Tải Thông tư 42/2015/TT-BTNMT quy định kỹ thuật quy hoạch tài nguyên nước do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành – Word, PDF [Download]

Thông tư 42/2015/TT-BTNMT quy định kỹ thuật quy hoạch tài nguyên nước do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành

Tóm tắt văn bản

Trích lược
Số hiệu: 42/2015/TT-BTNMT   Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Tài nguyên và Môi trường   Người ký: Nguyễn Thái Lai
Ngày ban hành: 29/09/2015   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: 30/10/2015   Số công báo: Từ số 1073 đến số 1074
Lĩnh vực: Tài nguyên   Tình trạng: Đã biết

Ngày 29/09/2015, căn cứ Luật tài nguyên nước 2012, Bộ TNTM đã ban hành Thông tư 42/2015/TT-BTNMT quy định kỹ thuật quy hoạch tài nguyên nước.

Thông tư 42/2015/TT-BTNMT bao gồm 08 chương, 56 Điều, 03 phụ lục, quy định nội dung kĩ thật, sản phẩm của việc lập nhiệm vụ quy hoạch tài nguyên nước; lập quy hoạch tài nguyên nước đối với: Lưu vực sông liên tỉnh; Nguồn nước liên tỉnh; Tài nguyên nước của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. 

Ở Chương II- Chương quy định về lập nhiệm vụ quy hoạch tài nguyên nước, Thông tư 42/2015 đã xác định việc lập nhiệm vụ quy hoạch tài nguyên nước bao gồm 09 nội dung: 

Một là, đánh giá tổng quát đặc điểm tự nhiên, kinh tế – xã hội.

Hai là, đánh giá tổng quát hiện trạng tài nguyên nước.

Ba là, đánh giá tổng quát về khai thác, sử dụng nước, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra.

Bốn là, xác định sơ bộ chức năng của nguồn nước.

Năm là, xác định sơ bộ nhu cầu sử dụng nước.

Sáu là, xác định các vấn đề giải quyết trong khai thác, sử dụng nước, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra.

Bảy là, xác định đối tượng, phạm vi, mục tiêu và nội dung quy hoạch.

Tám là, giải pháp, kinh phí, kế hoạch và tiến độ lập quy hoạch.

Chín là, sản phẩm lập nhiệm vụ quy hoạch.

Chương IV của Thông tư 42 tập trung quy định về bảo vệ tài nguyên nước. Theo đó, Thông tư 42 quy định cụ thể các cách thức bảo vệ, phòng ngừa qua các nội dung chính như: bảo vệ nguồn sinh thủy;  phòng ngừa suy thoái, cạn kiệt và phục hồi nguồn nước dưới đất; bảo vệ chất lượng nước; bảo vệ nguồn nước cần bảo tồn; hệ thống giám sát chất lượng nước. 

Thông tư 42 còn quy định về phòng chống, khắc phục hậu quả do nước gây ra ở chương V của Thông tư. Về nguyên tắc, việc phòng, chống và khắc phục tác hại do nước gây ra phải gắn kết với bảo vệ tài nguyên nước, các hoạt động khai thác, sử dụng nước, có chú ý đến quy hoạch của các ngành liên quan. 

Mức độ chi tiết của quy hoạch phụ thuộc chủ yếu vào tài liệu hiện có và các vấn đề cần phải giải quyết trong phòng chống và khắc phục hậu quả, tác hại do nước gây ra trong kì quy hoạch. 

Để làm rõ mức đội chi tiết của quy hoạch, việc thu thập, điều tra, bổ sung tài liệu liên quan đến phòng, chống và khắc phục tác hại do nước gây ra. Theo thông tư 42, việc thu thập, điều tra nói trên nhằm có được thông tin chi tiết về : tình hình sạt, lở lòng, bờ, bãi, sông, sụt lún đất, xâm nhập mặn.

Loại tài liệu và mức độ chi tiết của tài liệu thu thập bổ sung được quy định tại phụ lục 01 Thông tư 42 này. 

Ngoài ra, Thông tư 42/2015 còn quy định về phân bổ nguồn nước (Chương III); Sản phẩm quy hoạch tài nguyên nước (chương VI); Giải pháp, kinh phí, kế hoạch và tiến độ thực hiện quy hoạch (Chương VII)…

Thông tư 42/2015/TT-BTNMT quy định kỹ thuật quy hoạch tài nguyên nước có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2016. 

Từ khóa:
Thông tư 42/2015/TT-BTNMT

[download]

Nội dung văn bản Thông tư 42/2015/TT-BTNMT quy định kỹ thuật quy hoạch tài nguyên nước do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành

B TÀI NGUYÊN VÀ
MÔI TRƯỜNG
——-

CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 42/2015/TT-BTNMT

Hà Nội, ngày 29 tháng 09 năm 2015

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH KỸ THUẬT QUY HOẠCH TÀI NGUYÊN NƯỚC

Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày
21 th
á
ng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định s21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyn
hạn và cơ cấu t
chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản
lý tài nguyên nước, Tổng Giám đốc Trung tâm Quy hoạch và Đi
u tra tài nguyên nước quốc gia, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ và Vụ
trưởng Vụ Pháp chế;

Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường
ban hành Thông tư Quy định kỹ thuật quy hoạch tài nguyên nước.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định nội dung kỹ thuật,
sản phẩm của việc lập nhiệm vụ quy hoạch tài nguyên nước; lập quy hoạch tài
nguyên nước đối với:

1. Lưu vực sông liên tỉnh.

2. Nguồn nước liên tỉnh.

3. Tài nguyên nước của tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương.

Điều 2. Đối tượng
áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với cơ quan
nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đến lập nhiệm vụ quy hoạch tài nguyên
nước và lập quy hoạch tài nguyên nước.

Điều 3. Giải thích
từ ngữ

Trong Thông tư này các từ ngữ dưới
đây được hiểu như sau:

1. Xác định chức năng nguồn nước là việc xác định những mục đích sử dụng nước dựa trên các giá trị lợi
ích của
nguồn nước đối với từng đoạn sông, từng tầng chứa
nước hay cả nguồn nước trong kỳ quy hoạch.

2. Lượng nước có thể phân bổ là lượng nước được dùng để phân bổ
cho các đối tượng sử dụng nước.

3. Điểm phân bổ là vị trí trên nguồn nước mà tại đó lượng nước được xác định và kiểm
soát trong quá trình phân bổ cho các đ
i tượng sử dụng nước.

4. Công trình phát triển tài
nguyên nước
là công trình gia tăng lượng nước có thể sử
dụng.

5. Miền cấp nước dưới đất là phần diện tích bề mặt của tầng chứa nước được nước mưa, nước mặt
cung cấp trực tiếp.

Điều 4. Tính thứ
bậc của quy hoạch tài nguyên nước

1. Quy hoạch tài nguyên nước theo thứ
bậc như sau:

a) Quy hoạch tài nguyên nước chung của
cả nước;

b) Quy hoạch tài nguyên nước lưu vực
sông liên tỉnh, nguồn nước liên tỉnh;

c) Quy hoạch tài nguyên nước của tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương.

2. Quy hoạch tài nguyên nước có thứ bậc
thấp phải phù hợp với các quy hoạch tài nguyên nước có thứ bậc cao hơn đã được
phê duyệt.

3. Quy hoạch chuyên ngành có khai
thác, sử dụng tài nguyên nước do bộ, ngành, địa phương lập phải phù hợp với quy
hoạch tài nguyên nước.

Điều 5. Mục tiêu
quy hoạch tài nguyên nước

1. Bảo đảm công bằng và hợp lý giữa
các vùng, nhóm đối tượng sử dụng nước; giữa các khu vực hành chính; giữa thượng
nguồn và hạ nguồn.

2. Ưu tiên nguồn nước bảo đảm phát
triển mang tính chiến lược, ổn định an sinh xã hội và các thỏa thuận quốc tế.

3. Cân bằng giữa lượng nước có thể
khai thác và nhu cầu sử dụng nước có xét đến sự biến động tự nhiên của nguồn nước
nhằm tránh tình trạng thiếu nước thường xuyên hoặc không lường trước.

4. Bảo vệ các hệ sinh thái phụ thuộc
vào nước, các chức năng quan trọng của nguồn nước và phục hồi nguồn nước bị suy
thoái, cạn kiệt.

5. Phòng, chống, giảm thiểu và khắc
phục hậu quả tác hại do nước gây ra.

6. Nâng cao sử dụng hiệu quả nguồn nước
hiện có.

Điều 6. Yêu cầu đối
với tài liệu sử dụng trong quy hoạch tài nguyên nước

1. Phải có nguồn gốc rõ ràng, do cơ
quan có thẩm quyền công bố, cung cấp.

2. Phải bảo đảm tính kế thừa, đồng bộ
từ việc lập nhiệm vụ quy hoạch và giữa các nội dung quy hoạch khác nhau trong
quy hoạch tài nguyên nước.

3. Mức độ chi tiết của các tài liệu
phục vụ quy hoạch tài nguyên nước được quy định tại Phụ
lục 01 Thông tư này.

Chương II

LẬP NHIỆM VỤ QUY
HOẠCH TÀI NGUYÊN NƯỚC

Điều 7. Đánh giá tổng quát đặc
điểm tự nhiên, kinh tế-xã hội

1. Tổng quát đặc điểm tự nhiên vùng lập
nhiệm vụ quy hoạch bao gồm các nội dung:

a) Vị trí địa lý, ranh giới, chiều
dài đường biên giới, đường bờ biển (nếu có);

b) Tổng diện tích tự nhiên, tỷ lệ
phân bố các dạng địa hình, độ cao trung bình; hướng dốc địa hình;

c) Các thành tạo địa chất chủ yếu;

d) Diện tích và tỷ lệ các loại rừng;

đ) Đặc điểm khí hậu, khí tượng;

e) Các danh thắng, khu du lịch, khu bảo
tồn, di sản thiên nhiên.

2. Tổng quát đặc điểm kinh tế-xã hội
bao gồm các nội dung:

a) Các đơn vị hành chính và diện tích
hành chính các tỉnh, huyện trong vùng lập nhiệm vụ quy hoạch;

b) Tổng dân số, phân loại dân số, mật
độ dân số, tốc độ phát triển dân số;

c) Các vùng đặc biệt khó khăn, các
vùng chính sách, vùng căn cứ cách mạng;

d) Các ngành kinh tế chủ yếu và tỷ trọng
đóng góp cho GDP, cho ngân sách của tỉnh, Trung ương.

đ) Hiện trạng sử dụng đất và quy hoạch
sử dụng đất;

e) Cơ cấu cây trồng, vật nuôi;

g) Định hướng phát triển kinh tế – xã
hội.

Điều 8. Đánh giá
tổng quát hiện trạng tài nguyên nước

1. Mô tả sơ bộ hệ thống sông, suối,
kênh, rạch, hồ, đầm, phá, các tầng chứa nước:

a) Vị trí đầu nguồn, cuối nguồn, chiều
dài các sông, suối, kênh, rạch chủ yếu, các đơn vị hành chính nguồn nước chảy
qua;

b) Vị trí địa lý, diện tích hồ, đầm,
phá;

c) Diện phân bố, chiều sâu, bề dày của
các tầng chứa nước chủ yếu.

2. Đánh giá hiện trạng nguồn nước mặt:

a) Tổng lượng nước trung bình năm tại
các vị trí quan trắc cố định trong vùng lập nhiệm vụ quy hoạch;

b) Phân phối dòng chảy trung bình
tháng;

c) Biến đổi dòng chảy năm trong nhiều
năm;

d) Tổng dung tích hồ, đầm, phá;

đ) Đánh giá sơ bộ chất lượng nước
sông, suối, kênh, rạch, hồ, đầm, phá chủ yếu trong vùng lập nhiệm vụ quy hoạch.

3. Đánh giá sơ bộ hiện trạng trữ lượng
và chất lượng nước các tầng chứa nước chủ yếu trong vùng lập nhiệm vụ quy hoạch.

Điều 9. Đánh giá
tổng quát về khai thác, sử dụng nước, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống và
khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra

1. Đánh giá tổng quát về khai thác, sử
dụng tài nguyên nước:

a) Tỷ lệ dân đô thị, nông thôn được cấp
nước;

b) Lượng nước sử dụng trong nông nghiệp,
thủy sản, các ngành công nghiệp chủ yếu, sinh hoạt và dịch vụ;

c) Cơ cấu sử dụng nước;

d) Các nguồn nước được khai thác, sử
dụng chủ yếu;

đ) Hệ thống trạm quan trắc liên quan
đến số lượng nước;

e) Mâu thuẫn, cạnh tranh trong khai
thác, sử dụng nước.

2. Đánh giá tổng quát về bảo vệ tài
nguyên nước:

a) Hệ thống trạm quan trắc liên quan
đến chất lượng nước;

b) Các loại hình và phương thức xả thải
vào nguồn nước; tỷ lệ các đối tượng được cấp phép so với đối tượng phải xin
phép;

c) Tỷ lệ lượng nước thải đã được xử
lý;

d) Tình hình suy thoái, ô nhiễm nguồn
nước;

đ) Các biện pháp, chính sách bảo vệ
tài nguyên nước trong vùng lập nhiệm vụ quy hoạch.

3. Đánh giá tổng quát về phòng, chống
và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra:

a) Tổng hợp các khu vực bờ sông, kênh
sạt lở; các khu vực sụt lún đất; các khu vực xâm nhập mặn do thăm dò, khai thác
nước dưới đất;

b) Xác định sơ bộ phạm vi chịu tác hại
do nước gây ra, khu vực cộng đồng dân cư, cơ sở hạ tầng và các ngành kinh tế –
xã hội thường xuyên bị ảnh hưởng hoặc bị ảnh hưởng nặng nề do tác hại của nước;

c) Tổng hợp các biện pháp công trình,
phi công trình phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra.

Điều 10. Xác định sơ bộ chức
năng của nguồn nước

1. Đánh giá các mục đích khai thác, sử
dụng nước chủ yếu đối với từng ngu
n nước theo những nội
dung sau:

a) Tổng lượng nước khai thác, sử dụng
trong năm và trong mùa khô;

b) Tỷ trọng đóng góp cho GDP, cho
ngân sách của tỉnh, Trung ương;

c) Tạo công ăn việc làm cho người dân
địa phương;

d) Các hoạt động sản xuất chính phụ
thuộc nguồn nước;

đ) Dân số được cấp nước sinh hoạt từ
nguồn nước;

e) Khai thác, sử dụng nước theo các
quyết định của Nhà nước;

g) Các thỏa thuận liên quốc gia, liên
vùng và các tổ chức liên quan đến việc khai thác, sử dụng nguồn nước.

2. Sắp xếp thứ tự ưu tiên các mục
đích khai thác, sử dụng nước theo nội dung tại khoản 1 Điều này và xác định chức
năng chủ yếu của nguồn nước.

Điều 11. Xác định
sơ bộ nhu cầu sử dụng nước

1. Ước tính và tổng hợp nhu cầu sử dụng
nước:

a) Ước tính nhu cầu sử dụng nước của
các ngành sử dụng nước đối với nguồn nước chủ yếu đang khai thác, sử dụng;

b) Tổng hợp nhu cầu sử dụng nước của
các địa phương trong vùng lập nhiệm vụ quy hoạch.

2. Căn cứ xác định nhu cầu sử dụng nước:

a) Định mức, tiêu chuẩn, quy chuẩn sử
dụng nước hiện hành của các ngành kinh tế – xã hội;

b) Trường hợp chưa có quy định về
tiêu chuẩn sử dụng nước, việc xác định nhu cầu sử dụng nước căn cứ vào hiện trạng
khai thác, sử dụng nước và định hướng phát triển kinh tế – xã hội của các địa
phương trong vùng lập nhiệm vụ quy hoạch.

Điều 12. Xác định
các vấn đề cần giải quyết trong khai thác, sử dụng nước, bảo vệ tài nguyên nước,
phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra

1. Xác định các vấn đề cần giải quyết
trong khai thác, sử dụng tài nguyê
n nước:

a) Cạnh tranh trong khai thác, sử dụng
nước giữa các địa phương; giữa các ngành; giữa địa phương với các ngành;

b) Tình hình thiếu nước, khan hiếm nước,
các đối tượng sử dụng nước bị tác động;

c) Thời gian, khu vực xảy ra thiếu nước.

2. Xác định các vấn đề cần giải quyết
trong bảo vệ tài nguyên nước:

a) Các vùng sinh thủy, miền cấp bị
suy thoái ảnh hưởng đến nguồn nước;

b) Các đoạn sông có lòng, bờ, bãi bị
thay đổi;

c) Các nguồn nước có chất lượng nước
chưa đáp ứng các mục đích sử dụng;

d) Các nguồn nước cần bảo tồn và duy
trì các hệ sinh thái thủy sinh thiết yếu;

đ) Các nguồn nước bị suy thoái tác động
đến các khu vực có di tích lịch sử văn hóa, danh lam th
ng
cảnh, hoạt động văn hóa, th
thao, tín ngưỡng.

3. Xác định các vấn đề cần giải quyết
trong phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra:

a) Các khu vực bị sạt, lở bờ, bãi
sông do các hoạt động cải tạo lòng, bờ, bãi sông, xây dựng công trình thủy,
khai thác cát, sỏi và các khoáng sản khác trên sông; các hoạt động giao thông
thủy;

b) Các khu vực bị sụt, lún đất do các
hoạt động khoan, khai thác nước dưới đất;

c) Các nguồn nước bị xâm nhập mặn do
vận hành công trình ngăn mặn, hồ chứa, công trình điều tiết dòng chảy; thăm dò,
khai thác nước dưới đất; khai thác nước lợ, nước mặn.

4. Xác định thứ tự ưu tiên giải quyết
các vấn đề về tài nguyên nước trên cơ sở quy mô và mức độ tác động đến người
dân, sự phát triển kinh tế – xã hội và bảo vệ tài nguyên nước; tính liên quốc
gia, liên vùng và liên tỉnh.

Điều 13. Xác định
đối tượng, phạm vi, mục tiêu và nội dung quy hoạch

1. Xác định phạm vi, ranh giới các
nguồn nước lập quy hoạch.

2. Mục tiêu quy hoạch phải giải quyết
được một hoặc một nhóm các vấn đề tài nguyên nước đã được xác định; có tính khả
thi, mốc thời gian cụ thể và mức độ phải đạt được.

3. Các nội dung quy hoạch tài nguyên
nước được xác định trên cơ sở các vấn đề về tài nguyên nước, thứ tự ưu tiên giải
quyết và nguồn lực của Trung ương, địa phương.

Điều 14. Giải pháp, kinh phí,
kế hoạch và tiến độ lập quy hoạch

1. Giải pháp, kinh phí lập quy hoạch:

a) Xác định giải pháp về công nghệ, kỹ
thuật phù hợp yêu cầu lập quy hoạch;

b) Xác định nhiệm vụ và cơ chế phối hợp
giữa các ngành, các địa phương và các bên liên quan trong việc lập quy hoạch;

c) Xác định kinh phí tương ứng với từng nội dung quy hoạch.

2. Xây dựng kế hoạch và tiến độ lập
quy hoạch.

Điều 15. Sản phẩm lập nhiệm vụ
quy hoạch

1. Báo cáo thuyết minh nhiệm vụ quy
hoạch tài nguyên nước theo mẫu quy định tại Phụ lục 02
Thông tư này.

2. Bản đồ nhiệm vụ quy hoạch tài
nguyên nước:

a) Tỷ lệ tối thiểu 1:200.000 đối với
quy hoạch tài nguyên nước lưu vực sông liên tỉnh, nguồn nước liên tỉnh;

b) Tỷ lệ tối thiểu 1:100.000 đối với
quy hoạch tài nguyên nước của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

3. Đcương quy
hoạch tài nguyên nước.

Chương III

PHÂN BỔ NGUỒN NƯỚC

Điều 16. Nguyên
tắc phân bổ nguồn nước

1. Phân bổ nguồn nước phải gắn liền với
quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội, có xét đến quy hoạch khai thác, sử dụng
nước của các ngành và các yêu cầu chuyển nước nếu có.

2. Mức độ chi tiết của quy hoạch phụ
thuộc vào tài liệu hiện có, mức độ thiếu nước, cạnh tranh sử dụng nước trong vùng
quy hoạch.

3. Phải xác định lượng nước có thể
phân bổ trước khi tiến hành phân bổ cho các đối tượng sử dụng nước.

4. Dòng chảy tối thiểu phải được bảo
đảm trước khi xác định lượng nước có thể phân bổ.

5. Các mục đích ưu tiên sử dụng nước
cho ổn định xã hội, phát triển chiến lược, thỏa thuận quốc tế phải được bảo đảm
trước khi phân bổ cho các đối tượng sử dụng nước.

6. Phải đánh giá hiệu quả của mục
đích sử dụng nước ở các khu vực thiếu nước khi phân bổ nguồn nước.

7. Phải có phương án phân bổ nguồn nước
cụ thể, phù hợp với sự biến động nguồn nước hàng năm và theo mùa.

8. Phải có phương án chia sẻ lượng nước
đã được phân bổ hàng năm theo vùng đến các địa phương và đối tượng sử dụng nước.

9. Các phương án phân bố nguồn nước
phải có tính linh hoạt để chủ động ứng phó các tình huống không lường trước do
biến đổi khí hậu, phát triển kinh tế – xã hội trung hạn và dài hạn.

Điều 17. Các yếu
tố chủ yếu cần xem xét khi phân bổ nguồn nước

1. Lượng nước sử dụng thực tế của các
đối tượng sử dụng nước:

a) Lượng nước sử dụng cho từng mục
đích sử dụng;

b) Nhu cầu sử dụng nước hiện tại;

c) Hiệu quả sử dụng nước, giá trị
kinh tế sử dụng nước;

d) Chức năng nguồn nước.

2. Mức độ phụ thuộc vào nguồn nước của
các đối tượng sử dụng nước.

3. Diện tích của vùng so với diện
tích toàn vùng quy hoạch.

4. Dân số của vùng so với dân số toàn
vùng quy hoạch.

5. Lượng nước đóng góp của vùng so với
lượng nước có thể phân bổ trên toàn vùng quy hoạch.

6. Nhu cầu sử dụng nước cho tăng trưởng
GDP của các vùng, tăng trưởng của ngành theo kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội.

7. Giá trị gia tăng trên mỗi đơn vị
nước sử dụng.

Điều 18. Thu thập,
điều tra bổ sung tài liệu liên quan đến phân bổ nguồn nước

1. Thu thập, điều tra bổ sung tài liệu
nhằm có được thông tin chi tiết về: Đặc điểm nguồn nước; hiện trạng sử dụng nước;
nhu cầu sử dụng nước để đáp ứng kế hoạch, định hướng phát triển kinh tế – xã hội
và ổn định đời sống trên vùng quy hoạch; lượng nước để thực hiện các thỏa thuận
sử dụng nước liên lưu vực và thỏa thuận liên quốc gia.

2. Loại tài liệu và mức độ chi tiết của
tài liệu thu thập bổ sung được quy định tại Phụ lục
01 Thông tư này.

Điều 19. Đánh
giá tổng lượng tài nguyên nước

Tổng lượng tài nguyên nước bao gồm tổng
lượng tài nguyên nước mặt, tổng lượng tài nguyên nước dưới đất và lượng nước
chuyển đến lưu vực, được xác định cụ thể như sau:

1. Tổng lượng tài nguyên nước mặt tại
điểm phân bổ được xác định trên cơ sở dòng chảy trung bình năm tại điểm phân bổ.

2. Tổng lượng tài nguyên nước dưới đất
được xác định trên cơ sở trữ lượng động tự nhiên, trữ lượng tĩnh tự nhiên, trữ
lượng bổ sung nhân tạo và trữ lượng cuốn theo.

3. Lượng nước chuyển đến lưu vực được
xác định tại điểm phân bổ dựa trên lượng dòng chảy thực tế trung bình năm được
chuyển đến lưu vực.

Điều 20. Xác định
lượng nước có thể sử dụng

Lượng nước có thsử dụng bao gồm tổng lượng nước mặt có thể sử dụng và lượng nước dưới đất
có thể khai thác ổn định, được xác định cụ thể như sau:

1. Lượng nước mặt có thể sử dụng được
xác định trên cơ sở tổng lượng tài nguyên nước mặt trừ đi lượng nước chuyển ra
khỏi lưu vực và lượng nước lũ không thể trữ được.

2. Lượng nước dưới đất có thể khai
thác ổn định được xác định trên cơ sở lượng nước có thể khai thác từ các tầng
chứa nước mà không làm suy thoái, cạn kiệt nguồn nước và biến đổi môi trường vượt
mức cho phép.

3. Xác định lượng nước có thể sử dụng
được tính toán theo các tháng, năm, mùa mưa, mùa khô theo các tần suất khác
nhau.

Điều 21. Lượng nước bảo đảm
dòng chảy tối thiểu

1. Lượng nước bảo đảm dòng chảy tối thiểu
được xác định tại điểm phân bổ và phải xác định trước khi phân bổ nguồn nước.

2. Dòng chảy tối thiểu tại điểm phân
bổ phải đáp ứng các yêu cầu sau:

a) Bảo đảm duy trì dòng chảy và chất
lượng nguồn nước trong sông;

b) Bảo đảm sự phát triển bình thường
của hệ sinh thái thủy sinh;

c) Bảo đảm mức tối thiểu cho hoạt động
khai thác, sử dụng nước của các đối tượng sử dụng nước.

Điều 22. Xác định nguồn nước dự
phòng để cấp nước sinh hoạt trong trường hợp xảy ra sự cố ô nhiễm nguồn nước

1. Xác định nguồn cấp nước sinh hoạt
có nguy cơ xảy ra sự cố ô nhiễm ở khu vực có tầm quan trọng đặc biệt về kinh tế
– xã hội.

2. Xác định lượng nước dự phòng:

a) Nhu cầu sử dụng nước cho sinh hoạt
tối thiểu và số dân được cấp nước sinh hoạt;

b) Khoảng thời gian có thể cấp nước dự
phòng;

c) Tổng lượng nước dự phòng.

3. Xác định nguồn nước dự phòng như
sau:

a) Nguồn nước lân cận có khả năng đáp
ứng cho sinh hoạt của nguồn nước bị sự cố ô nhiễm;

b) Vtrí có thể
khai thác, sử dụng.

Điều 23. Lượng
nước bảo đảm cho các nhu cầu thiết yếu trước khi phân b

1. Lượng nước tối thiểu cho ăn uống,
sinh hoạt.

2. Lượng nước bảo đảm duy trì các hoạt
động sản xuất phụ thuộc vào nguồn nước ở khu vực nông thôn.

3. Lượng nước dành cho các mục tiêu chiến
lược phát triển quốc gia, chiến lược phát triển vùng.

4. Lượng nước quy định trong các thỏa
thuận liên tỉnh, liên quốc gia.

5. Lượng nước dự phòng để cấp nước
sinh hoạt trong trường hợp xảy ra sự cố ô nhiễm nguồn nước.

Điều 24. Xác định
lượng nước có thể phân bổ

Lượng nước có thphân bổ được xác định dựa trên lượng nước có thể sử dụng trừ đi lượng
nước bảo đảm dòng chảy t
i thiểu, lượng nước bảo đảm cho
các nhu cầu thiết yếu, được tính toán cho từng thời điểm; có tính đến lượng nước
bổ sung từ các công trình khai thác, sử dụng, công trình điều tiết và phát triển
nguồn nước xây dựng trong kỳ quy hoạch.

Điều 25. Đánh
giá lượng nước sử dụng thực tế của các đối tượng sử dụng nước

1. Xác định lượng nước khai thác, sử
dụng theo tháng, năm gồm:

a) Tổng lượng nước khai thác, sử dụng
của từng nguồn nước;

b) Tỷ lệ giữa lượng nước khai thác, sử
dụng thực tế so với lượng nước có thể sử dụng của từng nguồn nước;

c) Lượng nước khai thác, sử dụng của
đối tượng sử dụng trên toàn vùng quy hoạch.

2. Đánh giá mức độ đáp ứng nhu cầu sử
dụng nước hiện tại cho các mục đích sử dụng nước theo từng nguồn nước.

3. Đánh giá hiệu quả sử dụng nước
theo các mục đích sử dụng nước.

Điều 26. Dự báo
nhu cầu sử dụng nước

Dự báo nhu cầu sử dụng nước cho các đối
tượng sử dụng nước theo tháng, năm như sau:

1. Rà soát, đánh giá, tổng hp nhu cầu sử dụng nước trên cơ sở kế hoạch, quy hoạch các ngành kinh tế
– xã hội đã được phê duyệt phù hợp với kỳ quy hoạch.

2. Trường hợp chưa có quy hoạch các
ngành c
ó sử dụng nước, dự báo nhu cầu sử dụng nước trong kỳ
quy hoạch dựa vào các quy định về tiêu chuẩn sử dụng nước của các ngành kinh tế
– xã hội.

Điều 27. Phân
vùng chức năng của nguồn nước

Căn cứ chức năng nguồn nước đã xác định
sơ bộ trong giai đoạn lập nhiệm vụ quy hoạch và định hướng khai thác, sử dụng
nước trong kỳ quy hoạch, phân vùng chức năng ngu
n nước
như sau:

1. Xác định phạm vi mục đích sử dụng
nước của các nguồn nước.

2. Xác định yêu cầu về nguồn nước để
đáp ứng mục đích sử dụng theo các mục tiêu quy hoạch.

3. Tổng hợp các mục đích sử dụng nước,
yêu cầu về nguồn nước và phân vùng chức năng của từng nguồn nước.

Điều 28. Thứ tự ưu tiên phân bổ
nguồn nước

Thứ tự ưu tiên phân bổ nguồn nước được
xác định theo vùng và mục đích sử dụng nước. Căn cứ vào đặc điểm lưu vực, quy
mô vùng quy hoạch, thứ tự ưu tiên được xác định theo các tiêu chí sau:

1. Ưu tiên phân bổ theo vùng:

a) Dựa trên thỏa thuận sử dụng nước
giữa các vùng;

b) Căn cứ vào quyết định của các cơ
quan có thẩm quyền ban hành.

2. Ưu tiên phân bổ theo các mục đích
sử dụng nước chủ yếu sau:

a) Sinh hoạt;

b) Sản xuất nông nghiệp;

c) Nuôi trồng thủy sản;

d) Sản xuất điện;

đ) Sản xuất công nghiệp;

e) Giao thông thủy;

g) Bảo tồn giá trị văn hóa, lịch sử,
cải tạo môi trường;

h) Khai thác chế biến khoáng sản.

Điều 29. Xác định
lượng nước phân bổ cho các đối tượng khai thác, sử dụng nước

Dựa trên lượng nước có thể phân bổ đã
được xác định theo các tháng, mùa, năm với các tần suất khác nhau tại điểm phân
bổ và trên cơ sở các yếu tố cần phải xem xét khi phân bổ tại Điều 17 Thông tư
này, xác định lượng nước phân bổ cho các đối tượng sử dụng trong phạm vi vùng
quy hoạch.

Điều 30. Xác định
lượng nước phân bổ cho các đối tượng khai thác, sử dụng nước trong trường hợp hạn
hán, thiếu nước nghiêm trọng

1. Khi phân bổ nguồn nước cho các đối
tượng sử dụng nước phải có phương án phân bổ cụ thể trong trường hợp hạn hán,
thiếu nước nghiêm trọng.

2. Lượng nước phân bổ cho các đối tượng khai thác, sử dụng nước trong trường hợp hạn hán, thiếu nước
nghiêm trọng phải được xác định tại các vị trí lấy nước từ đoạn sông, hồ, tầng
chứa nước theo trình tự như sau:

a) Xác định khu vực, thời điểm xảy ra
hạn hán, thiếu nước;

b) Xác định các đối tượng sử dụng nước
bị ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng;

c) Xác định lượng nước tối thiểu cho
ăn uống, sinh hoạt;

d) Xác định lượng nước tối thiểu cần
phải dành cho các đối tượng sử dụng nước còn lại.

Điều 31. Xác định
các công trình điều tiết, khai thác, sử dụng, phát triển tài nguyên nước

Trong trường hợp cần thiết, xác định
công trình điều tiết, khai thác, sử dụng, phát triển tài nguyên nước theo các nội
dung:

1. Lượng nước còn thiếu của các tiểu
vùng.

2. Thời điểm xảy ra thiếu nước.

3. Loại hình, nhiệm vụ, vị trí của
công trình điều tiết, khai thác, sử dụng, phát triển tài nguyên nước.

Điều 32. Xác định
nhu cầu chuyển nước

Trường hợp lưu vực hoặc tiểu lưu vực
có lượng nước phân bổ không đủ đáp ứng nhu cầu sử dụng và không có khả năng xây
dựng bổ sung các công trình phát triển nguồn nước trong kỳ quy hoạch, nhu cầu chuyển
nước đến được xác định như sau:

1. Nhu cầu chuyển nước giữa các tiểu
lưu vực trong lưu vực sông:

a) Xác định các tiểu lưu vực sông
khan hiếm nguồn nước có nhu cầu chuyển nước trong kỳ quy hoạch;

b) Xác định các tiểu lưu vực sông có
khả năng chuyển nước cho các tiểu lưu vực sông khan hiếm nước lân cận;

c) Xác định nguồn nước, vị trí chuyển
nước và lượng nước có thể chuyển;

d) Sơ bộ xác định lợi ích kinh tế của
việc chuyển nước;

đ) Xác định ảnh hưởng của việc chuyển
nước đến việc khai thác, sử dụng nước, duy trì dòng chảy, kiểm soát lũ và tác động
đến môi trường sinh thái, đặc biệt trong mùa khô.

2. Xác định nhu cầu chuyển liên lưu vực

Rà soát sự phù hợp của việc chuyển nước
liên lưu vực có liên quan đến vùng quy hoạch đã được xác định trong quy hoạch tài
nguyên nước chung cả nước, kiến nghị các điều chỉnh (nếu có).

Điều 33. Mạng
giám sát tài nguyên nước, khai thác, sử dụng nước

1. Mạng giám sát tài nguyên nước,
khai thác, sử dụng nước nhằm có được thông tin về hiện trạng nguồn nước và kiểm
soát lượng nước được phân bổ cho các đối tượng khai thác, sử dụng nước phục vụ
công tác điều hành phân bổ nguồn nước.

2. Xác định mạng giám sát gồm: Vị
trí, thông số, thời gian và tần suất quan trắc.

3. Cơ sở xác định vị trí quan trắc:

a) Điểm phân lưu, nhập lưu của các
sông;

b) Đặc điểm tầng chứa nước;

c) Trạm quan trắc thủy văn, tài
nguyên nước;

d) Ranh giới hành chính;

đ) Công trình khai thác, sử dụng và
phát triển nguồn nước;

e) Nguồn nước dự phòng cho các ngành
ưu tiên phát triển.

4. Lập kế hoạch đầu tư, quản lý trạm
quan trắc và xác định các tổ chức có liên quan thực hiện giám sát tài nguyên nước,
giám sát khai thác, sử dụng nước.

Chương IV

BẢO VỆ TÀI
NGUYÊN NƯỚC

Điều 34. Nguyên
tắc bảo vệ tài nguyên nước

1. Bảo vệ tài nguyên nước phải lấy
phòng ngừa là chính; phải bảo vệ được nguồn sinh thủy, chất lượng nước, hệ sinh
thái thủy sinh, góp phần bảo tồn giá trị văn hóa, cảnh quan thiên nhiên.

2. Bảo vệ tài nguyên nước phải gắn kết
với phân bổ nguồn nước; phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây
ra; có chú ý đến các quy hoạch của các ngành khai thác, sử dụng nước.

3. Các giải pháp phòng ngừa suy
thoái, cạn kiệt nguồn nước phải có tính linh hoạt để chủ động ứng phó các sự cố
ô nhiễm nguồn nước không lường trước do phát triển kinh tế – xã hội trung hạn
và dài hạn.

4. Bảo vệ chất lượng nước phải gắn với
các mục đích sử dụng nước, ưu tiên cho nguồn nước có tầm quan trọng đ
ổn định an sinh xã hội, thực hiện thỏa thuận quốc tế.

5. Mức độ chi tiết của quy hoạch phụ thuộc
vào tài liệu hiện có và các vấn đề cần phải giải quyết trong bảo vệ tài nguyên
nước của kỳ quy ho
ch.

Điều 35. Thu thập, điều tra bổ
sung tài liệu liên quan đến bảo vệ tài nguyên nước

1. Thu thập, điều tra tài liệu nhằm
có được thông tin bổ sung chi tiết về: Nguồn sinh thủy; nguồn nước bị ô nhiễm,
suy thoái, cạn kiệt; nguồn nước cần bảo tồn.

2. Loại tài liệu và mức độ chi tiết của
tài liệu thu thập bổ sung được quy định tại Phụ lục
01 Thông tư này.

Mục 1: BẢO VỆ NGUỒN SINH THỦY

Điều 36. Bảo vệ và
phát triển rừng

1. Lập danh mục các khu vực rừng
phòng hộ đầu nguồn bị suy thoái, ảnh hưởng đến nguồn nước trong vùng quy hoạch.

2. Sắp xếp thứ tự ưu tiên bảo vệ,
khôi phục các khu vực rừng phòng hộ đầu nguồn bị suy thoái.

3. Xác định mục tiêu, yêu cầu bảo vệ,
phát triển các khu vực rừng phòng hộ đầu nguồn.

Điều 37. Bảo vệ
hồ, đầm phá, vùng đất ngập nước

1. Lập danh mục các hồ, đầm, phá,
vùng đất ngập nước có chức năng điều hòa nguồn nước; có giá trị cao về đa dạng
sinh học, bảo tồn văn hóa; có tầm quan trọng với hoạt động phát triển kinh tế –
xã hội và bảo vệ môi trường trong vùng quy hoạch. Danh mục bao gồm các nội dung
chủ yếu sau:

a) Tên, vị trí;

b) Chu vi, diện tích;

c) Chức năng và tầm quan trọng của
nguồn nước.

2. Xác định các hồ, đầm phá, vùng đất
ngập nước bị suy thoái, lấn chiếm, san lấp.

3. Xây dựng kế hoạch bảo vệ, phục hồi,
cải tạo các hồ, đầm, phá đã bị suy thoái, lấn chiếm, san lấp.

Điều 38. Bảo vệ
miền cấp nước dưới đất

1. Xác định các khu vực, tầng chứa nước
cần bảo vệ miền cấp nước dưới đất trong vùng quy hoạch.

2. Xác định vị trí, phạm vi miền cấp
nước dưới đất cần bảo vệ trong vùng quy hoạch.

3. Sắp xếp thứ tự ưu tiên bảo vệ,
khôi phục miền cấp nước dưới đất bị suy thoái.

4. Luận chứng và đề xuất các giải
pháp bảo vệ, phục hồi, cải tạo miền cấp nước dưới đất.

5. Xây dựng kế hoạch bảo vệ, phục hồi,
cải tạo miền cấp nước dưới đất.

Mục 2: PHÒNG NGỪA SUY THOÁI, CẠN
KIỆT VÀ PHỤC HỒI NGUỒN NƯỚC DƯỚI ĐẤT

Điều 39. Phòng
ngừa suy thoái, cạn kiệt nguồn nước dưới đất

1. Phân tích, đánh giá mức độ hạ thấp
mực nước dưới đất trong vùng quy hoạch.

2. Xác định mực nước hạ thấp cho phép
của các tầng chứa nước trong vùng quy hoạch.

3. Xác định khu vực mà mực nước dưới
đất có nguy cơ bị hạ thấp quá mức cho phép.

4. Xác định tổng lượng nước khai thác
tại các giếng trong khu vực mà mực nước dưới đất có nguy cơ bị hạ thấp quá mức
cho phép.

5. Đề xuất ngưỡng giới hạn khai thác
tại các khu vực mà mực nước dưới đất có nguy cơ bị hạ thấp quá mức cho phép.

Điều 40. Phục hồi
nguồn nước dưới đất bị suy thoái, cạn kiệt

1. Xác định tầng chứa nước và khu vực
có mực nước bị hạ thấp quá mức cho phép.

2. Xác định tổng lượng nước khai thác
ở tầng chứa nước mà mực nước bị hạ thấp quá mức cho phép.

3. Xác định thứ tự ưu tiên và mục
tiêu phục hồi mực nước của các tầng chứa nước bị hạ thấp quá mức cho phép trong
kỳ quy hoạch.

4. Xác định ngưỡng giới hạn khai thác
và đề xuất kế hoạch cắt giảm tại các khu vực có mực nước dưới đất đang bị hạ thấp
quá mức cho phép.

5. Đề xuất giải pháp bổ cập nước dưới
đất.

Mục 3: BẢO VỆ CHẤT LƯỢNG NƯỚC

Điều 41. Bảo vệ chất lượng nước
mặt

1. Phân vùng chức năng từng nguồn nước
trong trường h
p quy hoạch tài nguyên nước không thực hiện
nội dung phân bổ nguồn nước.

2. Xác định các chỉ tiêu chất lượng
nước của từng nguồn nước chưa đáp ứng hoặc có khả năng không đáp ứng mục đích sử
dụng nước.

3. Đánh giá chất lượng nước theo mục
đích sử dụng nước hiện tại và diễn biến chất lượng nước trong kỳ quy hoạch.

4. Khoanh vùng phạm vi nguồn nước có
chất lượng nước chưa đáp ứng hoặc có khả năng không đáp ứng mục đích sử dụng nước.

5. Xác định nguyên nhân chủ yếu làm
các chỉ tiêu chất lượng nước không đáp ứng mục đích sử dụng nước, bao gồm:

a) Các nguồn gây ô nhiễm có chứa các
chỉ tiêu được xác định tại khoản 2 Điều này;

b) Tổng lượng các chất gây ô nhiễm.

6. Xác định ngưỡng giới hạn về lượng,
nồng độ chất gây ô nhiễm tại nguồn thải và nguồn tiếp nhận nước thải nhằm đáp ứng
các mục đích sử dụng nước trong kỳ quy hoạch.

7. Xác định yêu cầu phòng, chống và
khắc phục ô nhiễm nguồn nước trong kỳ quy hoạch.

8. Xác định các giải pháp phục hồi
nguồn nước có chất lượng nước chưa đáp ứng mục đích sử dụng nước, như sau:

a) Công trình xử lý, ngăn chặn chất
gây ô nhiễm nguồn nước;

b) Các biện pháp phi công trình nhằm
hạn chế, giảm thiểu nguồn gây ô nhiễm nước.

Điều 42. Bảo vệ
chất lượng nước các tầng chứa nước

1. Xác định các chỉ tiêu chất lượng
nước của các t
ng chứa nước chưa đáp ứng mục đích sử dụng
nước.

2. Đánh giá chất lượng nước theo mục
đích sử dụng nước hiện tại và diễn biến chất lượng nước trong kỳ quy hoạch.

3. Xác định các nguyên nhân chủ yếu dẫn
đến các chỉ tiêu chất lượng nước không đáp ứng mục đích sử dụng, bao gồm:

a) Điều kiện tự nhiên của tầng chứa
nước;

b) Hoạt động phát triển kinh tế – xã
hội gây ô nhiễm nguồn nước.

4. Xác định yêu cầu bảo vệ chất lượng
nước trong kỳ quy hoạch.

5. Xác định các giải pháp bảo vệ chất
lượng nước của các tầng chứa nước, bao gồm:

a) Các công trình xử lý và ngăn chặn
chất gây ô nhiễm nguồn nước;

b) Các biện pháp phi công trình hạn
chế và giảm thiểu nguồn gây ô nhiễm nguồn nước.

Mục 4: BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC CẦN BẢO
TỒN

Điều 43. Lập
danh mục các nguồn nước cần bảo tồn

1. Nguồn nước liên quan đến hoạt động
tôn giáo, tín ngưỡng đã được cộng đồng dân cư coi là nguồn nước linh thiêng hoặc
là nơi tổ chức các lễ hội liên quan đến tôn giáo, tín ngưỡng.

2. Nguồn nước liên quan đến hoạt động
bảo tồn văn hóa, gắn liền với danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử – văn hóa
truyền thống địa phương, di sản quốc gia.

3. Nguồn nước liên quan đến các hoạt
động thể thao, khu vui chơi giải trí đã được quy hoạch.

4. Nguồn nước có giá trị cao về đa dạng
sinh học, gắn liền với môi trường sống thường xuyên hoặc theo mùa của các loài
động vật, thực vật thuộc danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ.

5. Nguồn nước dành cho mục đích
nghiên cứu khoa học, bảo vệ thiên nhiên, cảnh quan.

Điều 44. Duy
trì, phục hồi nguồn nước cần bảo tồn bị suy thoái

1. Xác định nguyên nhân và mức độ gây
ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt nguồn nước cần bảo tồn:

a) Xác định hoạt động gây ô nhiễm hoặc
có nguy cơ gây ô nhiễm nguồn nước;

b) Đánh giá tác động của các hoạt động
chủ yếu gây ô nhiễm hoặc có nguy cơ gây ô nhiễm nguồn nước;

c) Xác định đối tượng khai thác, sử dụng
nước có nguy cơ hoặc đang làm suy gi
m, cạn kiệt nguồn nước;

d) Đánh giá tác động của các đối tượng
khai thác, sử dụng nước chủ yếu có nguy cơ hoặc đang làm suy thoái, cạn kiệt
nguồn nước.

2. Xác định yêu cầu cần duy trì, phục
hồi về số lượng, chất lượng của nguồn nước cần bảo tồn trong kỳ quy hoạch.

a) Đánh giá hiện trạng số lượng, chất
lượng nguồn nước;

b) Tính toán yêu cầu về số lượng, chất
lượng nước cần duy trì, phục hồi nguồn nước.

3. Xác định các giải pháp phục hồi
nguồn nước cần bảo tồn:

a) Công trình phục
hồi số lượng, chất lượng nước;

b) Các biện pháp phi công trình phục
hồi số lượng, chất lượng nước; kiểm soát các hoạt động gây suy thoái, cạn kiệt
nguồn nước.

4. Xác định thứ tự ưu tiên phục hồi
các ngu
n nước cn bảo tn.

5. Lập kế hoạch và xác định trách nhiệm
các bên liên quan trong việc duy trì, phục hồi nguồn nước cần bảo tồn.

Mục 5: HỆ THỐNG GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG
NƯỚC

Điều 45. Mạng
giám sát chất lượng nước, giám sát xả nước thải vào nguồn nước

1. Mạng giám sát chất lượng nước, xả
nước thải vào nguồn nước có nhiệm vụ cung cấp thông tin để giám sát việc khắc
phục và phòng ngừa ô nhiễm nguồn nước; kiểm soát hoạt động có nguy cơ gây ô nhiễm,
suy giảm, cạn kiệt nguồn nước cần bảo tồn; kiểm soát chất lượng nguồn tiếp nhận
nước thải.

2. Cơ sở xác định mạng giám sát chất
lượng nước, xả nước thải vào nguồn nước bao gồm:

a) Chức năng nguồn nước;

b) Đặc điểm nguồn nước;

c) Trạm quan trắc thủy văn, tài
nguyên nước, môi trường;

d) Ranh giới hành chính;

đ) Mật độ, phân bố, quy mô của các
nguồn xả nước thải;

e) Nguồn nước dự phòng trong trường hợp
có ô nhiễm nguồn nước.

3. Xác định vị trí, thông số, thời gian
và tần suất quan trắc của mạng giám sát.

4. Lập kế hoạch đầu tư, xây dựng mạng
giám sát và tổ chức thực hiện việc giám sát chất lượng nước, xả nước thải vào
nguồn nước.

Chương V

PHÒNG, CHỐNG VÀ
KHẮC PHỤC HẬU QUẢ TÁC HẠI DO NƯỚC GÂY RA

Điều 46. Nguyên tắc
phòng, chống và khắc phục tác hại do nước gây ra

1. Phòng, chống và khắc phục tác hại
do nước gây ra phải lấy phòng ngừa là chính; phải bảo vệ được lòng, bờ, bãi
sông, bảo đảm lưu thông dòng chảy; phòng, ch
ng sụt, lún đất
và xâm nhập mặn các tầng chứa nước.

2. Phòng, chống và khắc phục tác hại
do nước gây ra phải gắn kết với bảo vệ tài nguyên nước, các hoạt động khai
thác, sử dụng nước; có chú ý đến quy hoạch của các ngành liên quan.

3. Phòng, chống và khắc phục hậu quả
tác hại do nước gây ra phải mang tính chủ động, ứng phó kịp thời, khắc phục có
hiệu quả các tác hại do nước gây ra.

4. Mức độ chi tiết của quy hoạch phụ
thuộc vào tài liệu hiện có và các vấn đề cần phải giải quyết trong phòng, chống
và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra trong kỳ quy hoạch.

5. Các giải pháp phòng, chống phải có
tính linh hoạt để chủ động ứng phó các tình huống không lường trước do tác động
của phát triển kinh tế – xã hội trung hạn và dài hạn.

6. Các giải pháp khắc phục hậu quả
tác hại do nước gây ra phải phù hợp với trình độ kỹ thuật, nguồn lực kinh tế
trong kỳ quy hoạch.

Điều 47. Thu thập,
điều tra bổ sung tài liệu liên quan đến phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại
do nước gây ra

1. Thu thập, điều tra bổ sung tài liệu
nhằm có được thông tin chi tiết về: tình hình sạt, lở lòng, bờ, bãi sông; sụt
lún đất; xâm nhập mặn.

2. Loại tài liệu và mức độ chi tiết của
tài liệu thu thập bổ sung được quy định tại Phụ lục
01 Thông tư này.

Điều 48. Phòng,
chống sạt, lở bờ, bãi sông

1. Lập danh mục các đoạn sông bị sạt,
lở hoặc có nguy cơ bị sạt lở bờ, bãi tại các khu vực có các hoạt động nạo vét,
cải tạo lòng, bờ, bãi sông; tập kết vật liệu; xây dựng công trình thủy; khai
thác cát, sỏi và các khoáng sản khác; giao thông thủy.

2. Đánh giá diễn biến, mức độ tác động
của sạt, lở bờ, bãi sông đến khu vực dân cư, cơ sở hạ tầng và các ngành kinh tế
– xã hội.

3. Xác định các hoạt động chủ yếu gây
sạt, lở bờ, bãi sông.

4. Xác định thứ tự ưu tiên và mục
tiêu khắc phục các đoạn sông bị sạt, lở bờ, bãi.

5. Đề xuất các giải pháp kiểm soát hoạt
động gây sạt, lở bờ, bãi sông; khoanh vùng cấm, khu vực tạm thời cấm khai thác
cát, sỏi và các khoáng sản khác; hệ thống cảnh báo sạt, lở bờ, bãi sông.

6. Lập kế hoạch và xác định trách nhiệm
của các bên liên quan trong việc phòng ngừa sạt, lở bờ, bãi sông.

Điều 49. Phòng,
chống và khắc phục sụt, lún đất

1. Xác định các khu vực sụt, lún đất
hoặc
nguy cơ sụt, lún đất do hoạt động khoan và khai
thác nước dưới đất.

2. Đánh giá hiện trạng khai thác nước
dưới đất, số lượng, mật độ giếng khai thác; xác định mức độ và diễn biến của
các phễu hạ thấp mực nước tại các khu vực đã xác định ở khoản 1 Điều này.

3. Khoanh vùng các khu vực, tầng chứa
nước có phễu hạ thấp mực nước quá mức cho phép.

4. Xác định thứ tự ưu tiên phòng, chống
và khắc phục sụt, lún đất tại các khu vực có phễu hạ thấp mực nước.

5. Xác định một (01) hoặc nhóm giải
pháp chủ yếu để phòng, chống và khắc phục sụt, lún đất do khoan, khai thác nước
dưới đất trong số các giải pháp sau:

a) Khoanh vùng cấm, vùng hạn chế khoan,
khai thác nước dưới đất;

b) Xác định ngưỡng giới hạn khai thác
và kế hoạch cắt giảm lượng nước khai thác trong kỳ quy hoạch;

c) Đxuất các
nguồn nước khai thác thay thế;

d) Đxuất các
giải pháp bổ cập nhân tạo;

đ) Đxuất mạng
quan trắc lún đất do khai thác nước dưới đất.

6. Lập kế hoạch và xác định trách nhiệm
của các bên liên quan trong việc phòng, chống và khắc phục sụt, lún đất.

Điều 50. Phòng,
chống và khắc phục xâm nhập mặn các tầng chứa nước

1. Xác định tầng chứa nước và phạm vi
xâm nhập mặn do tác động của khai thác nước dưới đất.

2. Đánh giá mức độ, diễn biến xâm nhập
mặn tầng chứa nước với lượng khai thác nước dưới đất.

3. Xác định tầng chứa nước, khu vực
ưu tiên phòng, chống xâm nhập mặn do hoạt động khai thác nước dưới đất trong kỳ
quy hoạch.

4. Xác định một (01) hoặc nhóm giải
pháp chủ yếu để phòng, chống và khắc phục xâm nhập mặn tầng chứa nước trong số
các giải pháp sau:

a) Khoanh vùng cấm, vùng hạn chế khai
thác nước dưới đất tại các khu vực có nguy cơ xâm nhập mặn;

b) Xác định ngưỡng giới hạn khai thác
của tầng chứa nước để phòng, chống xâm nhập mặn và kế hoạch cắt giảm lượng nước
khai thác trong kỳ quy hoạch;

c) Đxuất các
nguồn nước khai thác thay thế;

d) Trám lấp giếng bị hỏng có nguy cơ
làm xâm nhập mặn tầng chứa nước.

5. Lập kế hoạch và xác định trách nhiệm
của các bên liên quan trong việc phòng, chống và khắc phục xâm nhập mặn.

Chương VI

SẢN PHẨM QUY HOẠCH
TÀI NGUYÊN NƯỚC

Điều 51. Báo cáo
quy hoạch tài nguyên nước

1. Báo cáo thuyết minh quy hoạch tài
nguyên nước bao gồm một hoặc các nội dung sau:

a) Phân bổ nguồn nước;

b) Bảo vệ tài nguyên nước;

c) Phòng, chống và khắc phục hậu quả
tác hại do nước gây ra.

2. Báo cáo tóm tắt quy hoạch tài
nguyên nước.

3. Bố cục báo cáo thuyết minh quy hoạch
tài nguyên nước quy định tại Phụ lục 03 Thông tư
này.

Điều 52. Bản đồ
quy hoạch tài nguyên nước

1. Bản đồ quy hoạch tài nguyên nước
bao gồm một hoặc các bản đồ sau:

a) Bản đồ phân bổ nguồn nước;

b) Bản đồ bảo vệ tài nguyên nước;

c) Bản đồ phòng, chống và khắc phục hậu
quả tác hại do nước
gây ra.

2. Tỷ lệ các bản đồ:

a) Tỷ lệ tối thiểu 1:200.000 đối với
quy hoạch tài nguyên nước lưu vực sông liên tỉnh, nguồn nước liên tỉnh;

b) Tỷ lệ tối thiểu 1:100.000 đi với quy hoạch tài nguyên nước của tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương.

Chương VII

GIẢI PHÁP, KINH
PHÍ, KẾ HOẠCH VÀ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN QUY HOẠCH

Điều 53. Giải
pháp, kinh phí thực hiện

1. Xác định giải pháp về công nghệ, kỹ
thuật phù hợp yêu cầu thực hiện quy hoạch.

2. Xác định nhiệm vụ và cơ chế phối hợp
giữa các ngành, các địa phương và các bên liên quan trong việc thực hiện quy hoạch.

3. Xác định kinh phí tương ứng với từng
nội dung quy hoạch.

Điều 54. Kế hoạch và tiến độ
thực hiện

1. Xác định các nội dung công việc thực
hiện theo từng giai đoạn và thời gian hoàn thành.

2. Xác định kinh phí thực hiện theo từng
giai đoạn.

Chương VIII

ĐIỀU KHOẢN THI
HÀNH

Điều 55. Tổ chức thực hiện

1. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ,
y ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương, Cục trưởng Cục Quản lý tài nguyên nước, Tổng Giám đốc Trung tâm Quy
hoạch và Điều tra tài nguyên nước quốc gia, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ
và tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

2. Cục Quản lý tài nguyên nước, Trung
tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước quốc gia có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm
tra việc thực hiện Thông tư này.

Điều 56. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có
vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức và cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài
nguyên và Môi trường để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung./.

 

 

Nơi nhận:
Thủ tướng Chính phủ;
Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
Văn phòng Quốc hội;
Văn phòng Chủ tịch nước;
Văn phòng Chính phủ;
Văn phòng Trung ương Đảng;
Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Cơ
quan thuộc Chính phủ;

UBND các tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương;

Cục kiểm tra VBQPPL – Bộ Tư
pháp;

Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ
TN&MT;

Sở Tài nguyên và Môi trường
các tỉnh, TP trực thuộc TW;

Cổng thông tin điện tử Chính
phủ, Công báo;

Lưu: VT, TNNQG, TNN,
KHCN, PC
.

KT.
B
TRƯỞNG
T
HỨ TRƯỞNG

Nguyễn Thái Lai

 

PHỤ LỤC

(Ban
hành kèm theo Thông tư s
42/2015/TT-BTNMT ngày 29
th
á
ng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường)

PHỤ LỤC 01

YÊU CẦU TÀI LIỆU PHỤC VỤ LẬP QUY HOẠCH
TÀI NGUYÊN NƯỚC

PHỤ LỤC 1A

ĐỐI VỚI QUY HOẠCH TÀI NGUYÊN NƯỚC
LƯU VỰC SÔNG LIÊN TỈNH, NGUỒN NƯỚC LIÊN TỈNH

Tài
liệu thu thập, điều tra bổ sung

Lưu
vực sông liên tỉnh, nguồn nước liên tỉnh

Lập nhiệm
vụ quy hoạch tài nguyên nước

Phân
bổ nguồn nước

Bảo
vệ tài nguyên nước

Phòng,
chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra

I.
Tài liệu dân sinh, kinh tế

Báo
cáo phát tri
n kinh tế – xã hội

Năm gần
nhất của các tỉnh trong vùng quy hoạch

Niên
giám thống kê

Năm
gần nhất của các tỉnh trong vùng quy hoạch

Quy
hoạch t
ng thphát triển kinh tế-xã
hội

Quy
hoạch gần nhất của vùng, các tỉnh trong vùng quy hoạch

Chiến lược, quy hoạch phát triển của các ngành công nghiệp chủ yếu, nông
nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, giao thông thủy, xây dựng và các ngành sử dụng
nước khác

Chiến
lược, quy hoạch gần nhất của vùng, các tỉnh trong vùng quy hoạch

Quy hoạch
sử dụng đất

Quy
hoạch g
n nht của các tỉnh trong
vùng quy hoạch

II.
Tài liệu nguồn nước

Báo
cáo tài nguyên nước, Báo cáo kết quả kiểm kê tài nguyên nước

Năm
gần nhất của các tỉnh, ngành trong vùng quy hoạch

Số liệu
khí tượng

 

Các
số liệu mưa, bốc hơi tại các trạm đo hiện có của các tỉnh trong vùng quy hoạch
và phụ cận

Số
liệu thủy văn, tài nguyên nước

 

Các
s
liệu mực nước, lưu lượng tại các trạm đo hiện có
trong vùng quy hoạch và phụ cận

Tối thiểu
5 năm các số liệu mực nước, lưu lượng tại các tr
m đo hiện
có trong vùng quy hoạch và phụ cận

Số
liệu chất lượng nước

 

Các
chỉ tiêu chất lượng nước hiện có tại các trạm đo chính trong vùng quy hoạch

Ti thiu 5 năm các số liệu chất lượng nước hiện
có tại các trạm đo trong vùng quy hoạch và phụ cận

 

Bản
đồ địa chất thủy văn

Quy
mô c
p tỉnh, vùng

Báo
cáo hiện trạng môi trường

Năm
gần nhất của các tỉnh trong vùng quy hoạch

Kết
quả điều tra, đánh giá tài nguyên nước

Thông
tin tổng quan đến cấp tỉnh

Đo
dòng chảy trong sông

 

Tại
các tuy
ến chính đối với vùng không có số liệu, trạm đo

 

 

III.
Tài liệu về khai thác, sử dụng nước, xả nước thải, tác hại do nước gây ra

Báo
cáo sử dụng nước

Năm
g
n nht của các tỉnh trong vùng
quy hoạch

Điều
tra bổ sung lượng nước khai thác sử dụng

 

Tại
các vùng, nguồn nước không có tài liệu

 

 

Điều
tra bổ sung xả nước thải vào nguồn nước

 

 

Tại
các vùng, nguồn nước không có tà
i liệu

 

Điu tra, khảo sát các khu vực bờ sông bị sạt, lở, sụt, lún đất và xâm
nhập mặn do khai thác nước dưới đất

 

 

 

Tại
các vùng, nguồn nước không có tài liệu

Điều
tra khu vực thư
ng xuyên xảy ra hạn hán, thiếu nước

 

Tại
các vùng, nguồn nước không có tài liệu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

PHỤ LỤC 1B

ĐỐI VỚI QUY HOẠCH TÀI NGUYÊN NƯỚC CỦA TỈNH, THÀNH
PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG

Tài
liệu thu thập, điều tra bổ sung

Tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương

Lập
nhiệm vụ quy hoạch tài nguyên nước

Phân
bổ nguồn nước

Bảo
vệ tài nguyên nước

Phòng,
chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra

I.
Tài liệu dân sinh, k
i
nh tế

Báo
cáo phát tri
n kinh tế – xã hội

Năm
gần nhất cấp huyện

Niên
giám thống kê

Năm
gần nhất của tỉnh

Quy
hoạch t
ng thphát triển kinh tế-xã
hội

Quy
hoạch gần nhất của vùng, tỉnh

Chiến lược, quy hoạch phát triển của các ngành công nghiệp chủ yếu, nông nghiệp,
lâm nghiệp, thủy sản, giao thông thủy, xây dựng và các ngành sử dụng nước
khác

Chiến
lược, quy hoạch gần nhất của vùng, tỉnh

Quy
hoạch sử dụng đất

Quy
hoạch gần nhất của tỉnh

II.
Tài liệu nguồn nước

Báo cáo
tài nguyên nước, Báo cáo kết quả kiểm kê tài nguyên nước

Năm
gần nhất của tỉnh, ngành

Số
liệu thực đo khí tượng

 

Các
số liệu mưa, bốc hơi tại các trạm đo hiện có của tỉnh trong vùng quy hoạch và
phụ cận

Số
liệu thủy văn, tài nguyên nước

 

Các
s
liệu mực nước, lưu lượng đo tại các trạm hiện có
trong tỉnh và vùng phụ cận

Tối
thiểu 5 năm các số liệu mực nước, lưu lượng đo tại các trạm hiện có trong tỉnh
và vùng phụ cận

Số
liệu chất lượng nước

 

Các chỉ
tiêu chất lượng nước hiện có đo tại các trạm chính trong tỉnh

Tối
thiểu 5 năm các số liệu chất lượng nước hiện có đo tại các trạm trong tỉnh

 

Bản
đồ địa chất thủy văn

Quy
mô cấp tỉnh

Báo
cáo hiện trạng môi trường

Năm
gần nhất của tỉnh

Kết
quả điều tra, đánh giá tài nguyên nước

Thông
tin tổng quan đến cấp tỉnh

Đo
dòng chảy trong sông

 

Tại
các tuyến chính đối với vùng không có số liệu, trạm đo

 

 

III.
Tài liệu về khai thác, sử dụng nước, xả nước thải, tác hại do nước gây ra

Báo
cáo sử dụng nước

Năm
g
n nht của tỉnh

Điều
tra bổ sung lượng nước khai thác sử dụng

 

Tại
các vùng, nguồn nước không có tài liệu

 

 

Điều
tra bổ sung xả nước thải vào nguồn nước

 

 

Tại
các vùng, nguồn nước không có tài liệu

 

Điu tra, khảo sát các khu vực bờ sông bị sạt, lở, sụt, lún đất và xâm
nhập mặn do khai thác nước dưới đất

 

 

 

Tại
các vùng, nguồn nước không có tài liệu

Điều
tra khu vực thư
ng xuyên xảy ra hạn hán, thiếu nước

 

Tại
các vùng, nguồn nước không có tài liệu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

PHỤ LỤC 02

BỐ CỤC BÁO CÁO THUYẾT MINH NHIỆM VỤ QUY HOẠCH TÀI
NGUYÊN NƯỚC

MỞ ĐẦU

I. THÔNG TIN CHUNG

II. ĐÁNH GIÁ TỔNG QUÁT ĐẶC ĐIỂM TỰ
NHIÊN, KINH TẾ – XÃ HỘI

III. ĐÁNH GIÁ TỔNG QUÁT HIỆN TRẠNG TÀI
NGUYÊN NƯỚC

IV. ĐÁNH GIÁ TỔNG QUÁT VỀ KHAI THÁC,
SỬ DỤNG NƯỚC, BẢO VỆ TÀI NGUYÊN NƯỚC, PHÒNG, CHỐNG VÀ KHẮC PHỤC HẬU QUẢ TÁC HẠI
DO NƯỚC GÂY RA

V. XÁC ĐỊNH SƠ BỘ CHỨC NĂNG CỦA NGUỒN
NƯỚC

VII. XÁC ĐỊNH NHU CẦU SỬ DỤNG NƯỚC

VIII. XÁC ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CẦN GIẢI
QUYẾT TRONG KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC, BẢO VỆ TÀI NGUYÊN NƯỚC, PHÒNG, CHỐNG VÀ KHẮC
PHỤC HẬU QUẢ TÁC HẠI DO NƯỚC GÂY RA

IX. XÁC ĐỊNH ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, MỤC
TIÊU VÀ NỘI DUNG QUY HOẠCH

X. GIẢI PHÁP, KINH PHÍ, KẾ HOẠCH VÀ TIẾN
ĐỘ LẬP QUY HOẠCH

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

 

PHỤ LỤC 03

BỐ CỤC BÁO CÁO THUYẾT MINH QUY HOẠCH
TÀI NGUYÊN NƯỚC

MỞ ĐẦU

I. THÔNG TIN CHUNG

II. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ-XÃ HỘI

III. HIỆN TRẠNG TÀI NGUYÊN NƯỚC, KHAI THÁC, SỬ DỤNG
NƯỚC

(Tùy từng trường hợp cụ thể của quy
hoạch tài nguyên nước, bố cục báo cáo thuyết minh quy hoạch tài nguyên nước bao
gồm một hoặc các phần I, II, III dưới đây)

PHẦN I: PHÂN BỔ NGUỒN NƯỚC

1. Lượng nước có thể sử dụng

2. Lượng nước bảo đảm dòng chảy tối
thiểu

3. Lượng nước bảo đảm cho các nhu cầu
thiết yếu trước khi phân bổ

4. Lượng nước có thể phân bổ

5. Dự báo nhu cầu sử dụng nước

6. Phân vùng chức năng của nguồn nước

7. Thứ tự ưu tiên phân bổ nguồn nước

8. Lượng nước phân bổ cho các đối tượng
khai thác, sử dụng nước

9. Các công trình điều tiết, khai
thác, sử dụng, phát triển tài nguyên nước

10. Mạng giám sát tài nguyên nước,
khai thác, sử dụng nước

PHẦN II: BẢO VỆ TÀI NGUYÊN NƯỚC

1. Hiện trạng ô nhiễm, xả nước thải
vào nguồn nước

2. Phân vùng chức năng của nguồn nước
(trường hợp không thực hiện nội dung phân bổ nguồn nước)

3. Bảo vệ nguồn sinh thủy

4. Phòng ngừa suy thoái, cạn kiệt nguồn
nước dưới đất

5. Phục hồi nguồn nước dưới đất bị
suy thoái, cạn kiệt

6. Bảo vệ chất lượng nước mặt

7. Bảo vệ chất lượng nước các tầng chứa
nước

8. Duy trì, phục
hồi nguồn nước cần bảo tồn

9. Mạng giám sát chất lượng nước,
giám sát xả nước thải vào nguồn nước

PHẦN III: PHÒNG, CHỐNG VÀ KHẮC PHỤC HẬU
QUẢ TÁC HẠI DO NƯỚC GÂY RA

1. Hiện trạng tác hại do nước gây ra

2. Phòng, chống sạt, lở bờ, bãi sông

3. Phòng, chống và khắc phục sụt, lún
đất

4. Phòng, chống và khắc phục xâm nhập
mặn các tầng chứa nước

IV. GIẢI PHÁP, KINH PHÍ, KẾ HOẠCH VÀ TIẾN ĐỘ THỰC
HIỆN

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

[download]

Related Posts

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *