Tải Thông tư 62/2014/TT-BTNMT ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kiểm soát chất lượng các kết quả phân tích mẫu địa chất, khoáng sản do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành – Word, PDF [Download]

Thông tư 62/2014/TT-BTNMT ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kiểm soát chất lượng các kết quả phân tích mẫu địa chất, khoáng sản do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành

Tóm tắt văn bản

Trích lược
Số hiệu: 62/2014/TT-BTNMT   Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Tài nguyên và Môi trường   Người ký: Trần Hồng Hà
Ngày ban hành: 09/12/2014   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: 01/01/2015   Số công báo: Từ số 1 đến số 2
Lĩnh vực: Tài nguyên, Khoa học, công nghệ   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa:
Thông tư 62/2014/TT-BTNMT

[download]

Nội dung văn bản Thông tư 62/2014/TT-BTNMT ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kiểm soát chất lượng các kết quả phân tích mẫu địa chất, khoáng sản do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành

BỘ TÀI
NGUYÊN VÀ

MÔI
TRƯỜNG

——-

CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 62/2014/TT-BTNMT

Hà Nội,
ngày

09

tháng
12 năm 2014

 

THÔNG

BAN
HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH
MẪU ĐỊA CHẤT, KHOÁNG SẢN

Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ
thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm
pháp luật ngày 03 tháng 6 năm 2008;

Căn cứ Luật khoáng sản ngày 17 tháng 11
năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày
04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng
cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Vụ
trưởng các Vụ: Khoa học và Công nghệ, Pháp chế;

Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường
ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kiểm soát chất lượng các kết quả phân
tích mẫu địa chất, khoáng sản.

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
kiểm soát chất lượng các kết quả phân tích mẫu địa chất, khoáng sản.

Ký hiệu QCVN 53:2014/BTNMT.

Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 6 năm 2015 và thay thế Thông tư số
06/2011/TT-BTNMT ngày 29 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định về kiểm soát chất lượng các kết quả phân tích mẫu địa chất, khoáng sản.

Điều 3. Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Thủ trưởng các đơn vị thuộc
Bộ Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức,
cá nhân liên quan có trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

 

 

Nơi nhận:

Văn phòng Chính phủ;
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính
phủ
;
– Kiểm toán Nhà nước;
– UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
– HĐND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
– Sở TN&MT các tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương;
– Tòa án nhân dân tối cao;
– Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
– Bộ Tư pháp (Cục kiểm tra văn bản QPPL);
– Công báo, Cng thông tin điện tử Chính phủ;
– Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng;
– Các đơn vị thuộc Bộ TN&MT;
– Lưu: VT, ĐCKS, KHCN, PC.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Trần Hồng Hà

 

QCVN
53:2014/BTNMT

QUY
CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH MẪU ĐỊA
CHẤT, KHOÁNG SẢN

National
Technical Regulations
on Quality Control for
Analytical Results
of Geological
and Minera
l Samples

Lời nói đầu

QCVN 53:2014/BTNMT do Tổng cục Địa chất
và Khoáng sản Việt Nam biên soạn, Vụ Pháp
chế trình duyệt, Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành theo Thông tư số 62/2014/TT-BTNMT
ngày 9 tháng 12 năm 2014.

 

QUY
CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH MẪU ĐỊA
CHẤT KHOÁNG SẢN

National
Technical Regulations
on Quality Control for
Analytical Results
of Geological
and Minera
l Samples

Phần I

QUY
ĐỊNH CHUNG

1.1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chuẩn này quy định việc kiểm soát
chất lượng, đánh giá độ tin cậy kết quả phân tích định lượng các loại mẫu phục
vụ cho tính tài nguyên, trữ lượng trong các đề án điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, thăm dò khoáng sản.

1.2. Đối tượng áp dụng

1.2.1. Quy chuẩn này áp dụng đối với
các cơ quan nhà nước, các phòng thí nghiệm, các tổ chức, cá nhân khi thực hiện
các nhiệm vụ điều tra cơ bản địa chất về khoáng
sản, thăm dò khoáng sản.

1.2.2. Tất cả các đề án điều tra cơ bản
địa chất về khoáng sản, thăm dò khoáng sản có phân tích định lượng xác định chất
lượng đất, đá, khoáng sản.

1.3. Giải thích thuật ngữ

Các thuật ngữ dưới đây được hiểu như
sau:

1.3.1. Mẫu cơ bản là mẫu đã
gia công, được lấy ra một phần đại diện để phân tích theo yêu cầu của tổ chức,
cá nhân gửi mẫu.

1.3.2. Mẫu lưu phân tích là phần mẫu
còn lại, có các đặc điểm vật lý và thành phần vật chất hoàn toàn giống mẫu cơ bản
và được lưu giữ, bảo quản theo các quy định hiện hành.

1.3.3. Mẫu kiểm soát chất lượng có các
loại mẫu:

mẫu chuẩn, mẫu trắng, mẫu đúp, mẫu lặp lại.

1.3.4. Mẫu chuẩn là loại mẫu
được quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia quy định kỹ thuật sử dụng mẫu chuẩn
trong phân tích mẫu địa chất – khoáng sản
(QCVN 48:2012/BTNMT).

1.3.5. Mẫu trắng là mẫu đã biết thành
phần cần phân tích nhỏ hơn giới hạn phát hiện của phương pháp.

1.3.6. Mẫu đúp là mẫu do người gửi
mẫu lấy từ mẫu đã gia công và gửi cùng mẫu cơ bản, các yêu cầu phân tích như mẫu
cơ bản.

1.3.7. Mẫu lặp lại là mẫu do người gửi mẫu
lấy từ mẫu lưu phân tích, gửi phân tích lại. Mẫu lặp lại có thể gửi phân tích lại
một hoặc nhiều yêu cầu trong phân tích mẫu cơ bản.

1.3.8. Tài nguyên xác định trong Quy chuẩn được
hiểu là tài nguyên và trữ lượng khoáng sản đã được đánh giá, thăm dò có độ tin
cậy từ cấp 333 trở lên.

1.3.9. Lô mẫu là tập hợp mẫu cơ bản
được gửi trong 01 lần và được phân tích trong cùng thời gian và điều kiện
(phương pháp, thiết bị, một chuyên gia hoặc một nhóm chuyên gia thực hiện). Số lượng
mẫu trong 01 lô để đánh giá sai số được quy định 30 ÷ ≤60 mẫu.

Phần II.

QUY ĐỊNH
KỸ THUẬT

2.1. Quy định chung về kiểm soát chất lượng kết
quả phân tích mẫu

2.1.1. Kiểm soát chất lượng các kết quả phân
tích mẫu thực hiện độc lập với công tác kiểm tra do các phòng thí nghiệm tự tổ
chức thực hiện.

2.1.2. Kiểm soát chất lượng được thực hiện
cho từng lô mẫu gửi phân tích và quy định tại Bảng 1.

Bảng 1. Quy định tối
thiểu về số lượng mẫu kiểm soát chất lượng trong một lô mẫu

Số TT

Số lượng mẫu cơ bản

Số lượng mẫu đúp

Số lượng mẫu chuẩn

Số lượng mẫu trắng

1

≤ 10

1

1

1

2

11 ÷ ≤ 20

2

1

1

3

21 ÷ < 30

2

1

1

4

30 ÷ ≤ 60

2

2

2

2.1.3. Hàm lượng các chỉ tiêu phân tích trong
mẫu chuẩn có giá trị nằm trong khoảng giá trị của mẫu gửi.

2.1.4. Phòng thí nghiệm nhận phân tích mẫu là
nơi cung cấp mẫu chuẩn, mẫu trắng đạt chất lượng theo quy định. Đơn vị gửi phân
tích mẫu là nơi phân lô, mã hóa mẫu chuẩn, mẫu trắng, mẫu đúp, mẫu lặp theo quy
định tại điểm 2.1.2.

2.1.5. Tất cả các loại mẫu kiểm soát chất lượng
phải được gia công đến điều kiện đáp ứng yêu cầu phân tích của các mẫu phân
tích cơ bản.

2.1.6. Đối với các đề án điều tra cơ bản địa
chất về khoáng sản, thăm dò khoáng sản có lượng mẫu phân tích cơ bản < 30 mẫu
không tiến hành đánh giá sai số. Đối với các đề án có lượng mẫu phân tích cơ bản
≥ 30 thì bắt buộc phải đánh giá sai số theo quy định tại Khoản 2.2 của Quy chuẩn
này.

2.2. Quy định về đánh giá sai số và xử
lý kết quả phân tích

2.2.1. Tính sai số

Công thức tính sai số được sử dụng để
tính cho các cặp mẫu cơ bản và mẫu đúp hoặc mẫu lặp.

                                                       (1)

Giá trị trung bình                                      (2)

Trong đó:

S là sai số tính được.

Xcb là kết quả phân tích mẫu
cơ bản.

Xks là kết quả phân tích mẫu
đúp hoặc mẫu lặp.

2.2.2. Đánh giá kết quả phân tích.

So sánh giá trị sai số (S) tính được với
giá trị sai số (
d) cho phép ở
cấp hàm lượng tương ứng quy định tại Phụ lục 1. Sai
số cho phép ban hành kèm theo Quy chuẩn này.

Nếu |S| ≤ d: Kết quả phân tích được chấp nhận.

Nếu |S| > d:  Kết quả phân tích
không được chấp nhận.

2.3. Quy định về đánh giá sai số phân
tích mẫu chuẩn

2.3.1. Tính sai số phân tích mẫu chuẩn

Kết quả phân tích hàm lượng các nguyên
tố hoặc hợp phần trong mẫu chuẩn theo đơn vị tính thống nhất được xử lý tính
sai số phân tích như sau:

+ Tính độ chụm đối với mỗi yêu cầu
phân tích theo công thức:

s = k Cc0,8495                          (3)

Trong đó:

Cc là hàm lượng nguyên tố hoặc hợp phần
mẫu được thông báo trong chứng chỉ của mẫu chuẩn.

Hệ số k được áp dụng đối với phòng thí
nghiệm ứng dụng với các giá trị như sau: k = 0,02 với hàm lượng nguyên tố hoặc
hợp phần Cc>1 %; k = 0,08 với hàm lượng nguyên tố hoặc hợp phần với Cc
<1%.

Giá trị 0,8495 là giá trị thống kê từ
thực nghiệm.

+ Tính giá trị Z-score (Z):

                             (4)

Trong đó:

Cpt là giá trị
hàm lượng nguyên tố hoặc hợp phần của các kết quả phân tích lặp trong một lô mẫu
được tính bằng đơn vị đo thống nhất với
đơn vị của Cc.

s là độ chụm tính theo công thức (3).

2.3.2. Đánh giá, xử lý kết quả phân
tích mẫu chuẩn theo cùng lô mẫu

2.3.2.1. Trường hợp kết quả phân tích
hàm lượng Cpt của mẫu chuẩn có giá trị nằm trong khoảng tin cậy, giá trị tuyệt
đối của Z nhỏ hơn hoặc bằng 2 ( Z ≤ 2) thì chất lượng phân tích được đánh giá
là tốt và kết quả lô mẫu phân tích được chấp nhận.

2.3.2.2. Trường hợp ngược lại tổ chức,
cá nhân gửi mẫu phân tích thông báo cho phòng thí nghiệm để xử lý theo quy định.

2.4. Đánh giá sai số phân tích mẫu trắng

Kết quả phân tích mẫu trắng (Ctr) so
sách với giá trị giới hạn xác định của phương pháp.

2.4.1. Nếu kết quả phân tích mẫu trắng
nhỏ hơn giới hạn xác định của phương pháp thì kết quả phân tích cơ bản đủ độ
tin cậy.

2.4.2. Nếu kết quả phân tích mẫu trắng
lớn hơn hoặc bằng giới hạn xác định của phương pháp thì kết quả phân tích không
đủ độ tin cậy.

2.5. Xử lý kết quả phân tích

2.5.1. Lập bảng thống kê các kết quả
phân tích theo quy định tại Mẫu 1, Mẫu 2, Phụ lục II ban hành kèm theo Quy chuẩn
này. Báo cáo công tác kiểm soát chất lượng phân tích mẫu là một nội dung trong
Báo cáo kết thúc của đề án.

Kết quả phân tích được quy định biểu
diễn theo quy định về chữ số có nghĩa, bao gồm các chữ số tin cậy cùng với chữ
số bất định đầu tiên. Về nguyên tắc, số liệu phải được ghi sao cho chữ số cuối
cùng là bất định.

2.5.2. Đánh giá sai số theo quy định tại
các mục: 2.2, 2.3 và 2.4.

2.5.3. Xử lý, đánh giá sai số mẫu kiểm
soát chất lượng được xử lý như bảng sau.

Bảng 2. Kết
quả xử lý

Loại mẫu

Kết quả xử

Kết luận 1

Kết luận 2

Kết luận 3

Kết luận 4

Mẫu đúp

Được chấp
nhận

Được chấp
nhận

Không được
chấp nhận

Không được
chấp nhận

Mẫu chuẩn
(hoặc mẫu trắng)

Được chấp
nhận

Không được
chấp nhận

Được chấp
nhận

Không được
chấp nhận

Kết luận

Kết quả
phân tích đáng tin cậy (1)

Có khả năng
mắc sai số hệ thống (2)

Có khả năng
mắc sai số ngẫu nhiên (3)

Kết quả
phân tích không đáng tin
cậy (4)

2.5.3.1. Kết luận 1: Kết quả phân
tích đủ tin cậy để sử dụng

2.5.3.2. Kết luận 2: Mắc sai số hệ
thống, bên gửi mẫu phải thông báo bằng văn bản cho phòng thí nghiệm, lập biên bản
hủy kết quả lô mẫu mắc sai số.

2.5.3.3. Kết luận 3: Mắc sai số
ngẫu nhiên, bên gửi mẫu thông báo bằng văn bản cho phòng thí nghiệm, lập biên bản
hủy kết quả lô mẫu mắc sai số.

2.5.3.4. Kết luận 4: Kết quả
phân tích không đủ tin cậy để sử dụng, bên gửi mẫu thông báo bằng văn bản cho
phòng thí nghiệm, lập biên bản hủy toàn bộ
kết quả phân tích; dừng việc gửi mẫu tới phòng thí nghiệm, báo cáo cơ quan quản
lý có thẩm quyền xem xét, giải quyết.

2.6. Đánh giá sự phù hợp

2.6.1. Tổ chức thực hiện đề án điều tra
cơ bản địa chất về khoáng sản, tổ chức,
cá nhân thăm dò khoáng sản có trách nhiệm
đánh giá chất lượng các kết quả phân tích mẫu địa chất, khoáng sản trong báo cáo kết quả điều tra cơ bản
địa chất về khoáng sản, báo cáo kết quả
thăm dò khoáng sản.

2.6.2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền
có trách nhiệm kiểm soát, đánh giá và tiến hành kiểm tra lại các kết quả phân
tích mẫu địa chất, khoáng sản trong quá
trình kiểm tra, giám sát đề án điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, đề án thăm
dò khoáng sản hoặc trong quá trình thẩm định
báo cáo kết quả điều tra cơ bản địa chất về khoáng
sản; báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản.

Phần III

TỔ
CHỨC THỰC HIỆN

3.1. Cơ quan quản lý nhà nước về khoáng sản có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra,
giám sát việc thực hiện theo Quy chuẩn này theo thẩm quyền phê duyệt kết quả điều
tra cơ bản địa chất về khoáng sản, thăm
dò khoáng sản.

3.2. Trong quá trình thực hiện nếu có
vướng mắc, các tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh bằng văn bản về Bộ Tài nguyên
và Môi trường để xem xét, giải quyết./.

 

PHỤ
LỤC I

SAI
SỐ TƯƠNG ĐỐI CHO PHÉP

Kèm theo QCVN số 53/2014/TT-BTNMT
(ban hành kèm theo Thông tư số 62/2014/BTNMT-ĐCKS ngày 09 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên
và Môi trường)

BẢNG
1:

SAI SỐ TƯƠNG ĐỐI CHO PHÉP CỦA CÁC CHỈ TIÊU PHÂN TÍCH Ag,
AI2O3 As, Au, B2O3, BaO, BeO, Bi, C
(δ%)

STT

Khoảng hàm
lượng (%) từ…. đến

Ag

Al2O3

As

Au1

Au2

Au3

B2O3

BaO

BeO

Bi

C

1

60 69,9

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

50,0 < 60

 

3,3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

40,0 <
50

 

4,4

 

 

 

 

 

7.8

 

 

 

4

30,0 <
40

 

5,8

 

 

 

 

 

11

 

 

 

5

20,0 < 30

 

7,8

 

 

 

 

 

15

 

 

 

6

10,0 <
20

 

9,7

5,8

 

 

 

 

19

 

 

 

7

5,0 < 10

 

15

9,7

 

 

 

 

25

 

 

 

8

2,0 < 5

 

22

12

 

 

 

 

30

5

8

 

9

1,0 < 2

 

30

19

 

 

 

 

36

7

9

 

10

0,5 < 1

 

42

29

 

 

 

 

44

9

10

19

11

0,2 <
0,5

 

55

35

 

 

 

 

53

10

12

28

12

0,1 < 0,2

 

69

49

 

 

 

 

58

14

14

39

13

0,05 < 0,1

4

78

55

 

 

 

30

76

17

17

55

14

0,02 < 0,5

7

83

66

 

 

 

35

 

22

22

69

15

0,010 <
0,02

10

85

75

 

 

10

40

 

28

30

75

16

0,005 < 0,01

13

90

 

9

12

15

45

 

38

37

83

17

0,002 <
0,005

17

 

 

12

15

18

50

 

41

42

 

18

0,0010 < 0,002

21

 

 

15

18

20

65

 

45

48

 

19

0,00050
< 0,001

25

 

 

20

25

30

 

 

 

 

 

20

0,00020
< 0,0005

28

 

 

30

35

40

 

 

 

 

 

21

0,000050 < 0,0002

35

 

 

35

40

50

 

 

 

 

 

22

0,000020
< 0,00005

48

 

 

45

50

55

 

 

 

 

 

Ghi chú:

Au1: Mu vàng xâm
tán mịn cỡ hạt <
0,1 mm;

Au2: Mẫu vàng xâm tán trung
bình, cỡ hạt < 0,6mm;

Au3: Mẫu vàng xâm tán thô,
cỡ hạt > 0,6mm.

 

BẢNG
2:

SAI SỐ TƯƠNG ĐỐI CHO PHÉP CỦA CÁC CHỈ TIÊU PHÂN TÍCH CaF2,
CaO, Cd, Co, CO2, Cu, Cr2O3, Cs2O,
F, Fe, FeO, Fe2O3 (δ%)

STT

Khoảng hàm
lượng (%) từ…. đến

CaF2

CaO

Cd

Co

CO2

Cu

Cr2O3

Cs2O

F

Fe

FeO

Fe2O3

1

60 69,9

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

50,0 < 60

 

3,3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

40,0 <
50

 

3,9

 

 

3

 

2.8

 

 

1,9

 

1,9

4

30,0 <
40

5,5

5

 

 

3,9

 

3.3

 

 

2,2

 

2,2

5

20,0 < 30

6,9

5,8

 

 

5

2,1

4.2

 

 

2,8

6,4

2,8

6

10,0 <
20

9,7

8,9

 

 

8.3

3,5

5.5

 

 

4,4

7,8

4,4

7

5,0 < 10

14

14

 

 

12

5,8

6.9

 

 

8,3

12

8,3

8

2,0 < 5

19

19

 

 

18

9,7

9.7

 

18

16

18

16

9

1,0 < 2

25

25

13

4

28

14

12

14

22

25

26

25

10

0,5 < 1

33

33

16

6

39

19

17

17

28

30

39

30

11

0,2 <
0,5

43

44

21

8

55

30

19

20

33

42

55

42

12

0,1 < 0,2

57

58

28

10

69

40

25

25

39

53

69

53

13

0,05 < 0,1

 

78

36

15

75

46

 

29

47

64

78

64

14

0,02 < 0,5

 

83

50

22

80

 

 

35

55

 

 

 

15

0,010 <
0,02

 

 

58

35

 

 

 

40

61

 

 

 

16

0,005 < 0,01

 

 

69

38

 

 

 

44

69

 

 

 

17

0,002 <
0,005

 

 

 

42

 

 

 

48

 

 

 

 

18

0,0010 < 0,002

 

 

 

45

 

 

 

53

 

 

 

 

19

0,00050
< 0,001

 

 

 

67

 

 

 

58

 

 

 

 

20

0,00020
< 0,0005

 

 

 

 

 

 

 

64

 

 

 

 

21

0,000050 < 0,0002

 

 

 

 

 

 

 

70

 

 

 

 

22

0,000020
< 0,00005

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

BẢNG
3:

SAI SỐ TƯƠNG ĐỐI CHO PHÉP CỦA CÁC CHỈ TIÊU PHÂN TÍCH Ga,
Ge, H2O, H2O+, Hg, In, K2O,
Li2O, MgO, MKN, Mn, Mo

STT

Khoảng hàm
lượng (%) từ…. đến

Ga

Ge

H2O

H2O+

Hg

In

K2O

Li2O

MgO

MKN

Mn

Mo

1

60 69,9

 

 

 

 

 

 

 

 

3,9

 

 

 

2

50,0 < 60

 

 

 

 

 

 

 

 

4,7

 

 

 

3

40,0 <
50

 

 

 

 

 

 

 

 

5

1,6

 

 

4

30,0 <
40

 

 

 

 

 

 

 

 

7

2,5

 

 

5

20,0 < 30

 

 

 

3,9

 

 

 

 

9,4

3,9

3,0

 

6

10,0 <
20

 

 

5,8

5,8

 

 

9.7

 

13

5,8

3,9

 

7

5,0 < 10

 

 

9,7

9,7

 

 

15

 

18

9,7

5,5

4

8

2,0 < 5

 

 

15

15

 

 

22

 

25

15

7,8

7,8

9

1,0 < 2

 

 

19

19

15

 

28

 

 

19

9,7

15

10

0,5 < 1

 

 

25

25

17

 

33

 

 

25

15

20

11

0,2 <
0,5

 

 

30

30

19

 

44

15

 

30

22

30

12

0,1 < 0,2

19

10

39

39

25

 

55

20

 

 

30

42

13

0,05 < 0,1

25

12

58

38

30

30

66

25

 

 

50

52

14

0,02 < 0,5

30

15

 

 

39

39

78

30

 

 

60

66

15

0,010 <
0,02

33

18

 

 

47

47

83

35

 

 

66

83

16

0,005 < 0,01

42

22

 

 

58

58

 

36

 

 

 

 

17

0,002 <
0,005

50

27

 

 

 

66

 

39

 

 

 

 

18

0,0010 < 0,002

58

 

 

 

 

78

 

45

 

 

 

 

19

0,00050
< 0,001

 

 

 

 

 

 

 

50

 

 

 

 

20

0,00020
< 0,0005

 

 

 

 

 

 

 

60

 

 

 

 

21

0,000050 < 0,0002

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

22

0,000020
< 0,00005

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

BẢNG
4:

SAI SỐ TƯƠNG ĐỐI CHO PHÉP CỦA CÁC CHỈ TIÊU PHÂN TÍCH Na2O,
Ni, Nb2O5, P2O5, Pb, Re, Rb2O,
S, Sb, Se, SiO2 (δ%)

STT

Khoảng hàm
lượng (%) từ…. đến

Na2O

Ni

Nb2O5

P2O5

Pb

Re

Rb2O

S

Sb

Se

SiO2

1

60 69,9

 

 

 

 

1

 

 

 

 

 

 

2

50,0 < 60

 

 

 

 

1,4

 

 

 

 

 

2,2

3

40,0 <
50

 

 

 

 

2

 

 

2,2

 

 

2,8

4

30,0 <
40

 

 

 

3

2,8

 

 

2,8

 

 

3,6

5

20,0 < 30

 

 

 

4,4

2

 

 

3,3

 

 

5,3

6

10,0 <
20

9,7

 

 

7,5

5,8

 

 

4,2

 

 

8,9

7

5,0 < 10

15

 

15

8,9

7,8

 

 

9,1

 

 

14

8

2,0 < 5

22

 

17

9

13

 

 

15

6

 

19

9

1,0 < 2

28

14

21

12

19

 

14

21

10

 

26

10

0,5 < 1

33

20

26

17

25

 

17

28

14

5

33

11

0,2 <
0,5

44

27

30

23

30

 

20

33

18

6

47

12

0,1 < 0,2

55

36

36

26

40

 

25

39

24

7

58

13

0,05 < 0,1

66

47

44

33

50

 

29

47

27

9

 

14

0,02 < 0,5

78

55

53

44

 

 

35

58

33

13

 

15

0,010 <
0,02

83

64

61

58

 

 

40

72

39

17

 

16

0,005 < 0,01

 

 

75

66

 

16

44

 

41

22

 

17

0,002 <
0,005

 

 

 

 

 

18

48

 

55

29

 

18

0,0010 < 0,002

 

 

 

 

 

20

53

 

60

39

 

19

0,00050
< 0,001

 

 

 

 

 

22

58

 

 

41

 

20

0,00020
< 0,0005

 

 

 

 

 

27

64

 

 

43

 

21

0,000050 < 0,0002

 

 

 

 

 

36

70

 

 

45

 

22

0,000020
< 0,00005

 

 

 

 

 

45

 

 

 

 

 

 

BẢNG
5:

SAI SỐ TƯƠNG ĐỐI CHO PHÉP CỦA CÁC CHỈ TIÊU PHÂN TÍCH Sn,
SrO, Ta2O5, Te, Th, TiO2, TI, TR2O3,
U, V2O3, Zn, ZrO2, W, WO3 (δ%)

STT

Khoảng hàm
lượng (%) từ…. đến

Sn

SrO

Ta2O5

Te

Th

TiO2

TI

TR2O3

U

V2O3

Zn

ZrO2

W

WO3

1

60 69,9

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

50,0 < 60

1,3

 

 

 

 

2,2

 

 

 

 

 

 

 

 

3

40,0 <
50

1,9

 

 

 

 

2,8

 

 

 

 

 

 

 

 

4

30,0 <
40

2,7

 

 

 

 

3,3

 

 

 

 

 

 

 

 

5

20,0 < 30

3,9

 

 

 

 

4,2

 

 

 

 

3,9

3,3

 

 

6

10,0 <
20

5

 

 

 

 

5,8

 

 

 

 

5,8

4,7

 

7

7

5,0 < 10

7,8

9

9,7

 

 

9,7

 

9.7

 

 

7,8

5,8

15

9

8

2,0 < 5

12

11

12

 

 

15

 

13

 

8

13

8,9

18

10

9

1,0 < 2

16

14

14

 

9,4

19

 

18

6,9

11

19

14

21

11

10

0,5 < 1

21

18

18

5

12

25

 

24

8,9

14

25

19

24

12

11

0,2 <
0,5

27

22

24

7

14

30

7

30

9,7

17

30

25

28

14

12

0,1 < 0,2

33

27

30

8

17

39

9

44

13

22

40

33

33

20

13

0,05 < 0,1

 

32

39

11

21

50

11

58

16

25

50

44

39

25

14

0,02 < 0,5

 

40

50

15

25

58

13

69

19

29

 

50

50

30

15

0,010 <
0,02

 

50

58

20

30

75

16

83

25

35

 

58

64

45

16

0,005 < 0,01

 

62

72

25

42

80

18

 

33

41

 

66

 

50

17

0,002 <
0,005

 

77

83

29

50

 

21

39

49

 

75

 

60

 

18

0,0010 < 0,002

 

83

 

39

 

 

28

 

59

 

 

 

75

 

19

0,00050
< 0,001

 

 

 

41

 

 

35

 

 

 

 

 

 

 

20

0,00020
< 0,0005

 

 

 

44

 

 

50

 

 

 

 

 

 

 

21

0,000050 < 0,0002

 

 

 

46

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

22

0,000020
< 0,00005

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

PHỤ
LỤC II

Kèm theo QCVN
s

53/2014/TT-BTNMT

(ban
hành kèm theo Thông tư s
ố 62/2014/BTNMT-ĐCKS ngày 09 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường)

BÁO CÁO CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG PHÂN TÍCH MẪU

Báo cáo phải tổng hợp đầy đủ các thông
tin khác về quá trình thực hiện, các ý kiến nhận xét, đánh giá độ tin cậy của
các kết quả phân tích, lập bảng thống kê,
tổng hợp các kết quả phân tích. Phần báo cáo chi tiết được thể hiện theo các biểu
mẫu sau.

MẪU
1

Bảng
thống kê công tác gửi mẫu kiểm soát chất lượng của toàn đề án

– Phòng phân tích cơ bản.

– Yêu cầu phân tích.

– Tổng số mẫu cơ bản của toàn dự án.

– Số lần gửi phân tích.

– Tổng số mẫu kiểm soát chất lượng.

(Việc thể hiện các kết quả mẫu kiểm
soát chất lượng của toàn đề án có thể sử dụng các phần mềm chuyên dụng để biểu
diễn)

STT

Ký hiệu lô
mẫu gửi phân tích

Số mẫu cơ bản

Phân tích mẫu
đúp

Phân tích mẫu
chuẩn (đối song, mẫu trắng)

Nhận xét
chung

Số mẫu

Kết quả xử lý

Số mẫu

Kết quả xử

1

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

4

 

 

 

 

 

 

 

5

 

 

 

 

 

 

 

 

MẪU
2

Bảng
thống kê kết quả phân tích mẫu đúp (hoặc mẫu đối song) của toàn đề án

– Chỉ tiêu phân tích:

– Phòng phân tích cơ bản.

– Phòng phân tích đối song (nếu có).

– Phương pháp phân tích cơ bản.

– Phương pháp phân tích đối song (nếu
có).

– Tổng số mẫu cơ bản của toàn dự án.

– Số lần gửi phân tích.

– Số mẫu kiểm soát chất lượng.

STT

Ký hiệu mẫu
cơ bản

Ký hiệu mẫu
đúp (hoặc mẫu đổi song)

Kết quả
phân tích

Tính sai số

Kết quả xử
l
ý

Kết quả
phân tích mẫu cơ bản

Kết quả
phân tích mẫu lặp (nếu có)

Kết quả
phân tích mẫu đúp (hoặc đổi song)

1

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

4

 

 

 

 

 

 

 

5

 

 

 

 

 

 

 

6

 

 

 

 

 

 

 

7

 

 

 

 

 

 

 

8

 

 

 

 

 

 

 

9

 

 

 

 

 

 

 

 

MẪU
3

Bảng
thống kê kết quả phân tích mẫu chuẩn của toàn đề án

– Chỉ tiêu phân tích:

– Phòng phân tích cơ bản.

– Phương pháp phân tích cơ bản.

– Số lần gửi phân tích mẫu chuẩn.

Hàm lượng chuẩn.

STT

hiệu mu gửi

Kết quả
phân tích

Tính Z

Kết quả xử

1

 

 

 

 

2

 

 

 

 

3

 

 

 

 

4

 

 

 

 

5

 

 

 

 

6

 

 

 

 

7

 

 

 

 

8

 

 

 

 

9

 

 

 

 

 

MẪU
4

Biên
bản

ĐƠN VỊ…..
——-

CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: …./BB-TTPTTN-ĐC…

…(1)…., ngày tháng năm …..

 

BIÊN BẢN

Xử lý kết quả
phân tích mẫu kiểm soát chất lượng không đạt yêu cầu

1. Thời gian: ……….. giờ ….. ngày ….. tháng ….. năm ……………

Địa điểm tại: ………………………………………………………………………………

Nội dung: …………………..(2)………………………………………………………….

2. Thành phn dự:

Đại diện đơn vị gửi mẫu ………………………………………………………….

Đại diện phòng thí nghiệm: …………………………………………………………….

3. Nội dung thảo luận:

………………………. (3)…………………………………………………………………

4. Kết quả xử lý

…………………………………… (4) ……………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………….

 

ĐẠI DIỆN
BÊN GỬI MẪU
(ký tên)
Họ và tên

ĐẠI DIỆN
PHÒNG THÍ NGHIỆM
(ký tên, đóng dấu)
Họ
và tên

Nơi nhận:

 

Chú giải:

(1) Ghi địa điểm lập
biên bản

(2) Ghi nội dung hai bên thảo luận,
xem xét các kết quả phân tích không được
chấp nhận (số hiệu mẫu, số phiếu phân tích, kết quả phân tích)

(3) Thống nhất tìm nguyên nhân gây sai
số

(4) Ghi ý kiến xử lý. Hủy kết quả phân
tích hoặc phân tích lại, phân tích bổ sung

[download]

Related Posts

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *