Tải Thông tư 43/2015/TT-BTNMT về báo cáo hiện trạng môi trường, bộ chỉ thị môi trường và quản lý số liệu quan trắc môi trường do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành – Word, PDF [Download]

Thông tư 43/2015/TT-BTNMT về báo cáo hiện trạng môi trường, bộ chỉ thị môi trường và quản lý số liệu quan trắc môi trường do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành

Tóm tắt văn bản

Trích lược
Số hiệu: 43/2015/TT-BTNMT   Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Tài nguyên và Môi trường   Người ký: Nguyễn Minh Quang
Ngày ban hành: 29/09/2015   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: 16/11/2015   Số công báo: Từ số 1123 đến số 1124
Lĩnh vực: Tài nguyên, Môi trường   Tình trạng: Đã biết

Ngày 29/09/2015, căn cứ một số pháp luật liên quan, Bộ TNMT ban hành Thông tư 43/2015/TT-BTNMT hiện trạng, bộ chỉ thị môi trường và quản lý số liệu quan trắc môi trường.

Thông tư 43/2015/TT-BTNMT có 4 Chương, 27 Điều quy định chi tiết các Khoản 1 Điều 127, Khoản 2 Điều 132 và Khoản 3 Điều 137 Luật bảo vệ môi trường năm 2014.

Trong đó, nội dung chương 2 của Thông tư 43/2015 quy định về báo cáo hiện trạng môi trường và bộ chỉ thị môi trường, trong đó:

– Báo cáo hiện trạng môi trường do Tổng cục Môi trường giúp Bộ TNMT lập báo cáo về hiện trạng môi trường quốc gia, báo cáo chuyên đề về môi trường quốc gia theo quy định tại Khoản 1 Điều 137 Luật bảo vệ môi trường. Báo cáo được lập, phê duyệt trước tháng 5 của năm tiếp theo.

Sở TNMT các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương giúp UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương lập báo cáo hiện trạng môi trường của địa phương, báo cáo chuyên đề về môi trường của địa phương theo quy định tại Khoản 2 Điều 137 Luật BVMT năm 2014. Báo cáo được lập, phê duyệt trước tháng 10 của năm thực hiện lập báo cáo.

Về nội dung, cấu trúc, trình tự của báo cáo hiện trạng môi trường được quy định cụ thể trong Thông tư này.

– Bộ chỉ thị môi trường quốc gia gồm 36 chỉ thị môi trường, 93 chỉ thị thứ cấp được phân thành 05 nhóm, gồm: nhóm chỉ thị động lực, nhóm chỉ thị sức ép, nhóm chỉ thị hiện trạng, nhóm chỉ thị tác động và nhóm chỉ thị đáp ứng.

Bộ chỉ thị môi trường quốc gia được quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này. Bộ chỉ thị môi trường địa phương do UBND cấp tỉnh xây dựng, ban hành trên cơ sở bộ chỉ thị môi trường quốc gia.

Bộ chỉ thị môi trường được sử dụng để theo dõi, đánh giá diễn biến chất lượng môi trường; phục vụ công tác lập báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia và địa phương. Bộ chỉ thị môi trường được sử dụng để đánh giá tình hình thực hiện các chỉ tiêu môi trường trong Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội quốc gia và địa phương.

Nội dung chương 3 của Thông tư 43/2015 quy định về việc quản lý số liệu quan trắc môi trường. Theo đó số liệu quan trắc môi trường là kết quả quan trắc môi trường định kỳ, kết quả quan trắc môi trường liên tục của chương trình quan trắc môi trường quy định tại Khoản 2 Điều này.

Báo cáo kết quả quan trắc môi trường sẽ bao gồm: báo cáo kết quả quan trắc môi trường theo đợt và báo cáo tổng hợp năm; báo cáo kết quả quan trắc môi trường theo tháng, quý và năm. Các báo cáo kết quả quan trắc phải bao gồm kết quả thực hiện QA/QC trong quan trắc môi trường.

Việc quản lý số liệu quan trắc môi trường quốc gia sẽ do Tổng cục Môi trường giúp Bộ TNMT quản lý số liệu quan trắc môi trường quốc gia theo quy định tại Khoản 1 Điều 127 Luật BVMT năm 2014.

Sở TNMT giúp UNND cấp tỉnh quản lý số liệu quan trắc môi trường của địa phương theo quy định tại Khoản 2 Điều 127 Luật BVMT năm 2014.
Khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, cụm công nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ quản lý số liệu quan trắc môi trường theo quy định tại Khoản 3 Điều 127 Luật BVMT năm 2014.

Thông tư 43/2015/TT-BTNMT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/12/2015.

Từ khóa:
Thông tư 43/2015/TT-BTNMT

[download]

Nội dung văn bản Thông tư 43/2015/TT-BTNMT về báo cáo hiện trạng môi trường, bộ chỉ thị môi trường và quản lý số liệu quan trắc môi trường do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành

BỘ TÀI
NGUYÊN VÀ

MÔI
TRƯỜNG

——-

CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 43/2015/TT-BTNMT

Hà Nội, ngày 29 tháng 09 năm 2015

 

THÔNG

VỀ
BÁO CÁO HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG, BỘ CHỈ THỊ MÔI TRƯỜNG VÀ QUẢN LÝ SỐ LIỆU QUAN TRẮC
MÔI TRƯỜNG

Căn cứ Luật bảo vệ môi trường ngày 23
tháng 06 năm 2014;

Căn c Nghị định số
2
1/2013/NĐ-CP ngày
04 tháng 3 năm 20
13 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quy
n hạn và cơ cấu tổ chức
của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Xét đề nghị của Tng cục trưởng
T
ng cục Môi
trư
ờng và Vụ trưởng
Vụ Pháp chế,

Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường
ban hành Thông tư về báo cáo hiện trạng môi trường, bộ chỉ thị môi trư
ng và quản số liệu quan trắc
m
ôi trường,

Chương I

QUY
ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều
chỉnh

Thông tư này quy định
chi tiết
Khoản 1 Điều 127, Khoản 2 Điều 132 và Khoản 3
Điều 137 Luật bảo vệ môi trường
năm 2014.

Điều 2. Đối tượng áp
dụng

Thông tư này áp dụng đối với:

1. Cơ quan quản lý nhà
nước về bảo vệ môi trường, các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến báo
cáo hiện trạng môi trường quốc gia, báo cáo chuyên đề về môi trường quốc gia,
báo cáo hiện trạng môi trường của địa phương, báo cáo chuyên đề về môi trường của
địa phương; xây dựng, thực hiện bộ chỉ thị môi trường.

2. Cơ quan nhà nước, tổ
chức, cá nhân trong và ngoài nước thực hiện chương trình quan trắc môi trường
quốc gia; chương trình quan trắc môi trường trên địa bàn các tỉnh; chương trình
quan trắc môi trường của các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, cụm
công nghiệp, làng nghề, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trên lãnh thổ Việt
Nam.

Điều 3. Giải thích từ
ngữ

Trong Thông tư này các
từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Báo cáo hiện trạng
môi trường bao gồm báo cáo hiện
trạng môi trường quốc gia, báo cáo chuyên đề về
môi trường quốc gia, báo cáo hiện trạng môi trường địa phương và báo cáo chuyên
đề về môi trường địa phương.

2. Báo cáo chuyên đề về
môi trường là báo cáo hiện trạng môi trường tập trung và đi sâu vào một chủ đề
môi trường hay một thành phần môi trường đang nhận được nhiều sự quan tâm của
xã hội và của cơ quan quản lý môi trường.

3. Bộ chỉ thị môi trường
là tập hợp các chỉ thị môi trường. Chỉ thị môi trường bao gồm 01 hoặc nhiều chỉ
thị thứ cấp.

4. Chỉ thị môi trường thứ
cấp là một hay một nhóm các thông số môi trường cơ bản, liên quan trực tiếp đến
mỗi chỉ thị môi trường.

5. Phiếu chỉ thị môi trường là công cụ dùng để quản
lý thông t
in số liệu của
mỗi chỉ thị môi trường.

6. Mô hình DPSIR là mô
hình mô tả mối quan hệ tương hỗ giữa Động lực
D (phát triển
kinh tế – xã hội, nguyên nhân sâu xa của các biến đổi môi trường) –
Sức ép – P
(các nguồn thải trực tiếp gây ô nhiễm và suy thoái môi trường) – Hiện trạng – S
(hiện trạng chất lượng môi trường) – Tác động –
I (tác động của
ô nhiễm môi trường đối với sức khỏe cộng đồng, hoạt động phát triển kinh tế –
xã hội và môi trường sinh thái) – Đáp ứng – R (các đáp ứng của nhà nước và xã hội
để bảo vệ môi trường).

Chương II

BÁO
CÁO HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ BỘ CHỈ THỊ MÔI TRƯỜNG

Mục 1: BÁO
CÁO HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG

Điều 4.
Trách nhiệm và thời gian lập báo cáo hiện trạng môi trường

1. Tổng cục Môi trường
giúp Bộ Tài nguyên và Môi trường lập báo cáo hiện trạng môi trường qu
c gia, báo
cáo chuyên đ
v môi trường quốc
gia theo quy định tại
Khoản 1 Điều 137 Luật bảo vệ môi trường năm 2014.
Báo cáo được lập, phê duyệt trước tháng 5 của năm tiếp theo.

2. Sở Tài nguyên và Môi
trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Sở Tài
nguyên và Môi trường) giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương (sau đây gọi chung l
à y ban nhân
dân cấp tỉnh) lập báo cáo hiện trạng môi trường của địa phương, báo cáo chuyên
đề về môi trường của địa phương theo quy định tại
Khoản 2 Điều
137 Luật bảo vệ môi trường
năm 2014. Báo cáo được lập, phê duyệt trước
tháng 10 của năm thực hiện lập báo cáo.

Điều 5.
Phương pháp xây dựng báo cáo hiện trạng môi trường

1. Báo cáo hiện trạng
môi trường được xây dựng theo mô hình Động lực – Sức ép – Hiện trạng – Tác động
– Đáp ứng (mô hình DPSIR).

2. Sử dụng bộ chỉ thị
môi trường quy định tại Mục 2 Chương này để thu thập thông tin, dữ liệu.

Điều 6. Nguồn thông
tin phục vụ lập báo cáo hiện trạng môi trường

1. Thông tin môi trường
từ các báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia, báo cáo chuyên đề về môi trường
quốc gia và báo cáo hiện trạng môi trường của địa phương, báo cáo chuyên đề về
môi trường địa phương đã được phê duyệt.

2. Thông tin từ các Niên
giám thống kê quốc gia, ngành và địa phương.

3. Kết quả của các
chương trình quan trắc môi trường.

4. Thông tin từ các bộ,
ngành, các sở, ban ngành liên quan.

5. Thông tin từ các nguồn
khác: kết quả của các chương trình nghiên cứu khoa học hoặc đề tài nghiên cứu
khoa học cấp nhà nước, cấp bộ và cấp tỉnh đã được nghiệm thu.

6. Thông tin từ các
chương trình điều
tra, khảo sát bổ sung về những vấn đề môi trường
chuyên đề nhằm mục đích hỗ
trợ dữ liệu cho công tác lập báo cáo hiện trạng môi trường.

Điều 7. Các đánh giá
trong báo cáo hiện trạng môi trường

1. Đánh giá mức độ hoàn
thành các ch
tiêu về môi
trường với các mục tiêu môi trường trong Kế hoạch phát
triển kinh tế – xã hội của
quốc gia đối với báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia, Kế hoạch phát triển
kinh tế – xã hội của t
nh, thành phố đối với báo cáo hiện trạng môi
trường của địa phương.

2. Đánh giá chất lượng
môi trường vùng, khu vực, tỉnh, thành phố đối với báo cáo hiện trạng môi trường
quốc gia; đánh giá chất lượng môi trường quận, huyện, xã đối với báo cáo hiện
trạng môi trường của địa phương.

3. Đánh giá chất lượng
môi trường giữa các năm và giữa các kỳ báo cáo.

4. Đánh giá các thông s môi trường,
so sánh với quy chuẩn kỹ thuật môi trường hoặc tiêu chuẩn môi trường.

5. Việc đánh giá quy định
tại Khoản 1, 2, 3 và
Khoản 4 Điều này được thực hiện để phân
tích, xếp hạng các vấn đề môi trường nhằm xác đ
nh những vấn
đề môi trường c
n quan tâm giải quyết của quốc gia hoặc địa phương.

Điều 8. Cấu trúc, nội
dung báo cáo hiện trạng môi trường

1. Cấu
trúc, nội dung báo cáo hiện trạng môi trường thực hiện theo quy định tại Phụ lục
I ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Cấu trúc, nội dung
báo cáo chuyên đề về môi trường thực hiện theo quy định tại Phụ lục II ban hành
kèm theo Thông tư này.

Trong quá trình lập báo cáo, trên cơ sở
thực tế, áp dụng toàn bộ hoặc lược bỏ những nội dung không liên quan; giữ
nguyên hoặc sắp xếp lại trật tự cấu trúc
nhưng phải bảo
đảm đầy đủ các nội dung quy định tại
Điều 138 Luật bảo vệ
môi trường

năm
2014.

Điều 9. Trình tự lập
báo cáo hiện trạng môi trường

1. Đ xuất, trình
phê duyệt chủ đề báo cáo đối với báo cáo chuyên đề về môi trường.

2. Xây dựng khung cấu
trúc báo cáo.

3. Thu thập, tổng hợp, xử
lý thông tin, số liệu.

4. Xây dựng dự thảo báo
cáo.

5. Tham vấn các bên liên quan về
dự thảo báo cáo.

6. Trình, phê duyệt báo
cáo.

7. Cung cấp, công khai
báo cáo.

Trình tự lập báo cáo hiện trạng môi
trường thực hiện theo quy định tại các Điều 10, 11, 12 và Điều 13 Thông tư này.

Điều 10. Đề
xuất, phê duyệt chủ đề báo cáo chuyên đề về môi trường

1. Căn cứ những vấn đề bức
xúc về môi trường và công tác quản lý nhà nước về môi trường, Tổng cục Môi trường
đề xuất, trình Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt chủ đề báo cáo chuyên đề về
môi trường quốc gia trước năm lập báo cáo.

2. Căn cứ những vấn đề bức
xúc về môi trường và công tác quản lý nhà nước về môi trường của địa phương, Sở
T
ài nguyên và
Môi trường đề xuất, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc lập báo cáo
chuyên đề về môi trường của địa phương trước n
ăm lập báo
cáo.

Điều 11. Tham vấn các
bên liên quan về dự thảo báo cáo

1. Căn cứ trên tình hình
thực tế, Tổng cục Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường có thể lựa chọn một
hoặc nhiều hình thức tham vấn sau:

a) Họp nhóm chuyên gia;

b) Hội thảo, lấy ý kiến các bên,
các đơn vị có liên quan;

c) Xin ý kiến bằng văn bản.

2. Việc xin ý kiến bằng văn bản
quy định tại điểm c Khoản 1 Điều này được thực hiện như sau:

a) Dự tho báo cáo hiện
trạng môi trường quốc gia được gửi x
in ý kiến các Bộ
ngành, địa phương và các đơn vị có liên quan;

b) Dự thảo báo cáo hiện
trạng môi trường địa phương được gửi xin ý kiến các S
, ban ngành
và các đ
ơn vị có liên
quan tại địa phương.

Điều 12. Trình, phê
duyệt báo cáo

1. Tổng cục Môi trường trình Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi tr
ường phê duyệt báo cáo hiện trạng môi trường
quốc gia, báo cáo chuyên đề về môi trường quốc gia.

2. S Tài nguyên
và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt báo cáo hiện trạng môi
trường địa phương, báo cáo chuy
ên đề về môi trường của địa phương.

Điều 13. Cung cấp,
công khai báo cáo

1. Cung cấp báo cáo hiện
trạng môi trường

a) Báo cáo hiện trạng
môi trường quốc gia, báo cáo chuyên đề về môi trường quốc gia sau khi phê duyệt
được gửi đến các cơ quan c
a Quốc hội, Chính phủ và các cơ quan nhà nước,
các tổ chức, cá nhân có liên quan;

b) Báo cáo hiện trạng
môi trường địa phương, báo cáo chuyên đề về môi trường của địa phương sau khi
phê duyệt được gửi đến Hội đồng nhân dân cùng c
p, Bộ Tài
nguyên và Môi trường và các s
, ban ngành, các t chức, cá
nhân có liên quan.

2. Công khai báo cáo hiện
trạng mô
i trường:

a) Báo cáo hiện trạng
môi trường quốc gia, báo cáo chuyên đề về môi trường quốc gia được đăng tải công
khai trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

b) Báo cáo hiện trạng
môi trường địa phương, báo cáo chuyên đề về môi trường của địa phương được đăng
tải công khai tr
ên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tnh.

Mục 2: BỘ
CHỈ THỊ MÔI TRƯỜNG

Điều 14. Bộ
chỉ thị môi trường

1. Bộ chỉ thị môi trường
quốc
gia gồm 36 chỉ
thị môi trường, 93 chỉ thị thứ cấp được phân thành 05 nhóm, gồm: nhóm chỉ thị động
lực, nhóm chỉ thị sức ép, nhóm chỉ thị hiện trạng, nhóm chỉ thị tác động v
à nhóm chỉ thị
đáp ứng.

2. Bộ ch thị môi trường
quốc gia quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Bộ chỉ thị môi trường
địa phương do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng, ban hành trên cơ sở bộ chỉ thị
môi trường quốc gia.

Điều 15.
Xây dựng bộ chỉ thị môi trường

1. Tổng cục Môi trường
giúp Bộ Tài nguyên và Môi trường xây dựng bộ chỉ thị môi trường quốc gia theo
quy định tại
Khoản 2 Điều 132 Luật bảo vệ môi trường năm 2014. Định
kỳ 05 (năm) năm một lần, Tổng cục Môi trường rà soát,
trình Bộ Tài nguyên
và Môi trường xem xét sửa đổi, bổ sung bộ chỉ thị môi trường quốc gia.

2. Sở Tài nguyên và Môi
trường giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng bộ chỉ thị môi trường địa phương
theo quy định tại
Khoản 3 Điều 132 Luật bảo vệ môi trường năm 2014 bảo
đảm số lượng ch
thị đạt tối thiểu 75% số lượng chỉ thị môi trường quốc
gia và đủ 05 (năm) thành phần theo mô hình DPSIR.

Điều 16. Cập
nhật thông tin, số liệu của bộ chỉ thị môi trường

1. Thông tin, số liệu của
mỗi chỉ thị môi trường được quản lý b
ng phiếu ch thị môi trường
quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông t
ư này.

2. Thông tin, s liệu cập nhật
của bộ chỉ thị môi trường được thực hiện từ các nguồn quy định tại Điều 6 Thông
tư này.

3. Hàng năm, cơ quan được
giao quản lý bộ chỉ thị môi trường cập nhật thông tin, s
liệu cho bộ
chỉ thị môi trường.

Điều 17.
Quản lý bộ chỉ thị môi trường

1. Cơ quan xây dựng bộ
chỉ thị môi trường quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 15 Thông tư này có trách
nhiệm lưu trữ, thực hiện chế độ báo cáo về bộ chỉ thị môi trường theo quy định
của pháp luật hiện hành.

2. Tổng cục Môi trường
xây dựng, trình Bộ Tài nguyên và Môi trường cơ sở dữ liệu vê bộ chỉ thị môi trường
quốc gia; hướng dẫn Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng cơ sở dữ liệu về bộ chỉ
thị môi trường địa phương.

Điều 18. Sử dụng bộ
chỉ thị môi trường

1. Bộ ch thị môi trường
được sử dụng để theo dõi, đánh giá diễn biến chất lượng môi trường; phục vụ
công tác lập báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia và địa phương.

2. Bộ chỉ thị môi trường
được sử dụng để đánh giá t
ình hình thực hiện các chỉ tiêu môi trường trong Kế hoạch phát
triển kinh tế – xã hội quốc gia và địa phương.

Chương III

QUẢN
LÝ SỐ LIỆU QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG

Điều 19. Số
liệu quan trắc môi trường

1. S liệu quan trắc
môi trường gồm:

a) Kết quả quan trắc môi
trường định kỳ, kết quả quan trắc môi trường liên tục của chương tr
ình quan trắc
môi trường quy định tại Khoản 2 Điều này;

b) Báo cáo kết quả quan
trắc môi trường, bao gồm: báo cáo kết quả quan trắc môi trường theo đợt và báo
cáo tổng hợp năm (đối với quan trắc định k
); báo cáo kết
quả quan trắc môi trường theo tháng, quý và năm (đối với quan trắc liên tục).
Các báo cáo kết quả quan trắc phải bao gồm kết quả thực hiện QA/QC trong quan
trắc môi trường.

2. Chương trình quan trắc môi trường:

a) Chương trình quan trắc
môi trường quốc gia gồm chương trình quan trắc môi trường lưu vực sông và hồ
liên tỉnh; vùng kinh tế trọng điểm; môi trường xuyên biên giới và môi trường tại
các vùng có tính đặc thù;

b) Chương trình quan trắc
môi trường cấp tỉnh gồm các chương trình quan trắc thành phần môi trường trên địa
bàn;

c) Chương trình quan trắc
môi trường của khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, cụm công nghiệp,
làng ngh
và cơ sở sản
xu
t, kinh
doanh, dịch vụ gồm quan trắc chất phát thải và quan tr
c các thành
ph
n môi trường
theo quy định của pháp luật.

Điều 20. Quản lý số
liệu quan trắc môi trường

1. Tổng cục Môi trường
giúp Bộ Tài nguyên và Môi trường quản lý s
liệu quan trắc
môi trường quốc gia theo quy định tại
Khoản 1 Điều 127 Luật
bảo vệ môi trường
năm 2014.

2. Sở Tài nguyên và Môi
trường giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý số liệu quan trắc môi trường của địa
phương theo quy định tại
Khoản 2 Điều 127 Luật bảo vệ môi trường năm 2014.

3. Khu công nghiệp, khu
chế xuất, khu công nghệ cao, cụm công nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ quản lý số liệu quan tr
c môi trường theo quy định tại Khoản
3 Điều 127 Luật bảo vệ môi trường
năm 2014.

Điều 21. Chế độ báo
cáo số liệu quan trắc môi trường

1. Các đơn vị trực thuộc
Bộ Tài nguyên và Môi trường, đơn vị thuộc mạng lưới quan trắc môi trường quốc
gia được giao kinh phí từ n
guồn ngân sách nhà nước thực hiện các chương trình quan
trắc môi trường quốc gia có
trách nhiệm gửi Tng cục Môi
trường số liệu quan trắc môi trường có l
iên quan quy định
tại Khoản 1 Điều 19 Thông tư này để tổng hợp, báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường.

2. Sở Tài nguyên và Môi
trường báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường số liệu quan
trắc môi trường
quy định tại Khoản 1 Điều 19 Thông tư này.

3. Chủ đu tư xây dựng
và kinh doanh kết cấu hạ tầng kỹ thuật của khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế
xuất, khu công nghệ cao thực hiện chế độ báo cáo theo quy định về bảo vệ môi
trường khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xu
t, khu công
nghệ cao.

4. Cơ sở sn xuất, kinh
doanh, dịch vụ không thuộc đối tượng quy định tại Khoản 3 Điều này thực hiện
báo cáo cho cơ quan thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường,
xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường.

5. Các cơ quan, đơn vị,
t
chức quy định
tại Khoản 1, 2, 3 và Khoản 4 Điều này có trách nhiệm kiểm soát, bảo đảm chất lượng,
tính chính xác và độ tin cậy của số liệu quan trắc môi trường.

6. Việc báo cáo số liệu
quan
trắc môi trường
quy định tại Khoản 1,
Khoản 2, Khoản 4 Điều này thực
hiện theo hình thức, tần suất quy định tại Điều 22, Điều 23 Thông tư này.

Điều 22. Hình thức
báo cáo số liệu quan trắc môi trường

1. Hình thức số liệu
quan trắc môi trường:

a) Định dạng số liệu
quan trắc môi trường: số liệu quy định tại Khoản 1 Điều 19 Thông tư này được
lưu trong tệp (file) máy tính định dạng word (.doc hoặc .docx) đối với báo cáo
quan trắc môi trường; dạng file excel (.xls hoặc .xlsx) đối với kết quả quan trắc
định kỳ; file text đối với kết quả quan trắc tự động, liên tục; được in trên giấy
(trừ kết quả quan trắc tự động, liên tục);

b) Mu báo cáo kết
quả quan trắc định kỳ đợt, năm thực hiện theo quy định tại Biểu A
1, Biểu A2, mẫu
báo cáo kết quả quan trắc không khí tự động, liên tục thực hiện theo quy định tại
Biểu A3, Biểu A4, mẫu báo cáo kết quả quan trắc nước tự động, liên tục thực hiện
theo quy định tại Biểu A5, Biểu A6 Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Kết quả quan trắc định
kỳ được lưu dạng tệp (
file) excel (.xls hoặc .xlsx), định dạng chuẩn
Unicode; kết qu
quan trắc tự động, liên tục (bao gồm kết quả quan trắc
và kết quả hiệu chuẩn) được lưu dạng tệp text, định dạng chuẩn ASCII (tiếng Việt
không dấu).

2. Gửi, tiếp nhận số liệu
quan trắc môi trường:

a) Các báo cáo và kết quả
quan trắc được đóng thành quyển, có chữ ký, đóng dấu của cơ quan báo cáo, gửi
01 bản đến cơ quan tiếp nhận quy định tại Khoản 1, 2, 3 và Khoản 4 Điều 21
Thông tư này. Các tệp báo cáo được gửi qua thư điện tử hoặc Cổng thông tin điện
tử của cơ quan tiếp nhận;

b) Cơ quan tiếp nhận báo
cáo xác nhận bằng văn bản về việc nhận báo cáo cho các đơn vị thực hiện báo
cáo. Văn bản xác nhận là căn cứ xác định việc hoàn thành nhiệm vụ quan trắc môi
trường.

Điều 23. Tần
suất báo cáo số liệu quan trắc môi trường

1. Đối với các đơn vị thực
hiện chương trình quan trắc môi trường quốc gia, tần suất báo cáo như sau:

a) Gửi kết quả và báo
cáo quan trắc môi trường định kỳ chậm nhất sau 30 ngày kể từ ngày kết thúc đợt
quan trắc;

b) Gửi kết quả và báo cáo quan
trắc môi trường theo tháng, quý trước ngày 15 của tháng tiếp theo;

c) Gi báo cáo tng hợp năm về
kết quả quan trắc môi trường định kỳ và kết quả quan trắc liên tục, tự động trước
ngày 15 tháng 3 của năm sau.

d) Truyền liên tục theo
thời gian thực kết quả quan trắc tự động, liên tục.

2. Đối với Sở Tài nguyên
và Môi trường, tần suất báo cáo như sau:

a) Gửi báo cáo tổng hợp
năm về kết quả quan trắc môi trường định kỳ và kết quả quan trắc liên tục, tự động
trước ngày 31 tháng 3 c
a năm sau;

b) Truyền trực tuyến
liên tục (24/24 giờ) kết quả quan trắc tự động, liên tục về Bộ Tài nguyên và
Môi trường. K
ết quả quan trắc
truyền về Bộ Tài nguyên và Môi trường b
o đảm nhu cầu
cung cấp, sử dụng thông tin và đạt tối thiểu 80% tổng s
kết quả quan
trắc dự kiến của chương trình quan
trắc.

3. Đối với các khu công
nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, cụm công nghiệp, làng ngh
, cơ sở sản
xu
t kinh doanh,
dịch vụ:

a) Số liệu quan trắc môi
trường của các khu kinh t
ế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ
cao báo cáo theo quy định về bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu công nghiệp,
khu chế xuất, khu công nghệ cao;

b) Cơ sở sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ quy định tại Khoản 4 Điều 21 Thông tư này gửi báo cáo kết quả
quan trắc định kỳ chậm nhất sau 30 ngày kể từ ngày kết thúc đợt quan trắc; đ
i với các cơ
sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ theo quy định tại
Khoản 3 Điều
39 Nghị định số 38/2015/NĐ-CP
ngày 24 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản
lý chất thải và phế liệu thực hiện truyền liên tục kết quả quan trắc tự động,
liên tục theo thời gian thực về Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương

Điều 24. Lưu trữ,
công bố số liệu quan trắc môi trường

1. Cơ quan được giao quản
lý số liệu quan trắc môi trường quy định tại Điều 20 Thông tư này có trách nhiệm
lưu trữ theo quy định của pháp luật hiện hành.

2. Tng cục Môi
trường xây dựng, trình Bộ Tài nguyên và Môi trường cơ sở dữ liệu về quan trắc
môi trường quốc gia; hướng dẫn Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng cơ sở dữ liệu
về quan
trắc môi trường
địa phương.

3. Định kỳ hàng năm, Tổng
cục Môi trường cập nhật, công bố danh mục số liệu quan trắc môi trường quốc gia
trên Cổng thông
tin điện tử của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Tổng cục Môi trường.

4. Định kỳ hàng năm, Sở
Tài nguyên và Môi trường cập nhật, công bố danh mục số liệu quan trắc môi trường
của địa phương trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp t
nh, Sở Tàì
nguyên và Môi trường.

Chương IV

ĐIỀU
KHOẢN THI HÀNH

Điều 25.
Kinh phí lập báo cáo hiện trạng môi trường, bộ chỉ thị môi trường và quản lý số
liệu quan trắc môi trường

Kinh phí lập báo cáo hiện trạng môi
trường, bộ chỉ thị môi trư
ng và quản lý số liệu quan trắc môi trường sử
dụng nguồn ngân sách sự nghiệp môi trường theo quy định hiện hành.

Điều 26. Hiệu lực thi
hành

1. Thông tư này có hiệu
lực th
i hành kể từ
ngày 01 tháng 12 năm 2015.

2. Thông tư số
08/2010/TT-BTNMT ngày 18 tháng 3 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định việc xây dựng báo cáo môi trường quốc gia, báo cáo tình hình
tác động môi trường của ngành, lĩnh vực và báo cáo hiện trạng môi trường cấp tỉnh;
Thông tư số 09/2009/TT-BTNMT ngà
y 11 tháng 8 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định về xây dựng và quản lý các chỉ thị môi trường quốc
gia và Thông tư 10/2009/TT-BTNMT ngày 11 th
áng 8 năm 2009
của Bộ trưởng Bộ

Tài
nguyên và Môi trường quy định về Bộ chỉ thị môi trường quốc gia đối với môi trường
không khí, nước mặt lục địa, nước biển ven bờ hết hiệu lực thi hành kể từ ngày
Thông tư này có hiệu lực thi hành.

Điều 27.
Trách nhiệm thi hành

1. Tổng cục Môi trường
có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, theo dõi, đôn đốc việc thực hiện Thông tư
này; hướng dẫn phương pháp, tổng hợp thông tin cho bộ chỉ thị môi trường, giúp
Bộ Tài nguyên và Môi trường h
ướng dẫn chi tiết cấu trúc, định dạng file số liệu quan
trắc môi trường.

2. Cơ quan quản lý nhà
nước về môi trường, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến báo cáo hiện trạng
môi trường, xây dựng, thực hiện bộ chỉ thị môi trường; tổ chức, cá nhân thực hiện
chương trình quan trắc môi trường quốc gia; chương trình quan trắc môi trường cấp
tỉnh; chương trình quan môi trường của các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu
công nghệ cao, cụm
công nghiệp, làng nghề, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

3. Trong quá trình thực
hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên
quan kịp thời phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường đ
xem xét, giải
quyết./.

 

 

Nơi nhận:

Văn
phòng Quốc hội;

Văn phòng Ch tịch nước;

Văn
phòng Chính phủ;

Các
Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan t
huộc Chính phủ;


quan Trung ương của các đoàn thể;

UBND
các t
nh, Thành phố trực
thuộc Trung ương;

Sở
Tài nguyên và M
ôi trường các tnh, thành phố
trực thuộc Trung ương;

Cc Kiểm tra văn bản
QPPL – Bộ Tư pháp;

Công
báo, Cổng TTĐT Chính phủ;

Các đơn vị trực
thuộc Bộ TN&MT; Webs
ite của Bộ;

Lưu:
VT, TCMT, PC
. TQ.300

BỘ TRƯỞNG

Nguyễn
Minh Quang

 

PHỤ
LỤC I

CẤU TRÚC BÁO CÁO HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG QUỐC
GIA VÀ BÁO CÁO HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG ĐỊA PHƯƠNG

(
Ban
hành kèm theo Thông tư s
43/2015/TT-BTNMT
ngày

29
tháng
9 năm 2015 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường)

Danh sách những người tham gia biên
soạn

Danh mục Bảng

Danh mục Biểu đồ

Danh mục Hình

Danh mục Khung

Danh mục Chữ viết tắt

Mục lục

Lời nói đầu

Trích yếu

Giới thiệu
chung về báo cáo: mục đích, phạm vi của báo cáo; đối tượng phục vụ của báo
cáo; hướng dẫn người đọc.

Tóm tắt
ngắn gọn các chương mục của báo cáo.

Chương I. Tổng
quan về đặc điểm điều kiện tự nhiên và tình hình phát triển k
inh tế – xã
hội của quốc g
ia/địa phương

1.1. Tổng quan
đặc điểm điều kiện tự nhiên

Trình bày những đặc điểm về vị trí
địa lý, địa hình, hệ thống thủy văn, khí hậu chi phối môi trường tự nhiên của
quốc gia, địa phương.

1.2. Tình hình
phát triển kinh tế – xã hội

1.2.1. Tình hình
phát triển kinh tế

Yêu cầu chung: khái quát tình hình
phát triển và cơ cấu phân bổ theo các ngành, lĩnh vực; tỷ lệ đóng góp và tăng
trưởng GDP, GRDP của toàn ngành theo lĩnh vực; so sánh qua các giai đoạn; xu
hướng phát triển của ngành, lĩnh vực khi thực hiện quy hoạch phát triển; vai
trò và tác động của tăng trưởng kinh tế đến đời sống xã hội v
à môi
trường.

Phát triển
công nghiệp

Phát trin xây dựng

Phát triển
năng lượng

Phát triển
giao thông vận tải

Phát triển
nông – lâm nghiệp và thủy sản

Hoạt động y tế

Phát triển
du lịch, dịch vụ, kinh doanh, thương mại và xuất nhập khẩu

1.2.2. Tình hình
xã hội:

Yêu cầu chung: khái quát bối cảnh xã
hội trong nước; trình bày sự tăng trư
ng dân số
cơ học và sự chuyển dịch thành phần dân cư các khu vực đô thị, nông thôn; dự
báo sự gia tăng dân số, vấn đề di cư vào các vùng đô thị; khái quát tác động
c
a gia tăng
dân số và di dân đối với môi trường.

Bối cảnh xã
hội trong nước.

Dân s và vấn đề
di cư.

Phát triển đô thị.

1.2.3. Vấn đề hội
nhập quốc tế

Xu thế hội
nhập quốc tế của quốc gia, địa phương
.

Những thách
thức của quốc gia, địa phương giữa phát triển về kinh t
ế và môi
trường
liên quan đến các thỏa thuận quốc tế, các công
ước Việt Nam tham gia là thành viên hoặc có nghĩa vụ phải thực hiện.

Chương II. Sức ép
của phát triển kinh tế – xã hội đối v
i môi
trường

Yêu cầu chung: trình bày sức ép của
phát triển kinh tế – x
ã hội đối với môi trường qua việc
phân tích các tác động tiêu cực, thể hiện bằng giá trị ư
c tính thải
lượng chất thải do các hoạt động phát triển kinh tế – xã hội gây ra, từ đó
làm căn cứ đánh giá xem những vấn đề ô nhiễm chính c
ó nguồn gốc
từ lĩnh vực nào.

2.1. Sức ép dân
số, vấn đề di cư và quá trình đô thị hóa

Yêu cu chung:
trình bày sức ép dân số, vấn đề di cư và quá trình đô thị hóa đối với môi
trường thông qua việc phân tích các tác động tiêu cực, thể hiện bằng giá trị
ước tính thải lượng chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt; ước tính tổng
lượng rác thải phát sinh ra môi trường.

Các nội dung trình
bày g
m:

Ước tính
thải
lượng các
chất
ô nhiễm
trong nước thải sinh hoạt theo khu vực, vùng, tỉnh, thành phố cấp quốc gia và
quận, huyện ở cấp địa phương, trên cơ sở k
ết quả ước
tính đánh gi
á sức ép của dân s, vấn đề di
cư và qu
á trình đô thị hóa đi với môi
trường.

Ước tính tng lượng
rác thải sinh hoạt theo khu vực, vùng, tỉnh, thành ph
cp quc gia và
quận, huyện ở cấp địa phương từ đ
ó đánh giá sức ép của
dân số, v
n đề di cư và quá trình đô thị hóa đối với
môi trường.

Sự gia tăng dân
số, vấn đề di cư và quá trình đ
ô thị hóa
đối với quỹ đất cấp qu
c gia, cp địa
phương

2.2. Sức ép hot động công
nghiệp

Yêu cầu chung: trình bày sức ép từ
hoạt động công nghiệp đến môi trường thông qua việc phân tích các tác động
tiêu cực, được thể hiện bằng lượng chất thải (nước thải, khí thải) phát s
inh trong
quá trình sản xuất công nghiệp, trên cơ sở đó đánh giá sức ép hoạt động công
nghiệp đối với môi trường.

2.3. Sức ép hoạt
động xây dựng

Yêu cầu chung: trình bày sức ép từ
hoạt động xây dựng đối v
i môi trường được thể hiện thông qua
phân tích các tác động tiêu cực, thể hiện bằng lượng chất thải (nước thải,
khí thải) phát sinh từ hoạt động xây dựng, trên cơ sở đó đánh giá sức ép hoạt
động xây dựng đối với môi trường.

2.4. Sức ép hoạt
động phát triển năng lượng

Yêu cu chung:
trình bày sức ép từ hoạt động phát triển năng lượng
đối với môi
trường được thể hiện thông qua phân tích các tác động tiêu cực, thể hiện bằng
lượng chất thải (nước thải, khí thải) phát sinh từ hoạt động phát triển năng
lượng, trên cơ sở đó đánh giá sức ép hoạt động phát
triển năng
lượng đối với môi trường.

2.5. Sc ép hoạt
động giao thông vận tải

Yêu cầu chung: trình bày sức ép từ
hoạt động giao thông vận tải đối với môi trường được thể hiện thông qua phân
tích các tác động tiêu cực, thể hiện bằng lượng chất thải (nước thải, khí
thải) phát sinh từ hoạt động giao thông vận tải, trên cơ sở đó đánh gi
á sức ép
hoạt động giao thông vận tải đối với môi trường.

2.6. Sức ép hoạt
động nông – lâm nghiệp và thủy sản

Yêu cầu chung: trình bày sức ép từ
hoạt động nông – lâm nghiệp và thủy sản đối với môi trường, được thể hiện
thông qua phân tích các tác động tiêu cực, thể hiện bằng lượng chất thải
(nước thải, khí thải) phát sinh từ hoạt động nông – lâm nghiệp và thủy sản,
trên cơ sở đ
ó đánh giá
sức ép từ hoạt động nông – lâm nghiệp và thủy sản đối với môi trường.

2.7. Sức ép hoạt
động y tế

Yêu cầu chung: trình bày sức ép từ
hoạt động y tế đối với môi trường được thể hiện thông qua phân tích các tác
động tiêu cực, thể hiện bằng lượng chất thải (nước thải, khí thải) phát sinh
từ hoạt động y tế, trên cơ sở đó đánh giá sức ép từ hoạt động y tế đối với
môi trường.

2.8. Sức ép hoạt
động du lịch, dịch vụ, k
inh doanh, thương
mại và xuất nhập khẩu

Yêu cầu chung: trình bày sức ép từ
hoạt động phát triển du lịch, dịch vụ, kinh
doanh,
thương mại và xu
t nhập khu đi với môi
trường, được th
hiện thông qua phân tích các tác động tiêu
cực, thể hiện b
ng lượng chất thải (nước thải, khí thải)
phát sinh từ hoạt động du lịch,
dịch vụ, kinh doanh,
thương mại, khối lượng phế liệu từ hoạt động xuất nhập khẩu, trên cơ sở đó
đánh giá sức ép từ hoạt động du lịch và dịch vụ đối
với môi trường.

Chương III. Hiện trạng
môi trường nước

3.1. Nước mặt
lục địa

3.1.1. Tài nguyên
nước mặt lục địa

3.1.2. Diễn biến ô
nhiễm

Khái quát
diễn bi
ến chất lượng nước
mặt
lục địa theo
các thông số đặc trưng.

So sánh
chất lượng nước mặt lục địa, biểu diễn qua biểu đồ hoặc bản đồ:

+ Với QCVN.

+ Giữa các năm và
giữa các giai đoạn
lập báo cáo cấp quốc
gia, cấp địa phương

+ Giữa các khu vực,
v
ùng, miền
cấp quốc gia và quận, huyện đối với cấp địa phương.

Các vn đ môi trường nước
mặt
lục địa nổi
cộm cấp quốc gia, cấp địa phương

3.2. Nước dưới
đất

3.2.1. Tài nguyên
nước dưới đất

3.2.2. Diễn biến ô nhiễm

Khái quát
diễn bi
ến chất lượng nước dưới đt theo các
thông s
đặc trưng.

So sánh
chất
lượng nước
dưới đất, biểu diễn qua biểu đồ hoặc bản đồ:

+ Với QCVN.

+ Giữa các năm và
giữa các giai đoạn
lập Báo cáo cấp quốc
gia, cấp địa phương

+ Giữa các khu vực,
vùng, miền cấp quốc gia và quận, h
uyện vi cấp địa
phương.

Các vn đ môi trường nước
dưới đất nổi cộm cấp quốc gia, cấp địa phương.

3.3. Diễn biến
môi trường biển ven bờ

Khái quát diễn
bi
ến chất lượng nước
biển theo các thông số đặc trưng.

So sánh
chất lượng nước biển, biểu diễn qua biểu đồ hoặc bản đồ:

+ Với QCVN.

+ Giữa các năm và giữa các
giai đoạn
lập Báo cáo cấp quc gia, cấp
địa phương

+ Giữa các khu vực,
vùng, miền cấp quốc gia và quận, huyện với cấp địa phương.

Các vấn đề
môi
trường biển
ven bờ nổi cộm c
p quc gia, cấp
địa phư
ơng

Chương IV. Hiện
trạng mô
i trường không khí

Khái quát diễn biến cht lượng không
khí theo các thông s
đặc trưng.

Khái quát
mức tiếng ồn và độ rung tại các khu vực hoạt động công nghiệp, khu (cụm) công
nghiệp; khu vực xây dựng; tuy
ến giao thông có mật
độ xe cao, khu vực
làng nghề.

So sánh cht lượng không
khí, mức tiếng ồn và độ rung được biểu diễn qua biểu đồ hoặc bản đồ:

+ Với QCVN.

+ Giữa các năm,
giữa giai đoạn 5 năm cấp quốc gia, cấp địa phương.

+ Giữa các khu vực,
vùng,
miền cấp quốc gia và quận, huyện với cấp địa
phương.

Các vấn đề
môi trường không kh
í ni cộm cấp
quốc gia, cấp địa phương; vấn đề kiểm kê phát thải; sử dụng cơ sở dữ
liệu quốc
gia về kh
í thải để đánh giá chất
lượng môi
trường không kh
í.

Chương V. Hiện
trạng
môi trường đất

5.1. Hiện trạng
sử dụng đất

Khái quát
về hiện trạng sử dụng đ
t và các vấn đề về
chuyển đổi mục đích sử dụng đ
t và sức ép lên môi
trường
.

Khái quát,
đ
ánh giá về công
tác cải tạo, phục hồi môi trường đ
t.

5.2. Diễn biến ô
nhiễm đất

Khái quát diễn
bi
ến chất
lượng môi trường đất theo các thông số đặc trưng.

So sánh
chất lượng môi trường đất, biểu diễn qua biểu đồ hoặc bản đồ:

+ Với QCVN.

+ Giữa các năm,
giữa giai đoạn 5 năm cấp quốc gia, cấp địa phương.

+ Giữa các khu vực,
vùng, miền c
p quc gia và
quận, huyện với cấp địa phương.

Các vn đề môi
trường đ
t nổi cộm cấp quốc gia, cấp địa phương.

Chương VI. Hiện
trạng đa dạng sinh h
c

Yêu cầu: trình bày về hiện trạng và
diễn biến đa dạng sinh học. Khái quát diễn biến đa dạng sinh học của các hệ
sinh thái cấp quốc gia, cấp địa phương.

Các hệ sinh
th
ái rừng.

Rừng ngập
mặn (chỉ áp dụng đối với các địa phương c
ó rừng ngập
mặn).

Đất ngập
nước.

Rạn san hô và thảm cỏ
biển (chỉ áp dụng đối với các địa phương ven biển).

Các hệ sinh
th
ái khác.

Loài và nguồn gen.

Chương VII. Quản lý
chất thải rắn

7.1. Khái quát
tình h
ình công tác quản lý chất thải
rắn

7.2. Quản lý
chất thải rắn đô thị

Phân loại
và thu gom chất thải rắn đô thị.

Tái sử dụng
và t
ái chế chất thải
rắn đô thị.

Xử lý và tiêu
hủy chất thải r
n đô thị.

Chất thải
nguy hại đô thị.

7.3. Quản lý chất thải
rắn nông nghiệp và nông thôn

Phân loại
và thu gom chất thải rắn n
ông nghiệp và nông
thôn.

Tái sử
dụng, tái ch
ế chất thải rắn nông
nghiệp và nông thôn.

Xử lý và
tiêu
hủy chất thải
rắn nông nghiệp và nông thôn.

Chất thải
nguy hại nông nghiệp và nông thôn.

7.4. Quản lý
chất thải rắn công nghiệp

Thu gom và
vận chuyển chất thải công nghiệp.

Xử lý và
tái chế chất thải công nghiệp.

Chất thải
nguy hại công nghiệp.

7.5. Quản lý
chất thải rắn
y tế

Phân loại, thu
gom và vận chuyển chất thải y tế
.

Xử và tái chế
ch
t thải rắn y tế thông
thường.

Chất thải
nguy hạ
i y tế.

7.6. Xuất nhập
khẩu phế liệu

Phân tích đánh giá về tình
hình xuất nhập khẩu phế liệu, công tác quản lý và các v
n đề liên quan.

Chương VIII. Biến đi khí hậu,
thiên tai, sự c
môi trưng

8.1. Vấn đề phát
thải khí nhà kính

Phân tích đánh giá về
tình hình phát thải kh
í nhà kính, các
nguồn phát thải nhà k
ính.

8.2. Ảnh hưởng
của biến đổi khí hậu

Phân tích,
đánh giá về diễn bi
ến vấn đề biến đổi k hậu cp quc gia, cấp
địa phương và các ảnh hưởng tới kinh tế – xã hội, môi trường sinh thái, con
người.

8.3. Tai biến
thiên nhiên

Khái quát
hiện trạng tai biến thiên nhiên ở cấp quốc gia, cấp địa phương.

Thiệt hại
do tai bi
ến thiên nhiên, trên cơ sở đó đánh giá sức
ép của tai bi
ến thiên nhiên đối
với môi trường ở cấp quốc gia, cấp địa phương.

8.4. Sự cố môi
trường

Khái quát
hiện trạng xảy ra sự c
môi trường ở cấp
qu
c gia, cấp
địa phương.

Thiệt hại
do sự c
môi trường đã xảy ra ở cấp quốc gia, cấp
địa phương
.

Chương IX. Tác động
của
ô nhiễm môi
trường

9.1. Tác động
của ô nhiễm môi trường đối với sức khỏe con người

Tác động
trực t
iếp do ô nhiễm môi trường nước thể hiện thông
qua các bệnh có liên quan.

Tác động trc tiếp do ô
nhiễm môi trường không khí thể hiện thông qua các bệnh liên quan.

Tác động gián tiếp do ô
nhiễm môi trường đất.

Tác động gián tiếp do ô
nhiễm từ chất thải r
n.

9.2. Tác động
của ô nhiễm môi trư
ng đối vi các vấn
đề k
inh tế xã hội

Thiệt hại
kinh tế do gánh nặng bệnh tật
.

Thiệt hại
kinh tế do ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, k
inh doanh
của ngành, lĩnh vực.

Thiệt hại
kinh tế
do chi phí ci thiện môi
trường.

9.3. Tác động
của ô nhiễm môi trư
ng đối với cảnh
quan và hệ sinh thái

9.4. Phát sinh
xung đột môi trường

Yêu cầu: trình bày các phát sinh
xung đột môi trường được thể hiện thông qua các mâu thuẫn về lợi ích giữa các
nhóm xã hội trong việc khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên; xung đột
giữa các nhóm xã hội trong việc gánh chịu các tác động do ô nhiễm môi trường,
suy thoái tài nguyên, trong việc quy định
trách nhiệm
xử lý, khắc phục ô nhiễm môi trường.

Chương X. Quản lý
môi trường

Yêu cầu: đánh giá về công tác quản
lý môi trường cấp quốc gia, cấp địa phương được thể hiện thông qua tính hiệu
quả và đầy đủ c
a các chính sách, quy định liên quan trực
tiếp đến các thành phần m
ôi trường, những vấn đề đã làm được
và những vấn đề cần l
ưu ý trong công tác quản lý môi
trường, trên cơ sở đó đề xuất các nhóm vấn đề cần ưu ti
ên giải
quyết.

10.1. Tình hình
thực hiện các chỉ tiêu về môi trường trong Kế hoạch phát triển k
inh tế – xã
hội quốc gia, địa phương

10.2. Hệ thng chính
sách và văn bản quy phạm pháp luật

Nêu bật các
ch
ính sách,
văn bản quy phạm pháp luật tạo hành
lang pháp lý cho công
tác bảo vệ môi
trường ở cấp quốc
gia, cấp địa phương.

10.3. Hệ thống
quản lý môi trư
ờng

Hệ thng t chức và
phân công trách nhiệm quản lý môi trường tại Trung ương, các địa phương đối
với cấp quốc gia, tại cấp tỉnh, các quận, huyện, xã, phường, thị trấn đối với
cấp địa phương.

10.4. Vấn đề tài
chính, đầu tư cho công tác bảo vệ môi trường

Đầu tư từ
ngân sách Nhà nước phân bổ cho cấp quốc gia, c
p địa
phương.

Đầu tư, hỗ
trợ từ Quỹ Bảo vệ Môi trường ở cấp quốc gia, c
p địa
phương.

Đầu tư từ
việc huy động sự tham gia của cộng đồng ở c
p quốc gia,
cấp địa phương.

Đầu tư, h trợ từ các
dự
án hợp tác
qu
c tế ở cp quc gia, cấp
địa phương.

10.5. Triển khai
các công cụ trong quản
lý môi trường.

Thực hiện
đánh giá môi trường chiến lược (ĐMC), đánh giá tác động môi trường (ĐTM) cấp
quốc gia, cấp địa phương.

Thanh tra,
kiểm tra và xử
các vụ việc vi
phạm pháp luật về Bảo vệ m
ôi trường cấp quốc gia, cp địa
phương.

Kiểm soát ô
nhiễm và xử lý các nguồn gây
ô nhiễm cấp quốc
gia, cấp địa phương.

Quan trắc
và thông tin môi trường cấp qu
c gia, cấp
địa phương.

Áp dụng
công cụ kinh tế trong quản lý môi trường c
p quc gia, cấp
địa phương.

10.6. Hoạt động
nghiên cứu khoa học công nghệ và vấn đề áp dụng các công ngh
mới

Hoạt động
nghiên c
u khoa học công nghệ cấp quốc gia, cấp địa
phương.

Hoạt động
chuyển giao công nghệ cấp quốc gia, cấp địa phương.

Vấn đề áp dụng công
nghệ sản xu
t sạch hơn cấp quc gia, cấp
địa phương.

10.7. Nâng cao
nhận thức cộng đồng và vấn đề xã hội hóa công tác bảo vệ môi trường

10.8. Hợp tác
quốc tế về bảo vệ mô
i trường

Chương XI. Các
thách thức trong bảo vệ môi trường, phương hướng và giải pháp bảo vệ môi
trường trong 5 năm t
i.

11.1. Các thách
thức về môi trường.

Tng kết
những thách thức về môi trường tại thời điểm hiện tại.

Một s thách thức
v
môi trường trong
thời gian ti
ếp theo.

11.2. Phương
hướng và giải pháp bảo vệ m
ôi trường trong 5 năm tới.

Xây dựng và
thực hiện các đề
án, chương trình bảo
vệ môi trường tương ứng
để khắc phục các vấn
đề bức xúc về môi trường.

Hoàn thiện
hệ th
ng chính sách,
pháp luật bảo vệ môi trường.

Hoàn thiện
hệ th
ng t chức quản
lý môi trường.

Nâng cao
hiệu quả áp dụng các công cụ trong quản lý môi trường.

Tăng cường
tài ch
ính, đầu tư cho bảo vệ môi trường.

Nâng cao
nhận thức cộng đồng và vấn đề xã hội h
óa công tác
bảo vệ môi trường.

Mở rộng hợp
tác quốc tế.

Nhóm giải
pháp liên quan đ
ến một số ngành.

Kết luận,
kiến nghị

Danh mục tài liệu
tham khảo

 

PHỤ
LỤC II

CẤU TRÚC BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ VỀ MÔI TRƯỜNG QUỐC GIA VÀ BÁO
CÁO CHUYÊN ĐỀ VỀ MÔI TRƯỜNG CỦA ĐỊA PHƯƠNG

(Ban hành kèm theo Thông tư s
43/2015/TT-BTNMT
ngày
29 tháng 9
năm 20
15 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường)

Danh sách những người tham gia biên
soạn

Danh mục Bảng

Danh mục Biểu đồ

Danh mục Hình

Danh mục Khung

Danh mục Chữ viết tắt

Lời nói đầu

Trích yếu

Giới thiệu
về chủ đề b
áo cáo.

Gii thiệu
chung về báo cáo chuyên đề: các thông tin khái quát về mục đích, phạm
vi báo cáo, do lựa
chọn chủ đ
, nhóm đi tượng của
báo cáo.

Chương I. Tổng quan
về vấn đề môi trường (chủ đề môi trường được
lựa chọn)

Trình bày
các đặc điểm tự nhiên, sự phát triển kinh t
ế xã hội có
ảnh hưởng trực tiếp đến chủ đề môi trường được lựa chọn. Phân tích các ảnh
hưởng đó.

Chương II. Sức ép ô
nhiễm môi trường

Yêu cầu: trình bày sức ép ô nhiễm
môi trường được thông qua phân tích các tác động tiêu cực, biểu hiện bằng giá
trị thải
lượng của
các chất ô nhiễm, trên cơ sở đó đánh giá nguyên nhân gây sức ép ô nhiễm môi
trường theo chủ đề báo cáo đã lựa chọn.

Thải lượng
của các chất
ô nhiễm phát sinh từ
các nguồn gây
ô nhiễm tác động đến vấn đ môi trường
(chủ đ
mà báo cáo đã lựa chọn).

Đánh giá
nguyên nhân trực tiếp của v
n đề (sức ép) và
các động lực chính đã dẫn đến sức ép đó.

So sánh sự phát
thải các ch
t gây ô nhiễm nói
trên giữa các năm, giữa các ngành, lĩnh vực đ
i với môi
trường.

So sánh diễn
biến các nguồn gây ô nhiễm so với mục tiêu giảm thiểu ô nhiễm.

Chương III. Hiện
trạng môi trường của chủ đ
môi trường lựa chọn

Trình bày
diễn bi
ến (xu hướng) của những thông s đặc trưng,
đánh giá chất lượng môi trường. So sánh các giá trị của các thông số đ
ó với quy
chuẩn kỹ thuật về môi
trường.

Đánh giá
mức độ ô nhi
m theo không gian
và thời gian.

Chương IV. Tác động
của ô nhiễm môi trường

Trình bày
các tác động của
ô nhiễm môi trường
(chủ đ
của báo cáo) đến:

4.1. Sức khỏe
con người thể hiện thông qua các bệnh liên quan đ
ến ô nhiễm
môi trường.

4.2. Phát triển
kinh tế – xã hội.

4.3. Cảnh quan
và hệ sinh thái.

Chương V. Thực
trạng quản lý môi trường

Yêu cầu: đánh giá thực trạng công
tác quản lý môi trường đối với chuyên đề môi trường của báo cáo. Những việc
đã làm được (thành công) và các vấn đề đáng lưu ý (nh
ng tồn tại
và thách thức).

Những thành
công (về ch
ính sách, luật pháp, tổ chức và
triển kh
ai hoạt động bảo vệ môi trường
chuyên đề…).

Những tồn
tại, thách thức (về cơ cấu
quản lý, quy hoạch,
luật pháp, nguồn
lực, vốn đầu tư cho
môi trường và triển khai hoạt động bảo vệ môi trường chuyên đề…).

Chương VI. Các
thách thức trong bảo vệ môi trường, phương hướng và giải pháp bảo v
môi trường

6.1. Các thách
thức về môi trường (chủ đề mà báo cáo lựa chọn)

Tổng kết
những thách thức v
môi trường tại
thời điểm xây dựng b
áo cáo (liên quan đến chủ đề mà
báo cáo lựa chọn).

Một s thách thức
(liên quan đến
chủ đề của báo cáo) trong thời gian tiếp theo.

6.2. Phương
hướng và giải pháp bảo vệ môi trường (chủ đề mà báo cáo lựa chọn)

Giải pháp
về cơ c
u tổ chức quản lý môi tng.

Giải pháp
về mặt chính sách, thể chế, luật pháp liên quan lĩnh vực bảo vệ môi trường
(chủ đề mà báo cáo lựa chọn).

Giải pháp về mt tài chính, đầu tư
cho bảo vệ môi trường (chủ đề mà báo cáo lựa chọn).

Vấn đề tăng
cường các hoạt động gi
ám sát cht lượng,
quan trắc và cảnh báo ô nhiễm môi trường (chủ đề mà báo cáo lựa chọn).

Vấn đề
nguồn
lực con người, giải pháp tăng cường s tham gia
của cộng đồng
bảo vệ môi trường
(chủ đề mà báo cáo lựa chọn).

Các giải
pháp cụ thể khác (chủ đề mà báo cáo
lựa chọn)

Kết luận, kiến nghị

Danh sách tài liệu
tham khảo

 


PHỤ
LỤC III

BỘ CHỈ THỊ MÔI TRƯỜNG QUỐC GIA
(Ban hành kèm theo Thông tư s
43/2015/TT-BTNMT
ngày
29 tháng 9
năm 20
15 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường)

Nhóm chỉ th

STT

Tên ch thị

STT

Tên chỉ thị
thứ cấp

Đơn vị tính

Mô tả

Động lực

1

Phát triển dân s

1

Dân số trung bình, dân số đô thị,
dân số nông thôn hàng năm

nghìn người

 

2

T lệ dân số
đô thị trên t
ng dân số

%

 

3

Mật độ dân số đô thị, nông thôn

ni/km2

 

4

Tỷ lệ tăng trưng dân s hàng năm

%

 

5

Tuổi thọ trung bình hàng năm

tuổi

 

2

Phát triển nông nghiệp

6

Sản lưng lúa hàng năm

nghìn tấn

 

7

Số lượng gia súc, gia cm hàng năm

Nghìn con

 

8

Lượng phân bón hóa học được sử dụng
hàng năm

Tấn

 

9

Lượng thuốc bảo vệ thực vật được s dụng hàng
năm

Tấn

 

3

Phát triển y tế

10

Số lượng bệnh viện, trạm xá, trung
tâm y tế

Bệnh viện,
trạm xá, trung tâm y t
ế

 

11

Tỷ lệ giường bệnh trên 1 vạn dân

Giường bệnh

Số lượng giường bệnh tính trên 1 vạn
dân

4

Phát triển GDP hàng năm

12

GDP theo giá thực tế

tỷ đồng

 

13

Tỷ lệ tăng trưng GDP

%

 

14

Tỷ lệ tăng trưởng
GDP
trên đầu người

%

 

5

Phát trin giao
thông

15

Số lượng các phương tiện giao thông
đăng kiểm hàng năm

Chiếc

 

16

Tuổi trung bình của các loại phương
tiện giao thông

năm

Giao thông đường bộ: độ tui ô tô, xe
máy.

Giao thông đường st: tui đầu máy
Giao thông đường thủy: Tu
i tàu thủy nội địa,
tu
i tàu bin Giao
thông đường không: Tu
i đội tàu bay

17

Tổng khối lượng hàng hóa vận chuyển
trong nước/quốc tế theo đường thủy

triệu tấn

 

18

Số lượng cng, bến tàu
thủy

Cảng, bến
tàu

S lượng cảng

Số lượng bến
tàu

6

Hoạt động xây dựng

19

Diện tích nhà ở xây dựng mới (theo
nhà nước và tư nh
ân)

nghìn m2

 

20

Số km cầu, đường được xây dựng mới,
nâng cấp, c
i tạo

km

 

7

Phát trin công nghiệp

21

Số lượng KCN, CCN được thành lập

KCN, CCN

 

22

Diện tích các KCN, CCN

 

 

23

Tỷ lệ lấp đầy KCN/CCN

%

 

24

S cơ sở sản
xuất công nghiệp
trong cả nước theo ngành sản xuất

Cơ sở

 

25

Sn lượng dầu
được khai thác
trên biển

nghìn tấn

 

26

Sản lượng than được khai thác

nghìn tấn

 

8

Phát triển ngành thủy hải sản

27

S lượng cơ sở
nuôi trồng thủy, hải sản

Cơ sở

 

28

Tổng diện tích nuôi trồng thủy, hải
sản

ha

 

29

Sản lượng nuôi trồng thủy hải sản

triệu tấn

 

30

S lượng cơ sở
chế bi
ến thủy hi sản

Cơ sở

 

31

Sản lượng đánh bắt thủy hải sản

triệu tấn

 

9

Phát trin du lịch

32

Số lượng khách
du lịch trong nước và quốc tế

nghìn người

 

10

Hoạt động làng nghề

33

Số lượng làng nghề được công nhận

Làng nghề

 

11

Hoạt động lâm nghiệp

34

Diện tích rừng và tỷ lệ che phủ rừng

nghìn ha, %

 

35

T lệ diện
tích rừng tự nhiên, rừng trồng mới trên tổng diện tích rừng

%

 

36

Sản lượng gỗ được cấp phép khai thác
hàng năm theo địa phương

m3

 

37

Diện tích rừng bị mất do cháy rừng,
chuyển đổi diện tích sử dụng, và phá hoại phân theo địa phương

nghìn ha

 

Áp lc

12

Thải lượng bụi và khí thải

38

Thi lượng PM10, TSP, SO2,
NO2,
CO tng số và theo ngành
công nghiệp, nông nghiệp, sinh hoạt và dịch vụ

kg/ngày

 

13

Nước thải theo các lĩnh vực

39

Tổng lượng nước thi theo các
lĩnh vực: nông nghiệp, công nghiệp, sinh hoạt và dịch vụ

m3/ngày
đêm

 

40

Thải lượng BOD, COD, TSS tổng số và
theo lĩnh vực: công nghiệp, y tế, nông nghiệp, sinh hoạt và
dịch vụ

kg/ngày

 

14

Sự cố môi trường

41

Số vụ tràn dầu trên các vùng cửa
sông, biển

Vụ

Chi tiết về: Thời gian, địa điểm, khối
lượng dầu tràn, loại dầu, nguyên nhân từng vụ tràn dầu.

42

Số vụ hóa chất rò r trên sông,
biển

Vụ

Chi tiết về: Thời gian, địa điểm, khối
lượng hóa chất bị rò rỉ, loại hóa chất, nguyên nhân từng vụ rò r
hóa chất.

15

Phát sinh cht thải rn

43

Lượng CTR phát sinh hàng năm theo
lĩnh vực: sinh hoạt, nông nghiệp, công nghiệp, y tế v
à phế liu nhập khẩu

tấn

 

44

Lượng chất thải nguy hại phát sinh
hàng năm theo lĩnh vực: công nghiệp, y tế, sinh hoạt, nông nghiệp

tấn

 

16

Biến đi khí hậu

45

Độ mặn (nng độ
Clorua) trong nước tại các khu vực ven biển

mg/l

 

46

Lượng phát thi khí nhà
kính theo các ngành: công nghi
p, nông nghiệp, năng lượng,
chuyển đ
i mục đích
sử dụng rừng và theo các khí CH4, N2O, CO2

triệu tấn
CO2 tương đương

 

47

Nhiệt độ, lượng mưa trung bình hàng
năm

Nhiệt độ (độ
C) Lượng mưa (
mm)

 

17

Tai biến thiên
nhiên

48

S lượng các
vụ tai biến thiên nhiên hàng năm

Vụ

Bão, lũ lụt, lũ quét, hạn hán, Giông
lốc…

49

Thiệt hại từ các vụ thiên tai về người,
về kinh tế, về m
ôi trường

Thiệt hại về
người: người

Thiệt hại về
kinh tế: t
đồng

Thiệt hại về
môi trường: mức độ ô nhiễm được xác đ
nh

 

Hiện trạng

18

Chất lượng môi trường không khí

50

Nồng độ các chất (TSP, PM10, SO2, NO2, CO) trung
bình t
rong môi trường
không khí xung quanh

mg/m3

Kết qu quan trắc
tại Khu đô thị; Khu dân cư; Khu vực sản xuất; Điểm nút giao thông

51

T lệ ngày
trong năm có nồng độ các chất độc hại trong không khí vượt quá quy chuẩn cho
phép

Ngày/năm

Xác định bởi kết quả quan trắc trung
bình 24h vượt quá tiêu chuẩn cho phép đối với các thông số TSP, PM
10, SO2 NO2, CO được đo đạc
tại các trạm quan tr
c tự động liên tục

19

Chất lượng nước mặt lục địa

52

Hàm lượng các chất (TSS, DO, BOD5,
COD, NH4
+, NO3, NO2, PO43-,
Coliform) trong
nước mặt lục địa

TSS, DO,
BOD5, COD, NH4
+, NO3, NO2, PO43-(mg/l) Coliform (MPN/100
ml)

Kết quả quan trắc các thông số chất
lượng nước tại: các sông chính (3 điểm quan trắc tại: thượng lưu, trung lưu,
hạ lưu); tại ao hồ, kênh rạch nội thị.

20

Chất lượng nước biển ven b

53

Hàm lượng một số chất (DO, COD, NH4+, dầu mỡ)
trong nước biển tại một số cửa sông, ven biển

mg/l

 

54

Hàm lượng các chất độc hại (thuốc bảo
vệ thực vật, CN, kim l
oại nặng) trong trầm tích nước biển
ven bờ

Thuc bảo vệ thực
vật (
mg/l), CN- (mg/l) Kim loi nng (mg/l)

 

21

Đa dạng sinh học

55

S lượng loài
bị đe dọa suy giảm đa dạng sinh học, giảm phân hạng cần được b
o tn trong
Sách Đỏ Việt Nam, Danh mục của IUCN

Loài

 

56

Số lượng loài bị mất

Loài

 

57

Số loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu
tiên bảo vệ

Loài

 

58

Số lượng loài mới phát hiện

Loài

 

59

Số lượng và diện tích khu bảo tồn
thiên nhiên

S lượng khu
bảo tồn thiên nhiên: khu

Diện tích:
ha

 

22

Môi trường đất

60

Diện tích đất phân theo mục đích sử
dụng

nghìn ha

Phân chia theo:

Đất sản xuất
nông nghiệp,

Đất lâm
nghiệp,

Đất chuyên
dùng,

Đất ở.

61

Diện tích đất suy thoái theo các loại
h
ình: sa mạc
hóa, ô nhiễm đất, xói mòn, đ
á ong hóa, nhiễm mặn, nhiễm phèn

ha

 

Tác động

23

Ảnh hưng đến sức
kh
ỏe cộng đồng

62

T lệ người bị
bệnh đường hô hấp ở khu vực bị ô nhiễm và khu vực đối chứng (không bị ô nhiễm
không khí)

%

Tỷ lệ người mc bệnh trên
t
ng số người dân tại
khu vực bị ô nhiễm và không bị ô nhiễm

63

T lệ mc các bệnh
tả, lỵ, thương hàn, sốt rét ở các khu vực bị ô nhiễm nước và khu vực đối chứng

%

Tỷ lệ người mắc bệnh trên tổng số
người dân tại khu vực bị ô nhiễm và không bị ô nhiễm

64

Số lượng người mắc bệnh nghề nghiệp
liên
quan đến ô
nhiễm môi trường (đất, nước, không khí, tiếng ồn) tại các khu vực s
n xuất

Người

 

Đáp ứng

24

Văn bn pháp luật
trong quản
lý môi trường

65

Sng văn bản
quy ph
m pháp lut v môi trường
đã ban hành

Văn bn quy phạm
pháp luật

Danh mục tên, số hiệu văn bản

66

Số lượng và tên tiêu chuẩn, quy chuẩn
kỹ thuật môi trường được ban hành

Văn bản,
Tiêu chuẩn, Quy chuẩn

Danh mục tên, số hiệu quy chun, tiêu chuẩn

67

Các điều ước quốc tế về biển mà Việt
Nam là thành viên

Điều ước

 

25

Đu tư cho
công tác bảo vệ môi trường

68

Chi ngân sách hàng năm cho hoạt động
bảo vệ môi trường

Triệu đồng/năm

 

26

Công tác thm định, phê
duyệt báo cáo ĐMC, ĐTM và k
ế hoạch bo vệ môi
trường

69

Số lượng báo cáo Đánh giá môi
trường chiến lược (ĐMC) được phê duyệt hàng năm

Báo cáo

 

S lượng báo
cáo Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) được phê duyệt hàng năm

Báo cáo

 

Số lượng Kế hoạch bảo vệ môi trường
được phê duyệt hàng năm ở cấp địa phương

Kế hoạch

 

Số lượng Đề án bảo vệ môi trường đã
được phê duyệt

Đề án

 

27

Công tác thanh tra, xử lý các vụ việc
vi phạm pháp luật về BVMT

70

Số vụ vi phạm môi trường bị phát hiện
và xử phạt hàng năm

Vụ

 

71

Số tin xử phạt từ
các vụ vi phạm về môi trường

Triệu đồng

 

28

Công cụ kinh tế trong qun lý môi trường

72

Phí bảo vệ môi trường đi với nước
thải đã thu được

triệu đồng

Phí bảo vệ
môi trường đối với nư
c thải công nghiệp

Phí bảo vệ
môi t
ờng đối vi nước thải
sinh hoạt

73

Phí bảo vệ môi
trường đối với chất thải rắn đ
ã thu được hàng năm

 

 

74

Tỷ lệ cơ sở đã bị thu phí trên tổng
s
cơ sở vi
phạm về môi trường đã bị phát hiện

triệu đồng

 

29

Xử lý cơ sở gây ô nhiễm môi trường
nghiêm trọng

75

Tỷ lệ cơ sở gây ô nhim môi trường
nghiêm trọng được khắc phục

%

Tỷ lệ cơ sở gây ô nhiễm môi trường
nghiêm trọng được khắc phục trên t
ng s cơ sở được
xác định tại Quyết định 64/2003/QĐ
TTg và Quyết định số
1788/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ

 

 

75

Diện tích cây xanh trên đầu người
dân đô thị

m2/người

 

76

Số lượng cơ sở sản xuất áp dng Sản xuất
sạch hơn

Cơ sở

 

31

Kiểm soát nước thi

77

Tỷ lệ các khu công nghiệp có hệ thống
xử lý nước thải

%

T lệ số lượng
KCN có hệ thống xử l
ý nước thải tập trung trên tổng số
KCN đang hoạt động

 

Lượng nước thải công nghiệp
đã được xử lý tr
ên tổng lượng nước thải công nghiệp phát
sinh

m3/ngày
đêm

 

 

78

Số lượng cơ sở sản xuất công nghiệp
được cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn

Cơ sở sản
xuất

 

79

S lượng cơ sở
sản xu
t công nghiệp
được c
p phép khai
thác nước mặt/nước dưới đất

Cơ sở sản
xuất

 

32

Hoạt động quan trắc môi trường

80

Số lượng trạm quan trắc tự động liên
tục môi trường không khí, nước

Trạm nước,
trạm khí

S lượng trạm
quan tr
c nước tự động
liên tục.

Số lượng trm quan trắc không
khí tự động liên tục.

81

S lượng điểm
quan trắc định kỳ theo các thành phần môi trường của cấp quốc gia và cấp địa
ph
ương

Điểm

Chia theo thành phần môi trường: nước
mặt lục địa, nước dưới đ
t, nước biển ven bờ; không khí, đất.

33

Chất thải rắn

85

Tỷ lệ thu gom chất thải rắn

%

Khối lượng CTR được thu gom trên tổng
lượng CTR phát sinh chia theo:

– CTR sinh hot

CTR nông
nghiệp

CTR công
nghiệp

CTR y tế

86

Tỷ lệ xử lý chất thi rắn đạt
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng

%

Khối lượng CTR thông thường được xử
lý trên t
ng lượng
CTR phát sinh chia theo:

CTR sinh hoạt

CTR nông
nghiệp

CTR công
nghiệp

CTR y tế

87

Tỷ lệ chất thải nguy hại đã xử lý đạt
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng

%

Khối lượng chất thải nguy hại được xử
trên tổng lượng
chất thải nguy hại phát sinh chia theo:

CTNH nông
nghiệp

CTNH công
nghiệp

CTNH y tế

CTNH sinh
hoạt

88

Tỷ lệ tái chế CTR theo lĩnh vực

%

Khối lượng CTR được tái chế trên tng lượng
CTR phát sinh chia theo:

CTR sinh hoạt

CTR nông
nghiệp

CTR công
nghiệp

CTR y tế

34

Sử dụng nước sạch

89

Phần trăm hộ gia đình đô thị được
sử dụng nước sạch

%

 

90

Phn trăm hộ
gia đình ở nông thôn được sử dụng nước s
ch

%

 

35

Quản lý tổng hợp lưu vực sông

91

Hoạt động quản lý tng hợp lưu
vực sông được triển khai

 

Thông tin chi tiết:

Địa điểm; Thời gian; Hoạt động cụ thể;
Kinh phí đầu tư

36

Quản lý tổng hợp vùng ven biển

92

Các hoạt động bảo vệ môi trường tổng
hợp vùng ven biển được triển khai

 

Thông tin chi tiết:

Địa điểm; Thời gian; Hoạt động cụ thể;
Kinh phí đầu tư

93

Các tnh đã áp dụng
quản lý tổng hợp vùng ven bi
n

Tỉnh

Thông tin chi tiết:

Số lượng tnh, tên tnh; Danh mục
các biện pháp quản
lý tổng hp vùng ven
biển mà tỉnh áp dụng

 


PHỤ
LỤC IV

PHIẾU CHỈ THỊ MÔI TRƯỜNG
(Ban hành kèm theo Thông tư s
43/2015/TT-BTNMT
ngày
29 tháng 9
năm 20
15 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường)

Tên chỉ thị:

Thông tin hành chính

Ngày xây dựng/cập nhật thông tin cho
ch
thị:

 

Cơ quan quản lý thông tin về chỉ thị
m
ôi trường:

 

Người thực hiện:

 

Email người thực hiện:

 

 

Nội dung thông tin
cơ bản của chỉ thị

 

Mô tả

1. Chính sách,
pháp luật.

2. Các điều
kiện môi trường
.

Tên chỉ thị thứ cấp 1

Ngày xây dựng/cập nhật thông tin cho
chỉ thị:

 

Nội dung thông tin
cơ b
n

 

Dữ liệu

1. Bng số liệu

2. Các loại dữ
liệu khác (đoạn văn b
n)

3. Nguồn cung
cấp thông t
in

Nguồn dữ
liệu

Phạm vi địa

Phạm vi
thời gian

Phương pháp
và tần suất thu thập dữ liệu

Phương pháp
xử lý dữ liệu

 

Biểu đồ/đồ thị

 

Đánh giá:

Tên chỉ thị thứ cấp 2

Ngày xây dựng/cập nhật thông tin cho
chỉ thị:

 

Nội dung thông tin
cơ b
n

 

Dữ liệu

1. Bng số liệu

2. Các loại dữ
liệu khác (đoạn văn b
n)

3. Nguồn cung
cấp thông t
in

Nguồn dữ
liệu

Phạm vi địa

Phạm vi
thời gian

Phương pháp
và tần suất thu thập dữ liệu

Phương pháp
xử lý dữ liệu

 

Biểu đồ/đồ thị

 

Đánh giá:

Tên chỉ thị thứ cấp 3

Ngày xây dựng/cập nhật thông tin cho
chỉ thị:

 

Nội dung thông tin
cơ b
n

 

Dữ liệu

1. Bng số liệu

2. Các loại dữ
liệu khác (đoạn văn b
n)

3. Nguồn cung
cấp thông t
in

Nguồn dữ
liệu

Phạm vi địa

Phạm vi
thời gian

Phương pháp
và tần suất thu thập dữ liệu

Phương pháp
xử lý dữ liệu

Biểu đồ/đồ thị

 

Đánh giá:

Thông tin tham khảo
và tư liệu

Tài liệu tham khảo:

 

Giải thích một
số nội dung trong phiếu chỉ thị môi trường

Thông tin hành chính: tên Chỉ thị
môi trường (CTMT), ngày thực hiện và người của cơ quan quản lý thông tin chỉ thị
cần liên hệ, người chịu trách nhiệm xây dựng chỉ thị;

Nội dung thông tin cơ bản: nói về thông
tin chính (bao gồm các nội dung thuộc CTMT thứ cấp)

Mô tả bao gồm: các mô tả ngắn
gọn:

Chính sách, pháp luật: nêu rõ các quy
định của pháp luật, các tiêu chuẩn, quy chu
n kỹ thuật
liên quan đ
ến CTMT đó và
dự ki
ến sự sửa đi, b sung, thay
th
ế trong thời
trước mắt;

Điều kiện môi trường: chỉ rõ chỉ thị
này có vai
trò gì, liên
quan đến vấn đề nào của môi trường;

Chỉ thị môi trường thứ cấp: là các chỉ
thị liên quan chặt chẽ và trực tiếp đến CTMT chính. Thành phần bao gồm tên gọi,
nội dung thông tin cơ bản, bảng s
liệu, biểu đồ/đồ thị và đánh giá chỉ thị thứ
cấp đó;

Nội dung thông tin cơ bản: nói về về
hiện trạng của thông tin được đề cập đến.

Dữ liệu: gồm có

Bng số liệu:
chuỗi số liệu gốc về các vấn đề được đưa ra đánh giá.

Các loại dữ liệu khác: đoạn văn bản
liên quan thông tin đề cập tại CTMT.

Nguồn cung cấp thông tin: bao gồm nguồn
thông tin (lấy ở đâu), mô tả ngắn gọn thông tin, phạm vi địa lý (vùng nào hay cả
nước), phạm vi thời gian (từ năm nào đến năm nào), cách thức và tần suất thu thập
thông tin (s
lần quan trc trong 1
năm, cách thức quan trắc), phương pháp xử lý thông tin (sử dụng phương pháp,
công thức nào…);

Biểu đồ/đồ thị: cung cấp biểu đồ/đồ thị
của CTMT

thứ
cấp dựa trên các bộ số liệu thu thập được qua các năm (ví dụ: đồ thị diễn biến
dân số và tỷ lệ dân số đô thị qua các năm cho thời điểm hiện tại…
);

Đánh giá: dựa trên diễn biến số
liệu thể hiện qua các biểu đồ, đồ thị, đưa ra đánh giá về xu thế thay đổi của vấn
đề đang đề cập.

Thông tin tham khảo và tư liệu:

Tài liệu tham khảo: các tài liệu khoa
học chính về phương pháp, về nguồn số liệu, về phương pháp phân tích, tổng hợp
từ số liệu thô sang số liệu trong CTMT.

 

PHỤ
LỤC V

BÁO CÁO SỐ LIỆU QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG
(Ban hành kèm theo Thông tư s
43/2015/TT-BTNMT
ngày
29 tháng 9
năm 20
15 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường)

Biểu A1. Báo cáo kết
quả quan trắc môi trường đợt.

Biểu A2. Báo cáo kết quả quan trắc môi
trường năm.

Biểu A3. Báo cáo tổng hp kết quả
quan trắc tháng trạm quan trắc không khí tự động, liên tục, cố định.

Biểu A4. Báo cáo tổng hợp kết quả quan
trắc năm môi trường không khí tự động, liên tụ
c, cố đnh.

Biểu A5. Báo cáo tổng hợp kết qu quan trắc
quý môi trường nước tự động, liên tục, cố định.

Biểu A6. Báo cáo tng hợp kết quả
quan trắc năm mô
i trường nước tự động, liên tục, c định.

Biêu A1. Báo cáo kết quả quan trc môi trường
đợt

ĐƠN VỊ CHỦ
QUẢN CẤP TRÊN

ĐƠN VỊ CHỦ
QUẢN

———–

 

 

 

BÁO CÁO

KT QUẢ QUAN
TR
C MÔI
TRƯỜNG

VÙNG QUAN
TRẮC
……………………….

ĐỢT………………….NĂM.……………

 

 

 

Cơ quan chủ
trì:

…………….…………….…………….

 

 

 

 

 

 

(ĐỊA
PHƯƠNG)
…………….,
THÁNG………NĂM…….

 

 

ĐƠN VỊ CHỦ
QUẢN CẤP TRÊN

ĐƠN VỊ CHỦ
QUẢN

———–

 

 

 

BÁO CÁO

KT QUẢ QUAN
TR
C MÔI
TRƯỜNG

VÙNG QUAN
TRẮC
……………………….

 

 

 

Thời gian
quan trắc:

Từ ngày
tháng… đến ngày….
tháng…

 

 

 

Cơ quan chủ
trì:

…………….…………….…………….

 

 

 

Phụ trách
đơn vị

(Ký
tên, đóng dấu
)

 

 

 

 

 

(ĐỊA
PHƯƠNG)
………., THÁNG……NĂM…….

 

MỤC LỤC

Danh mục từ viết tắt

Danh mục bảng biểu

Danh mục hình vẽ

Danh sách những người tham gia:

Người chịu trách nhiệm chính

Những người tham gia thực hiện

CHƯƠNG I. MỞ ĐẦU

Giới thiệu chung về
nhiệm vụ quan trắc (căn cứ thực hiện, phạm vi nội dung các công việc, tần suất
thực hiện, thời gian cần thực hiện).

Giới thiệu hoạt động
của cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ (Phụ lục 1); Sơ đồ công nghệ, hoạt động
phát sinh chất thải (*).

Đơn vị tham gia phối
hợp (ghi rõ các chứng chỉ kèm theo: ISO, Vilas, VMCERT – giấy chứng nhận đủ điều
kiện quan trắc.).

CHƯƠNG II. GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH
QUAN TRẮC

2.1. Tổng quan vị
trí quan trắc

Giới thiệu sơ lược phạm
v
i thực hiện của
nhiệm vụ (địa bàn thực hiện quan trắc).

Kiểu/loại quan trắc:
quan trắc môi trường tác động/quan trắc môi trường nền/ quan trắc ch
t phát thải

Giới thiệu sơ lược về
điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, địa điểm và vị
trí thực hiện
quan trắc.

Bn đồ/ sơ đồ
minh họa điểm quan trắc.

2.2. Danh mục các
thông s
quan trắc
theo đ
ợt

Giới thiệu danh mục
các thông số quan trắc trong đợt, trình bày thông số theo nhóm và thành phần
môi trường.

Bảng 1.
Danh mục thành phần, thông số quan trắc

STT

Nhóm thông
s

Thông s

I.

Thành phần môi trường

1

Nhóm thông số 1

 

2

Nhóm thông số 2

 

 

…..

 

II.

Thành phần môi trường

 

1

Nhóm thông số 1

 

2

Nhóm thông số 2

 

 

…..

 

2.3. Danh mục thiết
bị quan trắc và thiết bị phòng thí nghiệm

Nêu thông tin chung về
thiết bị quan trắc và thiết bị phòng thí nghiệm.

Tóm tắt thông tin về
hoạt động hiệu chuẩn thiết bị.

Bảng 2. Thông tin về
thiết bị quan trắc và phòng thí nghiệm

STT

Tên thiết bị

Model thiết
bị

Hãng sn xuất

Tần suất hiệu
chuẩn/ Th
i gian hiệu chuẩn

I.

Thiết bị quan trắc

1

 

 

 

 

2

 

 

 

 

II.

Thiết bị thí nghiệm

1

 

 

 

 

2

 

 

 

 

2.4. Phương pháp lấy mẫu, bảo quản và
vận chuyển mẫu

Gii thiệu
phương pháp lấy mẫu, bảo quản và vận chuyển mẫu

Làm rõ các số hiệu tiêu
chuẩn/quy chuẩn phương pháp lấy mẫu, bảo quản và vận chuyển mẫu đối với từng
thành phần môi trường, nêu rõ các đặc điểm, điều kiện, cách thức bảo quản vận
chuyển đối với từng thông số.

Đối với các thành phần
môi trường có phương pháp lấy mẫu khác nhau cho từng thông số cần phải lập bảng
3.

Bảng 3.
Phương pháp lấy mẫu hiện trường

STT

Thông số

Phương pháp lấy mẫu

I

Thành phần môi trường

 

1

Thông số 1

 

2

Thông số 2

 

 

…..

 

II

Thành phần môi trường

 

1

Thông số 1

 

2

Thông số 2

 

 

…..

 

2.5. Danh mục
phương pháp đo tại hiện trư
ng và phân tích trong
phòng thí nghiệm

Giới thiệu
phương pháp đ
o tại hiện trường
và phân tích trong phòng thí nghiệm

Bảng 4.
Phương pháp đo tại hiện trường

STT

Tên thông số

Phương pháp
đo

Gii hạn phát hiện

Di đo

Ghi chú

1

Thông số 1

 

 

 

 

2

Thông s 2

 

 

 

 

3

…..

 

 

 

 

Bảng 5.
Phương pháp ph
ân tích trong phòng
thí ngh
iệm

STT

Tên thông số

Phương pháp
phân tích

Giới hạn
phát hiện

Gii hạn báo
cáo

Ghi chú

1

Thông số 1

 

 

 

 

2

Thông s 2

 

 

 

 

3

…..

 

 

 

 

2.6. Mô tả địa điểm
quan trắc

Mô tả vắn tắt về các
địa điểm quan trắc.

Bảng 6. Danh mục
điểm quan trắc

STT

Tên điểm
quan trắc

Ký hiệu điểm quan trắc

Kiu/loại quan trắc

Vị tr lấy mẫu

Mô tả điểm
quan trắc

Kinh độ

Vĩ độ

I

Thành phần môi trường…

1

Điểm quan trc 1

Kí hiệu 1

Quan trắc môi trường
nền

106o08.465’

21o12.881’

Điểm gần nhà máy A

2

Điểm quan trc 2

 

 

 

 

Nút giao thông

3

….

 

 

 

 

 

II

Thành phần môi trường…

1

Điểm quan trắc 1

 

 

 

 

 

2

Điểm quan trắc 2

 

 

 

 

 

3

…..

 

 

 

 

Chú ý: – Tọa độ: theo VN 2000

Mô tả điểm quan
trắc: mô tả sơ bộ vị trí, mục đích, ý nghĩa của điểm quan tr
c

2.7. Thông tin lấy
mẫu

Giới thiệu sơ lược về điều kiện lấy mẫu
tại hiện trường.

Bảng 7. Điều
kiện lấy mẫu

STT

Ký hiệu mẫu

Ngày lấy mẫu

Gi lấy mẫu

Đặc điểm thi tiết

Điều kiện lấy
mẫu

Tên người lấy
m
u

I

Thành phần môi trường…

1

Mẫu 1

12/03/2014

8h15

Trời nắng

Nước cn

Nguyễn Văn
A

2

Mẫu 2

 

 

 

 

 

Mu …

 

 

 

 

 

II

Thành phần môi trường…

1

Mu 1

 

 

 

 

 

2

Mẫu 2

 

 

 

 

 

Mu …

 

 

 

 

 

2.8. Công tác QA/QC trong quan trắc

2.8.1. QA/QC trong lập
kế hoạch quan tr
c

Xác định mục tiêu, mục
đích cần đạt được của chương trình quan trắc (vị trí, thông số, số lượng mẫu thực,
mẫu QC, thiết bị lấy mẫu, chứa mẫu, điều kiện và cách thức bảo quản mẫu, thiết
bị đo và phân tích tại hiện trường.)

Các biện pháp an toàn
con người, thiết bị.

2.8.2. QA/QC trong
công tác chuẩn bị

Nêu tóm tắt công tác chuẩn bị, phân
công cụ thể: về nhân lực, dụng cụ, thiết bị, hóa chất, phương pháp.

2.8.3. QA/QC tại hiện
trường

QA/QC trong lấy mẫu
hiện trường

QA/QC trong đo th tại hiện trường

QA/QC trong bo quản và vận
chuyển mẫu

2.8.4. QA/QC trong
phòng th
í nghiệm

Tất cả các quá trình
phân tích đều được kiểm soát theo một quy trình đã quy định tại SOP của mỗi
phòng thí nghiệm.

Việc tính toán, xử lí
số liệu theo các tiêu chí thiết lập tại PTN và đã được hướng dẫn cụ thể trong mỗi
SOP.

Khi các tiêu chí đặt
ra không đạt được, PTN sẽ rà soát lại, tìm ra nguyên nhân
và đưa ra các
biện pháp khắc phục, phòng ngừa đảm bảo đưa ra các kết quả thử
nghiệm tin cậy.

2.8.5. Hiệu chuẩn
thiết bị

Thông tin về việc thực
hiện hiệu chuẩn công tác

Thông tin về việc thực
hiện hiệu chuẩn định kỳ.

CHƯƠNG III. NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT
QUẢ QUAN TRẮC

Phần nhận xét đánh giá bao gồm các
thông tin cơ bản như sau:

Đánh giá về các số liệu
và kết quả quan trắc của đợt theo từng khu vực và từng thành phần môi trường
quy định trong chương trình quan trắc đã được phê duyệt so sánh với các QCVN và
TCVN hiện hành. So sánh kết quả các điểm quan trắc môi trường nền và các điểm
quan trắc tác động/các điểm quan trắc chất phát thải (nếu có).

Vẽ biu đồ và nhận
xét sơ bộ về chất lượng môi trường theo không gian của từng thành phần môi trường
(các biểu đồ có dạng cơ bản như dạng cột, dạng đường…
). Thống kê các điểm
quan trắc có thông số vượt quy chuẩn và các vấn đề bất thường nếu có (sơ bộ giải
thích nguyên nhân).

So sánh chất lượng
môi trường cùng thời điểm của những năm trước và với các đợt quan trắc khác
trong năm (nếu có).

Khuyến khích đánh giá
chất lượng môi trường nước mặt lục địa bằng chỉ số chất lượng môi trường nước
WQI.

CHƯƠNG IV. NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ
QA/QC ĐỢT QUAN TRẮC

4.1. Kết qu QA/QC hiện
trường

Thống kê số lượng mẫu
thực và mẫu QC của đợt thực hiện quan trắc, so sánh kết quả phòng thí nghiệm và
tính toán sai số theo công thức được lựa chọn (trình bày công thức áp dụng)…

Nhận xét, đánh giá kết
quả mẫu trắng hiện trường, mẫu trắng vận chuyển, mẫu đúp.

4.2. Kết quả QA/QC
trong phòng thí nghiệm

Nhận xét, đánh giá kết guả phân tích
các mẫu l
p Phòng thí
nghiệm, mẫu chuẩn thẩm tra, mẫu thêm chuẩn.

CHƯƠNG V. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.1. Kết luận

Đánh giá kết quả thực
hiện đợt quan trắc về tiến độ và thời gian thực hiện, mức độ và kết quả áp dụng
QA/QC trong quan trắc theo đúng quy định hiện hành.

Nhận xét, đánh giá
tình trạng hoạt động của hệ thống, công trình xử lý nước thải, khí th
i (*).

Đánh giá chung về chất
lượng môi trường theo từng thành phần quan trắc.

Đánh giá chất lượng
môi trường khu vực sản xuất và môi trường xung quanh (*).

Nhận xét, đánh giá về
các chất phát thải có đảm bảo QCVN và TCVN hiện hành hay không (*).

5.2. Các kiến nghị

Đ xuất các kiến
nghị

PHỤ LỤC

Phụ lục 1: Tổng hợp
tình hình hoạt động của cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ.

Phụ lục 2: Tổng hợp kết
quả quan trắc đợt.

Phụ lục 3: Phiếu trả
kết quả phân tích mẫu, có dấu của đơn vị thực hiện quan trắc (đối với các đơn vị
có thuê bên tư vấn thực hiện phân tích mẫu).

 

PHỤ
LỤC

Phụ lục 1: Tổng hợp tình hình hoạt động hoạt động của cơ
sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ

1. Tên doanh nghiệp

2. Loại hình sản xuất
chính

3. Diện tích (ha)

4. Tình trạng hệ thống xử
lý khí thải

5. Tổng lượng nước thải
(m3/năm)

6. Tình trạng lập báo
cáo quan trắc môi trường

Phụ lục 2: Tổng hợp kết quả quan trắc đợt

Bảng PL2.1. Kết quả quan trắc thành phần
môi trường nước mặt lục địa, n
ước biển, nước mưa, nước ngầm, nước
thải, không khí xung quanh, khí thải, trầm tích, đất

STT

Ký hiệu điểm
quan
trắc

Ký hiệu mẫu

Nhóm thông s 1

Nhóm thông s 2

Thống số

Thông số

Thông s

Thông số

Thông số

Đơn vị đo

Đơn vị đo

Đơn vị đo

Đơn vị đo

Đơn vị đo

1

Ký hiệu điểm
1

Mu 01

 

 

 

 

 

Mu 02

 

 

 

 

 

Mẫu 03

 

 

 

 

 

Trung bình

 

 

 

 

 

2

Ký hiệu điểm
2

Mu 01

 

 

 

 

 

Mẫu 02

 

 

 

 

Mu 03

 

 

 

 

 

Trung bình

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Giá trị QCVN/TCVN
hiện hành

 

 

 

 

 

Ghi chú:

Kết quả quan
trắc theo từng thành phần môi trường được biểu diễn thành các bảng riêng

Bảng có thể
xoay dọc hoặc ngang tùy theo s
lượng điểm/mẫu và
thông s
quan trắc.

Trong trường
hợp m
i điểm chỉ lấy 1 mẫu thì
không c
ó giá trị
trung bình.

Bng PL2.2. Kết
quả quan tr
c tiếng n và cường độ
xe

STT

Ký hiệu điểm
quan trắc

Giờ

Độ ồn
(dBA)

Cường độ
dòng xe

(Chiếc)

LAeq

LAmax

Xe máy/ Mô tô

Xe con <
12 chỗ

Xe tải, xe
khách

Xe cc lớn > 10 bánh

1

Ký hiệu điểm 1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Ký hiệu điểm 2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

….

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Giá trị
QCVN/TCVN hiện hành

 

 

 

 

 

 

 

Bảng PL2.3. Kết
quả quan trắc thành phần môi trường phóng xạ

STT

Ký hiệu điểm
quan trắc

Ký hiệu mẫu

Thông số 1

Thông s 2

Kết qu

Sai s

Kết quả

Sai số

Đơn v đo

Đơn vị đo

Đơn vị đo

Đơn vị đo

1

Ký hiệu điểm 1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Ký hiệu điểm 2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Giá trị QCVN/TCVN
hiện hành

 

 

 

 

Bảng PL2.4. Kết
quả quan trắc sinh vật

STT

Tên khoa học

Ký hiệu điểm
1

Ký hiệu điểm
2

hiệu mẫu 1

Ký hiệu mẫu

Ký hiệu mẫu
1

Ký hiệu mẫu

1

Ngành

 

 

 

 

2

Lớp

 

 

 

 

3

Bộ

 

 

 

 

4

Họ

 

 

 

 

5

Loài

 

 

 

 

Biểu A2. Báo cáo kết
quả quan trắc môi trường năm

ĐƠN VỊ CHỦ
QUẢN CẤP TRÊN

ĐƠN VỊ CHỦ
QUẢN

————-

 

BÁO CÁO TNG HỢP

KẾT QUẢ
QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG

 

VÙNG QUAN
TRẮC…
…………………….

NĂM …………………

 

Cơ quan chủ
trì:

…………………………………………….

 

 

(ĐỊA PHƯƠNG)………….., THÁNG ….. NĂM …….

 

ĐƠN VỊ CHỦ
QUẢN CẤP TRÊN

ĐƠN VỊ CHỦ
QUẢN

————–

 

BÁO CÁO TNG HỢP

KẾT QUẢ
QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG

 

VÙNG QUAN
TRẮC…
…………………….

NĂM …………………

 

Cơ quan chủ
trì:

…………………………………………….

 

 

 

Phụ
trách đơn vị
(Ký tên, đóng dấu)

 

 

(ĐỊA PHƯƠNG)………….., THÁNG ….. NĂM …….

 

Mục lục

Danh mục từ viết tắt

Danh mục bảng biểu

Danh mục hình vẽ

Danh sách những người tham gia

Người chịu trách nhiệm chính

Những người thực hiện

CHƯƠNG I. MỞ ĐẦU

1.1. Giới thiệu
chung nhiệm vụ

Căn cứ thực hiện, sự
c
n thiết của
nhiệm vụ, nội dung công việc, tần suất quan trắc, mục tiêu nhiệm vụ.

Danh sách đơn vị phối
hợp (ghi rõ các chứng chỉ kèm theo: ISO, Vilas, VMCERT – giấy chứng nhận đủ điều
kiện quan trắc).

Vị trí quan trắc (bản đồ/sơ
đồ minh họa điểm quan trắc)

Phạm vi và thời gian
thực hiện

Giới thiệu hoạt động
của cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ (Phụ lục 1)
(*).

Bảng 1. Khối lượng công việc
thực hiện

TT

Thành phần
môi trường quan trắc

Số lần lấy
mẫu

I

Thành phần môi trường…

1

Thông số …

X điểm x Y lần x Z đợt = Tng

2

Thông số …

 

 

 

II

Thành phần môi trường…

 

1

Thông số …

 

2

Thông số …

 

Bảng 2. S lượng các điểm
quan tr
c theo khu vực

Khu vực quan
trắc

Số điểm
quan tr
c

Thành phần
môi tr
ường 1

Thành phần
môi trường 2

Thành phần
môi trường….

Khu vực 1

 

 

 

Khu vực 2

 

 

 

….

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

Ghi chú: Khu vực quan trắc là tập hợp
các điểm được chia theo vị trí địa
hoặc được chia dựa theo
thuyết minh được phê duyệt.

1.2. Thuyết minh
tóm tắt về tình hình thực hiện nhiệm vụ

Giới thiệu chung về
tình hình thực hiện nhiệm vụ trong năm.

Giới thiệu chung về tần
suất quan trắc, thời gian cụ thể tiến hành quan tr
c của từng đợt
trong năm.

CHƯƠNG II. GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH
QUAN TRẮC

2.1. Tổng quan địa
điểm, vị trí quan trắc

Giới thiệu sơ lược về
điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của vùng/khu vực quan
trắc

Kiểu/loại quan trắc:
quan trắc môi trường tác động/quan trắc môi trường nền/ quan trắc chất phát thải.

Mô t địa điểm lấy
mẫu

Giới thiệu điểm quan
trắc (Bảng 3)

Bảng 3. Danh mục
điểm quan trắc

STT

Tên điểm
quan

trắc

Ký hiệu điểm
quan tr
c

Kiểu/loại
quan tr
c

Vị trí lấy
mẫu

Mô tả điểm
quan trắc

Kinh độ

Vĩ độ

I

Thành phần môi trường…

1

Điểm quan trắc 1

Ký hiệu điểm 1

Quan trắc môi trường
nền

106°08.465’

21°12.881’

Điểm gần nhà máy A

2

Điểm quan trắc 2

 

 

 

 

Nút giao thông

 

 

 

 

 

 

II

Thành phần môi trường…

1

Điểm quan trắc 1

 

 

 

 

 

2

Điểm quan trắc 2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú:

Tọa độ: theo
VN 2000

Mô tả điểm
quan trắc: Mô tả sơ bộ vị
trí, mục đích, ý
nghĩa của điểm quan trắc

Mô tả tóm tắt thông
tin lấy mẫu của các đợt quan trắc

Thông tin về số lượng
mẫu của mỗi đợt quan trắc.

Bảng 4. S lượng mẫu của
các đ
t quan trắc

STT

Khu vực/vị
trí/điểm quan trắc

Số lượng mẫu
c
a từng đt

Tổng cộng s mẫu

Đợt 1

Đợt 2

Đợt…

I

Thành phần môi trường

1

Khu vực 1

 

 

 

 

2

Khu vực 2

 

 

 

 

3

….

 

 

 

 

 

Tổng cộng số mẫu

 

 

 

 

II

Thành phần môi trường
….

1

Khu vực 1

 

 

 

 

2

Khu vực 2

 

 

 

 

3

….

 

 

 

 

 

Tổng cộng số mẫu

 

 

 

 

2.2. Giới thiệu
thông s
quan trắc

Giới thiệu các thông
số theo chương trình quan trắc được phê duyệt;

Nêu sơ bộ mục
đích, ý nghĩa của việc l
a chọn các thông số đối với khu vực quan trắc.

2.3. Danh mục thiết
bị quan trắc và thiết bị phòng thí nghiệm

Nêu thông tin chung về
thiết bị quan trắc và thiết bị phòng thí nghiệm.

Tóm tắt thông tin về
hoạt động hiệu chuẩn thiết bị.

Bảng 5. Thông
tin về thiết b
quan trắc và phòng
thí nghiệm

STT

Tên thiết bị

Model thiết
bị

Hãng sản xuất

Tần suất hiệu
chuẩn/ thời gian hiệu chuẩn

I

Thiết bị quan trắc

1

 

 

 

 

2

 

 

 

 

II

Thiết bị phòng
th
í nghiệm

1

 

 

 

 

2

 

 

 

 

2.4. Phương pháp lấy
mẫu, bảo quản và vận chuyển mẫu

Giới thiệu chung
phương pháp lấy mẫu, bảo quản và vận chuyển mẫu

Làm rõ các s hiệu tiêu
chuẩn/quy chuẩn phương pháp lấy mẫu, bảo qu
n và vận chuyển
mẫu đối với từng thành phần môi trường, nêu rõ các đặc điểm, điều kiện, cách thức
bảo quản vận chuyển đối với từng thông số.

Đối với các thành phần
môi trường có phương pháp lấy mẫu khác nhau cho từng thông số cần phải lập bảng
6.

Bảng 6.
Phương pháp lấy mẫu hiện trường

TT

Thành phần

Phương pháp
lấy mẫu

I

Thành phần môi trường

 

1

Thông số 1

 

2

Thông số 2

 

3

Thông số …

 

2.5. Danh mục
phương pháp đo đạc tại hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm

Giới thiệu sơ lược phương pháp quan trắc
hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm

Bảng 7.
Phương pháp đo tại h
iện trường

TT

Tên thông s

Phương pháp
đo

Giới hạn
phát hiện

Dải đo

Ghi chú

1

Thông số 1

 

 

 

 

2

Thông số 2

 

 

 

 

3

Thông số 3

 

 

 

 

4

Thông số…

 

 

 

 

Bảng 8.
Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm

STT

Tên thông số

Phương pháp
phân tích

Gii hạn phát
hiện

Gii hạn báo
cáo

Ghi chú

1

Thông số 1

 

 

 

 

2

Thông s 2

 

 

 

 

3

Thông s 3

 

 

 

 

4

Thông s

 

 

 

 

2.6. Công tác QA/QC trong quan trắc
môi trường

2.6.1. QA/QC trong lập
k
ế hoạch quan trắc

Xác định mục tiêu, mục
đích cần đạt được của chương trình quan
trắc (vị trí,
thông số, số lượng mẫu thực, mẫu QC, thiết bị lấy mẫu, chứa mẫu, điều kiện và
cách thức bảo quản mẫu, thiết bị đo và phân tích tại hiện trường).

Các biện pháp an toàn
con người, thiết bị.

2.6.2. QA/QC trong
công tác chuẩn bị

Nêu tóm tắt công tác chuẩn bị, phân
công cụ thể: về nhân lực, dụng cụ, thiết bị, hóa chất, phương pháp.

2.6.3. QA/QC tại hiện trường

QA/QC trong lấy mẫu
hiện trường

QA/QC trong đo thử tại
hiện trường

QA/QC trong bảo quản
và vận chuyển mẫu

2.6.4. QA/QC trong
phòng thí nghiệm

Tất cả các quá trình
phân tích đều được kiểm soát theo một quy trình đã quy
định tại SOP
của mỗi phòng thí nghiệm.

Việc tính toán, xử lí
số liệu theo các tiêu chí thiết lập tại PTN và đã được hướng dẫn cụ thể trong mỗi
SOP.

Khi các tiêu chí đặt ra
không đạt được, PTN sẽ rà soát lại, tìm ra nguyên nhân và đưa ra các biện pháp
khắc phục, phòng ngừa đảm bảo đưa ra các kết quả thử nghiệm tin cậy.

2.6.5. Hiệu chuẩn
thiết bị

Thông tin về việc thực
hiện hiệu chuẩn công tác

Thông tin về việc thực
hiện hiệu chuẩn định kỳ.

CHƯƠNG III. NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT
QUẢ QUAN TRẮC

Phần nhận xét, đánh giá bao gồm các
thông tin c
ơ bản như sau:

Đánh giá về các số liệu
và kết quả quan trắc của các đợt theo từng khu vực và từng thành phần môi trường
trong chươ
ng trình quan
trắc đã được phê duyệt so sánh với các QCVN và TCVN hiện hành.

Vẽ biểu đồ và nhận
xét sơ bộ về chất lượng môi trường theo không gian của
từng thành phần
i trường (các
biểu đồ có dạng cơ bản như dạng cột, dạng đường…)
. Thống kê các
điểm quan trắc có thông số vượt quy chuẩn và các vấn
đề bất thường
nếu có (sơ bộ giải thích nguyên nhân).

So sánh giữa các khu
vực, so sánh giữa các điểm quan trắc môi trường nền và các điểm quan trắc tác động/
các điểm quan trắc chất phát thải (nếu có) và so sánh với các kết quả quan trắc
của các năm trước nhằm đánh giá diễn biến chất lượng của từng thành phần môi
trường.

Khuyến khích tính
toán chỉ số chất lượng môi trường nước (WQI) đối với kết quả quan trắc nước mặt
lục địa. So sánh, đánh giá, nhận xét các kết quả WQI giữa các điểm và giữa các
đợt trong năm và so sánh với năm trước.

CHƯƠNG IV. NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ
QA/QC

4.1. Kết quả QA/QC
hiện trường

Thống kê số lượng mẫu
thực và mẫu QC qua các đợt thực hiện quan trắc, so sánh kết quả phòng thí nghiệm
và tính toán sai s
theo công thức được lựa chọn (trình bày công thức áp dng)…

Nhận xét, đánh giá kết
quả mẫu trắng hiện trường, mẫu trắng vận chuyển, mẫu đúp.

4.2. Kết quả QA/QC
trong phòng thí nghiệm

Nhận xét, đánh giá kết guả phân tích
các mẫu lặp Phòng thí nghiệm, mẫu chuẩn thẩm
tra, mẫu thêm
chu
n.

CHƯƠNG V. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.1. Kết luận

Đánh giá kết quả thực
hiện các đợt quan trắc v
tiến độ và thời gian thực hiện, mức độ và kết
quả QA/ QC trong quan trắc theo đúng quy định hiện hành.

Đánh giá chung về chất
lượng môi trường theo từng thành phần quan trắc.

Đánh giá chất lượng
môi trường khu vực sản xuất và môi trường xung quanh (*).

So sánh, đánh giá chất
lượng môi trường giữa các năm.

Nhận xét, đánh giá
tình trạng hoạt động và hiệu quả xử lý của các hệ thống, công trình xử lý nước
th
i, khí thải
(*).

5.2. Kiến ngh

Đề xuất các kiến nghị

PHỤ LỤC

Phụ lục 1: Tổng hợp
tình hình hoạt động của cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ.

Phụ lục 2: Tổng hợp kết
quả quan trắc năm

 

PHỤ
LỤC

Phụ lục 1: Tổng hợp tình hình hoạt động của cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch
vụ

1. Tên doanh nghiệp

2. Loại hình sản xuất
chính

3. Diện tích (ha)

4. Tình trạng hệ thống xử
lý khí thải

5. Tổng lượng nước thải
(m3/năm)

6. Tình trạng lập báo
cáo quan trắc môi trường

Phụ lục 2: Tổng hợp kết quả quan trắc năm

Bảng PL2.1. Kết
quả quan trắc thành phần môi trường: Nước mặt lục địa, nước biển, nước mưa, nước
ngầm, n
ước thải, không
khí xung quanh, khí thải,
trầm tích, đất.

STT

Ký hiệu điểm 
quan trắc

Đợt

hiệu mẫu

Nhóm
thông số

Nhóm thông
số

Thông số

Thông số

Thông số

Thông số

Đơn vị đo

Đơn vị đo

Đơn vị đo

Đơn vị đo

1

Ký hiệu điểm 1

 

Mẫu 01

 

 

 

 

Mu 02

 

 

 

 

 

Mẫu 01

 

 

 

 

Mu 02

 

 

 

 

2

Ký hiệu điểm 2

 

Mu 01

 

 

 

 

Mẫu 02

 

 

 

 

 

Mẫu 01

 

 

 

 

Mu 02

 

 

 

 

3

Ký hiệu điểm

 

Mẫu 01

 

 

 

 

Mẫu 02

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Giá trị
QCVN/TCVN hiện hành

 

 

 

 

Ghi chú:

Kết quả quan trc theo từng
thành phần môi trường được bi
u din thành các bảng
riêng

Bảng có thể
xoay dọc hoặc ngang tùy theo s
lượng điểm/mu và thông s quan trc.

Trong trường
hợp mỗi điểm chỉ lấy
1 mẫu thì không có giá
trị trung bình.

Bảng PL2.2. Kết
quả quan trắc tiếng ồn và
cường độ xe

STT

Ký hiệu điểm
quan trắc

Đợt

Giờ

Độ ồn
(dBA)

Cường độ
dòng xe
(Chiếc)

LAeq

LAmax

Xe
máy/Mô tô

Xe con
< 12 chỗ

Xe tải,
xe khách

Xe cực lớn
> 10 bánh

1

Ký hiệu điểm
1

Đợt 1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Đợt 2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

….

 

 

 

 

 

 

 

2

hiệu điểm 2

Đợt 1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Đợt 2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Ký hiệu điểm…

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Giá trị
QCVN/TCVN hiện hành

 

 

 

 

 

 

 

Bảng PL2.3. Kết
quả quan trắc thành phần môi trường phóng xạ

STT

Ký hiệu điểm
quan trắc

Đợt

Ký hiệu
mẫu

Thông số
1

Thông số
2

Kết quả

Sai số

Kết quả

Sai số

Đơn vị đo

Đơn vị đo

Đơn vị đo

Đơn vị đo

1

Ký hiệu điểm
1

Đợt 1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Đợt 2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Đợt

 

 

 

 

 

2

Ký hiệu điểm
2

Đợt 1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Đợt 2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Đợt

 

 

 

 

 

3

Ký hiệu điểm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Giá trị QCVN/
TCVN hiện hành

 

 

 

 

 

Bảng PL2.4. Kết
quả quan trắc sinh vật

STT

Tên khoa học

Ký hiệu điểm
quan trắc

Đợt 1

Đợt 2

Đợt …

Mẫu 1

Mẫu …

Mẫu 1

Mẫu …

Mẫu 1

Mẫu …

1

Ngành

 

 

 

 

 

 

2

Lớp

 

 

 

 

 

 

3

Bộ

 

 

 

 

 

 

4

H

 

 

 

 

 

 

5

Loài

 

 

 

 

 

 

Biểu A3: Báo cáo tổng
hợp kết quả quan
trắc
tháng trạm quan trắc không khí tự động, liên tục, cố định

ĐƠN VỊ CHỦ
QUẢN CẤP TRÊN

ĐƠN VỊ CHỦ
QUẢN

————

 

BÁO CÁO

KẾT QUẢ
QUAN TRẮC

TRẠM
QUAN TRẮC
MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ TỰ ĐỘNG,
LIÊN TỤC, CỐ ĐỊNH TẠI…..,
THÁNG….. NĂM ……

 

 

Cơ quan thực
hiện: …………………………………….

 

 

Phụ
trách đơn vị
(Ký tên, đóng dấu)

 

 

(ĐỊA PHƯƠNG), NGÀY….THÁNG ….. NĂM ….

 

MỤC LỤC

Danh mục từ viết tắt

Danh mục bảng biểu

Danh mục hình vẽ

Danh sách những người tham gia

Người chịu trách nhiệm chính

Những người thực hiện

MỞ ĐẦU

CHƯƠNG I. GII THIỆU CHUNG

Giới thiệu chung về
nhiệm vụ (căn cứ thực hiện, nội dung các công việc, mục tiêu quan
trắc);

Kiểu/loại quan
trắc;

Giới thiệu vị trí/ khu
vực đặt trạm quan trắc (t
ọa độ trạm, kèm bản đồ vị trí đặt trạm);

Danh mục thông số
quan trắc;

Phương pháp, nguyên
lý đo, hãng sản
xuất, tên của các thiết bị;

Tần suất, cách thức
thu nhận, l
ưu trữ và truyền
số liệu.

CHƯƠNG II. CÔNG TÁC DUY TRÌ VÀ VẬN
HÀNH TRẠM

Đánh giá công tác duy
trì, vận hành, bảo dưỡng và khắc phục sự cố của trạm trong tháng.

Tần suất thực hiện:

+ Kiểm tra, vệ sinh trạm;

+ Kiểm tra, vệ sinh đường ống lấy mẫu;

+ Kiểm tra, kiểm đnh, hiệu chuẩn
các module định kỳ (bao gồm nội bộ và bên ngoài);

+ Kiểm tra, theo dõi số liệu truyền về
tự trạm;

Nhận định/ đánh giá về:

+ Công tác kiểm tra, vệ sinh định kỳ;

+ Công tác kiểm tra, kiểm định, hiệu
chuẩn các module định kỳ;

+ Công tác kiểm tra, vệ sinh đường ống
lấy mẫu;

+ Tình hình thay thế các linh phụ kiện
vật tư tiêu hao: số lượng, chủng loại, thời gian thay thế;

Thực hiện QA/QC.

+ Khắc phục các sự cố tại trạm:

+ Các sự cố phát sinh trong tháng tại
Trạm: thời gian xảy ra sự cố, thời gian khắc phục xong sự cố;

+ Biện pháp khc phục đã được
áp dụng.

CHƯƠNG III. NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT
QUẢ QUAN TR
C MÔI TRƯỜNG

3.1. Mức độ đầy đủ
của các kết quả quan trắc

Đánh giá hiện trạng
thu nhận, truyền nhận, lưu trữ số liệu trong tháng;

Đánh giá tỉ lệ số liệu
thu được, tỉ lệ số liệu hợp lệ, giải thích nguyên nhân nếu số liệu nhận được
không đầy đủ.

Ghi chú:

Tỉ lệ số liệu
thu được
là tỉ s giữa s lượng số liệu
thu thực tế so với s
lượng s liệu thu được
theo thiết k
ế.

Tỉ lệ số liệu hợp
lệ

tỉ s
giữa s số liệu thu
được sau khi đã loại bỏ các s
liệu li, s liệu bất thường
so với s
liệu thu được
theo thiết k
ế.

Bảng 1. Bảng thng kê s liệu quan trắc
nhận được trong tháng

Nội dung

Thông số 1

Thông số 2

Thông số 3

Thông s 4

Thông số

Thông s n

Tỉ lệ s liệu nhận
được (%)

 

 

 

 

 

 

T lệ số liệu
hợp
lệ (%)

 

 

 

 

 

 

3.2. Kết qu quan trắc
các thông số khí tượng

Dựa trên kết quả quan
trắc các thông
số khí tượng (bức xạ mặt trời, nhiệt độ, độ ẩm, áp suất, tốc độ gió,… ), xây
dựng b
iểu đồ để đánh
giá diễn biến các thông số khí tượng;

Nhận xét và đánh giá
chung về diễn biến của các thông số trong tháng, thời điểm cao nhất, thấp nhất.

3.3. Kết quả quan trắc
các thông s
môi trường

a. Kết quả quan
trắc theo trung bình 24 giờ

Tính toán kết quả
quan trắc các thông số theo trung b
ình 24 giờ (Phụ lục
1).

Biểu diễn các giá trị
quan
trắc đã tính
toán dưới dạng biểu đồ kèm theo phân tích, đánh giá về chất lượng môi trường
theo từng thông số. So sánh giá trị quan
trắc các thông
số
với Quy chuẩn Việt
Nam.

Xác định quy luật diễn
biến các thông s
trong tháng.

Các trường hợp bất
thường, các thông số có mức độ ô nhiễm cao, giải thích nguyên nhân.

b. Kết quả quan
tr
c theo trung
bình 8 giờ

Tính toán kết quả
quan trắc các thông số theo trung bình 8 giờ lớn nhất trong ngày (Phụ lục 2).

Biểu diễn các giá trị
quan trắc đã tính toán dưới dạng biểu đồ kèm theo phân tích, đánh giá về chất
lượng môi trường theo từng thông số, So sánh giá trị quan tr
c các thông s với QCVN.

Các trường hợp bất
thường, các thông số có mức độ ô nhiễm cao, giải thích nguyên nhân.

c. Kết quả quan trắc theo trung bình 1 giờ

Tính toán kết quả
quan trắc các thông số
trung bình 1 giờ theo các giờ trong ngày của tháng (Phụ lục
3). Biểu diễn các giá trị quan trắc đã tính toán dưới dạng biểu đồ kèm theo
phân tích, đánh giá về diễn bi
ến trong ngày.

Tính toán kết quả quan trắc các thông
số theo trung bình 1 giờ lớn nhất trong ngày (Phụ lục 4). Biểu diễn các giá t
rị quan trắc đã
tính toán dưới dạng biểu đồ kèm theo phân tích, đánh giá về chất lượng môi trường
theo từng thông số. So sánh giá
trị quan trắc các thông số với QCVN.

Các trường hợp bất
thường, các thông số có mức độ ô nhiễm cao, giải thích nguyên nhân.

3.4. Kết qu tính toán chỉ
số chất lượng không khí (AQI)

Tính toán giá trị AQI
theo ngày và theo giờ (Phụ lục 5).

Dựa trên kết quả tính
toán AQI, nhận xét, đánh giá số ngày
mức tốt, trung bình,
kém.
..; đánh giá các
thời điểm trong ngày có giá trị AQI cao nhất.

KẾT LUẬN

Đánh giá tỉ lệ số liệu
nhận được, tỉ lệ số liệu hợp lệ của trạm;

Đánh giá chất lượng
không khí thông qua các giá tr
của thông số đo được

Đánh giá chung về chất
lượng không khí theo chỉ số AQI

Đề xuất các kiến nghị.

PHỤ LỤC

Phụ lục 1: Kết quả
quan trắc trung bình 24 giờ

Phụ lục 2: Kết quả
quan trắc trung bình 8 giờ lớn nhất trong ngày

Phụ lục 3: Kết quả
quan trắc trung bình 1 gi
theo các giờ trong ngày của tháng

Phụ lục 4: Kết quả
quan trắc trung bình 1 giờ lớn nhất trong ngày

Phụ lục 5: Giá trị
AQI các giờ/ngày trong tháng

PHỤ LỤC

Phụ lục 1: Kết quả quan trắc trung bình 24 giờ

Thông số

Thông s 1

Thông số 2

Thông số 3

Đơn vị

mg/m3

mg/m3

mg/m3

Ngày tháng

 

 

 

 

 

01/…

 

 

 

 

 

02/…

 

 

 

 

 

….

 

 

 

 

 

30/….

 

 

 

 

 

Ghi chú: Trung bình
24 giờ: l
à trung bình s học các giá
trị đo được
trong khoảng thời gian 24 giờ
(một ngày đêm).

Phụ lục 2: Kết quả quan trắc trung bình 8 giờ lớn nhất
trong ngày

Thông s

Thông s 1

Thông s 2

Thông s 3

Đơn vị

mg/m3

mg/m3

mg/m3

Ngày

 

 

 

 

 

1/

 

 

 

 

 

2/

 

 

 

 

 

…….

 

 

 

 

 

30/…

 

 

 

 

 

Ghi chú:

Trung bình
8h:
là trung bình
số học các giá trị đo được trong khoảng thời gian 8 giờ liên
tục.

Trung bình 8
gi
lớn nht trong ngày
là giá trị lớn nhất trong số các giá trị trung bình 8 giờ trong 1 ngày đo.

Phụ lục 3: Kết quả quan trắc trung bình 1 giờ theo các giờ
trong ngày của tháng

Thông s

Thông s 1

Thông số 2

Thông số 3

Đơn vị

mg/m3

mg/m3

mg/m3

Giờ

 

 

 

 

 

 

0h

 

 

 

 

 

 

1h

 

 

 

 

 

 

2h

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

23h

 

 

 

 

 

 

Ghi chú: Trung bình 1 giờ theo các giờ
trong ngày của năm: là trung bình s
học các giá
trị quan trắc trung bình
1 giờ tại cùng thời điểm
trong các ngày của
1 tháng.

Phụ lục 4: Kết quả quan trắc trung bình 1 giờ lớn nhất
trong ngày

Thông số

Thông số 1

Thông số 2

Thông s 3

….

Đơn vị

mg/m3

mg/m3

mg/m3

….

….

Ngày

 

 

 

 

 

 

1/

 

 

 

 

 

 

2/

 

 

 

 

 

 

……..

 

 

 

 

 

 

30/…

 

 

 

 

 

 

Ghi chú:

Trung bình 1h: là trung
bình s
học các giá trị đo được
trong khoảng thời gian
1 giờ liên tục.

Trung bình 1
giờ lớn nhất trong ngày là giá trị lớn nhất trong số các giá trị trung bình
1 giờ trong 1 ngày đo.

Phụ lục 5. Giá trị AQI các giờ/ngày trong tháng

Ngày

AQI theo gi

AQI
ngày

0h

1h

2h

….

23h

 

1/….

 

 

 

 

 

 

2/….

 

 

 

 

 

 

3/….

 

 

 

 

 

 

………

 

 

 

 

 

 

30/….

 

 

 

 

 

 

Biểu A4: Báo cáo tổng hợp kết
quả quan trắc năm môi trường không khí tự động,
liên tục, c định

 

ĐƠN VỊ CHỦ
QUẢN CẤP TRÊN

ĐƠN VỊ CHỦ
QUẢN

———–

 

BÁO CÁO

KẾT QUẢ
QUAN TRẮC

TRẠM QUAN TRẮC
MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ TỰ ĐỘNG,
LIÊN TỤC, CỐ ĐỊNH TẠI…..,
NĂM ……

 

 

Cơ quan thực
hiện: …………………………………….

Cơ quan chủ trì:
……………..………………………….

Cơ quan chủ
quản: …………………………………….

 

 

Phụ
trách đơn vị
(Ký tên, đóng dấu)

 

 

(ĐỊA PHƯƠNG), NGÀY …… THÁNG ….. NĂM

 

MỤC LỤC

Danh mục từ viết tắt

Danh mục bng biểu

Danh mục hình vẽ

Danh sách những người tham gia:

Người chịu trách nhiệm chính

Những người tham gia thực hiện

MỞ ĐU

CHƯƠNG I. Giới thiệu
chung

Giới thiệu chung về
trạm, năm bắt đầu hoạt động.

Kiểu/loại quan trắc.

Mục tiêu, ý nghĩa của
trạm.

V trí, địa điểm
lắp đặt trạm (kèm tọa độ và bản đồ vị trí đặt trạm). Mô tả sơ lược đặc điểm
xung quanh vị trí lắp đặt trạm.

Các thông số quan trắc.

Phương pháp, nguyên
lý đo, thang đo, hãng sản
xuất, tên của các thiết bị.

Tần suất, cách thức
thu nhận, lưu trữ và truyền số liệu.

CHƯƠNG II. CÔNG TÁC DUY TRÌ, VẬN HÀNH
TRẠM TRONG NĂM

Đánh giá công tác duy
trì, vận hành, bảo dưỡng và khắc phục sự cố của trạm trong năm.

Tần suất thực hiện
(nêu cụ thể thời gian thực hiện):

+ Kiểm tra, vệ sinh trạm;

+ Kiểm tra, vệ sinh đường ống lấy mẫu;

+ Kiểm tra, kiểm định, hiệu chuẩn các
module định kỳ (bao gồm nội bộ và bên ngoài);

+ Kiểm tra, theo dõi số liệu truyền về
tự trạm;

Nhận định/ đánh giá về:

+ Công tác kiểm tra, vệ sinh định kỳ;

+ Công tác kiểm tra, kiểm định, hiệu
chuẩn các module định kỳ;

+ Công tác kiểm tra, vệ sinh đường ng lấy mẫu;

+ Tình hình thay thế các linh phụ kiện
vật tư tiêu hao: số lượng, ch
ng loại, thời gian thay thế;

Thực hiện QA/QC;

Khắc phục các sự cố tại
trạm:

+ Các sự cố phát sinh trong năm tại Trạm:
thời gian xảy ra sự c
, thời gian khắc phục xong sự cố.

+ Biện pháp khắc phục đã được áp dụng.

CHƯƠNG III. NHẬN XÉT VÀ
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG

3.1. Mức độ đầy đủ
của các kết quả quan trắc

Đánh giá hiện trạng
thu nhận, truyền nhận, lưu trữ số liệu trong năm;

Đánh giá tỉ lệ số liệu
thu được, tỉ lệ số liệu hợp lệ, giải thích nguyên nhân nếu số liệu nhận được
không đầy đủ.

Bảng 1. Bảng
th
ng kê s liệu quan trắc
nhận được trong năm

Thông s

Thông s 1

Thông s 2

Thông s 3

Số giá trị nếu quan trắc đầy đủ

 

 

 

 

 

Số giá trị quan trắc nhận được

 

 

 

 

 

Số giá trị quan trắc hợp lệ

 

 

 

 

 

Tỉ lệ số liệu nhận được

 

 

 

 

 

T lệ số liệu hợp
l

 

 

 

 

 

3.2. Kết quả quan trắc các thông số
khí tượng

Dựa trên kết quả quan
trắc các thông số khí tượng (bức xạ mặt
trời, nhiệt độ,
độ ẩm, áp suất, tốc độ gió,…), xây dựng
biểu đồ để đánh giá
diễn biến các thông số khí tượng.

Nhận xét và đánh giá
chung về diễn biến các thông số trong năm, thời điểm cao nhất, thấp nhất.

3.3. Kết quả quan
trắc các thông s
chất lượng môi trường

a. Diễn biến các
thông s
trung bình
các giờ trong ngày của 1 năm

Tính toán kết quả
quan trắc các thông số trung bình 1 giờ
các giờ trong ngày của
năm (Phụ lục 1). Biểu din các giá trị
quan tr
c đã tính
toán dưới dạng bi
u đồ kèm theo phân tích, đánh giá quy luật diễn biến các
thông số trong ngày.

Tính toán kết
quả quan trắc các thông số theo trung bình 1 giờ lớn nhất tron
g ngày (Phụ lục
2). Biễu diễn các kết quả quan trắc đã tính toán dưới dạng biểu đồ kèm theo
phân tích, đánh giá về diễn bi
ến chất lượng môi trường. So sánh giá trị quan
trắc các thông số
với QCVN.

b. Kết quả quan
trắc theo trung bình 24 giờ