Tải Văn bản hợp nhất 01/VBHN-BTNMT hợp nhất Thông tư về Định mức kinh tế – kỹ thuật điều tra thoái hóa đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành – Word, PDF [Download]

Văn bản hợp nhất 01/VBHN-BTNMT hợp nhất Thông tư về Định mức kinh tế – kỹ thuật điều tra thoái hóa đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành

Tóm tắt văn bản

Trích lược
Số hiệu: 01/VBHN-BTNMT   Loại văn bản: Văn bản hợp nhất
Nơi ban hành: Bộ Tài nguyên và Môi trường   Người ký: Nguyễn Mạnh Hiển
Ngày ban hành: 30/12/2013   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: 26/01/2014   Số công báo: Từ số 141 đến số 142
Lĩnh vực: Môi trường   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa:
Văn bản hợp nhất 01/VBHN-BTNMT

[download]

Nội dung văn bản Văn bản hợp nhất 01/VBHN-BTNMT hợp nhất Thông tư về Định mức kinh tế – kỹ thuật điều tra thoái hóa đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ
MÔI TRƯỜNG

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 01/VBHN-BTNMT

Hà Nội, ngày 30
tháng 12 năm 2013

 

THÔNG

BAN HÀNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ – KỸ THUẬT ĐIỀU TRA
THOÁI HÓA ĐẤT

Thông tư số 15/2012/TT-BTNMT
ngày 26 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
Định mức kinh tế – kỹ thuật điều tra thoái hóa đất, có hiệu lực kể từ ngày 14
tháng 01 năm 2013, được sửa đổi, bổ sung bởi:

Thông tư số
49/2013/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường sửa đổi, bổ sung một số quy định của Định mức kinh tế – kỹ thuật điều
tra thoái hóa đất ban hành kèm theo Thông tư số 15/2012/TT-BTNMT ngày 26 tháng 11
năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 09
tháng 02 năm 2014.

Căn cứ Nghị định số
21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Căn cứ Quyết định số
43/2010/QĐ-TTg ngày 02 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban
hành hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia;

Theo đề nghị của Tổng
cục trưởng Tổng cục Quản lý đất đai, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch và Vụ trưởng Vụ Pháp
chế;

Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban
hành Thông tư về Định mức kinh tế – kỹ thuật điều tra thoái hóa đất1.

Điều 1. Ban
hành kèm theo Thông tư này Định mức kinh tế – kỹ thuật điều tra thoái hóa đất.

Điều 2. Thông
tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14 tháng 01 năm 20
132.

Điều 3. Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng cục trưởng Tổng cục
Quản lý đất đai, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường và các
tổ chức, cá nhân

liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này
3./.

 

 

XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP
NHẤT

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG


Nguyễn Mạnh Hiển

 

ĐỊNH
MỨC KINH TẾ – KỸ THUẬT

ĐIỀU TRA THOÁI HÓA ĐẤT
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 15/2012/TT-BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2012 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường4)

Phần
I

QUY
ĐỊNH CHUNG

1.
Phạm vi áp dụng

Định mức kinh tế – kỹ
thuật điều tra thoái hóa đất là căn cứ để xây dựng đơn giá và dự toán kinh phí
điều tra thoái hóa đất theo loại hình thoái hóa và loại đất thoái hóa thuộc hệ
thống chỉ tiêu thống kê quốc gia của các vùng kinh tế xã hội (sau đây gọi là
cấp vùng), các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là cấp tỉnh).

1.1. Định mức kinh tế
– kỹ thuật điều tra thoái hóa đất phục vụ việc thống kê lần đầu diện tích đất
thoái hóa theo loại hình thoái hóa và loại đất thoái hóa của cấp vùng, cấp tỉnh
thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia (sau đây gọi là điều tra thoái hóa
đất kỳ đầu).

1.2. Định mức kinh tế
– kỹ thuật điều tra thoái hóa đất phục vụ việc thống kê bổ sung diện tích đất
thoái hóa theo loại hình thoái hóa và loại đất thoái hóa của cấp vùng, cấp tỉnh
thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia (sau đây gọi là điều tra thoái hóa
đất kỳ bổ sung).

2.
Đối tượng áp dụng

Định mức này áp dụng
cho các công ty nhà nước, các đơn vị sự nghiệp công lập, các tổ chức và cá nhân
có liên quan đến việc điều tra thoái hóa đất theo loại hình thoái hóa và loại
đất thoái hóa phục vụ thống kê diện tích đất bị thoái hóa theo hệ thống chỉ
tiêu quốc gia bằng ngân sách nhà nước.

3.
Định mức kinh tế – kỹ thuật bao gồm các định mức thành phần sau

3.1. Định mức lao
động công nghệ: định mức lao động công nghệ (sau đây gọi tắt là Định mức lao
động) là thời gian lao động trực tiếp cần thiết để sản xuất ra một sản phẩm
(thực hiện một bước công việc). Nội dung của định mức lao động bao gồm:

a) Nội dung công việc:
xác định các thao tác cơ bản để thực hiện bước công việc;

b) Định biên: xác
định số lượng lao động và cấp bậc kỹ thuật công việc. Cấp bậc công việc được
xác định qua cấp bậc lao động theo quy định về tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch viên
chức ngành tài nguyên môi trường của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

c) Định mức: quy định
thời gian lao động trực tiếp sản xuất một đơn vị sản phẩm (thực hiện bước công
việc); đơn vị tính là công cá nhân hoặc công nhóm trên đơn vị sản phẩm.

Ngày công (ca) tính
bằng 8 giờ làm việc.

3.2. Định mức vật tư
và thiết bị

a) Định mức vật tư và
thiết bị bao gồm định mức sử dụng vật liệu và định mức sử dụng dụng cụ (công
cụ, dụng cụ), thiết bị (máy móc);

Định mức sử dụng vật
liệu: là số lượng vật liệu cần thiết để sản xuất ra một sản phẩm (thực hiện một
công việc).

Định mức sử dụng dụng
cụ, thiết bị: là thời gian (tính bằng ca) người lao động trực tiếp sử dụng dụng
cụ, thiết bị cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một công
việc).

b) Thời hạn sử dụng
dụng cụ (khung thời gian tính hao mòn), thiết bị (khung thời gian tính khấu
hao) là thời gian sử dụng dụng cụ, thiết bị vào hoạt động sản xuất trong điều
kiện bình thường, phù hợp với các thông số kinh tế – kỹ thuật của dụng cụ,
thiết bị;

– Thời hạn sử dụng
dụng cụ: đơn vị tính là tháng.

– Thời hạn sử dụng
thiết bị: theo quy định tại Thông tư liên tịch số 04/2007/ TTLT-BTNMT-BTC ngày 27
tháng 02 năm 2007 của Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn lập
dự toán kinh phí đo đạc bản đồ và quản lý đất đai.

c) Điện năng tiêu thụ
của các dụng cụ, thiết bị dùng điện được tính trên cơ sở công suất của dụng cụ,
thiết bị và định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị;

Mức điện năng trong
các bảng định mức đã được tính theo công thức sau:

Mức điện năng = Công
suất (thiết bị, dụng cụ)/giờ x 8 giờ x số ca sử dụng (thiết bị, dụng cụ) + 5%
hao hụt.

d) Mức cho các dụng
cụ nhỏ, phụ được tính bằng 5% mức dụng cụ trong bảng định mức dụng cụ;

đ) Mức vật liệu nhỏ
nhặt và hao hụt được tính bằng 8% mức vật liệu trong bảng định mức vật liệu.

4. Định mức điều tra thoái hóa đất cấp vùng
quy định trong tập định mức này (Mtb) áp dụng cho vùng trung bình có
hệ số quy mô diện tích điều tra Ks = 1 (diện tích điều tra trung bình
là 4.000.000 ha), hệ số điều chỉnh về số đơn vị hành chính trực thuộc Khc
= 1 (số đơn vị hành chính cấp tỉnh trung bình là 8 tỉnh/vùng); hệ số mức điều
chỉnh độ khó khăn về địa hình Kdh = 1 (vùng đồng bằng).

Mức cụ thể cho từng
vùng điều tra thoái hóa đất (M
v) được tính theo công
thức sau:

Mv = MtbKsKhcKdh

Trong đó:

– Mv là mức (lao động, dụng cụ,
thiết bị, vật liệu) điều tra thoái hóa đất cho một vùng;

– Mtb là mức (lao động, dụng cụ,
thiết bị, vật liệu) điều tra thoái hóa đất cho vùng trung bình;

– Ks: Hệ số điều chỉnh về quy mô
diện tích (bảng 01);

– Khc: Hệ số điều chỉnh về số đơn
vị hành chính trực thuộc (bảng 02);

– Kdh: Hệ số điều chỉnh mức độ khó
khăn về địa hình (bảng 03).

5. Định mức điều tra thoái hóa đất cấp tỉnh
quy định trong tập định mức này (Mtb) áp dụng cho đơn vị tỉnh trung
bình có hệ số quy mô diện tích Ks= 1 (diện tích điều tra trung bình
là 350.000 ha), hệ số điều chỉnh về số đơn vị hành chính trực thuộc Khc
= 1 (số đơn vị hành chính cấp huyện trung bình là 11 huyện/tỉnh); hệ số điều
chỉnh mức độ khó khăn về địa hình Kdh = 1 (tỉnh đồng bằng).

Mức cụ thể cho từng
tỉnh điều tra thoái hóa đất (M
t) được tính theo công
thức sau:

Mt = MtbKsKhcKdh

Trong đó:

– Mt là mức (lao động, dụng cụ,
thiết bị, vật liệu) điều tra thoái hóa đất cho một đơn vị hành chính cấp tỉnh;

– Mtb là mức (lao động, dụng cụ,
thiết bị, vật liệu) điều tra thoái hóa đất cho tỉnh trung bình;

– Ks: Hệ số điều chỉnh về quy mô
diện tích điều tra (bảng 04);

– Khc: Hệ số điều chỉnh về số đơn
vị hành chính trực thuộc (bảng 05);

– Kdh: Hệ số điều chỉnh mức độ khó
khăn về địa hình (bảng 06).

6. Các bảng hệ số

Bảng 01. Hệ số điều
chỉnh quy mô diện tích (Ks) cấp vùng

Diện tích điều tra (ha)

Ks

<
1.500.000

0,80


1.500.000 – < 2.500.000

0,81-
0,90


2.500.000 – < 4.000.000

0,91
– 0,99

4.000.000

1,00

>
4.000.000 – < 5.500.000

1,01
– 1,09


5.500.000

1,10

Bảng 02. Hệ
số điều chỉnh về số đơn vị hành chính trực thuộc (Khc) cấp vùng

Số đơn vị
hành chính

Khc

<
8

0,90

8

1,00

>
8

1,10

Bảng 03. Hệ
số điều chỉnh mức độ khó khăn về địa hình Kdh cấp vùng

Dạng địa hình

Kdh

– Vùng đồng bằng, ven biển

1,00

– Vùng trung du

1,05

– Vùng miền núi

1,10

Bảng 04. Hệ số điều
chỉnh về quy mô diện tích (Ks) cấp tỉnh

Diện tích điều tra (ha)

Ks

<
100.000

0,90


100.000 – < 350.000

0,91
– 0,99

350.000

1,00

>
350.000 – 700.000

1,01
– 1,10


700.000 – < 1.200.000

1,11
– 1,19


1.200.000

1,20

Bảng 05. Hệ
số điều chỉnh về số đơn vị hành chính (Khc) cấp tỉnh

Số đơn vị
hành chính

Khc

<
8

0,85

8
– 10

0,86
– 0,99

11

1,00

12
– 15

1,01
– 1,04

16
– 20

1,05
– 1,09

>
20

1,10

Bảng 06. Hệ
số điều chỉnh mức độ khó khăn về địa hình Kdh cấp tỉnh

Dạng địa hình

Kdh

– Đối với
diện tích thuộc vùng đồng bằng, ven biển

1,00

– Đối với
diện tích thuộc vùng trung du

1,05

– Đối với
diện tích thuộc vùng miền núi

1,10

Ghi chú:

– Các hệ số Ks,
Khc
nằm trong khoảng giữa
hai quy mô quy định trong các bảng trên thì được tính theo phương pháp nội suy.

7. Quy định chữ viết
tắt

Nội dung viết tắt

Chữ viết tắt

Kỹ sư bậc 3

KS3

Kỹ sư chính
bậc 2

KSC2

Kỹ thuật
viên bậc 6

KTV6

Lái xe bậc
5

LX5

Tổng số muối
tan

TSMT

Dung tích hấp
thu

CEC

Hàm lượng
chất hữu cơ tổng số

OM (%)

Độ chua của
đất

pHKCl

Nitơ tổng số

N (%)

Phốt pho tổng
số

P2O5
(%)

Kali tổng số

K2O (%)

Phương pháp
đánh giá đa chỉ tiêu

MCE

Tiêu chuẩn
Việt Nam

TCVN

Phần
II

ĐỊNH MỨC KINH TẾ – KỸ THUẬT ĐIỀU TRA THOÁI HÓA ĐẤT

Chương
I

ĐIỀU TRA THOÁI HÓA ĐẤT CẤP VÙNG

1.
Điều tra thoái hóa đất kỳ đầu

1.1. Định mức lao
động

STT

Nội dung công việc

Định biên

Định mức
(công nhóm/ vùng trung bình)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

Bước 1

Thu thập tài liệu

 

 

 

1

Chọn bản đồ nền địa hình

Nhóm 2

(1KTV6, 1KS3)

2

 

2

Thu thập tài liệu

 

 

 

2.1

Nhóm các tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên, tài
nguyên thiên nhiên và thoái hóa đất

Nhóm 3

(1KTV6, 2KS3)

 

260

2.2

Nhóm các tài liệu, số liệu, bản đồ về kinh tế xã hội và tình
hình quản lý, sử dụng đất

Nhóm 3

(1KTV6, 2KS3)

 

180

3

Đánh giá, lựa chọn các thông tin đã thu thập

 

 

 

3.1

Tổng hợp, phân tích, đánh giá về tính chính xác, khách quan,
thời sự của thông tin đã thu thập

Nhóm 2

(2 KS3)

120

 

3.2

Lựa chọn thông tin và các loại bản đồ chuyên đề có thể sử dụng,
xác định những thông tin cần điều tra bổ sung

Nhóm 2

(2 KS3)

128

 

4

Xử lý, tổng hợp, chỉnh lý các loại bản đồ chuyên đề

 

 

 

4.1

Xử lý tổng hợp thông tin, lựa chọn các yếu tố và chỉ tiêu phân cấp
từng yếu tố dùng trong tạo lập các bản đồ chuyên đề đã thu thập được

Nhóm 2

(1KTV6, 1KS3)

75

 

4.2

Xử lý, tổng hợp, chỉnh lý các loại bản đồ chuyên đề: bản đồ đất;
bản đồ khí hậu; bản đồ thủy lợi, thủy văn nước mặt

Nhóm 2

(1KTV6, 1KS3)

180

 

4.3

Thiết kế các trường thông tin lưu trữ dữ liệu thuộc tính theo
các thông tin chuyên đề đã thu thập

Nhóm 2

(2 KS3)

216

 

5

Xác định nội dung và kế hoạch điều tra thực địa

 

 

 

5.1

Chuyển nội dung chuyên môn từ các bản đồ chuyên đề thu thập được
và thông tin đã thu thập lên bản đồ nền địa hình

Nhóm 2

(1KTV6, 1KS3)

240

 

5.2

Khảo sát sơ bộ và xác định thông tin, nội dung, số lượng điểm
điều tra, điểm lấy mẫu đất, khu vực cần điều tra tại thực địa

 

 

 

5.2.1

Khảo sát sơ bộ nội dung, số lượng điểm, khu vực cần điều tra tại
thực địa

Nhóm 3

(1KTV6, 1KS3, 1LX5)

 

192

5.2.2

Xác định thông tin, nội dung, số lượng điểm, khu vực cần điều
tra tại thực địa lên bản đồ

Nhóm 2

(1KTV6, 1KS3)5

192

 

5.3

Xác định ranh giới khoanh đất, điểm điều tra, điểm lấy mẫu đất
lên bản đồ nền địa hình đã có các nội dung chuyên môn

Nhóm 2

(1KTV6, 1KS3)

256

 

6

Xây dựng báo cáo kết quả thu thập thông tin và kế hoạch điều tra
thực địa

Nhóm 2

(2 KS3)

225

 

Bước 2

Điều tra khảo sát thực địa

 

 

 

1

Điều tra phục vụ chỉnh lý bản đồ đất, xây dựng bản đồ độ phì
nhiêu của đất

Nhóm 4

(2KTV6, 1KS3, 1LX5)

 

800

 

Trong đó: Định mức lao động cho việc điều tra, lấy mâu đất (0,1
công/mẫu đất)
6

Nhóm 4

(2KTV6, 1KS3, 1LX5)

 

167

2

Điều tra phục vụ xây dựng bản đồ loại sử dụng đất nông nghiệp

Nhóm 4

(2KTV6, 1KS3, 1LX5)

 

825

3

Điều tra xác định các loại hình thoái hóa

Nhóm 4

(2KTV6, 1KS3, 1LX5)

 

1.750

4

Điều tra tình hình sử dụng đất nông nghiệp

1KS3

 

825

Bước 3

Nội nghiệp

 

 

 

1

Tổng hợp xử lý thông tin tài liệu nội và ngoại nghiệp

 

 

 

1.1

Phân tích mẫu đất (1)

1KS5

6.001,207

 

1.2

Tổng hợp bảng biểu số liệu phục vụ xây dựng bản đồ thoái hóa đất
và đánh giá thoái hóa đất

Nhóm 2

(1KTV6, 1KS3)

270

 

1.3

Sao chuyển mạng lưới điểm điều tra, điểm lấy mẫu, ranh giới
khoanh đất theo kết quả điều tra thực địa lên bản đồ nền (bản giấy)

Nhóm 2

(1KTV6, 1KS3)

240

 

1.4

Xây dựng báo cáo kết quả điều tra nội, ngoại nghiệp

Nhóm 2

(1KTV6, 1KS3)

225

 

2

Xây dựng bản đồ thoái hóa đất kỳ đầu

 

 

 

2.1

Xây dựng bản đồ độ phì nhiêu của đất

Nhóm 3

(1KTV6, 2KS3)

360

 

2.2

Xây dựng bản đồ loại sử dụng đất
nông nghiệp

Nhóm 3

(1KTV6, 2KS3)

315

 

2.3

Xây dựng bản đồ đất bị suy giảm độ
phì kỳ đầu

Nhóm 3

(1KTV6, 2KS3)

280

 

2.4

Xây dựng bản đồ đất bị xói mòn do mưa kỳ đầu (2)

Nhóm 3

(1KTV6, 2KS3)

330

 

2.5

Xây dựng bản đồ đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa kỳ đầu

Nhóm 3

(1KTV6, 2KS3)

312

 

2.6

Xây dựng bản đồ đất bị kết von, đá ong hóa kỳ đầu

Nhóm 3

(1KTV6, 2KS3)

300

 

2.7

Xây dựng bản đồ đất bị mặn hóa, phèn hóa kỳ đầu (3)

Nhóm 3

(1KTV6, 2KS3)

240

 

2.8

Xây dựng bản đồ thoái hóa đất kỳ đầu

Nhóm 3

(1KTV6, 2KS3)

500

 

3

Đánh giá thoái hóa đất kỳ đầu

 

 

 

3.1

Thống kê diện tích đất bị thoái hóa theo hệ thống chỉ tiêu thống
kê quốc gia

Nhóm 2

(2KS3)

135

 

3.2

Đánh giá thoái hóa đất theo loại hình thoái hóa và loại đất
thoái hóa

Nhóm 2

(1KS3, 1KSC2)

495

 

3.3

Đánh giá nguyên nhân thoái hóa đất và đề xuất giải pháp giảm
thiểu thoái hóa đất

Nhóm 2

(1KS3, 1KSC2)

270

 

3.4

Xây dựng báo cáo tổng hợp và tổng kết dự án

Nhóm 2 (1KS3, 1KSC2)

220

 

(1) Phân tích mẫu đất (Điểm 1.1 –
Bước 3): khối lượng công tính cho việc phân tích 1.667 mẫu đất đối với vùng
trung bình. Khi tính dự toán sẽ tính theo số lượng mẫu phân tích của từng vùng
– không theo hệ số

(2) Xây dựng bản đồ đất bị xói mòn
do mưa kỳ đầu (Điểm 2.4 – Bước 3) chỉ áp dụng cho vùng trung du, miền núi

(3) Xây dựng bản đồ đất bị mặn
hóa, phèn hóa kỳ đầu (Điểm 2.7 – Bước 3) chỉ áp dụng cho các vùng có tỉnh ven
biển

(4) Định mức vật tư, thiết bị cho
phân tích mẫu đất (Mục 1.3, trang 16) được tính riêng theo số lượng mẫu phân
tích của từng vùng (không tính vào định mức áp dụng cho vùng trung bình)

1.2. Định mức vật tư
và thiết bị chung

1.2.1. Định mức dụng
cụ

STT

Dụng cụ

Đơn vị tính

Thời hạn (tháng)

Định mức (ca/vùng trung bình)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Bàn làm việc

Cái

96

8.835,75

 

2

Ghế văn phòng

Cái

96

8.835,75

 

3

Bàn để máy tính

Cái

96

5.301,45

 

4

Ghế máy tính

Cái

96

5.301,45

 

5

Chuột máy tính

Cái

60

5.301,45

 

6

Bàn dập gim loại trung

Cái

24

176,72

 

7

Bàn dập gim loại nhỏ

Cái

24

176,72

 

8

Máy tính casio

Cái

36

235,62

 

9

Quần áo bảo hộ lao động

Bộ

18

 

14.325,00

10

Giầy bảo hộ

Đôi

12

 

14.325,00

11

Tất

Đôi

6

 

14.325,00

12

Mũ cứng

Cái

12

 

14.325,00

13

Quần áo mưa

Bộ

6

 

7.162,50

14

Ba lô

Cái

24

 

14.325,00

15

Xẻng đào đất

Cái

6

 

3.581,25

16

Khoan lấy mẫu đất

Cái

36

 

895,31

17

Bình đựng nước uống

Cái

24

 

3.581,25

18

Đồng hồ treo tường

Cái

36

2.356,20

 

19

Ổn áp dùng chung 10KVA

Cái

60

2.356,20

 

20

Lưu điện cho máy tính

Cái

60

2.356,20

 

21

Pin máy ảnh kỹ thuật số và máy định vị cầm tay

Cái

36

 

4.166,00

22

Sạc pin

Cái

36

 

2.083,00

23

Máy hút ẩm 2Kw

Cái

60

1.178,10

 

24

Quạt thông gió 0,04Kw

Cái

36

2.356,20

 

25

Quạt trần 0,1Kw

Cái

36

1.178,10

 

26

Bộ đèn neon 0,04Kw

Bộ

12

2.356,20

 

27

Tủ đựng tài liệu

Cái

60

4.992,00

 

28

Máy hút bụi 1,5Kw

Cái

60

312,00

 

29

Điện năng

Kw

 

26.296,25

 

1.2.1a. Cơ cấu phần trăm định mức dụng cụ8

Nội dung công việc

Cơ cấu (%)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

Bước 1: Thu thập tài liệu

14,02

11,20

Bước 2: Điều tra khảo sát thực địa

 

88,80

Trong đó: Lấy mẫu đất

 

7,72

Bước 3: Nội nghiệp

85,98

 

Trong đó:

 

 

Xây dựng bản đồ đất bị xói mòn do mưa

5,38

 

Xây dựng bản đồ đất bị mặn hóa, phèn hóa

3,91

 

1.2.2. Định mức vật
liệu

STT

Vật liệu

Đơn vị tính

Số lượng
(tính cho vùng trung bình)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Đĩa DVD

Cái

20,00

 

2

USB (4G)

Cái

5,00

3,00

3

Bút dạ màu

Bộ

10,00

34,00

4

Bút chì kim

Cái

2,00

14,00

5

Bút xóa

Cái

8,00

 

6

Bút nhớ dòng

Cái

16,00

 

7

Tẩy chì

Cái

16,00

8,00

8

Bút bi

Cái

40,00

16,00

9

Mực in A3

Hộp

0,50

 

10

Mực in A4

Hộp

12,00

2,00

11

Mực in màu A4

Hộp

2,00

 

12

Mực in Ploter (06 hộp)

Bộ

2,00

 

13

Mực phô tô

Hộp

2,00

 

14

Đầu phun màu AO

Chiếc

6,00

 

15

Đầu phun màu A4

Chiếc

3,00

 

16

Sổ ghi chép

Cuốn

8,00

32,00

17

Giấy A3

Gram

2,00

 

18

Giấy A4

Gram

38,00

6,00

19

Giấy in AO

Cuộn

7,00

 

20

Ghim dập

Hộp

4,00

 

21

Ghim vòng

Hộp

4,00

2,00

22

Túi Clear

Cái

220,00

 

23

Túi nilon đựng mẫu

Kg

 

3,00

24

Túi nilon đen (loại 5kg)

Kg

 

3,00

25

Túi đựng nhãn mẫu

Kg

 

1,00

26

Dây chun

Kg

 

1,00

27

Cặp 3 dây

Cái

88,00

22,00

28

Hồ dán khô

Hộp

44,00

 

29

Băng dính to

Cuộn

36,00

 

30

Băng dính nhỏ

Cuộn

48,00

 

31

Băng dính 2 mặt

Cuộn

72,00

 

32

Dao cắt giấy

Cái

10,00

 

33

Lưỡi dao cắt giấy

Hộp

8,00

 

34

Kéo

Cái

6,00

 

35

Thước eke loại trung bình

Cái

6,00

6,00

36

Thước nhựa 40cm

Cái

6,00

 

37

Thước nhựa 120cm

Cái

4,00

 

38

Giá để tài liệu

Cái

12,00

 

39

Cặp đựng tài liệu

Cái

12,00

 

40

Ống đựng bản đồ

Cái

1,00

11,00

41

Xăng

Lít

 

7.506,00

42

Dầu nhờn

Lít

 

83,00

1.2.2a. Cơ cấu phần trăm định mức vật liệu9

Nội dung công việc

Cơ cấu (%)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

Bước 1: Thu thập tài liệu

16,96

12,98

Bước 2: Điều tra khảo sát thực địa

 

87,02

Trong đó: Lấy mẫu đất

 

3,78

Bước 3: Nội nghiệp

83,04

 

Trong đó:

 

 

Xây dựng bản đồ đất bị xói mòn do mưa

5,39

 

Xây dựng bản đồ đất bị mặn hóa, phèn hóa

3,92

 

1.2.3. Định mức thiết bị

STT

Thiết bị

Đơn vị tính

Công suất
(Kw/h)

Định mức
(ca/vùng trung bình)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Máy vi tính

Bộ

0,35

662,68

 

2

Máy điều hòa nhiệt độ

Bộ

2,2

1.178,10

 

3

Máy tính xách tay

Cái

0,5

 

358,13

4

Máy ảnh kỹ thuật số

Cái

0,02

 

2.083,00

5

Máy định vị cầm tay

Cái

0,02

 

2.083,00

6

Ô tô bán tải

Cái

 

 

417,00

7

Máy scan A0

Cái

2,5

3,25

 

8

Máy scan A4

Cái

0,4

1,30

 

9

Máy in A3

Cái

0,5

9,79

 

10

Máy in màu A4

Cái

0,35

216,00

 

11

Máy in A4

Cái

0,35

5,57

 

12

Máy in Plotter

Cái

0,4

35,00

 

13

Máy chiếu Projector

Cái

0,5

12,00

 

14

Máy phô tô

Cái

1,5

30,73

 

15

Điện năng

Kw

 

60.129,83

 

1.2.3a. Cơ cấu phần trăm định mức thiết bị10

Nội dung công việc

Cơ cấu (%)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

Bước 1: Thu thập tài liệu

38,84

13,08

Bước 2: Điều tra khảo sát thực địa

 

86,92

Trong đó: Lấy mẫu đất

 

4,28

Bước 3: Nội nghiệp

61,16

 

Trong đó:

 

 

Xây dựng bản đồ đất bị xói mòn do mưa

5,39

 

Xây dựng bản đồ đất bị mặn hóa, phèn hóa

3,92

 

1.3. Định mức vật tư
và thiết bị cho phân tích mẫu (
4)

1.3.1. Định mức dụng
cụ

STT

Mã hiệu

Tên dụng cụ

Đơn vị tính

Thời hạn
(tháng)

Định mức
(ca/thông số)

Định mức
(ca/vùng trung bình)

1

2Đ1b

Dung trọng

 

 

 

 

 

 

Cốc nhựa

Cái

1

0,160

266,72

 

 

Cốc thủy tinh

Cái

1,5

0,160

266,72

 

 

Đũa thủy tinh

Cái

1,5

0,160

266,72

 

 

Phễu lọc thủy tinh

Cái

1

0,160

266,72

 

 

Bình thủy tinh 250ml

Cái

1

0,160

266,72

 

 

Đĩa phơi mẫu

Cái

1,5

0,160

266,72

 

 

Áo blu

Cái

12

0,240

400,08

 

 

Dép xốp

Đôi

6

0,240

400,08

 

 

Găng tay

Đôi

6

0,240

400,08

 

 

Khẩu trang y tế

Cái

6

0,240

400,08

 

 

Quạt trần 100w

Cái

36

0,040

66,68

 

 

Quạt thông gió 40w

Cái

36

0,040

66,68

 

 

Máy hút bụi 2Kw

Cái

60

0,002

3,33

 

 

Máy hút ẩm 1,5Kw

Cái

36

0,015

25,01

 

 

Đồng hồ treo tường

Cái

36

0,060

100,02

 

 

Đèn neon 40Kw

Bộ

30

0,240

400,08

 

 

Tủ đựng tài liệu

Cái

60

0,060

100,02

 

 

Bàn làm việc

Cái

72

0,240

400,08

 

 

Ghế tựa

Cái

60

0,240

400,08

 

 

Điện năng

 

 

0,850

1.416,95

2

2Đ2

Thành phần cơ giới

 

 

 

 

2.1

2Đ2a

Cát, cát mịn

 

 

 

 

 

 

Cốc nhựa

Cái

3

0,160

266,72

 

 

Cốc thủy tinh

Cái

4

0,160

266,72

 

 

Bình thủy tinh 250ml

Cái

1

0,160

266,72

 

 

Bình thủy tinh 1000ml

Cái

1

0,160

266,72

 

 

Đĩa phơi mẫu

Cái

3

0,160

266,72

 

 

Khay đựng mẫu sàng rây

Cái

3

0,160

266,72

 

 

Áo blu

Cái

12

0,320

533,44

 

 

Dép xốp

Đôi

6

0,320

533,44

 

 

Găng tay

Đôi

6

0,320

533,44

 

 

Khẩu trang y tế

Cái

6

0,320

533,44

 

 

Quạt trần 100w

Cái

36

0,053

88,35

 

 

Quạt thông gió 40w

Cái

36

0,053

88,35

 

 

Máy hút bụi 2Kw

Cái

60

0,003

5,00

 

 

Máy hút ẩm 1,5Kw

Cái

36

0,020

33,34

 

 

Đồng hồ treo tường

Cái

36

0,080

133,36

 

 

Đèn neon 40Kw

Bộ

30

0,320

533,44

 

 

Tủ đựng tài liệu

Cái

60

0,080

133,36

 

 

Bàn làm việc

Cái

72

0,320

533,44

 

 

Ghế tựa

Cái

60

0,320

533,44

 

 

Điện năng

Kw

 

0,472

786,82

2.2

2Đ2b

Limon

 

 

Như 2Đ2a

 

2.3

2Đ2c

Sét

 

 

Như 2Đ2a

 

3

2Đ3c

pHKCl

 

 

 

 

 

 

Cốc nhựa

Cái

1

0,240

400,08

 

 

Cốc thủy tinh

Cái

1,5

0,240

400,08

 

 

Bình thủy tinh 250ml

Cái

1

0,240

400,08

 

 

Bình thủy tinh 1000ml

Cái

1

0,240

400,08

 

 

Đĩa phơi mẫu

Cái

1,5

0,240

400,08

 

 

Áo blu

Cái

12

0,400

666,80

 

 

Dép xốp

Đôi

6

0,400

666,80

 

 

Găng tay

Đôi

6

0,400

666,80

 

 

Khẩu trang y tế

Cái

6

0,400

666,80

 

 

Quạt trần 100w

Cái

36

0,067

111,69

 

 

Quạt thông gió 40w

Cái

36

0,067

111,69

 

 

Máy hút bụi 2Kw

Cái

60

0,003

5,00

 

 

Máy hút ẩm 1,5Kw

Cái

36

0,025

41,68

 

 

Đồng hồ treo tường

Cái

36

0,100

166,70

 

 

Đèn neon 40Kw

Bộ

30

0,400

666,80

 

 

Tủ đựng tài liệu

Cái

60

0,100

166,70

 

 

Bàn làm việc

Cái

72

0,400

666,80

 

 

Ghế tựa

Cái

60

0,400

666,80

 

 

Điện năng

Kw

 

0,578

963,53

4

2Đ4d

Tổng P2O5 (10TCN
374-1999)

 

 

 

 

 

 

Chai đựng hóa chất

Cái

2,5

0,480

800,16

 

 

Bình tam giác

Cái

1,5

0,480

800,16

 

 

Micropipet
10ml

Cái

1,5

0,480

800,16

 

 

Pipet 5ml

Cái

1

0,480

800,16

 

 

Bình định mức 100ml

Cái

1

0,480

800,16

 

 

Bình định mức 25ml

Cái

1

0,480

800,16

 

 

Bình định mức 250ml

Cái

1

0,480

800,16

 

 

Đầu cone 5ml

Cái

1

0,480

800,16

 

 

Cốc thủy tinh

Cái

1,5

0,480

800,16

 

 

Giấy lọc băng xanh

Hộp

1

0,480

800,16

 

 

Bình tia

Cái

1

0,480

800,16

 

 

Đèn Wimax = 200h

Cái

16

0,480

800,16

 

 

Đèn DI max = 500h

Cái

8

0,480

800,16

 

 

Cuvet 1cm

Cái

1,5

0,480

800,16

 

 

Bình nhựa 2 lít

Cái

12

0,480

800,16

 

 

Bình nhựa 5 lít

Cái

12

0,480

800,16

 

 

Chai nhựa 0,5 lít

Cái

1

0,480

800,16

 

 

Áo blu

Cái

12

0,400

666,80

 

 

Dép xốp

Đôi

6

0,400

666,80

 

 

Găng tay

Đôi

6

0,400

666,80

 

 

Khẩu trang y tế

Cái

6

0,400

666,80

 

 

Quạt trần 100w

Cái

36

0,067

111,69

 

 

Quạt thông gió 40w

Cái

36

0,067

111,69

 

 

Máy hút bụi 2Kw

Cái

60

0,003

5,00

 

 

Máy hút ẩm 1,5Kw

Cái

36

0,025

41,68

 

 

Đồng hồ treo tường

Cái

36

0,100

166,70

 

 

Đèn neon 40Kw

Bộ

30

0,400

666,80

 

 

Tủ đựng tài liệu

Cái

60

0,100

166,70

 

 

Bàn làm việc

Cái

72

0,400

666,80

 

 

Ghế tựa

Cái

60

0,400

666,80

 

 

Điện năng

Kw

 

0,578

963,53

5

2Đ4đ

Tổng K2O (10 TCN 371-1999)

 

 

 

 

 

 

Chai đụng hóa chất

Cái

2,5

0,280

466,76

 

 

Đĩa phơi mẫu

Cái

1,5

0,280

466,76

 

 

Bình tam giác

Cái

1

0,280

466,76

 

 

Micropipet
10ml

Cái

1,5

0,280

466,76

 

 

Pipet 5ml

Cái

1

0,280

466,76

 

 

Bình định mức 100ml

Cái

1

0,280

466,76

 

 

Bình định mức 25ml

Cái

1

0,280

466,76

 

 

Bình định mức 250ml

Cái

1

0,280

466,76

 

 

Đầu cone 5ml

Cái

1

0,280

466,76

 

 

Cốc nhựa

Cái

1

0,280

466,76

 

 

Cốc thủy tinh

Cái

1,5

0,280

466,76

 

 

Bình tia

Cái

1

0,280

466,76

 

 

Đèn Wimax = 200h

Cái

16

0,280

466,76

 

 

Đèn DI max = 500h

Cái

8

0,280

466,76

 

 

Cuvet 1cm

Cái

1,5

0,280

466,76

 

 

Bình nhựa 2 lít

Cái

12

0,280

466,76

 

 

Bình nhựa 5 lít

Cái

12

0,280

466,76

 

 

Chai nhựa 0,5 lít

Cái

1

0,280

466,76

 

 

Áo blu

Cái

12

0,400

666,80

 

 

Dép xốp

Đôi

6

0,400

666,80

 

 

Găng tay

Đôi

6

0,400

666,80

 

 

Khẩu trang y tế

Cái

6

0,400

666,80

 

 

Quạt trần 100w

Cái

36

0,067

111,69

 

 

Quạt thông gió 40w

Cái

36

0,067

111,69

 

 

Máy hút bụi 2Kw

Cái

60

0,003

5,00

 

 

Máy hút ẩm 1,5Kw

Cái

36

0,025

41,68

 

 

Đồng hồ treo tường

Cái

36

0,100

166,70

 

 

Đèn neon 40Kw

Bộ

30

0,400

666,80

 

 

Tủ đựng tài liệu

Cái

60

0,100

166,70

 

 

Bàn làm việc

Cái

72

0,400

666,80

 

 

Ghế tựa

Cái

60

0,400

666,80

 

 

Điện năng

Kw

 

0,578

963,53

6

2Đ4h

Tổng N (10TCN 377-1999)

 

 

 

 

 

 

Chai đựng hóa chất

Cái

2,5

0,480

800,16

 

 

Micropipet
10ml

Cái

1,5

0,480

800,16

 

 

Pipet 5ml

Cái

1

0,480

800,16

 

 

Bình định mức 50ml

Cái

1

0,480

800,16

 

 

Bình định mức 100ml

Cái

1

0,480

800,16

 

 

Bình định mức 25ml

Cái

1

0,480

800,16

 

 

Bình định mức 250ml

Cái

1

0,480

800,16

 

 

Đầu cone 5ml

Cái

1

0,480

800,16

 

 

Cốc thủy tinh

Cái

1,5

0,480

800,16

 

 

Đèn Wimax = 200h

Cái

16

0,480

800,16

 

 

Đèn DI max = 500h

Cái

8

0,480

800,16

 

 

Cuvet 1cm

Cái

1,5

0,480

800,16

 

 

Bình nhựa 2 lít

Cái

12

0,480

800,16

 

 

Bình nhựa 5 lít

Cái

12

0,480

800,16

 

 

Chai nhựa 0,5 lít

Cái

1

0,480

800,16

 

 

Áo blu

Cái

12

0,400

666,80

 

 

Dép xốp

Đôi

6

0,400

666,80

 

 

Găng tay

Đôi

6

0,400

666,80

 

 

Khẩu trang y tế

Cái

6

0,400

666,80

 

 

Quạt trần 100w

Cái

36

0,067

111,69

 

 

Quạt thông gió 40w

Cái

36

0,067

111,69

 

 

Máy hút bụi 2Kw

Cái

60

0,003

5,00

 

 

Máy hút ẩm 1,5Kw

Cái

36

0,025

41,68

 

 

Đồng hồ treo tường

Cái

36

0,100

166,70

 

 

Đèn neon 40Kw

Bộ

30

0,400

666,80

 

 

Tủ đựng tài liệu

Cái

60

0,100

166,70

 

 

Bàn làm việc

Cái

72

0,400

666,80

 

 

Ghế tựa

Cái

60

0,400

666,80

 

 

Điện năng

Kw

 

0,578

963,53

7

2Đ4m

Tổng chất hữu cơ

(Waley Black)

(APHA3112)

 

 

 

 

 

 

Chai đựng hóa chất

Cái

2,5

0,280

466,76

 

 

Bao đựng mẫu

Cái

1

0,280

466,76

 

 

Đĩa phơi mẫu

Cái

1,5

0,280

466,76

 

 

Micropipet
10ml

Cái

1,5

0,280

466,76

 

 

Pipet 5ml

Cái

1

0,280

466,76

 

 

Bình định mức 50ml

Cái

1

0,280

466,76

 

 

Bình định mức 100ml

Cái

1

0,280

466,76

 

 

Bình định mức 25ml

Cái

1

0,280

466,76

 

 

Bình định mức 250ml

Cái

1

0,280

466,76

 

 

Đầu cone 5ml

Cái

1

0,280

466,76

 

 

Cốc thủy tinh

Cái

1,5

0,280

466,76

 

 

Đèn Wimax = 200h

Cái

16

0,280

466,76

 

 

Đèn DI max = 500h

Cái

8

0,280

466,76

 

 

Cuvet 1cm

Cái

1

0,280

466,76

 

 

Bình nhựa 2 lít

Cái

12

0,280

466,76

 

 

Bình nhựa 5 lít

Cái

12

0,280

466,76

 

 

Chai nhựa 0,5 lít

Cái

1

0,280

466,76

 

 

Áo blu

Cái

12

0,400

666,80

 

 

Dép xốp

Đôi

6

0,400

666,80

 

 

Găng tay

Đôi

6

0,400

666,80

 

 

Khẩu trang y tế

Cái

6

0,400

666,80

 

 

Quạt trần 100w

Cái

36

0,067

111,69

 

 

Quạt thông gió 40w

Cái

36

0,067

111,69

 

 

Máy hút bụi 2Kw

Cái

60

0,003

5,00

 

 

Máy hút ẩm 1,5Kw

Cái

36

0,025

41,68

 

 

Đồng hồ treo tường

Cái

36

0,100

166,70

 

 

Đèn neon 40Kw

Bộ

30

0,400

666,80

 

 

Tủ đựng tài liệu

Cái

60

0,100

166,70

 

 

Bàn làm việc

Cái

72

0,400

666,80

 

 

Ghế tựa

Cái

60

0,400

666,80

 

 

Điện năng

Kw

 

0,578

963,53

8

2Đ6c

CEC (acetate pH=7) (10TCN 369-1999)

 

 

 

 

 

 

Chai đựng hóa chất

Cái

2,5

0,360

600,12

 

 

Ống nghiệm 25*150

Ống

1

0,360

600,12

 

 

Ống nghiệm không nắp

Ống

1

0,360

600,12

 

 

Ống nghiệm có nắp

Ống

1

0,360

600,12

 

 

Micropipet
1ml

Cái

1,5

0,360

600,12

 

 

Pipet 5ml

Cái

1

0,360

600,12

 

 

Đầu cone 1ml

Cái

1

0,360

600,12

 

 

Đầu cone 5ml

Cái

1

0,360

600,12

 

 

Bình tia

Cái

1

0,360

600,12

 

 

Cốc thủy tinh 1000ml

Cái

1,5

0,360

600,12

 

 

Bình nhựa 2 lít

Cái

1,5

0,360

600,12

 

 

Bình nhựa 5 lít

Cái

12

0,360

600,12

 

 

Chai nhựa 0,5 lít

Cái

12

0,360

600,12

 

 

Áo blu

Cái

12

0,800

1.333,60

 

 

Dép xốp

Đôi

6

0,800

1.333,60

 

 

Găng tay

Đôi

6

0,800

1.333,60

 

 

Khẩu trang y tế

Cái

6

0,800

1.333,60

 

 

Quạt trần 100w

Cái

36

0,133

221,71

 

 

Quạt thông gió 40w

Cái

36

0,133

221,71

 

 

Máy hút bụi 2Kw

Cái

60

0,006

10,00