Tải Thông tư liên tịch 48/2014/TTLT-BYT-BTNMT hướng dẫn phối hợp thực hiện quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường đối với cơ sở y tế do Bộ trưởng Bộ Y tế – Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành – Word, PDF [Download]

Thông tư liên tịch 48/2014/TTLT-BYT-BTNMT hướng dẫn phối hợp thực hiện quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường đối với cơ sở y tế do Bộ trưởng Bộ Y tế – Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành

Tóm tắt văn bản

Trích lược
Số hiệu: 48/2014/TTLT-BYT-BTNMT   Loại văn bản: Thông tư liên tịch
Nơi ban hành: Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Y tế   Người ký: Bùi Cách Tuyến, Nguyễn Thanh Long
Ngày ban hành: 22/12/2014   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: 19/01/2015   Số công báo: Từ số 81 đến số 82
Lĩnh vực: Môi trường, Y tế – dược   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa:
Thông tư liên tịch 48/2014/TTLT-BYT-BTNMT

[download]

Nội dung văn bản Thông tư liên tịch 48/2014/TTLT-BYT-BTNMT hướng dẫn phối hợp thực hiện quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường đối với cơ sở y tế do Bộ trưởng Bộ Y tế – Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành

BỘ Y TẾ – BỘ
TÀI NGUYÊN
VÀ MÔI TRƯỜNG
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số:
48/2014/TTLT-BYT-BTNMT

Hà Nội, ngày 22
tháng 12 năm 2014

 

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

HƯỚNG DẪN PHỐI HỢP THỰC HIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI
VỚI CƠ SỞ Y TẾ

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày
23 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP
ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và
cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;

Căn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP
ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Bộ trưởng Bộ Y tế và Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư liên tịch hướng dẫn phối hợp thực hiện
quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường đối với cơ sở y tế.

Điều 1. Phạm vi điều
chỉnh

Thông tư này hướng dẫn phối hợp thực
hiện quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường đối với cơ sở y tế.

Điều 2. Đối tượng
áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với:

1. Các cơ quan, đơn vị liên quan thuộc
Bộ Y tế và Bộ Tài nguyên và Môi trường; các Sở Y tế, Sở Tài nguyên và Môi trường
tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

2. Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; cơ
sở nghiên cứu y, dược; cơ sở y tế dự phòng; cơ sở đào tạo cán bộ y – dược; cơ sở
sản xuất, kiểm nghiệm, kiểm định thuốc (sau đây gọi tắt là cơ sở y tế).

Điều 3. Nguyên tắc
phối hợp

1. Bảo đảm tính chủ động, kịp thời và
hiệu quả trong việc thực hiện công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường đối
với cơ sở y tế.

2. Thực hiện phối hợp đồng cấp trên
nguyên tắc đồng thuận, không chồng chéo và bảo đảm phù hợp với chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn của mỗi bên.

Điều 4. Xây dựng
và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ môi trường đối với cơ sở y
tế

1. Nội dung:

a) Rà soát các văn bản quy phạm pháp
luật, chính sách về bảo vệ môi trường đối với cơ sở y tế;

b) Xây dựng để ban hành theo thẩm quyền
hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, hướng dẫn
kỹ thuật về bảo vệ môi trường đối với cơ sở y tế.

2. Trách nhiệm:

a) Bộ Y tế chủ trì tổ chức thực hiện
nội dung quy định tại Khoản 1 Điều này;

b) Bộ trưởng Bộ Y tế chủ trì, phối hợp
với Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức thực hiện nội dung quy định tại
Điểm b, Khoản 1 Điều này.

Điều 5. Kế hoạch
sử dụng kinh phí sự nghiệp môi trường cho hoạt động bảo vệ môi trường đối với
cơ sở y tế

1. Nội dung:

a) Xây dựng Kế hoạch sử dụng
kinh phí sự nghiệp môi trường cho hoạt động bảo vệ môi trường đối với cơ sở y tế;

b) Tổng hợp Kế hoạch sử dụng kinh phí
sự nghiệp môi trường cho hoạt động bảo vệ môi trường đối với cơ sở y tế và
trình cấp có thẩm quyền phê duyệt;

c) Tổ chức kiểm tra việc sử dụng kinh
phí sự nghiệp môi trường được phân bổ;

d) Báo cáo tình hình thực hiện kinh
phí sự nghiệp môi trường được phân bổ theo quy định.

2. Trách nhiệm:

a) Bộ Y tế:

– Chủ trì xây dựng Kế hoạch sử dụng
kinh phí sự nghiệp môi trường cho hoạt động bảo vệ môi trường đối với cơ sở y tế
thuộc Bộ Y tế quản lý gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường;

– Định kỳ báo cáo tình hình sử dụng
kinh phí sự nghiệp môi trường được phân bổ theo quy định.

b) Bộ Tài nguyên và Môi trường:

– Chủ trì tổng hợp Kế hoạch sử dụng
kinh phí sự nghiệp môi trường cho hoạt động bảo vệ môi trường đối với cơ sở y tế
thuộc Bộ Y tế quản lý;

– Thông báo việc phân bổ kinh phí sự
nghiệp môi trường cho hoạt động bảo vệ môi trường đối với cơ sở y tế cho Bộ Y tế;

– Tổ chức kiểm tra việc sử dụng kinh
phí sự nghiệp môi trường của Bộ Y tế.

c) Sở Y tế:

– Chủ trì xây dựng Kế hoạch sử dụng
kinh phí sự nghiệp môi trường cho hoạt động bảo vệ môi trường đối với cơ sở y tế
thuộc Sở Y tế quản lý gửi Sở Tài nguyên và Môi trường;

– Định kỳ báo cáo tình hình sử dụng
kinh phí sự nghiệp môi trường được phân bổ theo quy định.

d) Sở Tài nguyên và Môi trường:

– Chủ trì tổng hợp Kế hoạch sử dụng
kinh phí sự nghiệp môi trường cho hoạt động bảo vệ môi trường đối với cơ sở y tế
thuộc Sở Y tế quản lý;

– Thông báo việc phân bổ kinh phí sự
nghiệp môi trường cho hoạt động bảo vệ môi trường đối với cơ sở y tế cho Sở Y tế;

– Tổ chức kiểm tra việc sử dụng kinh
phí sự nghiệp môi trường của Sở Y tế.

Điều 6. Thanh tra
việc thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường đối với cơ sở y
tế

1. Nội dung:

a) Xây dựng Kế hoạch thanh tra việc
thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường đối với cơ sở y tế;

b) Thực hiện việc thanh tra theo kế
hoạch đã được phê duyệt.

2. Trách nhiệm:

a) Bộ Y tế:

– Xây dựng Kế hoạch thanh tra việc thực
hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường đối với cơ sở y tế thuộc
thẩm quyền quản lý của Bộ Y tế và xin ý kiến của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

– Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên
và Môi trường tổ chức thực hiện Kế hoạch thanh tra sau khi được phê duyệt;

– Góp ý Kế hoạch thanh tra việc thực
hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường đối với cơ sở y tế do Bộ
Tài nguyên và Môi trường chủ trì;

– Cử cán bộ tham gia các đoàn thanh
tra do Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì.

b) Bộ Tài nguyên và Môi trường:

– Xây dựng Kế hoạch thanh tra việc thực
hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường đối với cơ sở y tế do Bộ
Tài nguyên và Môi trường chủ trì và xin ý kiến của Bộ Y tế;

– Chủ trì, phối hợp với Bộ Y tế tổ chức
thực hiện Kế hoạch thanh tra sau khi được phê duyệt;

– Góp ý Kế hoạch thanh tra việc thực
hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường đối với cơ sở y tế do Bộ Y
tế chủ trì;

– Cử cán bộ tham gia các đoàn thanh
tra do Bộ Y tế chủ trì.

c) Sở Y tế:

– Xây dựng Kế hoạch thanh tra việc thực
hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường đối với cơ sở y tế thuộc
thẩm quyền quản lý của Sở Y tế và xin ý kiến của Sở Tài nguyên và Môi trường;

– Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên
và Môi trường tổ chức thực hiện Kế hoạch thanh tra sau khi được phê duyệt;

– Góp ý Kế hoạch thanh tra việc thực
hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường đối với cơ sở y tế do Sở
Tài nguyên và Môi trường chủ trì;

– Cử cán bộ tham gia các đoàn thanh
tra do Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì.

d) Sở Tài nguyên và Môi trường:

– Xây dựng Kế hoạch thanh tra việc thực
hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường đối với cơ sở y tế do Sở
Tài nguyên và Môi trường chủ trì và xin ý kiến của Sở Y tế;

– Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế tổ chức
thực hiện Kế hoạch thanh tra sau khi được phê duyệt;

– Góp ý Kế hoạch thanh tra việc thực
hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường đối với cơ sở y tế thuộc
thẩm quyền quản lý của Sở Y tế;

– Cử cán bộ tham gia các đoàn thanh
tra do Sở Y tế chủ trì.

đ) Kế hoạch thanh tra các cơ sở y tế
của Bộ Y tế, Bộ Tài nguyên và Môi trường phải được thông báo cho cơ quan quản
lý y tế và cơ quan quản lý môi trường địa phương để phối hợp tham gia thực hiện.

Điều 7. Xử lý các
cơ sở y tế gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng

1. Nội dung:

a) Xây dựng các giải pháp quản lý nhằm
hạn chế phát sinh các cơ sở y tế gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng mới;

b) Rà soát phát hiện cơ sở y tế gây ô
nhiễm môi trường nghiêm trọng;

c) Kiểm tra tiến độ thực hiện các biện
pháp khắc phục ô nhiễm môi trường của các cơ sở y tế gây ô nhiễm môi trường
nghiêm trọng theo lộ trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

d) Hướng dẫn các cơ sở y tế đã hoàn
thành việc xử lý ô nhiễm triệt để làm thủ tục xác nhận hoàn thành xử lý ô nhiễm
môi trường và đưa ra khỏi danh mục cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.

2. Trách nhiệm:

a) Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ
trì, phối hợp với Bộ Y tế hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện các nội dung
quy định tại Khoản 1 Điều này;

b) Sở Tài nguyên và Môi trường chủ
trì, phối hợp với Sở Y tế tổ chức thực hiện các nội dung quy định tại Khoản 1 Điều
này.

Điều 8. Phổ biến,
giáo dục pháp luật về bảo vệ môi trường đối với cơ sở y tế

1. Nội dung:

a) Xây dựng nội dung phổ biến, giáo dục
pháp luật về bảo vệ môi trường đối với cơ sở y tế;

b) Thực hiện phổ biến, giáo dục pháp
luật về bảo vệ môi trường đối với cơ sở y tế.

2. Trách nhiệm:

a) Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với Bộ
Tài nguyên và Môi trường thực hiện các nội dung quy định tại Khoản 1 Điều này;

b) Sở Y tế chủ trì, phối hợp với Sở
Tài nguyên và Môi trường thực hiện phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ môi
trường đối với cơ sở y tế.

Điều 9. Trao đổi
thông tin và đào tạo, bồi dưỡng

1. Nội dung:

a) Trao đổi thông tin về kết quả
thanh tra, kiểm tra tình hình thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ
môi trường đối với cơ sở y tế; thông tin về công nghệ xử lý chất thải y tế phù
hợp được khuyến cáo áp dụng tại Việt Nam và trên thế giới;

b) Xây dựng tài liệu và tổ chức đào tạo,
bồi dưỡng về bảo vệ môi trường đối với cơ sở y tế.

2. Trách nhiệm:

a) Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ
trì, phối hợp với Bộ Y tế thực hiện các nội dung quy định tại Điểm a, Khoản 1 Điều
này; thông báo cho Bộ Y tế Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng hằng năm về bảo vệ môi
trường để Bộ Y tế cử người tham dự;

b) Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với Bộ
Tài nguyên và Môi trường thực hiện các nội dung quy định tại Điểm b, Khoản 1 Điều
này;

c) Sở Tài nguyên và Môi trường chủ
trì, phối hợp với Sở Y tế thực hiện các nội dung quy định tại Điểm a, Khoản 1 Điều
này; thông báo cho Sở Y tế Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng về bảo vệ môi trường hằng
năm để Sở Y tế cử người tham dự;

d) Sở Y tế tổ chức đào tạo, bồi dưỡng
về bảo vệ môi trường đối với cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh.

Điều 10. Hợp tác
quốc tế về bảo vệ môi trường đối với cơ sở y tế

1. Nội dung:

a) Xây dựng, đề xuất dự án hợp tác quốc
tế về bảo vệ môi trường có hạng mục liên quan đến ngành Y tế;

b) Triển khai thực hiện các dự án hợp
tác quốc tế về bảo vệ môi trường có hạng mục liên quan đến ngành Y tế;

c) Trao đổi kinh nghiệm, tham quan học
tập quốc tế về lĩnh vực liên quan đến bảo vệ môi trường đối với cơ sở y tế.

2. Trách nhiệm:

a) Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ
trì, phối hợp với Bộ Y tế xây dựng đề xuất dự án hợp tác quốc tế về bảo vệ môi
trường có hạng mục liên quan đến ngành Y tế; hằng năm gửi Bộ Y tế danh mục các
đề xuất dự án vận động xin tài trợ quốc tế về bảo vệ môi trường để hai bên phối
hợp lồng ghép nội dung bảo vệ môi trường có hạng mục liên quan đến ngành Y tế;

b) Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với Bộ
Tài nguyên và Môi trường triển khai thực hiện các dự án hợp tác quốc tế về bảo
vệ môi trường có hạng mục liên quan đến ngành Y tế.

Điều 11. Tổ chức
thực hiện

1. Bộ Y tế:

a) Giao Cục Quản lý môi trường y tế
làm đầu mối tổ chức thực hiện các nội dung phối hợp trong Thông tư này;

b) Hằng năm chủ trì tổ chức Hội nghị
tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện các nội dung trong Thông tư này;

c) Định kỳ hằng năm báo cáo Bộ Tài
nguyên và Môi trường về công tác bảo vệ môi trường trong hoạt động y tế, kết quả
thực hiện các nội dung trong Thông tư này.

2. Bộ Tài nguyên và Môi trường:

a) Giao Tổng cục Môi trường làm đầu mối
tổ chức thực hiện các nội dung trong Thông tư này;

b) Phối hợp với Bộ Y tế tổ chức Hội
nghị tổng kết và báo cáo đánh giá kết quả thực hiện các nội dung trong Thông tư
này.

3. Sở Y tế, Sở Tài nguyên và Môi trường
triển khai thực hiện các nội dung trong Thông tư này. Định kỳ hằng năm, Sở Y tế
chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường đánh giá kết quả thực hiện
các nội dung trong Thông tư này và công tác bảo vệ môi trường trong hoạt động y
tế tại địa phương, báo cáo Bộ Y tế.

Điều 12. Hiệu lực
thi hành

Thông tư Liên tịch này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 10 tháng 3 năm 2015.

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó
khăn vướng mắc, các đơn vị phản ánh kịp thời về Bộ Y tế (Cục Quản lý môi trường
y tế), Bộ Tài nguyên và Môi trường (Tổng cục Môi trường) để nghiên cứu, giải
quyết./.

 

KT. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN
VÀ MÔI TRƯỜNG
THỨ TRƯỞNG

Bùi Cách Tuyến

KT. BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
THỨ TRƯỞNG

Nguyễn Thanh Long

 

Nơi nhận:
– Ban Bí thư TW Đảng;
– Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
– Văn phòng Quốc hội;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Văn phòng Chính phủ (Vụ KGVX, Công báo, Cổng TTĐT Chính phủ);
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
– HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
– Sở Y tế, Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
– Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
– Cổng TTĐT Bộ Y tế, Bộ TN&MT;
– Các đơn vị thuộc Bộ Y tế, Bộ TN&MT;
– Lưu: Bộ Y tế (VT, PC, QLMTYT); Bộ TN&MT (VT, PC, TCMT).

 

 

 

[download]

Related Posts

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *