Tải Thông tư 53/2014/TT-BTNMT quy định nộp mẫu vật địa chất, khoáng sản vào Bảo tàng Địa chất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành – Word, PDF [Download]

Thông tư 53/2014/TT-BTNMT quy định nộp mẫu vật địa chất, khoáng sản vào Bảo tàng Địa chất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành

Tóm tắt văn bản

Trích lược
Số hiệu: 53/2014/TT-BTNMT   Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Tài nguyên và Môi trường   Người ký: Trần Hồng Hà
Ngày ban hành: 09/09/2014   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: 29/09/2014   Số công báo: Từ số 883 đến số 884
Lĩnh vực: Tài nguyên   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa:
Thông tư 53/2014/TT-BTNMT

[download]

Nội dung văn bản Thông tư 53/2014/TT-BTNMT quy định nộp mẫu vật địa chất, khoáng sản vào Bảo tàng Địa chất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành

BỘ TÀI NGUYÊN

MÔI TRƯỜNG
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số:
53/2014/TT-BTNMT

Hà Nội, ngày 09
tháng 09 năm 2014

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH NỘP MẪU VẬT ĐỊA CHẤT, KHOÁNG SẢN VÀO BẢO TÀNG ĐỊA CHẤT

Căn cứ Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày 17 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 102/2008/NĐ-CP
ngày 15 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ về việc thu thập, quản lý, khai thác và
sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường;

Căn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP
ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi
trường;

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng
cục Địa chất và Khoáng sản Việt
Nam và Vụ trưởng Vụ Pháp chế;

Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường
ban hành Thông tư quy định nộp mẫu vật địa chất, khoáng sản vào Bảo tàng Địa chất,

Điều 1. Phạm vi
điều chỉnh

Thông tư này quy định chi tiết Điểm e, Khoản 2, Điều 23 Luật Khoáng sản về nộp mẫu vật địa chất, khoáng sản vào Bảo tàng Địa chất trong điều tra cơ bản
địa chất về khoáng sản.

Điều 2. Đối tượng
áp dụng

Cơ quan quản lý nhà nước về khoáng sản; Bảo tàng Địa chất và tổ
chức, cá nhân thực hiện điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản.

Điều 3. Giải
thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới
đây được hiểu như sau:

1. Mẫu vật địa chất, khoáng sản (sau đây gọi tắt là mẫu vật)
là những mẫu đá, mẫu sinh vật hóa
đá, mẫu khoáng sản ở trạng
thái tự nhiên hoặc được gia công, chế tác cơ học.

2. Mẫu vật mới phát hiện là mẫu vật
chưa từng được tìm thấy trong khu vực thi công đề án điều tra cơ bản địa chất về
khoáng sản.

Điều 4. Các loại mẫu
vật nộp vào Bảo tàng Địa chất

1. Các mẫu đá, bao gồm: đá trầm tích,
đá magma, đá biến chất, đá kiến tạo có tính chất đặc trưng, đại diện cho các
thành tạo địa chất phân bố trong khu vực, diện tích thi công đề án điều tra cơ
bản địa chất, khoáng sản; mẫu
đá mới phát hiện.

2. Các mẫu sinh vật hóa đá mới phát hiện, xác định được
giống, loài và có giá trị định tuổi.

3. Các mẫu khoáng sản ở trạng thái tự nhiên bao gồm:

a) Khoáng
sản nhiên liệu: than đá, than nâu;

b) Khoáng
sản kim loại, gồm các loại quặng: sắt, mangan, cromit, molybden, wonfram,
nickel, bismut, liti, antimon, đồng, chì, kẽm, thiếc, bauxit, titan, đất hiếm,
vàng, bạc, platin;

c) Khoáng
chất công nghiệp: apatit, barit, fluorit, phosphorit, serpentin, talc, asbet,
vermiculit, mica, dolomit, felspat, kaolin, quarzit, magnesit, sét gốm sứ, sét
chịu lửa, bentonit, cát thủy tinh, diatomit, graphit, đá hoa trắng, thạch anh;

d) Đá quý, đá bán quý: corindon, najdac, granat,
canxedon, topaz, tectit, huyền, thạch anh tinh thể, beril, rubi, saphir;

đ) Các loại đá ốp lát.

Điều 5. Quy cách và số lượng mẫu
vật nộp vào Bảo tàng Địa chất

1. Mẫu vật giao nộp phải là mẫu đại diện và có các
đặc điểm đặc trưng quan sát được bằng mắt thường.

2. Mẫu vật ở dạng cục phải rắn chắc. Số lượng cho mỗi
loại mẫu vật tối thiểu là một (01) mẫu. Kích thước mẫu cục tối thiểu phải đạt
5x10x20 cm (trừ các mẫu vật quy định tại các khoản 4, 5, 6, 7, 8 và 9 Điều
này).

3. Mẫu vật ở dạng bở rời kích thước dưới một (01)
cm phải có khối lượng tối thiểu là hai (02) kg, đựng trong túi chất dẻo bền chắc.
Các mẫu đơn khoáng, mẫu qua
tuyển chọn phải có khối lượng tối thiểu là 0,5 kg.

4. Mẫu sinh vật hóa đá không quy định kích thước tối thiểu nhưng phải
nguyên vẹn hoặc còn bảo tồn được các đặc điểm đặc trưng, phân biệt của hóa đá đó. Số lượng không hạn chế.

5. Mẫu đá ở dạng khoáng vật, tinh thể đơn không quy định kích thước tối
thiểu nhưng phải đảm bảo tính nguyên vẹn của mẫu vật. Số lượng tối thiểu là năm
(05) mẫu đối với các mẫu đơn có kích thước từ một (01) cm đến dưới năm (05) cm;
ba (03) mẫu đối với các mẫu đơn có kích thước năm (05) – mười (10) cm; một (01)
mẫu đối với các mẫu đơn có kích thước trên mười (10) cm (trừ các mẫu đá nám
quý, đá quý quy định tại khoản 6 và 7 Điều này).

6. Mẫu đá bán quý không quy định kích thước tối thiểu
nhưng phải đảm bảo tính nguyên vẹn của mẫu vật. Số lượng tối thiểu là ba (03) mẫu
đối với các mẫu có kích thước từ một (01) cm đến dưới năm (05) cm; hai (02) mẫu
đối với các mẫu có kích thước từ năm (05) cm đến bảy (07) cm; một (01) mẫu đối
với các mẫu có kích thước trên bảy (07)cm. Các mẫu có kích thước dưới một (01)
cm, khối lượng tối thiểu là năm mươi (50) g.

7. Các mẫu đá quý không quy định kích thước tối thiểu
nhưng phải đảm bảo phân biệt được về hình dạng của mẫu vật. Số lượng tối thiểu
là ba (03) mẫu đối với các mẫu có kích thước dưới một (01) cm; hai (02) mẫu đối
với các mẫu có kích thước trên một (01) cm.

8. Mẫu đá ốp lát phải là các mẫu đã được gia công,
kích thước tối thiểu là 02x30x30 cm. Số lượng mỗi loại tối thiểu là một (01) mẫu.

9. Mẫu lõi khoan, chiều dài mỗi mẫu theo lõi khoan
tối thiểu là mười lăm (15) cm.

Điều 6. Thông tin kèm theo mẫu
vật nộp vào Bảo tàng Địa chất

1. Thông tin kèm theo mẫu vật bao gồm: số hiệu mẫu,
tên mẫu, vị trí lấy mẫu, người lấy mẫu và thời gian lấy mẫu, đặc điểm mẫu:

a) Số hiệu mẫu: phải được ghi rõ ràng, đầy đủ cả phần
chữ và số, đúng với số hiệu của điểm khảo sát, công trình khoan, khai đào nơi lấy
mẫu;

b) Tên mẫu: ghi ngắn gọn tên gọi (loại đất, đá, quặng,
hóa đá) của mẫu vật được xác
định cuối cùng;

c) Vị trí lấy mẫu: ghi rõ đặc điểm địa hình, địa vật
nơi lấy mẫu, tọa độ địa lý, địa danh nơi lấy mẫu: thôn, xã, huyện, tỉnh (thành
phố);

d) Người lấy mẫu: ghi đầy đủ họ tên người lấy mẫu, đơn
vị thi công;

đ) Thời gian lấy mẫu: ghi rõ ngày, tháng, năm lấy mẫu;

e) Đặc điểm mẫu: mô tả đặc điểm nhận dạng; các kết
quả phân tích tính chất vật lý, khoáng
vật, hóa học (nếu có).

2. Trên mẫu vật hoặc trên bao bì đựng mẫu chỉ ghi số
hiệu mẫu. Các thông tin kèm theo ghi đầy đủ tại Phiếu ghi mẫu vật địa chất quy
định tại Phụ lục số 1 Thông tư này. Mỗi phiếu chỉ
được ghi thông tin của một (01) mẫu vật.

3. Tổ chức, cá nhân giao nộp mẫu vật chịu trách nhiệm
về tính chính xác, độ tin cậy của các thông tin trong phiếu ghi mẫu vật địa chất;

Điều 7. Giao nhận mẫu vật

1. Tổ chức, cá nhân thực hiện các đề án điều tra cơ
bản địa chất về khoáng sản có
trách nhiệm nộp đầy đủ mẫu vật, bảo đảm về số lượng, quy cách, chất lượng mẫu vật kèm theo hai
(02) bộ phiếu ghi mẫu vật địa chất.

2. Địa điểm giao nộp mẫu vật là Bảo tàng Địa chất tại
thành phố Hà Nội hoặc chi nhánh của Bảo tàng Địa chất tại thành phố Hồ Chí
Minh.

3. Bảo tàng Địa chất có trách nhiệm kiểm tra, tiếp
nhận mẫu vật và cấp giấy xác nhận giao nộp mẫu vật địa chất, khoáng sản cho tổ chức, cá nhân nộp
theo mẫu quy định tại Phụ lục số 2 Thông tư này.

4. Thời gian kiểm tra, tiếp nhận và cấp giấy xác nhận
giao nộp mẫu vật không quá ba (03) ngày làm việc kể từ khi nhận được đầy đủ mẫu
vật và hồ sơ hợp lệ.

5. Chi phí cho hoạt động thu nhận mẫu vật của Bảo
tàng Địa chất được bố trí trong kinh phí hàng năm do ngân sách nhà nước cấp
theo quy định pháp luật.

Điều 8. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28
tháng 10 năm 2014.

Điều 9. Trách nhiệm thi hành

1. Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc giao nộp, thu nhận mẫu
vật tại Bảo tàng Địa chất; đôn đốc các tổ chức, cá nhân có liên quan nộp mẫu vật
tại Bảo tàng Địa chất theo quy định của Thông tư này.

2. Tổ chức, cá nhân thực hiện các đề án điều tra cơ
bản địa chất về khoáng sản có
trách nhiệm nộp mẫu vật theo quy định của Thông tư này.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng
mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức,
cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài nguyên
và Môi trường để xem xét, giải quyết./.

 

 

Nơi nhận:
– Văn phòng Quốc hội;
– Văn phòng Chính phủ;
– Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
– Kiểm toán Nhà nước;
– HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
– Sở TN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
– Tòa án nhân dân tối cao;
– Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
– Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản QPPL);
– Công báo; Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
– Các đơn vị trực thuộc Bộ;
Website Bộ TN&MT;
– Lưu: VT, PC, ĐCKS (300).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Trần Hồng Hà

 

PHỤ LỤC 1.

PHIẾU GHI MẪU VẬT ĐỊA CHẤT

ĐƠN VỊ LẬP PHIẾU
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

 

Địa danh, ngày
    tháng    năm 20

 

PHIẾU
MẪU VẬT ĐỊA CHẤT, KHOÁNG SẢN

Số:

1. Thông tin chung về mẫu vật:

1.1. Số hiệu mẫu:

1.2. Tên mẫu:

1.3. Vị trí lấy mẫu:

– Mô tả đặc điểm địa hình, địa vật nơi lấy mẫu;

– Vị trí địa lý, địa danh: thôn, xã, huyện, tỉnh; tọa
độ địa lý, danh pháp tờ bản đồ.

1.4. Người lấy mẫu:

1.5. Thời gian lấy mẫu:

2. Đặc điểm mẫu vật:

2.1. Loại mẫu: đá (trầm tích, magma, biến chất, khoáng vật); hóa thạch, khoáng sản.

2.2. Đặc điểm
nhận dạng: hình dạng, màu sắc, đặc điểm,
tính chất vật lý.

2.3. Kích thước, số lượng, khối lượng: đối với mẫu
cục ghi rõ chiều dài, rộng, cao, số lượng mẫu; đối với mẫu bở rời ghi rõ khối
lượng.

2.4. Đặc điểm, thành phần (ghi theo kết quả phân
tích):

– Khoáng
vật:

– Hóa
học:

– Cổ sinh:

– Các thành phần, đặc điểm khác:

3. Các tư liệu khác kèm theo: ảnh chụp mẫu, vị trí
lấy mẫu; phiếu kết quả phân tích (dạng ảnh),…

 

 

Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu)

 

PHỤ LỤC 2.

GIẤY XÁC NHẬN NỘP MẪU VẬT ĐỊA CHẤT

TỔNG CỤC ĐỊA CHẤT
VÀ KHOÁNG SẢN VIỆT NAM
BẢO TÀNG ĐỊA CHẤT
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số:
      /BTĐC

Hà Nội, ngày
   tháng    năm 20

 

GIẤY
XÁC NHẬN NỘP MẪU VẬT ĐỊA CHẤT, KHOÁNG SẢN

BẢO
TÀNG ĐỊA CHẤT XÁC NHẬN:

Báo cáo địa chất: (ghi đúng tên theo Quyết định phê duyệt đề
án)
……………………

Đơn vị thực hiện: (ghi tên đơn vị
giao nộp).
……………………………………………………

Địa chỉ:  
……………………………………………………………………………………………………

Đã hoàn thành nộp mẫu vật vào Bảo
tàng Địa chất, gồm:

– Số lượng: X mẫu.

– Chủng loại: gồm Y loại mẫu (theo
bảng thống kê dưới đây):

TT

Loại mẫu

Số lượng

Ghi chú

1

Mẫu đá

 

 

2

Mẫu hóa
đá

 

 

3

Mẫu khoáng
sản

 

 

4

…………………….

 

 

 

Tổng cộng

 

 

– Tài liệu kèm theo: + Phiếu mẫu vật địa chất (ghi rõ số lượng phiếu).

+ Các tư liệu khác: ảnh chụp mẫu (số
lượng)
; phiếu kết quả phân tích (số lượng).

+
……………………………………………………………………………………………………………….

Người nộp: (Họ tên, chức vụ, địa
chỉ liên lạc)  
……………………………………………….

Người nhận mẫu: (Họ tên, chức vụ)……………………………………………………………….

Giấy xác nhận này được lập thành 4 bộ,
Bảo tàng Địạ chất giữ 01 bộ, đơn vị, cá nhân nộp giữ 03 bộ.

 

 

GIÁM ĐỐC
(Ký, đóng dấu)

 

 

[download]

Related Posts

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *