Tải Thông tư liên tịch 21/2013/TTLT-BXD-BCT-BTTTT quy định về dấu hiệu nhận biết các loại đường dây, cáp và đường ống được lắp đặt vào công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung do Bộ trưởng Bộ Xây dựng – Bộ Công thương – Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành – Word, PDF [Download]

Thông tư liên tịch 21/2013/TTLT-BXD-BCT-BTTTT quy định về dấu hiệu nhận biết các loại đường dây, cáp và đường ống được lắp đặt vào công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung do Bộ trưởng Bộ Xây dựng – Bộ Công thương – Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành

Tóm tắt văn bản

Trích lược
Số hiệu: 21/2013/TTLT-BXD-BCT-BTTTT   Loại văn bản: Thông tư liên tịch
Nơi ban hành: Bộ Xây dựng, Bộ Công thương, Bộ Thông tin và Truyền thông   Người ký: Lê Dương Quang, Lê Nam Thắng, Cao Lại Quang
Ngày ban hành: 27/12/2013   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: 21/01/2014   Số công báo: Từ số 119 đến số 120
Lĩnh vực: Xây dựng nhà ở, đô thị, Bưu chính, viễn thông   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa:
Thông tư liên tịch 21/2013/TTLT-BXD-BCT-BTTTT

[download]

Nội dung văn bản Thông tư liên tịch 21/2013/TTLT-BXD-BCT-BTTTT quy định về dấu hiệu nhận biết các loại đường dây, cáp và đường ống được lắp đặt vào công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung do Bộ trưởng Bộ Xây dựng – Bộ Công thương – Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành

BỘ
XÂY DỰNG – BỘ CÔNG THƯƠNG – BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
——–

CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

Số:
21/2013/TTLT-BXD-BCT-BTTTT


Nội, ngày 27 tháng 12 năm 2013

 

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

QUY ĐỊNH VỀ DẤU HIỆU NHẬN BIẾT CÁC LOẠI ĐƯỜNG DÂY, CÁP VÀ
ĐƯỜNG ỐNG ĐƯỢC LẮP ĐẶT VÀO CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT SỬ DỤNG CHUNG

Căn cứ Nghị định số
62/2013/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;

Căn cứ Nghị định số
95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;

Căn cứ Nghị định số
132/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;

Căn cứ Nghị định số
72/2012/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ về quản lý và sử dụng
chung công trình hạ tầng kỹ thuật;

Căn cứ Nghị định số
25/2011/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Viễn thông.

Bộ trưởng Bộ Xây dựng; Bộ trưởng
Bộ Công Thương; Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư liên
tịch quy định về dấu hiệu nhận biết các loại đường dây, cáp và đường ống được
lắp đặt vào công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung.

Điều 1. Phạm vi
điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Thông tư liên tịch này quy định
về dấu hiệu nhận biết các loại đường dây, cáp và đường ống được lắp đặt vào
công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung.

2. Các tổ chức, cá nhân có hoạt
động liên quan đến việc quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật
phải tuân thủ các quy định của Thông tư liên tịch này và các quy định của pháp
luật khác có liên quan.

Điều 2. Quy
định chung về dấu hiệu nhận biết

1. Các loại đường dây, cáp và đường
ống được lắp đặt vào công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung phải có dấu hiệu
nhận biết.

2. Dấu hiệu nhận biết phải thể hiện
thống nhất về ký hiệu, màu sắc cho từng loại đường dây, cáp, đường ống.

3. Dấu hiệu nhận biết (thẻ nhận
biết; băng, lưới, tấm cảnh báo; trụ, cọc, mốc định vị) phải được chế tạo và thể
hiện đơn giản, dễ nhận biết, bền vững theo thời gian, chịu được điều kiện thời
tiết, môi trường khắc nghiệt, dễ dàng bố trí, lắp đặt, thay thế, bảo trì, sửa
chữa và bảo đảm an toàn trong sử dụng.

4. Việc đánh dấu dấu hiệu nhận biết
phải tuân thủ các quy định tại Thông tư liên tịch này và các tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia của từng chuyên ngành được áp dụng, không được gây hư
hỏng đến các công trình hạ tầng kỹ thuật khác.

Điều 3. Dấu
hiệu nhận biết đường dây, cáp lắp đặt trên cột treo cáp (dây dẫn)

1. Dấu hiệu nhận biết đường dây,
cáp lắp đặt trên cột treo cáp (dây dẫn) được thể hiện bằng ký hiệu, màu sắc
trên thẻ nhận biết có kích thước (dài x rộng) không nhỏ hơn 60×40 mm và không
lớn hơn 130×80 mm.

2. Thông tin thể hiện trên thẻ nhận
biết bao gồm:

a) Thông tin về tính chuyên ngành
của đường dây, cáp;

b) Thông tin về chủ sở hữu hoặc đơn
vị được ủy quyền quản lý đường dây, cáp.

3. Vị trí lắp đặt thẻ nhận biết.

a) Thẻ nhận biết được gắn trên
đường dây, cáp tại cột treo cáp (dây dẫn);

b) Vị trí và khoảng cách lắp đặt
thẻ nhận biết tuân thủ theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia của từng
chuyên ngành.

Điều 4. Dấu
hiệu nhận biết đường dây, cáp và đường ống lắp đặt trong cống cáp, hào và tuy
nen kỹ thuật

1. Dấu hiệu nhận biết đường dây,
cáp và đường ống lắp đặt trong cống cáp, hào và tuy nen kỹ thuật thể hiện bằng
ký hiệu, màu sắc trên thẻ nhận biết có kích thước (dài x rộng) không nhỏ hơn
60×40 mm và không lớn hơn 130×80 mm.

2. Thông tin thể hiện trên thẻ nhận
biết bao gồm:

a) Thông tin về tính chuyên ngành
của đường dây, cáp và đường ống;

b) Thông tin về chủ sở hữu hoặc đơn
vị được ủy quyền quản lý đường dây, cáp và đường ống.

3. Vị trí lắp đặt thẻ nhận biết.

a) Thẻ nhận biết được gắn trên
đường dây, cáp hoặc đường ống tại bể cáp, hố ga kỹ thuật;

b) Vị trí và khoảng cách lắp đặt
thẻ nhận biết tuân thủ theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia của từng
chuyên ngành.

Điều 5. Dấu
hiệu nhận biết đường dây, cáp và đường ống chôn ngầm

1. Dấu hiệu nhận biết đường dây,
cáp và đường ống chôn ngầm thể hiện bằng ký hiệu, màu sắc trên băng, lưới, tấm
cảnh báo hoặc trụ, cọc, mốc định vị tùy theo yêu cầu cần cảnh báo của từng loại
công trình.

2. Thông tin thể hiện dấu hiệu nhận
biết bao gồm:

a) Băng, lưới hoặc tấm cảnh báo thể
hiện thông tin về tính chuyên ngành của đường dây, cáp và đường ống;

b) Trụ, cọc, mốc định vị thể hiện
thông tin về tính chuyên ngành và hướng, điểm giao các đường dây, cáp và đường
ống.

3. Vị trí lắp đặt.

a) Băng, lưới hoặc tấm cảnh báo
được đặt ngầm bên trên các đường dây, cáp và đường ống chôn ngầm nằm dưới mặt
hè, lòng đường;

b) Trụ, cọc, mốc định vị được đặt
trên mặt hè, lòng đường dọc theo các đường dây, cáp và đường ống chôn ngầm;

c) Vị trí và khoảng cách lắp đặt
trụ, cọc, mốc định vị hoặc băng lưới, tấm cảnh báo tuân thủ theo tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật quốc gia của từng chuyên ngành.

Điều 6. Dấu
hiệu nhận biết đường dây, cáp và đường ống lắp đặt vào cầu, hầm giao thông

1. Dấu hiệu nhận biết đường dây,
cáp và đường ống lắp đặt vào cầu, hầm giao thông được thể hiện bằng ký hiệu,
màu sắc trên thẻ nhận biết theo quy định tại khoản 1, 2 Điều 4 của Thông tư
liên tịch này.

2. Thẻ nhận biết được gắn trên
đường dây, cáp và đường ống tại vị trí thuận lợi cho việc nhận biết, lắp đặt,
bảo trì và tuân thủ theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia của từng
chuyên ngành.

Điều 7. Thể
hiện thông tin trên thẻ nhận biết

1. Thông tin về tính chuyên ngành
của đường dây, cáp và đường ống được thể hiện thông qua màu nền của thẻ nhận
biết.

a) Màu đỏ để nhận biết đường dây,
cáp điện lực và chiếu sáng công cộng;

b) Màu vàng để nhận biết đường dây,
cáp viễn thông;

c) Màu xanh lam để nhận biết đường
ống cấp nước;

d) Màu trắng để nhận biết đường ống
thoát nước;

đ) Màu nâu để nhận biết đường ống
cung cấp năng lượng.

2. Thông tin về chủ sở hữu hoặc đơn
vị được ủy quyền quản lý bao gồm:

a) Số điện thoại liên hệ của chủ sở
hữu hoặc đơn vị được ủy quyền quản lý đường dây, cáp và đường ống;

b) Tên của chủ sở hữu hoặc đơn vị
được ủy quyền quản lý (trong trường hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
của chuyên ngành quy định).

Điều 8. Thể
hiện thông tin trên băng, lưới, tấm cảnh báo và trụ, cọc, mốc định vị

1. Thông tin về tính chuyên ngành
của đường dây, cáp và đường ống được thể hiện bằng chữ, số được viết đủ hoặc
viết tắt bằng chữ in hoa.

a) Đường ống cấp nước thể hiện bằng
chữ: “Cấp nước” hoặc CN;

b) Đường ống thoát nước thể hiện
bằng chữ: “Thoát nước” hoặc TN;

c) Đường dây, cáp điện lực thể hiện
bằng chữ: “Điện lực” hoặc ĐL;

d) Đường dây, cáp chiếu sáng thể
hiện bằng chữ: “Chiếu sáng” hoặc CS;

đ) Đường dây, cáp viễn thông hoặc
thông tin thể hiện bằng chữ: “Viễn thông” hoặc VT;

e) Đường ống cấp năng lượng (xăng,
dầu, ga…) thể hiện bằng chữ: “Năng lượng (Xăng, Dầu, Ga …)” hoặc NL.

2. Thông tin về hướng, điểm giao
các đường dây, cáp và đường ống chôn ngầm được thể hiện bằng ký hiệu theo bảng
sau:

STT

Nội
dung


hiệu

1

Ký hiệu hướng tuyến

2

Ký hiệu điểm chuyển hướng

3

Ký hiệu điểm giao nhau

4

Ký hiệu quay đầu

5

Ký hiệu rẽ nhánh

Điều 9. Trách
nhiệm đánh dấu và bảo trì dấu hiệu nhận biết

1. Chủ sở hữu đường dây, cáp và
đường ống có trách nhiệm đánh dấu dấu hiệu nhận biết vào đường dây, cáp và
đường ống do mình sở hữu.

2. Việc bảo trì dấu hiệu nhận biết.

a) Chủ sở hữu hoặc đơn vị được ủy
quyền quản lý đường dây, cáp và đường ống có trách nhiệm quản lý, bảo trì dấu
hiệu nhận biết theo các quy định của Thông tư liên tịch này và các quy định
pháp luật khác có liên quan;

b) Đơn vị quản lý vận hành công
trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung thực hiện quản lý, bảo trì dấu hiệu nhận
biết theo hợp đồng sử dụng chung được ký kết.

3. Chủ sở hữu hoặc đơn vị được ủy
quyền quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung có trách nhiệm phối hợp
với các đơn vị liên quan trong việc tổ chức thực hiện, kiểm tra việc đánh dấu
và bảo trì dấu hiệu nhận biết.

Điều 10. Trách
nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước

1. Bộ Xây dựng, Bộ Công Thương và
Bộ Thông tin và Truyền thông trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có
trách nhiệm nghiên cứu, rà soát và điều chỉnh, bổ sung các quy định có liên
quan để phù hợp với các quy định tại Thông tư liên tịch này.

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:

a) Tổ chức thực hiện và phân cấp
trách nhiệm cho Ủy ban nhân dân các cấp, cơ quan chuyên môn trực thuộc để thực
hiện các quy định tại Thông tư liên tịch này;

b) Chỉ đạo việc xây dựng kế hoạch, triển
khai từng bước và kiểm tra quá trình thực hiện việc đánh dấu dấu hiệu nhận biết
các đường dây, cáp và đường ống lắp đặt vào công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng
chung trên địa bàn thuộc thẩm quyền quản lý.

3. Sở Xây dựng:

a) Chủ trì, phối hợp với Sở Thông
tin và Truyền thông, Sở Công Thương và các đơn vị liên quan soạn thảo văn bản
quản lý dấu hiệu nhận biết các loại đường dây, cáp và đường ống trình Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh xem xét, ban hành trong trường hợp cần thiết;

b) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị
liên quan và Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn hướng dẫn, kiểm tra và xử lý
vi phạm các quy định về quản lý dấu hiệu nhận biết các loại đường dây, cáp và
đường ống trên địa bàn theo thẩm quyền.

4. Sở Thông tin và Truyền thông, Sở
Công Thương:

a) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện
các quy định của Thông tư liên tịch này về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý
của mình;

b) Phối hợp với các cơ quan nhà
nước có thẩm quyền thực hiện kiểm tra và xử lý vi phạm các quy định của Thông
tư liên tịch này theo quy định của pháp luật.

Điều 11. Quy
định chuyển tiếp

1. Dấu hiệu nhận biết hiện hữu của
đường dây, cáp và đường ống lắp đặt vào công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng
chung trước ngày Thông tư liên tịch này có hiệu lực được giữ nguyên.

2. Dấu hiệu nhận biết hiện hữu
không phù hợp theo quy định tại Thông tư liên tịch này phải thay thế khi sửa
chữa, cải tạo, nâng cấp đường dây, cáp và đường ống hoặc được thay thế từng
bước theo kế hoạch hàng năm về bảo trì đường dây, cáp và đường ống lắp đặt vào
công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung.

Điều 12. Điều
khoản thi hành

1. Thông tư liên tịch này có hiệu
lực kể từ ngày 17 tháng 02 năm 2014.

2. Kể từ ngày Thông tư liên tịch
này có hiệu lực, việc lắp đặt mới đường dây, cáp và đường ống lắp đặt vào công
trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung phải tuân thủ các quy định tại Thông tư
liên tịch này.

3. Trong quá trình thực hiện nếu có
vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Xây dựng; Bộ
Công Thương; Bộ Thông tin và Truyền thông để được xem xét, giải quyết./.

 

KT.
BỘ TRƯỞNG
BỘ CÔNG THƯƠNG
THỨ TRƯỞNG

Lê Dương Quang

KT.
BỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
THỨ TRƯỞNG

Lê Nam Thắng

KT.
BỘ TRƯỞNG
BỘ XÂY DỰNG
THỨ TRƯỞNG

Cao Lại Quang

 

Nơi nhận:
Thủ
tướng, các Phó Thủ tướng CP;
– Văn phòng Trung ương Đảng;
– Văn phòng Tổng bí thư;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Văn phòng Quốc hội;
– Văn phòng Chính phủ;
– Văn phòng Ban chỉ đạo Trung ương về phòng chống tham nhũng;
– Kiểm toán Nhà nước;
– Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
– Tòa án nhân dân tối cao;
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
– Cục kiểm tra văn bản QPPL – Bộ Tư pháp;
– HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
– Các Sở XD, CT, TTTT các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
– Các đơn vị thuộc BXD – BCT – BTTTT;
– Công báo, Cổng TTĐT của Chính phủ, Cổng TTĐT BXD, BCT, BTTTT;
– Lưu: VT BXD-BCT-BTTTT, Cục HTKT, Cục VT, Cục KTAT&MTCN.

 

 

[download]

Related Posts

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *