Tải Thông tư 53/2013/TT-BTNMT Quy định tổ chức và hoạt động của Hội đồng thẩm định đề án thăm dò khoáng sản do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành – Word, PDF [Download]

Thông tư 53/2013/TT-BTNMT Quy định tổ chức và hoạt động của Hội đồng thẩm định đề án thăm dò khoáng sản do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành

Tóm tắt văn bản

Trích lược
Số hiệu: 53/2013/TT-BTNMT   Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Tài nguyên và Môi trường   Người ký: Nguyễn Linh Ngọc
Ngày ban hành: 30/12/2013   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: 26/01/2014   Số công báo: Từ số 147 đến số 148
Lĩnh vực: Tài nguyên   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa:
Thông tư 53/2013/TT-BTNMT

[download]

Nội dung văn bản Thông tư 53/2013/TT-BTNMT Quy định tổ chức và hoạt động của Hội đồng thẩm định đề án thăm dò khoáng sản do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành

BỘ TÀI NGUYÊN

MÔI TRƯỜNG

——-

CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 53/2013/TT-BTNMT


Nội, ngày
30
tháng 12
năm
2013

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG THẨM
ĐỊNH ĐỀ ÁN THĂM DÒ KHOÁNG SẢN

Căn cứ Luật khoáng sản s 60/2010/QH12 ngày 17 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Nghị định s 15/2012/NĐ-CP ngày 09 tháng 03 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoáng sản.

Căn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quy
n hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Theo đề nghị của Tổng Cục trưởng Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam và Vụ trưởng Vụ Pháp chế;

Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường ban hành Thông tư quy định
tổ chức
và hoạt động
của Hội đồng thẩm định đ
án thăm dò khoáng sản.

Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Thông tư này quy định tổ chức
và hoạt động của Hội đồng thẩm định đề án thăm dò khoáng sản quy định tại
Khoản
3 Điều 36 Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2012 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoáng sản.

2. Đối tượng áp dụng của Thông tư
này bao gồm: các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò
khoáng sản quy định tại
Điều 82 Luật khoáng sản và các tổ chức, cá nhân
liên quan đến hoạt động thăm dò khoáng sản.

Điều 2. Hội đồng
thẩm định đề án thăm dò khoáng sản

1. Hội đồng thẩm định đề án thăm
dò khoáng sản (sau đây gọi tắt là Hội đồng) là tổ chức tư vấn có nhiệm vụ xem
xét, đánh giá tính pháp lý, nội dung kỹ thuật của các đề án thăm dò khoáng sản.

2. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường quyết định thành lập Hội đồng thẩm định đề án thăm dò khoáng sản thuộc
thẩm quyền cấp giấy phép của Bộ Tài nguyên và Môi trường theo đề xuất nhân sự của
Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam.

y ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) quyết định thành
lập Hội đồng thẩm định đề án thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép
của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo đề xuất nhân sự của Sở Tài nguyên và Môi trường.

3. Cơ quan Thường trực Hội đồng

a) Tổng cục Địa chất và Khoáng sản
Việt Nam là Cơ quan Thường trực Hội đồng đối với Hội đồng thẩm định đề án thăm
dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

b) Sở Tài nguyên và Môi trường là
Cơ quan Thường trực Hội đồng đối với Hội đồng thẩm định đề án thăm dò khoáng sản
thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Điều 3. Cơ cấu,
thành phần của Hội đồng

1. Thành phần Hội đồng gồm các cán
bộ, công chức, lãnh đạo đang đảm nhận nhiệm vụ quản lý nhà nước về khoáng sản
và các chuyên gia có trình độ chuyên môn trong lĩnh vực thăm dò khoáng sản.

Hội đồng gồm có Chủ tịch, Phó Chủ
tịch và các
Ủy viên.

Đối với đề án thăm dò khoáng sản
thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ Tài nguyên và Môi trường: Chủ tịch Hội đồng là
01 Lãnh đạo Bộ Tài nguyên và Môi trường; Phó Chủ tịch Hội đồng là Tổng Cục trưởng
Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam.

Đối với đề án thăm dò khoáng sản
thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Chủ tịch Hội đồng là 01
Lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Phó Chủ tịch Hội đồng là 01 Lãnh đạo Sở Tài
nguyên và Môi trường.

2. Số lượng, thành phần Ủy viên Hội
đồng do Thủ trưởng cơ quan cấp phép thăm dò khoáng sản quyết định, nhưng trong
Hội đồng phải có ít nhất 03 Ủy viên có trình độ chuyên môn sâu, có kinh nghiệm
liên quan đến thăm dò khoáng sản.
Số lượng Ủy viên Hội đồng
tối thiểu là 09 người đối với Hội đồng thẩm định đề án thăm dò khoáng sản thuộc
thẩm quyền cấp phép của Bộ Tài nguyên và Môi
trường và 07
người đối với Hội đồng thẩm định đề án thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp
phép của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

3. Trường hp
cần thiết, Chủ tịch Hội đồng có thể mời một số chuyên gia có trình độ, kinh
nghiệm trong lĩnh vực thăm dò khoáng sản để tham vấn.

Điều 4. Trách
nhiệm, quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng

Ngoài trách nhiệm và quyền hạn của Ủy viên hội đồng quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều
5 Thông tư này, Chủ tịch Hội đồng có trách nhiệm và quyền hạn sau đây:

1. Quyết định triệu tập phiên họp
Hội đồng.

2. Điều hành phiên họp Hội đồng
theo trình tự quy định tại Thông tư này.

3. Ủy quyền cho Phó Chủ tịch Hội đồng
thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng trong trường h
p không tham dự được phiên họp Hội đồng.

4. Xử lý các ý kiến thảo luận tại
phiên họp Hội đồng và kết luận phiên họp Hội đồng.

5. Chịu trách nhiệm về hoạt động của
Hội đồng.

Điều 5. Trách
nhiệm, quyền hạn của Phó Chủ tịch Hội đồng và Ủy viên Hội đồng

1. Trách nhiệm:

a) Tham gia phiên họp của Hội đồng.
Trường hợp không thể tham dự phiên họp của Hội đồng, Ủy viên Hội đồng thông báo
cho Chủ tịch Hội đồng hoặc Cơ quan Thường trực Hội đồng trước khi phiên họp tiến
hành ít nhất 01 ngày làm việc;

b) Nghiên cứu các hồ sơ, tài liệu
liên quan đến đề án thăm dò khoáng sản;

c) Nhận xét, đánh giá nội dung đề
án thăm dò khoáng sản và chịu trách nhiệm về những ý kiến nhận xét, đánh giá của
mình trước Hội đồng;

d) Tham gia các hoạt động khác có
liên quan đến đề án thăm dò khoáng sản khi Hội đồng yêu cầu.

2. Quyền hạn:

a) Yêu cầu Cơ quan Thường trực Hội
đồng cung cấp thông tin, tài liệu, số liệu và những vấn đề liên quan đến đề án
thăm dò khoáng sản để nghiên cứu, phục vụ cho việc nhận xét, đánh giá đề án;

b) Đối thoại trực tiếp với các bên
tham gia tại phiên họp Hội đồng; được bảo lưu trong biên bản những ý kiến của
mình khác với kết luận của Chủ tịch Hội đồng.

3. Ngoài trách nhiệm và quyền hạn
của Ủy viên hội đồng quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này, Phó Chủ tịch Hội
đồng còn có trách nhiệm và quyền hạn như của Chủ tịch Hội đồng tại phiên họp của
Hội đồng trong trường hợp được Chủ tịch Hội đồng ủy quyền khi Chủ tịch Hội đồng
vắng mặt.

Điều 6. Trách
nhiệm của Cơ quan Thường trực Hội đồng

1. Tổ chức kiểm tra, đánh giá tính
phù hợp pháp luật và chất lượng kỹ thuật đề án thăm dò khoáng sản của tổ chức,
cá nhân đã nộp theo hồ sơ đề nghị cấp phép thăm dò khoáng sản.

2. Lập danh sách và mời chuyên gia
tham gia nhận xét, phản biện đề án thăm dò khoáng sản, trong đó, mỗi đề án thăm
dò có ít nhất 2 bản nhận xét, phản biện của Ủy viên Hội đồng. Cung cấp hồ sơ,
tài liệu và tạo điều kiện cho các Ủy viên Hội đồng, các chuyên gia nghiên cứu.

3. Tổ chức Hội nghị kỹ thuật để
xem xét, đánh giá nội dung cơ sở tài liệu, thiết kế kỹ thuật đối với các đề án
thăm dò khoáng sản phức tạp hoặc có các ý kiến trái chiều.

Thành phần tham gia Hội nghị kỹ
thuật do Thủ trưởng Cơ quan Thường trực Hội đồng mời, bao gồm các chuyên gia có
kinh nghiệm chuyên sâu trong lĩnh vực thăm dò khoáng sản và các chuyên gia tham
gia nhận xét, phản biện đề án thăm dò khoáng sản.

4. Chuẩn bị các điều kiện cần thiết
để các Ủy viên Hội đồng tham gia kiểm tra thực địa khi có yêu cầu của Chủ tịch
Hội đồng.

5. Đề xuất tổ chức phiên họp Hội đồng
và báo cáo Chủ tịch Hội đồng các vấn đề liên quan đến phiên họp. Thông báo,
chuyển tài liệu và mời Ủy viên Hội đồng, khách mời, Chủ đầu tư, Chủ nhiệm đề án
tham gia phi
ên họp Hội đồng sau khi lịch họp Hội đng đã được Chủ tịch Hội đng phê duyệt.

6. Kiểm tra, đánh giá đề án thăm
dò sau khi đã được chỉnh lý, bổ sung theo kết luận của Chủ tịch Hội đồng và các
tài liệu liên quan khác để hoàn chỉnh thủ tục cấp giấy phép thăm dò khoáng sản.

7. Lập dự toán, thanh quyết toán
các khoản chi phí hoạt động của Hội đồng theo quy định.

8. Lưu giữ, quản lý hồ sơ và tài
liệu các phiên họp Hội đồng.

Điều 7. Nguyên
tắc, chế độ làm việc của Hội đồng

1. Hội đồng làm việc theo nguyên tắc
tập thể, thảo luận trực tiếp; nhận xét, đánh giá bằng hình thức viết phiếu; bảo
lưu ý kiến.

2. Các Ủy viên Hội đồng làm việc
theo chế độ kiêm nhiệm.

3. Phiên họp của Hội đồng do Chủ tịch
Hội đồng quyết định.

Điều 8. Điều
kiện tiến hành phiên họp Hội đồng

1. Có mặt Chủ tịch Hội đồng hoặc
Phó Chủ tịch Hội đồng được Chủ tịch Hội đồng
ủy quyền điều
hành phiên họp trong
trường hợp Chủ tịch Hội đồng vắng mặt.

2. Có mặt ít nhất hai phần ba
(2/3) số Ủy viên Hội đồng, trong đ
ó, ít nhất có mặt 01 Ủy
viên phản biện nhưng phải có đủ bản nhận xét, đánh giá đề án của Ủy viên phản
biện vắng mặt.

3. Có Đề án thăm dò khoáng sản được
thành lập phù hợp với quy định tại Thông tư số 16/2012/TT-BTNMT ngày 29 tháng
11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về đề án thăm dò
khoáng sản, đóng cửa mỏ khoáng sản và mẫu báo cáo kết quả hoạt động khoáng sản,
mẫu văn bản trong hồ sơ cấp phép hoạt động khoáng sản, hồ sơ ph
ê duyệt trữ lượng khoáng sản, hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản; hsơ xin cấp phép thăm dò khoáng sản đảm bảo đáp ứng đầy đủ theo quy định
của pháp luật về khoáng sản; có nhận xét của Ủy viên phản biện.

4. Có đại diện tập thể tác giả đề
án và đại diện tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản tham gia.

Điều 9. Trình
tự, nội dung tiến hành phiên họp của Hội đồng

1. Thông qua nội dung, thành
phần tham dự phiên họp.

2. Đại diện tập thể tác giả trình
bày nội dung đề án thăm dò khoáng sản.

3. Đại diện Cơ quan Thường trực Hội
đồng trình bày báo cáo tổng hợp kết quả kiểm tra, đánh giá đề án thăm dò khoáng
sản và các ý kiến của chuyên gia phản biện. Trường hợp cần thiết Chủ tịch Hội đồng
yêu cầu các chuyên gia phản biện trình bày bổ sung các nhận xét, đánh giá.

4. Các Ủy viên Hội đồng và đại biểu
tham gia phiên họp Hội đồng nêu các vấn đề cần làm rõ để đại diện tập thể tác
giả, đại diện Chủ đầu tư trả lời.

5. Các Ủy viên Hội đồng, các đại
biểu tham dự phiên họp tiến hành thảo luận. Trường hợp cần thiết, sau khi thảo
luận, Hội đồng tiến hành họp riêng đthống nhất kết
luận phiên họp Hội đồng.

6. Các Ủy viên Hội đồng ghi ý kiến
nhận xét, đánh giá vào phiếu.

7. Chủ tịch Hội đồng công bố kết
luận của Hội đồng.

8. Đại diện Chủ đầu tư phát biểu ý
kiến.

9. Chủ tịch Hội đồng tuyên bố kết
thúc phiên họp.

Điều 10. Nội
dung bản nhận xét, đánh giá đề án và phiếu nhận xét, đánh giá của Hội đồng

1. Bản nhận xét, đánh giá đề án của
chuyên gia phản biện đề án bao gồm các nội dung sau: Đánh giá về căn cứ pháp
lý, đối tượng khoáng sản thăm dò; cơ sở tài liệu địa chất khoáng sản cho lựa chọn
diện tích thăm dò (các kết quả khảo sát, thu thập, tổng hợp tài liệu), tính hợp
lý của phân chia nhóm mỏ, lựa chọn mạng lưới; thiết kế phương pháp kỹ thuật, khối
lượng thăm dò; cơ sở lựa chọn chỉ tiêu, phương pháp tính trữ lượng và kết quả
tính dự báo trữ lượng khoáng sản; tính hợp lý, khả thi về tổ chức thi công đề
án, công tác bảo vệ môi trường và tài nguyên khoáng sản; đánh giá cơ sở và kết
quả dự toán kinh phí thăm dò (theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 kèm theo Thông tư
này).

2. Phiếu nhận xét, đánh giá đề án
của Ủy viên Hội đồng bao gồm các nội dung sau: đánh giá tính pháp lý của đề án,
đánh giá cơ sở tài liệu địa chất khoáng sản cho lựa chọn diện tích, mạng lưới,
hệ phương pháp thăm dò; thiết kế phương pháp, khối lượng thăm dò; kết quả tính
trữ lượng dự báo; tính hợp lý và khả thi
tổ chức thi công
đề án và dự toán kinh phí đề án (theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 kèm theo Thông
tư này).

Điều 11. Kết
luận của Hội đồng

1. Kết luận của Hội đồng phải nêu
rõ những nội dung được và chưa được của đề án thăm dò khoáng sản; những nội
dung cần bổ sung, ch
nh sửa; kết luận thông qua đề án hoặc
thông qua đề án nhưng cần chỉnh sửa, bổ sung hoặc không thông qua đề án.

2. Kết luận của Hội đồng chỉ có
giá trị khi được ít nhất hai phần ba (2/3) tổng số thành viên Hội đồng tham dự
phiên họp đồng ý.

3. Trường hợp Hội đồng kết luận không thông qua đề án, Cơ quan Thường trực Hội đồng có trách nhiệm
thông báo kết luận của Hội đồng và trả lại đề án cho tổ chức, cá nhân có hồ sơ
thăm dò khoáng sản.

Điều 12. Hồ
sơ của phiên họp Hội đồng

1. Biên bản phiên họp Hội đồng (có
chữ ký, ghi rõ họ, tên của Chủ tịch Hội đồng và người ghi biên bản).

2. Bản báo cáo tóm tắt việc thẩm định
đề án thăm dò khoáng sản.

3. Bản nhận xét, đánh giá của
chuyên gia phản biện đề án thăm dò khoáng sản.

4. Phiếu nhận xét, đánh giá của
các Ủy viên Hội đồng tham dự phiên họp.

5. Các tài liệu khác có liên quan
đến đề án thăm dò khoáng sản.

Điều 13. Kinh
phí hoạt động của Hội đồng

Kinh phí hoạt động của Hội đồng được
trích từ nguồn thu tiền lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản và các nguồn
thu khác theo quy định hiện hành. Định mức chi cho hoạt động của Hội đ
ng thực hiện theo quy định của pháp lut có liên
quan.

Điều 14. Hiêu
lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành
từ ngày 15 tháng 02 năm 2014.

Điều 15. Điều
khoản thi hành

Trong quá trình thực hiện nếu có
khó khăn vướng mắc, đề nghị các
tổ chức, cá nhân liên quan
kịp thời phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường đ
nghiên
cứu s
a đổi, bổ sung cho phù hợp./.

 

 

Nơi nhận:
Thủ tướng, các Phó Thủ tướng CP;
Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
Văn phòng Chính phủ;
Văn phòng Quốc hội;
Văn phòng Chủ tịch nước;
Toà án nhân dân tối cao;
Viện Kiểm sát nhân dân tối
cao;
Cục Kiểm tra văn bản-B Tư pháp;
Phòng CNTMVN-VCCI;
– STNMT
các tỉnh, TP trực thuộc TW;
Cổng Thông tin điện tử Chính phủ, Công báo;
Cổng Thông tin điện tử Bộ TNMT;
Lưu: VP, PC, ĐCKS.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Nguyễn Linh Ngọc

 

PHỤ LỤC 1

MẪU BẢN NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ ĐỀ ÁN THĂM DÒ
KHOÁNG SẢN CỦA CHUYÊN GIA PHẢN BIỆN

(Ban hành kèm theo Thông tư số53/2013/TT-BTNMT ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên
Môi trường
)

CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

…….,
ngày       
tháng       năm  20….

BẢN
NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ ĐỀ ÁN THĂM DÒ KHOÁNG SẢN

Đề
án thăm dò:
………….

1. Đơn vị lập đề án : ……………………………………………………………………………………..

2. Chủ nhiệm đề án: ……………………………………………………………………………………..

3. Chủ đầu tư: ……………………………………………………………………………………………..

4. Người đọc nhận xét: …………………………………………………………………………………

5. Học vị, chức vụ: ………………………………………………………………………………………..

6. Đơn vị công tác: ……………………………………………………………………………………….

7. Nội dung nhận xét (Bản nhận xét
cần nêu
ý kiến về các vấn đề sau).

Nhận xét, đánh giá tính pháp lý
của đề án thăm dò khoáng sản.

Nhận xét, đánh giá về cơ sở lựa
chọn đối tượng, diện tích thăm dò; khối lượng, độ tin cậy tài liệu đã thu thập,
tổng hợp, các tài liệu khảo sát phục vụ thiết kế đề án thăm dò khoáng sản.

Nhận xét đánh giá về thiết kế kỹ
thuật đề án: cơ sở phân nhóm mỏ theo mức độ phức tạp; việc lựa chọn mạng lưới
công trình thăm dò đối với đối tượng thăm dò, thiết kế tổ hợp các phương pháp
(trắc địa, địa chất, địa vật lý, địa chất thủy văn – địa chất công trình…),
khối lượng công trình thăm dò, công tác phân tích mẫu (lấy, gia công, phân tích
và kiểm soát chất lượng phân tích mẫu).

Cơ sở và kết quả tính dự báo trữ
lượng.

Sự phù hợp và tính đầy đủ thể hiện
trong các bản vẽ thiết kế với nội dung đề án.

Tỉnh hợp lý, khả thi về tổ chức
thi công đề án: trình tự thi công, tổ chức thi công, các giải pháp bảo vệ môi
trường, tài nguyên khoáng sản.

Những vấn đề tồn tại:

Kết luận, kiến nghị: Mức độ đáp ứng
yêu cầu đề án thăm dò; Nội dung cần chỉnh sửa; Đề án đủ điều kiện thông qua hay
không thông qua.

 

 

NGƯỜI NHẬN XÉT
(Ký tên)

 

PHỤ LỤC 2

MẪU PHIẾU ĐÁNH GIÁ, NHẬN XÉT CỦA ỦY VIÊN
HỘI ĐỒNG

(Ban hành kèm theo Thông tư số53/2013/TT-BTNMT ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên
Môi trường
)

CƠ QUAN CẤP GIẤY
PHÉP THĂM DÒ
HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH ĐỀ ÁN THĂM DÒ KHOÁNG SẢN

——-

CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

 

…….., ngày  tháng  năm 20…

 

PHIẾU
ĐÁNH GIÁ, NHẬN XÉT CỦA ỦY VIÊN HỘI ĐỒNG

1. Tên Đề án: ………………………………………………………………………………………………

2. Chủ Đầu tư:……………………………………………………………………………………………..

3. Đơn vị lập Đề án: ……………………………………………………………………………………..

4. Họ và Tên Ủy viên Hội đồng: ……………………………………………………………………..

5. Chức vụ, học vị: ……………………………………………………………………………………….

6. Cơ quan công tác: ……………………………………………………………………………………

7. Phần nhận xét, đánh giá:…………………………………………………………………………..

Những ưu điểm: (cơ sở pháp lý của đề án, cơ sở lựa chọn diện
tích thăm dò; mức độ tài liệu phục vụ cho
thiết kế

thăm dò;
l
ựa chọn mạng lưới công trình, hệ phương
pháp, khối lượng; cơ sở và kết quả tính dự b
á
o trữ lượng; tính hợp lý khả thi kế hoạch thi công đ án….).

Các thiếu sót, tồn tại: .

Kiến nghị chỉnh sửa, bổ sung đề
án:

8. Đánh giá chung: Thông qua đề án

Thông qua có chỉnh sửa, bổ sung

Không thông qua

 

 

ỦY VIÊN HỘI ĐỒNG
(Ký tên)

 

 

 

[download]

Related Posts

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *