Tải Thông tư 79/2015/TT-BTNMT Quy định kỹ thuật và định mức kinh tế – kỹ thuật công tác đo địa chấn phản xạ 2D trên đất liền cho các trạm địa chấn từ 180 kênh đến 750 kênh do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành – Word, PDF [Download]

Thông tư 79/2015/TT-BTNMT Quy định kỹ thuật và định mức kinh tế – kỹ thuật công tác đo địa chấn phản xạ 2D trên đất liền cho các trạm địa chấn từ 180 kênh đến 750 kênh do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành

Tóm tắt văn bản

Trích lược
Số hiệu: 79/2015/TT-BTNMT   Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Tài nguyên và Môi trường   Người ký: Trần Hồng Hà
Ngày ban hành: 31/12/2015   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Tài nguyên, Môi trường   Tình trạng: Đã biết

Ngày 31/12/2015, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư 79/2015/TT-BTNMT Quy định kỹ thuật và định mức kinh tế – kỹ thuật công tác đo địa chấn phản xạ 2D trên đất liền cho các trạm địa chấn từ 180 kênh đến 750 kênh.

Quy định này quy định về nội dung, các yêu cầu kỹ thuật, trình tự thi công và định mức công tác đo địa chấn phản xạ 2D trên đất liền cho các trạm địa chấn từ 180 kênh đến 750 kênh sử dụng nguồn gây chấn bằng nổ mìn.

Ban hành kèm theo Thông tư này:

1. Quy định kỹ thuật về công tác đo địa chấn phản xạ 2D trên đất liền cho các trạm địa chấn từ 180 kênh đến 750 kênh.

2. Định mức kinh tế – kỹ thuật công tác đo địa chấn phản xạ 2D trên đất liền cho các trạm địa chấn từ 180 kênh đến 750 kênh.

Điều kiện áp dụng

+ Phương pháp đo địa chấn phản xạ 2D cho các trạm địa chấn từ 180 kênh đến 750 kênh tiến hành trên đất liền.

+ Phương pháp đo địa chấn phản xạ 2D trên đất liền cho các trạm địa chấn từ 180 kênh đến 750 kênh khi tiến hành trên vùng có địa hình phân cắt cần áp dụng các biện pháp hiệu chỉnh địa hình thích hợp.

Thông tư 79/2015/TT-BTNMT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2016.

Từ khóa:
Thông tư 79/2015/TT-BTNMT

[download]

Nội dung văn bản Thông tư 79/2015/TT-BTNMT Quy định kỹ thuật và định mức kinh tế – kỹ thuật công tác đo địa chấn phản xạ 2D trên đất liền cho các trạm địa chấn từ 180 kênh đến 750 kênh do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành

B TÀI NGUYÊN

MÔI
TRƯỜNG

——-

CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

S: 79/2015/TT-BTNMT

Hà Nội,
ngày
31 tháng 12 năm 2015

 

THÔNG

QUY
ĐỊNH KỸ THUẬT VÀ ĐỊNH MỨC KINH TẾ – KỸ THUẬT CÔNG TÁC ĐO ĐỊA CHẤN PHẢN XẠ 2D
TRÊN ĐẤT LIỀN CHO CÁC TRẠM ĐỊA CHẤN TỪ 180 KÊNH ĐẾN 750 KÊNH

Căn cứ Luật khoáng sản s 60/2010/QH12
ngày 17 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày
09 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ quy định ch
i tiết
thi hành một s
điều của Luật khoáng sản;

Căn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày
04 tháng 3 năm 2013 của Chí
nh phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi
trường;

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng
cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Vụ trưởng các Vụ: Khoa học và C
ông nghệ, Kế
hoạch và Pháp chế;

Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường
ban hành Thông tư Quy định kỹ thuật và định mức kinh tế – kỹ thuật công tác đo
địa chấn phản xạ 2D trên đất liền cho các trạm địa chấn từ 180 kênh đến 750
kênh.

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này:

1. Quy định kỹ thuật về công tác đo địa
chấn phản xạ 2D trên đất liền cho các trạm địa chấn từ 180 kênh đến 750 kênh.

2. Định mức kinh tế kỹ thuật công
tác đo địa chấn phản xạ 2D trên đất liền cho các trạm địa chấn từ 180 kênh đến
750 kênh.

Điều 2. Hiệu lực thi
hành

1. Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày
15 tháng 02 năm 2016.

2. Trường hợp văn bản dẫn chiếu trong các quy
định của Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thi áp dụng theo văn
bản quy phạm pháp luật được ban hành mới.

Điều 3. Bộ
trưởng, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng Cục trưởng Tổng cục
Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên
và Môi trường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Thông tư này.

Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó
khăn, vướng mắc thì các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài
nguyên và Môi trường để xem xét, giải quyết./.

 

Nơi nhận:

Văn phòng Chính phủ;
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
– Kiểm toán nhà nước;
– Cục Kiểm
tra văn bản
QPPL (Bộ Tư pháp);
– Bộ tr
ưởng, các Thứ
trưởng Bộ TN&MT;
– Sở TN & MT các t
nh, TP trực
thuộc Trung ương;
– Công báo;
Cổng TTĐT
Chính phủ;
– Website Bộ Tài nguy
ên và Môi trường;
– Các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường;
– Lưu: VT, PC,

KH,
KHCN, ĐCKS.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Trần Hồng Hà

 

Phần I

QUY
ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều
chỉnh

Quy định này quy định về nội dung, các
yêu cầu kỹ thuật, trình tự thi công và định mức công tác đo địa chấn phản xạ 2D
trên đất liền cho các trạm địa chấn từ 180 kênh đến 750 kênh sử dụng nguồn gây
chấn bằng nổ mìn.

Công tác đo địa chấn dọc thành lỗ
khoan (Vertical Seismic Pro
file) có quy định riêng.

Điều 2. Đối
tượng áp dụng

Quy định này được áp
dụng đối với cơ quan nhà nước, các đơn vị sự nghiệp công lập, các tổ chức và cá
nhân có liên quan thực hiện các công việc điều tra cơ bản
địa chất về khoáng sản
và thăm dò khoáng sản.

Điều 3. Lĩnh
vực áp dụng

1. Nghiên cứu cấu trúc địa chất, kiến
tạo, địa tầng và môi trường trầm tích.

2. Phát hiện, đánh giá triển vọng khoáng
sản sâu trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản và thăm dò khoáng sản.

Điều 4. Điều kiện áp
dụng

1. Phương pháp đo địa chấn phản xạ 2D
cho các trạm địa chấn từ 180 kênh đến 750 kênh tiến hành trên đất liền.

2. Phương pháp đo địa chấn phản xạ 2D
trên đất liền cho các trạm địa chấn từ 180 k
ênh đến 750 kênh khi tiến hành trên vùng có địa
hình phân cắt cần áp dụng các biện pháp hiệu chỉnh địa hình thích h
p.

Điều 5. Giải thích từ
ngữ

Các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Phương pháp đo địa chấn phản xạ
2D
là phương pháp thăm dò địa chấn theo tuyến, nghiên cứu sóng phản xạ từ
các mặt ranh giới địa ch
n phục vụ điều
tra cơ bản địa chất và thăm dò khoáng sản.

2. Nguồn gây sóng địa chấn
nguồn tạo sóng đàn hồi trong thăm dò địa chấn.

3. Máy thu địa chấn là thiết bị
thu dao động địa chấn và biến đổi thành tín hiệu điện.

4. Đường ghi sóng địa chấn
hình ảnh dữ liệu (sóng đàn hồi) do máy thu địa chấn ghi được từ một lần tạo
sóng tại một vị trí thu nhất định trên tuyến.

5. Băng ghi sóng địa chấn là tập hợp
các đường ghi sóng địa ch
n do một loạt
máy thu địa chấn ghi được từ một lần tạo sóng.

Điều 6. Công tác an
toàn lao động

1. Trước khi thi công phải tổ chức phổ
biến an toàn lao động theo quy định hiện hành của hoạt động điều tra cơ bản địa
chất về khoáng sản đồng thời
phải được huấn luyện an toàn lao động về làm
việc ở vùng có vật liệu nổ, các biện pháp sơ cứu khi có tai nạn.

2. Thực hiện đúng các quy định về vận
chuyển,
lưu giữ, bảo
quản và sử dụng vật liệu nổ.

Điều 7. Văn bản dẫn
chiếu

1. Bộ luật lao động số 10/2012/QH13
ngày 18 tháng 6 năm 2012 của Quốc hội.

2. Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14
tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức,
viên chức và
lực lượng vũ
trang và Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2013 sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP .

3. Nghị định số 49/2013/NĐ-CP ngày 14
tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ
luật lao động
về tiền lương.

4. Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23
tháng 4 năm 2009 và Nghị định số 54/2012/NĐ-CP ngày 22 tháng 6 năm 2012 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một s
điều Nghị định số 39/2009/NĐ-CP
ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp.

5. Thông tư số 23/2009/TT-BCT ngày 11
tháng 8 năm 2009 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định
số 39/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công
nghiệp.

6. Thông tư số 26/2012/TT-BCT ngày 21
tháng 9 năm 2012 của Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một s
điều
Thông tư số 23/2009/TT-BCT ngày 11 tháng 8 năm 2009 quy định chi tiết một số điều
của Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ về vật liệu
nổ công nghiệp.

Điều 8. Định mức kinh
tế – kỹ thuật bao gồm

1. Định mức lao động

a) Định mức lao động là thời gian lao động trực
tiếp cần thiết để sản xuất ra một sản phẩm; đ
ơn vị tính là công nhóm/đơn
vị sản phẩm;

b) Nội dung của định mức lao động bao
gồm:

– Yêu cầu và nội dung công việc gồm:
các thao tác chính, thao tác phụ để thực hiện hoàn thành một đơn vị sản phẩm;

– Phân loại khó khăn: các yếu tố cơ bản
gây ảnh hưởng đến việc thực hiện của bước công việc, làm căn cứ đ
xây dựng định
mức theo loại khó khăn;

– Định mức biên chế lao động (định
biên) xác định cụ thể loại
lao động, chức danh nghề nghiệp và cấp bậc công việc;

– Thời gian làm việc theo chế độ lao động
quy định: thời gian làm việc trong 01 ngày là 08 giờ.

2. Định mức vật liệu, dụng cụ, thiết bị

a) Định mức vật liệu, dụng cụ, thiết bị
bao gồm: định mức tiêu hao vật
liệu, định mức hao mòn dụng cụ và khấu hao
thiết bị;

– Định mức về tiêu hao vật liệu: số lượng vật
liệu cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm;

– Định mức hao mòn dụng cụ và khấu hao
thiết bị: số ca sử dụng dụng cụ
và thiết bị cần thiết để sản xuất ra một đơn
vị sản phẩm.

b) Thời hạn sử dụng dụng cụ đơn vị là
tháng, thời hạn khấu hao tài sản cố định theo quy định hiện hành;

c) Điện năng tiêu thụ của các dụng cụ,
thiết bị dùng điện được tính trên cơ sở
ng suất và định mức dụng cụ, thiết bị + 5%
hao hụt.

Điều 9. Bảng quy định
viết tắt

TT

Nội dung

Viết tắt

TT

Nội dung

Viết tắt

1

Điều tra viên chính

ĐTVC

7

Bảo hộ lao động

BHLĐ

2

Điều tra viên

ĐTV

8

Đơn vị tính

ĐVT

3

Điều tra viên trung cấp

ĐTVTC

9

Văn phòng

VP

4

Công nhân bậc … (nhóm …)

CNL…(N…)

10

Định mức thời gian

ĐMTG

5

Số thứ tự

TT

11

Thực địa

6

Khoảng cách

KC

 

 

 

Phần II

QUY ĐỊNH
KỸ THUẬT CÔNG TÁC ĐO ĐỊA CHẤN PHẢN XẠ 2D TRÊN ĐẤT LIỀN CHO CÁC TRẠM ĐỊA CHẤN TỪ
180 KÊNH ĐẾN 750 KÊNH

Chương I

LẬP
ĐỀ ÁN, CHUẨN BỊ THI CÔNG

Mục 1: LẬP ĐỀ ÁN

Điều 10. Thu thập tài
liệu

1. Thu thập tài liệu địa chất, địa vật lý, địa
hình, địa mạo, địa lý nhân văn vùng công tác và lân cận liên quan đến mục tiêu,
nhiệm vụ địa chất được giao và điều kiện thi công công tác địa chấn.

2. Thu thập thông tin về khả năng tồn tại bom
mìn, vật liệu nổ còn sót sau chiến tranh.

Điều 11. Khảo sát sơ bộ

1. Khảo sát sơ bộ về đặc điểm địa chất, địa
hình, đặc điểm lớp vỏ phong hóa (lớp vận tốc thấp), giao thông, địa lý nhân văn
để có cơ sở đánh giá toàn diện các điều kiện thi công, điều kiện thu – nổ, đánh
giá tác động môi trường khu vực thu – nổ địa chấn.

2. Kết quả khảo sát sơ bộ phải có được các
thông tin để xác định đặc điểm đối tượng nghiên cứu làm căn cứ đề xuất phương
pháp tổ chức thi công, mạng lưới tuyến đo, lựa chọn hệ phương pháp thu – nổ,
cũng như các thủ tục pháp lý cần thiết.

Điều 12. Nội dung đề
án

Đề án đo địa chấn 2D có thể là một đề
án độc lập hoặc là một phần của đề án điều tra cơ bản địa chất và thăm dò khoáng
sản.

1. Đề án đo địa chấn 2D độc lập nêu được
những nội dung chính sau:

a) Mục tiêu, nhiệm vụ

– Xác định mục tiêu cần đạt được;

– Xác định các nhiệm vụ cụ thể và kỹ
thuật công tác;

– Thời gian bắt đầu và kết thúc đề án.

b) Đặc điểm chung vùng công tác

– Vị trí vùng công tác;

– Đặc điểm địa lý tự nhiên, kinh tế, nhân
văn;

Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình thi
công.

c) Đặc điểm địa chất, địa vật lý vùng công
tác

– Lịch sử nghiên cứu địa chất, địa vật
lý vùng công tác;

– Đánh giá mức độ sử dụng tài liệu đã
có để minh giải tài liệu địa chấn;

– Đặc điểm địa chất, địa vật lý vùng
công tác.

d) Phương pháp và khối lượng công tác

– Cơ sở lựa chọn hệ phương pháp thi công các dạng
công việc:

+ Công tác trắc địa;

+ Khoan tạo lỗ nổ;

+ Thu – nổ địa chấn.

– Mỗi dạng công tác cần nêu rõ nhiệm vụ,
yêu cầu kỹ thuật, khối lượng thực hiện và cách đánh giá chất lượng;

– Phương pháp quan sát; máy, thiết bị
sử dụng; mạng lưới đo và các biện pháp kỹ thuật cần áp dụng để đảm bảo chất lượng
và tiến độ.

đ) Tổ chức thi công

– Tổng quát về kế hoạch thi công: gồm
tổ chức, nhân lực, các bước thực hiện;

– Nếu đề án phức tạp, kéo dài, cần có
biểu đồ lịch thi công.

e) Công tác văn phòng

– Văn phòng trước thực địa;

– Văn phòng tại thực địa;

– Văn phòng sau thực địa (xử lý, phân
tích, lập báo cáo kết quả).

Mỗi dạng công tác văn phòng cần nêu:
nhiệm vụ, các phương pháp sử dụng; yêu cầu phần mềm xử lý phân tích và phần cứng
hỗ trợ; các chu trình xử lý tính toán cho từng dạng công tác.

g) Sản phẩm giao nộp;

h) Dự toán;

i) Danh mục tài liệu tham khảo;

k) Các phụ lục, bản vẽ kèm theo.

2. Khi phương pháp đo địa chấn phản xạ
2D là một thành phần trong đề án điều tra địa chất hoặc đề án thăm
dò khoáng sản
thì các nội dung trên nêu ngắn gọn, phù hợp với nội dung đề án điều tra cơ bản
địa chất và thăm dò khoáng sản.

Mục 2: CHUẨN BỊ CƠ SỞ
VẬT CHẤT – KỸ THUẬT

Điều 13. Chuẩn bị máy
và thiết bị

1. Máy, thiết bị phải chuẩn bị đầy đủ
về số lượng và chất
lượng; trước
khi thi công phải được kiểm định, hiệu chuẩn. Đối với các loại máy, thiết bị
chưa có quy trình hiệu chuẩn phải đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật của nhà sản xuất.

2. Các loại máy, thiết bị cần thiết
cho công tác đo địa chấn phản xạ 2D bao gồm:

a) Máy nổ mìn đồng bộ thời gian khởi
đo bằng bộ định vị GPS Synchronizer SGD – SB hoặc tương đương;

b) Thiết bị thông tin liên lạc: thiết
bị thông tin liên lạc trên tuyến gồm các máy bộ đàm c
m tay; đi với khu vực
có địa hình phức tạp hoặc khoảng cách quá xa cần chuẩn bị thêm trạm chuyển tiếp
có công suất đủ lớn;

c) Máy, thiết bị đo ghi địa chấn gồm:
máy chủ và phần mềm điều khiển; cáp đo; máy ghi trên cạn (geophone string), máy
ghi dưới nước (hydrophone), bộ lưu giữ số liệu ngoài; máy in chuyên dụng
(plotter) và các thiết bị phụ trợ khác;

d) Quản lý máy, thiết bị

– Trước khi thi công phải thống kê đầy
đủ số lượng và tình trạng các loại máy, thiết bị sử dụng;

– Trong thời gian thi công phải có sổ
theo dõi giao – nhận các loại máy, thiết bị; nhật ký theo dõi tình trạng hoạt động
của máy, thiết bị. Khi máy
, thiết bị hỏng phải báo cáo ngay cho bộ phận quản lý để
tìm biện pháp khắc phục;

– Sau khi thi công thực địa phải có sổ
bàn giao, xác nhận tình trạng máy, thiết bị. Toàn bộ thiết bị phải lau chùi sạch
trước khi bàn giao cho bộ phận quản lý;

– Bảo dưỡng, bảo quản máy, thiết
bị phải thực hiện đúng các quy định kỹ thuật hiện hành, đồng thời phù hợp các
yêu cầu của nhà sản xuất;

– Mu các sổ ghi địa chấn, mẫu trang ghi đo sóng
phản xạ và mẫu trang ghi theo dõi máy địa ch
n quy định tại Phụ lục II kèm theo.

Điều 14. Chuẩn bị trụ
sở làm việc

1. Việc chuẩn bị trụ sở làm việc được
thực hiện trước khi tập kết nhân lực, máy, thiết bị phục vụ công tác th
i công.

2. Trụ sở làm việc gồm:

a) Văn phòng điều hành;

b) Khu ăn ở sinh hoạt của cán bộ công
nhân viên;

c) Kho chứa vật liệu nổ.

Chương II

THI
CÔNG THỰC ĐỊA

Mục 1: ĐO THỬ NGHIỆM

Điều 15. Yêu cầu công
tác đo thử nghiệm

1. Vùng chọn đo thử nghiệm phải là
vùng có đặc điểm địa hình, địa chất đặc trưng nhất cho vùng nghiên cứu.

2. Xác định các tham số tối ưu phục vụ
công tác thi công sản xuất. Các tham số tối ưu gồm: chiều sâu gây sóng, liều lượng
thuốc nổ, các tham số hệ thống quan trắc, tham số đo ghi.

3. Có thể sử dụng các tham số trên tại
những vùng có đặc điểm địa hình, địa chất tương tự vùng nghiên cứu thay cho
công tác đo thử nghiệm.

Điều 16. Nội dung
công tác đo thử nghiệm

1. Xác định chiều sâu gây sóng

Tiến hành nổ thử nghiệm ở các độ sâu
khác nhau (thường từ 5
¸ 20m). Đối với vùng
đồng bằng, chiều sâu gây nổ nên thực hiện ở độ sâu dưới mực nước tĩnh. Độ sâu nổ
mìn nên chọn nằm dưới đáy đới vận tốc thấp một phần tư
) bước sóng.

2. Xác định liều lượng thuốc nổ

Thường sử dụng thuốc nổ dẻo chịu nước,
kích nổ bằng kíp điện. Việc thử nghiệm được thực hiện theo trình tự tăng dần khối
lượng thuốc nổ (thường từ
0,5 ¸
2
kilogam) để xác định lượng thuốc cần và đủ đảm bảo chất lượng tài liệu thu thập.

3. Xác định tham số cho hệ thống quan
trắc

a) Tiến hành đo trên các chặng kéo dài
để xây dựng bức tranh trường sóng địa chấn nhằm tìm hiểu quy luật phân bố của
các loại sóng, nhất là sóng phản xạ trên băng sóng địa chấn;

b) Xác định hệ thống quan trắc: bao gồm
xác định hệ thống thu – nổ (nổ giữa hay nổ cánh); cách ghép nhóm nổ và thu; khoảng
cách tâm các nhóm nổ và nhóm thu; khoảng cách từ nguồn nổ đến máy thu đầu tiên;
khoảng cách từ máy thu đầu tiên đến máy thu cuối cùng.

4. Xác định đới vận tốc thấp (chiều
dày đới, vận tốc l
p) được tiến
hành bằng phương pháp xử lý sóng khúc xạ hoặc theo tài liệu đo vi địa chấn lỗ
khoan (uphole).

5. Xác định các tham số đo ghi

a) Chọn độ dài ghi tín hiệu: chọn thời
gian cần có để ghi hết tín hiệu sóng dọc
P phản xạ từ mặt ranh giới ở độ sâu lớn nhất cần
khảo sát;

b) Chọn bước số hóa tín hiệu (∆t) theo
độ phân giải đo và khắc phục nhiễu ảnh gương:

– Độ phân giải đo thời gian cần có để
xác định các ranh gi
i địa chấn và
được xác định theo công thức: ∆t
dh/V. Trong đó:

+ ∆t là bước số hóa, tính bằng giây;

+ dh là sai số xác định
ranh giới cần đạt được, chọn là 1
¸
2%
độ sâu h dự tính, tính bằng mét;

+ V là tốc độ truyền sóng trung bình
trong l
p phủ, tính bằng
mét/giây (m/s), có thể dùng giá trị V ≈ 500
¸
800
m/s cho
lớp phủ khô,
1200
¸ 1500 m/s cho
lớp phủ bão h
òa nước.

– Khắc phục nhiễu ảnh gương: để khắc
phục nhiễu gương, tần số số h
óa phải lớn hơn 2 lần tần số cao nhất fmax
(Hz) trong băng tần của tín hiệu sẽ thu. Khi đó bước số hóa phải th
ỏa mãn biểu thức:
t < 1/2fmax;

c) Khi chưa có cơ sở để chọn bước số hóa,
phải đo thử nghiệm với bước số hóa nhỏ theo đặc trưng băng tần (
đối với sóng
phản xạ, đặc trưng băng tần > 30Hz, đo thử nghiệm với các bước số hóa từ 0,1
¸ 1 mét giây
(ms);

d) Chọn khoảng cách máy thu trong nhóm

– Chọn khoảng cách giữa các máy thu hợp
lý nhằm triệt tiêu nhiễu sóng mặt;

– Dựa trên tốc độ truyền sóng mặt (V)
và phổ tần số cực đại (T) tại vùng nghiên cứu để tính ra bước sóng (
l) theo công thức: l = V/T (mét);

– Xác định khoảng cách máy thu (L)
trong nhóm theo công thức: L =
l/(n-1). Trong đó n là số máy thu trong nhóm;

– Để đảm bảo khoảng cách máy thu là tối
ưu, cần thử nghiệm với vài khoảng cách khác nhau trong đó có khoảng cách được
tính theo công thức trên.

Mục 2: TRẮC ĐỊA

Điều 17. Nhiệm vụ
công tác trắc địa

1. Lập sơ đồ thiết kế tuyến đo địa chấn.

2. Định tuyến, lập mặt cắt địa hình tuyến đo
địa chấn.

3. Xác định tọa độ, độ cao điểm thu và nổ địa
chấn theo yêu cầu đề án.

Điều 18. Yêu cầu công
tác trắc địa

1. Các tuyến đo phải được phát quang,
dọn sạch với chiều ngang tuyến không nhỏ hơn 3 mét.

2. Việc xác định tọa độ, độ cao của
các điểm thu, điểm nổ tuân thủ theo quy định hiện hành của công tác trắc địa
trong điều t
ra cơ bản địa
chất về
khoáng sản và
thăm dò khoáng sản.

3. Các điểm thu, điểm nổ phải được
đánh dấu bằng cọc gỗ hoặc cọc tre trên đó ghi tên điểm, tên tuyến bằng sơn. Tên
điểm, tên tuyến phải được ghi rõ ràng, dễ đọc, dễ phát hiện.

4. Đối với các trường hợp bất khả
kháng (công trình quốc gia, địa hình) không thể bố trí được tuyến thẳng có thể
thay đổi hướng tuyến. Tuy nhiên việc thay đổi hướng tuyến phải đảm bảo không ảnh
hưởng đến mục tiêu nghiên cứu; điểm chuyển hướng phải được đánh dấu và thể hiện
rõ ràng trên cọc mốc.

5. Nhật ký đo trắc địa phải thể hiện đầy
đủ các thông tin về chuyến đo, kết quả đo cụ thể cho từng điểm đo và các ghi
chú về giao thông, địa hình, địa vật và các thông tin cần thi
ết khác phục vụ
công tác đo địa ch
n 2D.

6. Người được giao phụ trách công tác
trắc địa có nhiệm vụ lập báo cáo ngày, báo cáo tuần, báo cáo tháng nộp cho người
phụ trách thi công đề án để lập báo cáo thi công chung.

7. Sản phẩm của công tác trắc địa bao
gồm: bản đồ (sơ đồ) thực tế tuyến đo; mặt cắt địa hình tuyến đo; các tệp số liệu
trắc địa tuyến đo (gồm ngày, tháng, năm thi công, t
ọa độ, độ cao
các điểm đo, các ghi chú cần thiết).

Mục 3: TẠO VÀ CHUẨN BỊ
HỐ NỔ

Điều 19. Công tác tạo
hố nổ

1. Nhiệm vụ, yêu cầu kỹ thuật

a) Tạo hố nổ để đưa nguồn nổ xuống chiều sâu
cần thiết;

b) Đường hố nổ phải đủ để đưa vật liệu nổ và
phụ kiện xuống đáy hố nổ (thông thường khoan theo đường kính -91 milimet).

2. Phương pháp tạo hố nổ

Tùy thuộc chiều sâu nổ mìn, đặc điểm đất đá đến
chiều sâu nổ mìn để chọn phương pháp khoan hoặc đào hố.

Điều 20. Thi công nổ
mìn tạo chấn

1. Chuẩn bị quả nổ

a) Việc tạo quả nổ (nối ghép mìn, kíp)
tuân thủ các quy định của Chính phủ về vật liệu n
công nghiệp;

b) Thực hiện đưa mìn xuống đáy lỗ
khoan phải theo đúng chiều sâu thiết kế.

2. Nổ mìn chỉ được thực hiện khi:

a) Có hiệu lệnh từ người phụ trách nổ
tại trung tâm;

b) Thông báo của người phụ trách cảnh
giới an toàn tại cánh tuyến.

3. Công tác xử lý mìn không n (mìn câm)

a) Kiểm tra hệ thống máy nổ mìn, hệ thống
dây nối giữa máy vớ
i quả nổ, kết
nối giữa máy nổ mìn với trung tâm, tiến hành cho nổ lại;

b) Khi không thể khắc phục, phải tạo hố
đặt quả nổ m
i sát quả mìn
câm để nổ lại;

c) V trí khoan tạo lỗ mới
cách lỗ khoan cũ khoảng 0,5 mét và khoan nông h
ơn lỗ khoan cũ khoảng 0,5
mét để đảm bảo an toàn.

4. Lập hộ chiếu nổ mìn

Hộ chiếu nổ mìn cần ghi đầy đủ thông
tin như: tổ trưởng, người thực hiện, ngày nổ, vị trí nổ, chiều

sâu nổ, khối lượng thuốc nổ.

Mục 4: THU – NỔ ĐỊA
CHẤN PHẢN XẠ 2D

Điều 21. Công tác văn
phòng trước thực địa

1. Chuẩn bị đầy đủ các thiết bị cho công tác
thu – nổ như máy tính điện tử (workstation), thiết bị lưu trữ và phần mềm xử
lý.

2. Nghiên cứu các tài liệu địa chấn, địa chất
vùng nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu, trên cơ sở đó đề ra các phương án thi
công thích hợp.

3. Xây dựng mô hình địa chấn – địa chất tại
khu vực khảo sát nhằm đánh giá mức độ tương phản về vận tốc truyền sóng địa chấn
của các lớp có khả năng có mặt trong vùng nghiên cứu.

4. Mô hình phải phản ánh các thông tin như
chiều dày và loại đất phủ trên mặt, chiều sâu tới các lớp đất đá, chiều sâu mực
nước ngầm, tính liên tục của lớp cần khảo sát và khả năng phát hiện chúng bằng
phương pháp địa chấn.

5. Xây dựng các biểu đồ thời khoảng cho sóng
phản xạ và sóng khúc xạ phục vụ công tác thiết kế hệ thống quan sát sóng phản xạ
ngoài thực địa.

Điều 22. Công tác thu
– nổ tại thực địa

1. Rải hệ thống máy thu

a) Yêu cầu máy thu phải được cắm thẳng đứng,
chắc chắn. Trường hợp bề mặt cứng (trên đá, bê tông) máy thu phải được giữ bằng
đế chuyên dụng;

b) Trường hợp sử dụng nhóm máy thu, tùy
theo điều kiện thực tế để bố trí các máy thu theo đường thẳng vuông góc hoặc dọc
theo tuyến đo hay theo hình tròn có tâm là vị trí cọc;

c) Khoảng cách giữa các máy thu trong
nhóm được chọn theo kết quả đo thử nghiệm hoặc bằng một phần tư
) bước sóng.

2. Kết nối thiết bị đo theo đúng quy
trình.

3. Trước khi tiến hành thu – nổ cần thực
hiện đầy đủ các bước sau:

a) Kiểm tra các kết nối, hoạt động của
các thiết bị, bộ phận chức năng (máy nổ mìn, bộ phận đồng bộ tín hiệu) và phần
mềm thu thập số liệu;

b) Thiết lập hình học cho chặng đo: xác định
vị trí điểm nổ, các điểm thu và các tham số ghi sóng (độ dài băng ghi, bước số
hóa);

c) Kiểm tra mức độ nhiễu, chọn ngưỡng nhiễu
sao cho không quá lớn
hoặc quá nhỏ;

d) Kiểm tra tín hiệu radio, đồng bộ thời
gian giữa máy bắn mìn và máy chủ;

đ) Kiểm tra an toàn trong việc gây nổ;

e) Thiết lập thư mục ghi số liệu.

4. Tiến hành thu – nổ sau khi các yêu cầu
nêu tại khoản 3 điều này được thực hiện đầy đủ.

5. Sau khi thực hiện quá trình nổ – thu
tín hiệu, cần hiển thị lại số liệu, kiểm tra chất lượng băng ghi. Nếu chất lượng
băng không đạt y
êu cầu, phải nổ
lại điểm đó. Chỉ chuyển sang điểm nổ khác khi chất lượng băng ghi đạt yêu cầu.

6. Trong quá trình đo đạc thực địa, hàng
ngày phải ghi chép đầy đủ các thông tin vào nhật ký đo địa chấn. Các yếu tố có
khả năng gây nhiễu (mưa gió, sông suối, các nguồn gây nhiễu tự nhiên và do con
người gây nên) cần ghi chép đầy đủ
.

Điều 23. Công tác văn
phòng thực địa

1. Sau mỗi ngày làm việc phải sao lưu tài
liệu từ máy đo ra phương tiện lưu trữ khác như băng ghi, USB, ổ cứng.

2. Kiểm tra, hiệu đính, hệ thống các sổ
ghi thực địa, đưa tuyến đo lên bản đồ thi công.

3. Kiểm tra chất lượng băng ghi bằng cách
duyệt trên máy tính, hoặc
in ra băng giấy. Phát hiện lỗi khởi động ghi, lỗi kênh không hoạt
động, từ đó chỉ đạo thi công tìm biện pháp khắc phục lỗi (nếu có) và đo lại các
đoạn không đạt chất lượng.

4. Nhập tọa độ điểm nổ, điểm thu
sóng cho các tệp băng ghi: khi chưa có tọa độ trắc địa, thì nhập tọa độ X trên
tuyến là khoảng cách cộng dồn của điểm thu tính từ mốc 0 của tuyến. Khi có đầy
đủ tọa độ trắc địa XYZ thì nhập các t
ọa độ này.

5. Phát hiện các băng ghi còn thiếu, các
băng ghi không đạt yêu cầu để đo lại.

6. Xử lý sơ bộ tài liệu thu nổ tại thực địa.

Điều 24. Đánh giá chất
lượng thu – nổ

1. Đánh giá chất lượng băng ghi

a) Băng ghi chất lượng đạt yêu cầu

– Số kênh không làm việc không quá 15%
số kênh đo và không nằm kề nhau;

– Đầu sóng đầu tiên hiện rõ ở 50% số
kênh đo;

– Biên độ nhiễu trước khi xuất hiện
sóng đầu nhỏ hơn một phần ba (1/3) biên độ của sóng đầu.

b) Băng ghi chất lượng không đạt yêu cầu

– Các băng ghi không thỏa mãn các điều
kiện nêu tại điểm a, khoản 1 điều này là các băng ghi chất lượng không đạt yêu
cầu;

– Các băng ghi có chất lượng không đạt
yêu cầu, phải loại bỏ;

– Các chặng đo có trên 45% số băng ghi
có chất lượng không đạt yêu cầu
sẽ phải đo lại.

2. Đánh giá chất lượng thu – nổ

a) Đánh giá chất lượng thu – nổ dựa trên
chất
lượng băng ghi
quy định tại khoản 1 điều này và số băng ghi đảm bảo chất
lượng cho mỗi
chặng đo.

b) Số băng ghi quy định của một chặng đo
là số tệp số liệu cần có ứng với hệ quan sát và hướng phát xung nguồn đã thiết
k
ế cho các điểm
nguồn đó; các băng thừa chỉ dùng để tham khảo; loại bỏ các băng không rõ vị trí
thu phát sóng.

c) Các yếu tố điều chỉnh khi đánh giá chất
lượng

– Không thể thi công hoàn chỉnh
chặng đo do các yếu tố địa hình, địa vật (công trình dân sinh, đê điều, vách
đá, vực sâu);

– Không thu được sóng do đất đá hấp thụ
sóng mạnh (đới phá hủy, đ
t gãy, karst,
đ
i phong hóa mạnh).

Điều 25. Công tác kiểm
tra, nghiệm thu thực địa

1. Kiểm tra khối lượng và chất lượng công
tác trắc địa: chiều dài mỗi tuyến đo và tổng chiều dài các tuyến; số lượng, tọa
độ, độ cao các điểm nổ và điểm thu.

2. Kiểm tra số lượng và chiều sâu hố nổ
mìn.

3. Kiểm tra số lượng và chất
lượng băng ghi, chất
lượng thi
công.

4. Kiểm tra công tác văn phòng thực địa.

5. Công tác nghiệm thu thực địa tuân thủ
các quy định hiện hành.

Chương III

XỬ
LÝ, MINH GIẢI TÀI LIỆU, LẬP BÁO CÁO KẾT QUẢ

Điều 26. Xử lý tài liệu

1. Xử lý số liệu đo địa chấn phản xạ
2D là quá trình làm rõ (nâng cao tỷ số tín hiệu/nhiễu) các sóng phản xạ và nâng
cao độ phân giải của chúng.

a) Xử lý số liệu trước hết là nhằm biến đổi
băng địa chấn thực địa của từng điểm nổ (non zero offset) thành mặt cắt địa chấn
(zero offset) trên cơ sở cộng điểm sâu chung;

b) Với mỗi bộ số liệu có thể sử dụng
các bước xử lý hoặc các bộ tham số riêng, nhưng về cơ bản, quá trình xử lý phải
trải qua các bước tương đối đồng nhất và không tạo ra các sóng phản xạ
nhân tạo;

c) Sau mỗi bước xử lý, sóng phản xạ phải
theo dõi được, phải tương đồng trên các băng sóng và trên mặt cắt điểm sâu
chung.

2. Xử lý số liệu điểm sâu chung phải thực
hiện dưới dạng số trên máy tính bằng các phần mềm chuyên dụng. Chuỗi xử lý cơ bản
gồm các bước:

a) Gán tọa độ hình học cho các điểm gây
sóng và các máy thu;

b) Hiệu chỉnh độ cao, tức là hiệu chỉnh bất
đồng nhất của điều kiện thu n
(hiệu chỉnh tĩnh);

c) Loại bỏ hoặc giảm các loại nhiễu liên
kết và nhiễu ngẫu nhiên;

d) Hiệu chỉnh động;

đ) Phân tích phổ và lọc tần số;

e) Hiệu chỉnh biên độ và cộng điểm
sâu chung;

g) Áp dụng các phép xử lý nâng cao như hiệu
chỉnh tĩnh, áp dụng các bộ lọc f-k, tau-p, hiệu chỉnh biên độ thực (hiệu chỉnh
phân kỳ), cân b
ng ph, phân tích vận
tốc (phổ vận tốc, quét vận tốc) và dịch chuyển địa chấn.

3. Để nâng cao độ chính xác xử lý, minh
giải cần thu thập tài liệu đo địa
chấn dọc thành lỗ khoan VSP, tài liệu về đới
phong hóa – vận tốc thấp.

4. Sơ đồ chu trình xử lý cơ bản gồm các
bước theo hình sau:

Điều 27. Minh giải
tài liệu

1. Minh giải kết quả đo địa chấn là quá
trình giải thích bản chất địa chất từ kết quả xử lý tài liệu địa chấn. Việc
minh giải kết quả đo địa chấn phải phù hợp với độ phân giải, tỷ số tín hiệu/nhiễu
và chu trình xử lý đã áp dụng.

2. Các thuộc tính cơ bản nhất dùng để
minh giả
i địa chất mặt
cắt địa chấn là tần số, biên độ, pha và mức độ liên kết của chúng.

3. Việc minh giải mặt cắt địa chấn phải
tham khảo và kết h
p với tài liệu
khoan, địa chất và tài
liệu địa vật
lý khác. Khi có nhiều tuyến đo địa chấn có thể thành lập các bản đồ cấu tạo như
bản đồ đẳng thời, bản đồ đẳng sâu các mặt ranh gi
i địa chấn.

4. Phân tích các mặt cắt địa chấn gồm 4
bước cơ bản sau:

a) Bước 1: Phân chia các mặt cắt địa chấn
theo phương thẳng đứng thành các tập địa chấn
. Về mặt địa chất các tập địa chấn
phản ánh tập hợp các lớp trầm tích có liên quan với nhau về nguồn gốc và được
giới hạn bởi các ranh giới địa chấn. Thông thường một tập địa chấn tương ứng một
phân vị địa tầng địa chất;

b) Bước 2: Xác định các ranh giới địa chấn
địa tầng dựa vào các dấu hiệu về thế nằm và kết thúc các mặt phản xạ nằm trên
và nằm dưới các ranh giới địa chấn địa tầng. Các dấu hiệu để xác định các ranh
giới địa tầng gồm dấ
u hiệu chống
nóc (toplap), bào mòn cắt xén (truncation), đào khoét để xác định ranh giới ở
nóc tập. Đ
xác đnh ranh giới
bất chỉnh hợp ở đáy tập sử dụng các dấu hiệu:
chống đáy (downlap), kề
áp (onlap);

c) Bước 3: Xác định tướng của các tập địa
chấn dựa vào các đặc tr
ưng của trường
sóng, trong đó chủ yếu dựa vào hình dạng, thế nằm của các bề mặt phản xạ sóng,
tần số, biên độ của sóng phản xạ;

d) Bước 4: Xác định các đứt gãy kiến tạo
dựa vào các dấu hiệu:

Tồn tại sự dịch
chuyển theo phương thẳng đ
ng một cách hệ thống của các mặt phản xạ nằm ở 2 phía của
đứt gãy;

– Tồn tại các đới mất sóng;

– Sóng phản xạ từ mặt trượt của đứt
gãy, kh
i các đứt gãy
đổ thoải.

5. Nếu có các lỗ khoan trong khu vực khảo
sát, bước đầu tiên của việc minh giải số liệu địa chấn phản xạ là xem xét sự
tương quan giữa các ranh giới phản xạ với các ranh giới địa chất theo tài liệu
khoan. Từ đó có những đánh giá ban đầu về mức độ chính xác và độ phân giải của
số liệu địa chấn. Điều này còn cho phép kiểm tra độ chính xác của việc chọn tốc
độ khi đưa vào xử lý hiệu chỉnh động.

6. Khi các ranh giới phản xạ thể hiện rõ,
có độ liên tục tốt có thể tiến hành minh giải địa chấn địa tầng trên cơ sở các
quan điểm và lý thuyết về địa tầng phân tập.

Điều 28. Sản phẩm
công tác đo địa chấn

Sản phẩm công tác đo địa chấn gồm:

1. Thuyết minh báo cáo kết quả đo địa chấn
và các phụ lục (nếu có).

2. Các bản vẽ kèm theo báo cáo:

a) Sơ đồ thực tế thi công, thành lập trên nền địa
h
ình và các
công trình địa chất – địa vật lý khác cùng tỷ lệ;

b) Mặt cắt địa chấn – địa chất các tuyến;

c) Khi các tuyến đo địa chn lập được thành
mạng lưới, có thể thành lập
sơ đồ cấu trúc địa chất vùng nghiên cứu.

3. Các băng ghi sóng phản xạ

Điều 29. Báo cáo kết
quả

Thuyết minh báo cáo kết quả đo địa chấn
2D gồm các nội dung chính:

1. Mở đầu: nêu tóm tắt cơ sở pháp lý và
kinh tế, kỹ thuật của đề án; tình hình thực hiện khối lượng công t
ác, những nội
d
ung thay đổi
so với đề án; các phương pháp kỹ thuật đã áp dụng, chất lượng công tác và kết
quả chính đã đạt được; đơn vị thực hiện và những người tham gia chính.

2. Chương 1: trình bày đặc điểm chung
vùng công tác, gồm các nội dung: vị trí vùng công tác (vị trí hành chính, t
ọa độ, kèm bản
đồ chỉ dẫn tỷ lệ nhỏ khổ A4); các đặc điểm địa hình, sông suối, khí hậu, dân
cư, kinh tế, giao thông; sơ
lược lịch sử nghiên cứu địa chất, địa chất công trình và địa
vật lý có liên quan đến công tác; đặc điểm cấu trúc địa chất-khoáng sản vùng
nghiên cứu; mức độ sử dụng những tà
i liệu đã có để giải quyết nhiệm vụ được giao.
Trường hợp công tác đo địa chấn là một phần của đề án chuyên môn chỉ cần nêu
các thông tin có liên quan đến điều kiện thực hiện nhiệm vụ.

3. Chương 2: trình bày phương pháp và kỹ
thuật công tác thực địa, xử lý –
phân tích tài liệu, gồm các nội dung: máy thiết
bị sử dụng; phương pháp và kỹ thuật công tác đã sử dụng; chất lượng tài liệu thực
địa đã được đánh giá theo biên bản nghiệm thu, hoặc theo quy định hiện hành; nh
ng nét chính
trong phân tích, xử lý, giải đoán tài
liệu địa chấn và xử lý tổng hợp với các tài liệu
địa chất và địa vật lý khác.

4. Chương 3: trình bày kết quả công tác
thể hiện các nội dung: kết quả công tác, trình bày theo các tuyến; kết quả liên
kết tài liệu địa chấn theo mặt bằng; kết quả liên kết với các tài liệu địa chất
và địa vật lý khác; đánh giá mức độ giải quyết nhiệm vụ kỹ thuật được giao.

5. Chương 4: báo cáo kinh tế, nêu ngắn gọn
về tổ chức thi công, các chi phí thực hiện c
ác hạng mục công việc; đánh giá hiệu quả kinh
tế.

6. Kết luận: nêu tóm tắt các kết quả chủ
yếu đã thực hiện; các vấn đề tồn tại chưa giải quyết được, phương hướng giải quyết
và các kiến nghị, đề xuất.

Điều 30. Các bản vẽ

1. Sơ đồ thực tế thi công: được thành lập
trên nền địa hình, trên đó thể hiện các tuyến đo địa chấn và các công trình địa
chất, địa vật lý khác.

2. Mỗi tuyến đo địa chấn có 2 bản vẽ:

a) Lát cắt địa chấn theo chiều sâu: được
chuyển đổi từ lát cắt địa chấn theo thời gian, thành lập theo kết quả xử lý
phân tích các băng ghi;

b) Mặt cắt địa chấn – địa chất: thành lập
theo kết quả minh giải các số liệu thu được từ quan sát địa chấn, kết hợp với
tài liệu địa chất và các tài liệu địa vật lý khác.

3. Mặt cắt địa chấn – địa chất được thành
lập với tỷ
lệ phù hợp nhất
với tỷ lệ nghiên c
ứu địa chất,
quy mô cấu trúc địa chất khống chế quặng hóa, độ sâu khoáng sản dự báo và phản
ánh rõ nhất các kết quả minh giải địa chấn.

4. Nội dung mặt cắt địa chấn – địa chất
thể hiện các ranh giới địa chấn – địa chất, các đứt gãy
kiến tạo, đới
phá hủy, các cấu trúc chứa quặng, trong trường hợp thuận lợi là các đối tượng khoáng
sản xác định theo tài liệu địa chấn cùng các tham số địa chấn đặc trưng của
chúng.

5. Khi có nhiều tuyến đo địa chấn, có thể thành
lập các bản đồ đẳng sâu các mặt ranh giới địa chấn.

Điều 31. Phê duyệt,
bàn giao kết quả

Báo cáo tổng kết được nghiệm thu phê duyệt, bàn
giao theo các Quy chế hiện hành về quản lý các đề án, dự án của Bộ Tài nguyên
và Môi trường.

Phần III

ĐỊNH MỨC
KINH TẾ – KỸ THUẬT CÔNG TÁC ĐO ĐỊA CHẤN PHẢN XẠ 2D TRÊN ĐẤT LIỀN CHO CÁC TRẠM ĐỊA
CHẤN TỪ 180 KÊNH ĐẾN 750 KÊNH

Chương I

ĐỊNH
MỨC LAO ĐỘNG

Mục 1: CÔNG TÁC THỰC
ĐỊA

Điều 32. Nội dung
công việc

1. Bộ phận nhồi và nạp mìn

a) Nhận và vận chuyển vật liệu nổ từ kho
chứa lên tuyến đo (khoảng cách ≤
10 kilomet);

b) Chuẩn bị vật liệu nổ, kíp
điện, dây điện;

c) Bó vật liệu nổ thành hình trụ theo khối lượng
thiết kế, kíp điện được đặt vào khoảng giữa bó mìn; sử dụng băng dính quấn chặt
theo hình trụ thuận lợi cho việc nhồi mìn xuống lỗ khoan;

d) Sử dụng “ống đẩy” đưa quả mìn xuống
đúng chiều sâu thiết kế;

đ) Sử dụng sét dẻo nhồi “bua” thật chặt
toàn bộ chiều sâu lỗ khoan;

e) Đánh dấu hố nổ bằng cờ hiệu;

g) Xử lý các quả mìn không nổ được
(mìn câm);

h) Nhập kho số mìn, kíp nổ, phụ kiện chưa
dùng hết;

i) Cơ cấu nhân lực của bộ phận nhồi và nạp
mìn quy định tại Phụ lục I
kèm theo.

2. Bộ phận rải cáp và máy thu

a) Nhận, kiểm tra và vận chuyển cáp, máy
thu từ lán trại lên tuyến đo;

b) Rải hệ thống cáp điều khiển thu – nổ
và cáp t
ruyền số liệu dọc
tuyến đo;

c) Bố trí toàn bộ hệ thống máy thu
(geophones) tại các điểm thu dọc tuyến
đo; ghép nhóm máy thu tại mỗi điểm thu (1 nhóm
máy thu thườ
ng từ 9¸12 máy thu);

d) Đấu nối nhóm máy thu vào hệ thống cáp;

đ) Thông báo cho người phụ trách bộ phận
rải cáp và máy thu;

e) Cơ cấu nhân lực của bộ phận rải cáp và
máy thu quy định tại Phụ lục I kèm theo.

3. Bộ phận thu nổ địa chấn

a) Nhận, vận chuyển máy và thiết bị đi
kèm từ kho thiết bị lên tuyến đo (khoảng cách ≤ 10 kilomet);

b) Kết nối máy và thiết bị đo theo đúng
quy định của nhà sản xuất; kiểm tra tất cả các kết nối, khả năng hoạt động của
các thiết bị, bộ phận chức năng (máy nổ mìn, bộ phận đồng bộ tín hiệu) và phần
mềm thu thập s
liệu;

c) Thiết lập hình học cho chặng đo: xác định
vị trí điểm nổ, các điểm thu và các tham số ghi sóng: độ dài băng ghi, bước số
hóa;

d) Kiểm tra mức độ nhiễu, chọn ngưỡng nhiễu
sao cho không lớn quá hoặc nhỏ quá;

đ) Thiết lập thư mục ghi số liệu;

e) Kiểm tra an toàn trong việc gây nổ; kiểm
tra tín hiệu radio, đồng bộ thời gian giữa máy bắn mìn và máy chủ;

g) Xác định vị trí hố nổ hiện thời;

h) Dây nổ rải theo mặt địa hình, cách điểm
nổ tối thiểu 50 mét (đối với địa hình dốc thì rải dây nổ lên phía địa hình cao,
đảm bảo an toàn cho người điều khiển nổ mìn);

i) Lắp dây nổ vào máy nổ mìn, thông báo
cho trung tâm, chờ hiệu lệnh; thông báo cho mọi người gần khu vực chuẩn bị nổ
mìn, yêu cầu di chuyển ra xa ít nhất
100 mét (đối với địa hình dốc thì yêu cầu
mọi người di chuyển lên phía địa hình cao); thông báo chuẩn bị nổ cho phụ trách
các bộ phận rải cáp và máy thu, bộ phận nổ mìn, bộ phận cảnh giới an toàn; xác
nhận thông báo trả l
i của phụ
trách các bộ phận trên;

k) Tiến hành thu nổ sau khi các yêu cầu
nêu trên được thực hiện đầy đủ;

l) Hiển thị lại băng sóng, xem xét chất lượng
băng ghi;

m) Ghi chép các thông tin vào nhật ký
đo địa chấn;

n) Thông báo cho các bộ phận chuẩn bị
cho điểm nổ tiếp theo;

o) Cơ cấu nhân lực của bộ phận thu – nổ
địa chấn quy định tại Phụ lục I kèm theo.

Điều 33. Phân loại
khó khăn và điều kiện thi công

1. Phân loại khó khăn được thực hiện theo
quy định tại bảng 1 Phần XII Mục I Thông tư số 07/2013/TT-BTNMT ngày 07 tháng 5
năm 2013 về sửa đổi, bổ sung Định mức kinh tế
kỹ thuật các
công trình địa chất ban hành kèm theo Thông tư số 11/2010/TT-BTNMT ngày 05
tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.

2. Điều kiện thi công: trạm đo địa chấn từ
180 kênh đến 750 kênh, hệ thống quan sát điểm sâu chung, nguồn gây sóng bằng n
mìn với lượng
thuốc nổ tại mỗi lỗ
khoan 1kilogam, điểm
nổ sâu 20 mét.

Điều 34, Các công việc
không quy định trong Thông tư này được áp dụng tại các văn bản khác

1. Khi công tác đo địa chấn phản xạ 2D
trên đất liền là một đề án độc lập, việc
lập đề án và báo cáo tổng kết được thực hiện
theo Thông tư số 40/2009/TTLT-BTC-BTNMT ngày 05 tháng 3 năm 2009 của Liên Bộ
Tài chính


Bộ Tài nguyên và Môi trường về Hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng và Quyết
toán kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với các nhiệm vụ chi thuộc lĩnh vực địa chất
và khoáng sản.

2. Công tác trắc địa (câu nối tọa độ,
phát tuyến địa vật lý, đo cao tọa độ); công tác khoan tạo lỗ nổ mìn, tháo lắp
di chuyển máy khoan, thổi rửa lỗ khoan và bơm bùn sau mỗi lần nổ thực hiện theo
Thông tư số 11/20
10/TT-BTNMT
ngày 05 tháng 7 năm 2013 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về định mức kinh tế kỹ
thuật các công trình địa chất.

3. Công tác chuyển quân (máy móc, thiết bị,
dụng cụ, vật liệu và người) từ đơn vị đến điểm tập kết thi công đề án và ngược
lại; công tác kiểm định máy định kỳ theo quy định; công tác đền bù hoa màu được
thực hiện theo Thông tư số 40/2009/TTLT-BTC-BTNMT ngày 05 tháng 3 năm 2009 của
Liên Bộ Tài chính – Bộ Tài nguyên và Môi trường về Hướng dẫn lập dự toán, quản
lý, sử dụng và Quyết toán kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với các nhiệm vụ chi
thuộc
lĩnh vực địa
chất và khoáng sản.

Điều 35. Định biên
lao động cho một trạm
đo địa chấn

TT

Nôi dung
công việc

Loại lao động (số
người)

Tổng số

ĐTVC4

ĐTV7

ĐTV3

ĐTVTC8

CN4 (N2)

CN1 (N2)

1

Thu – n địa chấn
phản xạ 2D
thực địa

3

2

2

7

14

125

153

Điều 36. Định mức thời
gian:
2,19
công

nhóm/km

1. Định mức thời gian xây dựng cho trạm địa
ch
n từ 301-400
kênh, điều kiện địa hình loại I, khoảng cách máy thu 15m, khoảng cách điểm nổ gấp
3 lần khoảng cách thu.

2. Khi thi công với khoảng cách thu, nổ
khác, số kênh thu khác thì mức điều chỉnh với hệ số k quy định như sau:

Chế độ thu,
nổ

Hệ s điều
chỉnh

Chế độ thu,
nổ

Hệ số điều
chỉnh

Khoảng cách máy thu 10m

1,20

Số kênh thu từ 180-300

0,85

Khoảng cách máy thu 15m

1,00

Số kênh thu từ 301-400

1,00

Khoảng cách máy thu 20m

0,80

Số kênh thu từ 401-500

1,23

Khoảng cách máy thu 25m

0,70

Số kênh thu > 500

1,46

Khoảng cách điểm nổ/KC máy thu = 1

1,50

 

 

Khoảng cách điểm nổ/KC máy thu = 2

1,20

 

 

Khoảng cách điểm n/KC máy thu
= 3

1,00

 

 

3. Khi thi công với điều kiện địa hình
khác thì định mức thời gian điều
chỉnh theo hệ s k quy định như sau:

Đa hình

Loại I

Loi II

Loại III

Loại IV

Hệ số điều chỉnh

1,00

1,20

1,50

1,80

Mục 2: CÔNG TÁC VĂN
PHÒNG

Điều 37. Nội dung
công việc

1. Văn phòng trước thực địa

a) Thu thập, nghiên cứu các tài liệu đã
có, xác định đặc điểm địa chất – địa chấn và vị trí vùng nghiên cứu trong mặt cắt
và bình đồ cấu trúc địa chất của khu vực;

b) Xây dựng mô hình địa chấn
– địa chất tại khu vực khảo sát nhằm đánh giá mức độ tương phản về vận tốc truyền
sóng địa chấn của các l
p dự kiến có
mặt trong vùng nghiên cứu;

c) Xây dựng các biểu đồ thời khoảng cho
sóng phản xạ và sóng khúc xạ phục vụ công tác thiết kế hệ thống quan sát sóng
phản xạ ngoài thực địa;

d) Thiết kế các phương án thi công
thích hợp, thiết kế mạng lưới khảo
sát địa chấn; lập kế hoạch thi công địa chấn;
lập phương án nổ mìn;

đ) Chuẩn bị máy và thiết bị, dụng cụ,
vật tư làm việc;

e) Kiểm tra các bộ phận của máy: kiểm tra
toàn bộ các thiết bị, dụng cụ, phụ kiện kèm theo máy; lắp đặt máy phát điện, lắp
ráp đồng bộ hệ thống cung cấp điện, các thiết bị đo địa vật lý; kiểm tra các
thông số kỹ thuật của máy và các phụ kiện kèm theo;

g) Phân công nhiệm vụ cho các thành viên
trong tổ thi công, đóng gói máy móc, trang thiết bị và chuyển lên phương tiện vận
chuyển;

h) Khảo sát tuyến đo địa chấn trước khi
thi công, tiến hành các thủ tục liên quan đến cấp giấy phép nổ mìn, lập phương
án đền bù hoa màu và giải phóng mặt bằng, lựa chọn hệ thống thu nổ;

i) Cơ cấu nhân lực của bộ phận
văn phòng trước thực địa quy định tại Phụ lục I kèm theo.

2. Văn phòng tại thực địa

a) Sao lưu tài liệu từ máy đo
ra phương tiện lưu trữ khác;

b) Kiểm tra, hiệu đính, hệ thống các sổ
ghi thực địa, đưa tuyến đo lên bản đ
thi công;

c) Kiểm tra chất lượng băng ghi bằng cách
duyệt trên máy tính, hoặc in ra băng giấy. Phát hiện lỗi khởi động ghi, lỗi
kênh không hoạt động, từ đó chỉ đạo thi công tìm biện pháp khắc phục lỗi (nếu
có) và đo lại các đoạn không đạt chất lượng;

d) Nhập tọa độ điểm nổ, điểm thu
sóng cho các tệp băng ghi; phát hiện các băng ghi còn thiếu, các băng ghi không
đạt yêu cầu để đo lại;

đ) Xử lý sơ bộ tài liệu thu nổ tại thực
địa, kết hợp với các tài liệu
khác để định hướng cho công tác thi công tiếp
theo;

e) Cơ cấu nhân lực của bộ phận văn phòng
tại thực địa quy định tại Phụ lục
I kèm theo.

3. Văn phòng sau thực địa

a) Kiểm tra, hiệu đính, hệ thống lại các
sổ ghi chép thực địa;

b) Đưa vị trí các tuyến đo, điểm đo lên bản
đồ tài liệu thực tế thi công;

c) Hệ thống lại các băng ghi in trên giấy,
đối chiếu với sổ ghi chép thực địa và các tệp số liệu;

d) Tính toán xác định tọa độ điểm nổ, điểm
thu sóng;

đ) Nhập các tệp số liệu băng ghi sóng
địa chấn vào phần

mềm
chuy
ên dụng;

e) Sử dụng các bộ lọc để loại bỏ nhiễu,
làm rõ tín hiệu có ích;

g) Tiến hành phân tích sóng, hiệu chỉnh
tĩnh – hiệu chỉnh độ cao; phân tích vận tốc,
lập mô hình vận tốc để
tiến hành hiệu chỉnh động; cộng điểm sâu chung; hiệu chỉnh góc dốc; phân tích vận
tốc sau hiệu chỉnh góc dốc; dịch chuyển địa chấn; chuyển đổi mặt cắt thời gian
sang chiều sâu;

h) Xác định các ranh giới địa chấn – địa
chất;

i) Tham khảo tài liệu thu thập; xử lý
liên kết các tài liệu; tổng hợp tài liệu, xác định các ranh giới địa chất, đới
phá hủy, kart, vỉa quặng;

k) Thành lập các loại bản đồ, sơ đồ, mặt
cắt kết quả thi công;

l) Viết báo cáo kết quả; bảo vệ trước hội
đồng nghiệm thu;

m) Cơ cấu nhân lực của bộ phận văn
phòng sau thực địa quy định tại Phụ lục
I kèm theo.

Điều 38. Định biên
lao động cho một trạm đo địa chấn

TT

Nội dung
công việc

Loại lao động (s người)

ĐTVC4

ĐTV7

ĐTVTC8

Tng số

1

Công tác văn phòng trước thc đa

2

2

4

8

2

Công tác văn phòng tại thực đa

2

3

3

8

3

Công tác văn phòng sau thực địa

2

4

2

8

Điều 39. Định mức thời
gian:
công
nh
óm/km

TT

Nội dung
công việc

Định mức

1

Công tác văn phòng trước thực địa

5,66

2

Công tác văn phòng tại thực địa

3,57

3

Công tác văn phòng sau thực địa

16,12

Chương II

ĐỊNH
MỨC VẬT LIỆU, DỤNG CỤ, THIẾT BỊ

Mục 1: CÔNG TÁC THỰC
ĐỊA

Điều 40. Vật liệu:tính cho 1km

TT

Tên vt liu

ĐVT

Mức

1

Bao tải dứa

cái

2,22

2

Dây điều khin n

cái

0,03

3

Dây điện nhánh

m

933,24

4

Dây điện trục

m

22,22

5

Dây gai (gói thuốc và bảo vệ)

m

903,33

6

Dây nilon treo thả lượng nổ

m

444,40

7

Kíp nổ

cái

44,44

8

Ống nhựa F90

m

11,11

9

Pin máy bộ đàm

cục

7,66

10

Túi nilon

cái

22,22

11

Thuốc n

kg

22,22

12

Vải phin

m2

8,89

13

Vỏ chuỗi 6FDU kèm cáp

bộ

2,87

14

Vật liệu khác

%

20,00

Mức tiêu hao vật liệu cho điều kiện lượng
thuốc nổ tại mỗi lỗ khoan
1kilogam, điểm n sâu 20 mét. Khi lượng
thuốc nổ và chiều sâu nổ thay đổi, mức thuốc nổ, kíp nổ và dây điện nhánh được
xác định theo tỷ lệ tương ứng.

Điều 41. Dụng cụ: ca sử dụng/1km

TT

Tên dng c

ĐVT

Thời hạn
(tháng)

Số lượng

Mức

1

Acquy 12v

cái

24

4,00

8,75

2

Bộ nạp acquy

cái

36

4,00

8,75

3

Búa t

cái

36

3,00

6,56

4

Đèn pin

cái

12

13,00

28,42

5

Đồng hồ vạn năng

cái

24

1,00

2,19

6

Giy cao c BHLĐ

đôi

12

153,00

334,52

7

Kìm bấm

cái

36

2,00

4,37

8

Kìm đin

cái

36

2,00

4,37

9

Máy bn mìn

cái

36

1,00

2,19

10

Máy bộ đàm

bộ

12

10,00

21,86

11

Mỏ hàn đin

bộ

24

1,00

2,19

12

Mũ BHLĐ

cái

12

153,00

334,52

13

Qun áo BHLĐ

b

12

153,00

334,52

14

ng đặc chủng

đôi

12

153,00

334,52

15

Xà beng

cái

24

2,00

4,37

16

Thùng nhựa đựng cáp

cái

12

7,00

10,00

17

Dụng cụ khác

%

 

 

15,00

Điều 42. Thiết bị: ca sử dụng/1
km

TT

Tên thiết b

ĐVT

Số lượng

Mức

1

Đồng hồ đo điện trở

cái

1,00

2,19

2

Máv phát điện – 5kVA

cái

1,00

2,19

3

Máy thu

cái

33,00

72,15

4

Ôtô

cái

10,00

21,86

5

Trm đa chn 2D

trạm

1,00

2,19

6

Thiết bị liên kết hệ thống LAUL

cái

6,00

13,12

7

Xăng

lít

 

211,65

1. Định mức dụng cụ, thiết bị xây dựng
cho trạm địa chấn từ 301-400 kênh, điều kiện địa hình loại
I, khoảng cách
máy thu 15m
, khoảng
cách điểm n
gấp 3 lần khoảng
cách th
u.

2. Khi thi công với khoảng cách thu, n khác, s kênh thu
khác hoặc điều

kiện
địa hình khác thì mức điều chỉnh với hệ s
k quy định như Điều 36.

Mục 2: CÔNG TÁC VĂN
PHÒNG

Điều 43. Vật liệu: tính cho 1km

TT

n vt liu

ĐVT

Mức

VP trước TĐ

VP tại TĐ

VP sau TĐ

1

Cặp tài liệu nilon

cái

6,73

1,41

25,45

2

Giấy A4

ram

1,79

0,14

7,64

3

Mực in laser

hộp

0,36

0,03

1,53

4

Mực in màu A0

hộp

0,03

 

0,13

5

Sổ 15 x 20 cm

quyển

2,02

1,41

7,64

6

Vật liu khác

%

10,00

10,00

10,00

Điều 44. Dụng cụ: ca sử dụng/1km

TT

Tên dụng cụ

ĐVT

Thi hạn (tháng)

Số lượng

Mức

VP trước TĐ

VP tại TĐ

VP sau TĐ

VP trước TĐ

VP ti TĐ

VP sau TĐ

1

Bàn máy vi tính

cái

60

8,00

 

9,00

45,32

 

145,06

2

Đèn neon

bộ

24

8,00

 

8,00

45,32

 

128,94

3

Đèn pin

cái

24

 

7,00

 

 

25,00

 

4

Ghế xoay

cái

48

8,00

5,00

9,00

45,32

17,86

145,06

5

Máy in A4

cái

60

1,00

 

1,00

5,66

 

16,12

6

Máy bộ đàm

bộ

12

 

4,00

 

 

14,29

 

7

cứng 40Gb

cái

24

8,00

5,00

9,00

45,32

17,86

145,06

8

Quạt trn

cái

60

1,00

 

2,00

5,66

 

32,24

9

Tủ đựng tài liệu

cái

60

4,00

 

4,00

22,66

 

64,47

10

Điện năng

kwh

 

 

 

 

43,78

 

259,95

11

Dụng cụ khác

%

 

 

 

 

7,00

7,00

7,00

Điều 45. Thiết bị: ca sử dụng/1km

TT

Tên thiết bị

ĐVT

Số lượng

Mức

VP trước TĐ

VP tại TĐ

VP sau TĐ

VP trước TĐ

VP tại TĐ

VP sau TĐ

1

Điều hòa 12 000 BTU

cái

1,00

 

1,00

5,66

 

16,12

2

Máy tính xách tay

cái

 

1,00

 

 

3,57

 

3

Máy vi tính – 0,4kw

cái

8,00

 

9,00

45,32

 

145,06

4

Điện năng

kwh

 

 

 

256,95

 

785,27

 

PHỤ
LỤC I

CƠ CẤU NHÂN LỰC MỘT SỐ BỘ PHẬN TRONG CÔNG TÁC ĐO ĐỊA CHẤN
PHẢN XẠ 2D

I. Bộ phận nhồi và nạp
mìn

1. Yêu cầu chung:

– Sau khi khoan tạo lỗ xong cần đưa
ngay quả mìn và phụ kiện xuống hố khoan đúng chiều sâu thiết kế để tránh sự cố
sập lở thành hố khoan;

– Do vậy khi dùng nhiều máy thu, bội
thu lớn phải có nhiều nhóm chuẩn bị mìn;

– Đơn vị nhỏ nhất của bộ phận nhồi và
nạp mìn là nhóm nhồi và nạp mìn;

– Bộ phận nhồi và nạp mìn gồm nhiều
nhóm nhồi và nạp mìn.

2. Công việc:

– Nhận và vận chuyển vật liệu nổ t kho chứa lên
tuyến đo;

– Chuẩn bị vật liệu nổ, kíp điện, dây
điện;

– Bó vật liệu nổ thành hình trụ theo
khối lượng thiết kế, kíp điện được đặt vào khoảng giữa bó mìn; sử dụng băng
dính quấn chặt theo hình trụ thuận lợi cho việc nhồi mìn xuống lỗ
khoan;

– Sử dụng “ống đẩy” đưa quả mìn xuống
đúng chiều sâu thiết kế;

– Sử dụng sét dẻo nhồi “bua” thật chặt
toàn bộ chiều sâu
lỗ khoan;

– Đánh dấu hố nổ bằng cờ hiệu;

– Xử lý các quả mìn không nổ được
(mìn câm);

– Nhập kho số mìn, kíp nổ, phụ kiện
chưa dùng hết;

3. Cơ cấu nhân lực:

– 01 tổ trưởng là kỹ thuật nổ mìn, có
chứng chỉ nổ mìn, phụ trách chung.

– Cơ cấu nhân lực một nhóm nhồi và nạp
mìn: có 3 người, trong đó 01 người kỹ thuật mìn có chứng chỉ nổ mìn, 2 công
nhân giúp việc.

– Cứ 5 máy khoan có 1 nhóm nhồi và nạp
mìn (khoảng cách giữa các máy
khoan 25 ¸ 50m).

– Tùy thuộc số lượng máy khoan sử dụng
để xác đị
nh số nhóm nhồi
và nạp mìn.

II. Bộ phận rải cáp và
máy thu

1. Công việc:

– Nhận, kiểm tra và vận chuyển cáp,
máy thu từ
lán trại lên tuyến đo;

– Rải hệ thống cáp điều khiển thu nổ và cáp
truyền số liệu dọc tuyến đo;

– Bố trí toàn bộ hệ thống máy thu
(geophones) tại các điểm thu dọc tuyến đo; ghép nhóm máy thu tại mỗi điểm thu;

– Đu nối nhóm máy thu vào hệ thống cáp;

– Thông báo cho người phụ trách bộ phận
rải cáp và máy thu.

2. Cơ cấu nhân lực:

– Gồm một số nhóm rải cáp và máy thu;

– Một nhóm rải cáp và máy thu chịu
trách nhiệm rải cáp và máy thu cho 30 nhóm máy thu, tức 30 kênh. Nếu mỗi nhóm
máy thu (hay mỗi kênh) được ghép từ 9 máy thu, dùng cáp truyền loại 6 kênh th
ì một nhóm rải
c
áp và máy thu
phải vận chuyển và rải 5 cuộn cáp cùng 270 máy thu. Khi đó cơ cấu nhân
lực một nhóm rải
cáp và máy thu cho mỗi cánh đo: 5 người.

– Tùy thuộc số lượng kênh thu
địa chấn sử dụng để xác định số nhóm rải cáp và máy thu, từ đó xác định nhân lực
cần thiết của bộ phận rải cáp và máy thu.

Ví dụ:

– Dùng máy đo 180 kênh –
ghép nhóm 9 máy thu phải sử dụng 6 nh
óm rải dây tương ứng mi cánh 30 người;

III. Bộ phận thu – nổ địa chấn

1. Công việc:

– Nhận, vận chuyển máy và thiết bị đi
kèm từ kho thiết bị lên tuyến đo;

– Kết nối máy và thiết bị đo theo đúng
quy định của nhà sản xuất; kiểm tra tất cả các kết nối, khả năng hoạt động của
các thiết bị, bộ phận chức năng (máy nổ mìn, bộ phận đồng bộ tín hiệu) và phần
mềm thu thập số liệu;

– Thiết lập hình học cho chặng
đo: xác định vị trí điểm nổ, các điểm thu và các tham số ghi sóng: độ dài băng
ghi, bước số hóa;

– Kiểm tra mức độ nhiễu, chọn ngưỡng
nhiễu sao cho không
lớn quá hoặc
nhỏ quá;

– Thiết lập thư mục ghi số liệu;

– Kiểm tra an toàn trong việc gây nổ;
kiểm tra tín hiệu radio, đồng bộ thời gian g
iữa máy bắn mìn và máy chủ;

– Xác định vị trí hố nổ hiện thời;

– Dây nổ rải theo mặt địa hình, cách điểm
nổ tối thiểu 50 mét (đối với địa hình dốc th
ì rải dây nổ lên phía địa hình cao, đảm bảo
an toàn cho người điều khiển nổ mìn);

– Lắp dây nổ vào máy nổ mìn, thông báo
cho trung tâm, chờ hiệu lệnh; thông báo cho mọi người gần khu vực chuẩn bị nổ
mìn, yêu cầu di chuyển ra xa ít nhất 100 mét (đối v
i địa hình dốc
thì yêu cầu mọi người di chuyển lên phía địa hình cao); thông báo chuẩn bị nổ
cho phụ trách các bộ phận rải cáp và máy thu, bộ phận nổ mìn, bộ phận cảnh giới
an toàn; xác nhận thông báo trả lời của phụ trách các bộ phận trên;

– Tiến hành thu nổ sau khi các yêu cầu
nêu trên được thực hiện đầy đủ;

– Hiển thị lại băng sóng, xem xét chất
lượng băng ghi;

– Ghi chép các thông tin vào nhật ký
đo địa chấn;

– Thông báo cho các bộ phận chuẩn bị
cho điểm nổ tiếp theo.

2. Cơ cấu nhân lực:

Gồm 13 người, trong đó:

T trưởng: chỉ đạo trực
tiếp bộ phận đo địa chấn và chỉ đạo chung các bộ phận khác tại thực địa;

Tphó phụ trách hệ thống
nổ

(công tác nhồi mìn, chuẩn bị hố nổ, bộ phận nổ mìn, cảnh giới an toàn): 01 người.
Chỉ đạo,
kiểm tra công
tác nhồi mìn, chuẩn bị hố nổ, bộ phận nổ mìn, bộ phận cảnh giới an toàn; đảm bảo
việc kết nối giữa các nhóm phục vụ nổ thông suốt; thông báo cho tổ trưởng tình
trạng và khả năng sẵn sàng làm việc của hệ thống nổ.

Tphó phụ trách hệ
thống thu

(công tác rải cáp và máy thu): 01 người. Chỉ đạo, kiểm tra công tác rải cáp và
máy thu trên toàn tuyến; kiểm tra việc kết nối các máy thu trong nhóm, việc kết
nối các nhóm máy thu vào cáp truyền tín hiệu trên toàn tuyến; thông báo cho tổ
trưởng tình trạng và khả năng sẵn sàng làm việc của hệ thống thu.

Bộ phận nổ mìn: 7 người.
Trong đó, 01 người phụ trách nổ tại trung tâm, nơi đặt trạm đo. Mỗi cánh tuyến
có 3 người, gồm 01 ng
ười làm nhiệm vụ
cảnh giới an toàn, 0
1 người tiếp cận
vị trí hố nổ, đào nhẹ để lấy đầu dây kíp nổ và nổi vào máy bắn mìn, 01 người phụ
trách nổ ở cánh tuyến (phụ trách 01 máy n
mìn) chịu trách nhiệm kết nối với liều nổ,
kiểm tra kết nối và tín hiệu thu phát radio đảm bảo việc điều khiển nổ; thông
báo cho phụ trách nổ tại trung tâm tình trạng và khả năng sẵn sàng làm việc của
quả nổ; nhận lệnh từ phụ
trách nổ tại
trung tâm và ra lệnh nổ.

Bộ phận đo ghi địa chấn tại trạm:
3 người. Đảm nhiệm việc đo ghi số liệu địa chấn; hiển thị băng ghi để kiểm tra
chất lượng sóng; sao lưu số liệu; ghi chép nhật ký đo địa chấn. Thông báo cho tổ
trưởng tình trạng hệ thống và kết quả ghi sóng, và khả năng sẵn sàng chuyển
sang điểm thu – nổ tiếp theo.

IV. Bộ phận văn phòng trước thực địa

1. Công việc:

– Thu thập, nghiên cứu các tài liệu đã
có, xác định đặc điểm địa chất – địa chấn và vị trí vùng nghiên cứu trong mặt cắt
và bình đồ cấu trúc địa chất của khu vực;

– Xây dựng mô hình địa chấn – địa chất
tại khu vực khảo sát nhằm đánh giá mức độ tương phản về vận tốc truyền sóng địa
chấn của các lớp dự kiến có mặt trong vùng nghiên cứu;

– Xây dựng các biểu đồ thời khoảng cho
sóng phản xạ và sóng khúc xạ phục vụ công tác thiết kế hệ thống quan sát sóng
phản xạ ngoài thực địa;

– Thiết kế các phương án thi công
thích h
p, thiết kế mạng
lưới khảo sát địa ch
n; lập kế hoạch
thi công địa chấn;
lập phương án
nổ mìn;

– Chuẩn bị máy và thiết bị, dụng cụ, vật
tư làm việc;

– Kiểm tra các bộ phận của máy: kiểm
tra toàn bộ các thiết bị, dụng cụ, phụ kiện kèm theo máy; lắp đặt máy phát điện,
lắp ráp đồng bộ hệ thống cung cấp điện, các thiết bị đo địa vật lý; kiểm tra
các thông số kỹ thuật của máy và các phụ kiện kèm theo;

– Phân công nhiệm vụ cho các thành
viên trong tổ thi công, đóng gói máy móc, trang thiết bị và chuyển lên phương
tiện vận chuyển;

– Khảo sát tuyến đo địa chấn trước khi
thi công, tiến hành các thủ tục liên quan đến cấp giấy phép nổ mìn, lập phương
án đền bù hoa màu và giải phóng mặt b
ng, lựa chọn hệ thống thu n.

2. Cơ cấu nhân lực:

Gồm 8 người, trong đó:

– Công tác địa chấn: 05 người

– Công tác trắc địa: 01 người

– Công tác khoan: 01 người

– Công tác mìn: 01 người

V. Bộ phận văn phòng tại
thực địa

1. Công việc:

– Sao lưu tài liệu từ máy đo
ra phương tiện lưu trữ khác;

– Kiểm tra, hiệu đính, hệ thống các sổ
ghi thực địa, đưa tuyến đo lên bản đồ thi công;

– Kiểm tra chất lượng băng ghi
bằng cách duyệt trên máy tính, hoặc in ra băng giấy. Phát hiện lỗi khởi động
ghi, lỗi kênh không hoạt động, từ đó chỉ đạo thi công t
ìm biện pháp
kh
c phục lỗi (nếu
có) và đo lại các đoạn không đạt chất lượng;

– Nhập tọa độ điểm nổ, điểm thu
sóng cho các tệp băng ghi; phát hiện các băng ghi còn thiếu, các băng ghi không
đạt yêu cầu để đo lại;

– Xử lý sơ bộ tài liệu thu nổ tại thực
địa, kết h
p với các tài
liệu khác để định hướng cho công tác thi công tiếp theo.

2. Cơ cấu nhân lực:

Gồm 8 người, trong đó:

– Công tác địa chấn: 05 người

– Công tác trắc địa: 01 người

– Công tác khoan: 01 người

– Công tác mìn: 01 người

VI. Bộ phận văn phòng sau thực đa

1. Công việc:

Kiểm tra, hiệu
đính, hệ thống lại các sổ ghi chép thực địa;

– Đưa vị trí cáo tuyến đo, điểm đo lên
bản đồ tài liệu thực tế thi công;

– Hệ thống lại các băng ghi in trên giấy,
đối chiếu với sổ ghi chép thực địa và các tệp số liệu;

– Tính toán xác định tọa độ điểm nổ, điểm
thu sóng;

– Nhập các tệp số liệu băng ghi sóng địa
chấn vào phần mềm chuyên dụng;

Sử dụng các bộ
lọc để loại bỏ
nhiễu, làm rõ tín hiệu có ích;

– Tiến hành phân tích sóng, hiệu chỉnh
tĩnh – hiệu chỉnh độ cao; phân tích
vận tốc, lập mô hình vận tốc để tiến hành hiệu
chỉnh động; cộng điểm sâu chung;
hiệu chỉnh góc dốc; phân tích vận tốc sau hiệu
chỉnh góc dốc; dịch chuyển địa
chấn; chuyển đổi mặt cất thời gian sang chiều
sâu;

– Xác định các ranh, giới địa chấn – địa
chất;

– Tham khảo tài liệu thu thập; xử lý
liên kết các tài liệu; tổng hợp tài liệu, xác định các ranh giới địa chất, đới
phá hủy, kart, vỉa quặng;

– Thành lập các loại bản đồ,
sơ đồ, mặt cắt kết quả thi công;

– Viết báo cáo kết quả; bảo vệ trước hội
đồng nghiệm thu.

2. Cơ cấu nhân lực:

Gồm 8 người, trong đó:

– Công tác địa chấn: 06 người

– Công tác địa chất: 01 người

Công tác trắc địa: 01 người

 

PHỤ
LỤC II

MẪU CÁC SỔ GHI ĐỊA CHẤN

1. MẪU BÌA VÀ TRANG ĐẦU CỦA SỔ GHI ĐỊA CHẤN

CƠ QUAN CHỦ
TRÌ

TỔNG CỤC, CỤC,
TRUNG TÂM…

ĐƠN VỊ….

SỔ GHI ĐO ĐỊA
CHẤN

Số ………….

Vùng công
tác:

..….………………………….

Tên máy: ……….……………………………..

Số máy: ……………………………………….

Người đo máy: ……………………………….

Ai nhặt được sổ này, xin gửi đến địa
chỉ:

…………………………………………………..

Năm …………..

2. MẪU TRANG GHI ĐO SÓNG PHẢN XẠ

Vùng: …………………….. Máy: ………………………… Ngày: ……………………….

Tuyến: …………………… Số máy: ……………………. Thời tiết: ……………………

Khoảng cách điểm nguồn:……. Người đo: …………………. Bắt đầu lúc: …………………

Khoảng cách điểm thu: ……… Người ghi: …………………. Kết thúc lúc: ……………..

TT

Tên tệp số
liệu

Cc điểm ngun

Cọc điểm
thu

Ghi chú: đặc
điểm địa hình, địa vật, m
c tuyến, địa chất, thủy văn,

Đầu

Cuối

1

2

3

4

5

6

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1. MẪU TRANG GHI THEO DÕI MÁY ĐỊA CHẤN

Đơn vị sở hữu máy: ………………… Số máy: …………………… Quyển số: …………….

Năm sản xuất: …………………….. Máy: ………………………. Từ ngày: ……………….

Năm đưa vào sử dụng: ………….. Đến ngày: ……………

TT

Ngày tháng

Công việc

Bộ phận máy
có sự cố

Người thực hiện

Chữ ký

Tình trạng
thiết bị:

Trước,
sau kiểm tra, sửa chữa

1

2

3

4

5

6

7

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

MỤC LỤC

Phần I. Quy định
chung

Phần II. Quy định kỹ
thuật công tác đo địa chấn phản xạ 2D trên đất liền cho các trạm địa chấn từ
180 kênh đến 750 kênh

Chương I. Lập đề án,
chuẩn bị th
i công

Mục 1. Lập đề án

Mục 2. Chuẩn bị cơ sở vật chất – kỹ
thuật

Chương II. Thi công
thực địa

Mục 1. Đo thử nghiệm

Mục 2. Trắc địa

Mục 3. Tạo và chuẩn bị hố nổ

Mục 4. Thu – nổ địa chấn phản xạ 2D

Chương III. Xử lý,
minh giải tài liệu, lập báo cáo kết quả

Phần III. Định mc kinh tế kỹ thuật
công tác đo địa chấn phản xạ 2D trên đất liền cho các trạm địa chấn từ 180
kênh đến 750 kênh

Chương I. Định mức
lao động

Mục 1. Công tác thực địa

Mục 2. Công tác văn phòng

Chương II. Định mức vật
liệu, dụng cụ, thiết bị

Mục 1. Công tác thực địa

Mục 2. Công tác văn phòng

Phụ lục I. Cơ cấu nhân lực một số bộ
phận trong công tác đo địa chấn phản xạ 2D

Phụ lục II. Mu các s ghi địa chấn

 

[download]

Related Posts

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *