Tải Thông tư 41/2013/TT-BTNMT quy định trình tự, thủ tục, chứng nhận nhãn sinh thái cho sản phẩm thân thiện với môi trường do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành – Word, PDF [Download]

Thông tư 41/2013/TT-BTNMT quy định trình tự, thủ tục, chứng nhận nhãn sinh thái cho sản phẩm thân thiện với môi trường do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành

Tóm tắt văn bản

Trích lược
Số hiệu: 41/2013/TT-BTNMT   Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Tài nguyên và Môi trường   Người ký: Bùi Cách Tuyến
Ngày ban hành: 02/12/2013   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: 19/12/2013   Số công báo: Từ số 911 đến số 912
Lĩnh vực: Môi trường   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa:
Thông tư 41/2013/TT-BTNMT

[download]

Nội dung văn bản Thông tư 41/2013/TT-BTNMT quy định trình tự, thủ tục, chứng nhận nhãn sinh thái cho sản phẩm thân thiện với môi trường do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ
MÔI TRƯỜNG

——-

CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 41/2013/TT-BTNMT

Hà Nội,
ngày
02 tháng 12 năm 2013

 

THÔNG

QUY
ĐỊNH TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, CHỨNG NHẬN NHÃN SINH THÁI CHO SẢN PHẨM THÂN THIỆN VỚI
MÔI TRƯỜNG

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường s 52/2005/QH11
ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn c Nghị định số
80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Ch
ính phủ v việc quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;

Căn cứ Nghị định s
21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Ch
ính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ
cấu tổ chức của Bộ Tài
nguyên và Môi trường;

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục
Môi trường, Vụ trưởng Vụ Pháp chế;

Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường
ban hành Thông tư quy định trình tự, thủ tục, chứng nhận nhãn sinh thái cho sản
phẩm thân thiện với môi trường
,

Chương 1.

NHỮNG
QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều
chỉnh

Thông tư này quy định về trình tự, thủ
tục, chứng nhận và gắn nhãn sinh thái cho các sản phẩm thân thiện với môi trường.
Nhãn sinh thái trong Thông tư này được gọi là Nhãn xanh Việt Nam.

Gắn Nhãn xanh Việt Nam là hoạt động tự
nguyện, không thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật về ghi nhãn hàng hóa.

Điều 2. Đối tượng áp
dụng

Thông tư này áp dụng đối với cơ quan,
tổ chức, c
á nhân có liên
quan trong hoạt động chứng nhận và gắn Nhãn xanh Việt Nam.

Trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác thì áp dụng theo
quy định của điều ước quốc tế đó.

Điều 3. Tổ chức thử
nghiệm

1. Tổ chc thử nghiệm đã đăng
ký lĩnh vực hoạt động theo Thông tư số 08/2009/TT-BKHCN ngày 08 tháng 04 năm
2009 của Bộ trưởng Khoa học và
Công nghệ hướng dẫn về yêu cầu, trình tự, thủ
tục đăng ký lĩnh vực hoạt động đánh giá sự phù hợp và Thông tư số
10/2011/TT-BKHCN ngày 30 tháng 06 năm 2011 của Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi,
bổ sung một số quy định của Thông tư số 08/2009/TT-BKHCN ngày 08 tháng 04 năm
2009 của Bộ trưởng
Bộ
Khoa
học và Công nghệ hướng dẫn về yêu cầu, trình tự, thủ tục đăng ký lĩnh vực hoạt
động đánh giá sự phù hợp.

2. Tổ chức thử nghiệm ở nước ngoài được
công nhận theo tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 17025 đã được công nhận bởi các tổ chức
là thành viên tham gia ký thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau của ILAC (Hiệp hội công
nhận các Tổ chức thử nghiệm quốc tế) hoặc APLAC (Hiệp hội công nhận các phòng
thử nghiệm Châu Á

Thái
Bình Dương).

Điều 4. Tiêu chí Nhãn
xanh Việt Nam

1. Tiêu chí Nhãn xanh Việt Nam bao gồm
các nội dung sau:

a) Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường
và lao động của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh (sau đây gọi tắt là doanh
nghiệp);

b) Tác động của toàn bộ vòng đời sản phẩm
từ quá trình khai thác nguyên liệu, sản xuất, phân phối, sử dụng và sau khi thải
bỏ gây hại ít hơn cho môi trường so với sản phẩm cùng loại.

2. Tiêu chí Nhãn xanh Việt Nam tương ứng
cho từng nhóm sản phẩm
do Bộ Tài
nguyên và Môi trường công bố.

Điều 5. Kinh phí hoạt
động

1. Kinh phí thử nghiệm mẫu sản phẩm và
kinh phí lập hồ sơ đăng ký chứng nhận Nhãn xanh Việt Nam do doanh nghiệp chi trả
theo hợp đồng dịch vụ với đơn vị có chức năng phù hợp theo quy định của pháp luật
hiện hành.

2. Kinh phí đánh giá hồ sơ, kiểm tra sử dụng
Nhãn xanh Việt Nam chi theo quy định của pháp luật về tài chính được bố trí từ
nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường.

Điều 6. Công khai
thông tin

1. Thủ tục đăng ký, các biểu mẫu chi tiết
cho việc chứng nhận Nhãn xanh Việt Nam được công bố trên chuyên mục Nhãn xanh
Việt Nam, trang thông tin điện tử của Tổng cục Môi trường, Bộ Tài nguyên và Môi
trường (http://vea.gov.vn/VN/khoahoccongnghe/nhanxanh).

2. Tổng cục Môi trường có trách nhiệm
công bố Quyết định chứng nhận Nhãn xanh Việt Nam cho sản phẩm được chứng nhận
trên Tạp chí Môi trường, trên các tài liệu tuyên truyền quảng bá Nhãn xanh Việt
Nam và trang thông tin điện tử của Tổng cục Môi trường.

3. Quyết định thu hồi giấy chứng nhận
Nhãn xanh Việt Nam được gửi đến doanh nghiệp vi phạm, Hội Tiêu chuẩn và Bảo vệ
người tiêu dùng Việt Nam
,
Hiệp
hội các nhà bán lẻ Việt Nam, công bố trên trang thông tin điện tử của Tổng cục
Môi trường và trên các phương tiện thông tin đại chúng.

Chương 2.

NHỮNG
QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 7. Hồ sơ đăng ký
chứng nhận Nhãn xanh Việt Nam

Hồ sơ đăng ký chứng nhận Nhãn xanh Việt
Nam bao gồm:

1. Một (01) Đơn đề nghị chứng nhận Nhãn
xanh Việt Nam theo mẫu tại Phụ lục 1 kèm theo Thông tư này;

2. Một (01) bản chính Báo cáo hoạt động bảo
vệ môi trường của doanh nghiệp theo mẫu tại Phụ lục 2 kèm theo Thông tư này; hoặc
một (01) bản sao y bản chính có chứng thực giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn
quốc gia TCVN ISO 14001 còn hiệu lực do tổ chức chứng nhận đã đăng ký lĩnh vực
hoạt động theo quy định của pháp luật cấp; hoặc một (01) bản sao y bản chính có
chứng thực giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn quốc tế ISO 14001: 2004 do tổ chức
công nhận là thành viên của Diễn đàn Công nhận quốc tế (IFA), Hiệp hội Công nhận
Thái Bình Dương (PAC) cấp; hoặc tiêu chuẩn tương đương;

3. Một (01) bản chính Báo cáo đánh giá sản
phẩm đáp ứng tiêu chí Nhãn xanh Việt Nam theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi
trường cho từng nhóm sản phẩm tương ứng, kèm theo kết quả thử nghiệm do Tổ chức
thử nghiệm cấp có thời hạn không quá sáu (06) tháng kể từ ngày Tổng cục Môi trường
nhận được Hồ sơ đăng ký h
p lệ;

4. Một (01) bản sao y bản chính giấy chứng
nhận đăng ký nhãn hiệu hàng hóa;

5. Một (01) bản chụp hoặc vẽ kiểu dáng
công nghiệp của sản phẩm có kích c
bằng 21 cm x 29 cm.

Điều 8. Quy trình chứng
nhận Nhãn xanh Việt Nam

1. Hồ sơ đăng ký chứng nhận Nhãn xanh Việt
Nam được gửi tới Tổng cục Môi trường. Tổng
cục trưởng Tổng cục Môi trường giao 01 (một) bộ
phận chuyên môn thuộc Tổng cục làm đơn vị thường trực đánh giá hồ sơ đăng ký chứng
nhận Nhãn xanh Việt Nam.

2. Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc
kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký, Tổng cục Môi trường có trách nhiệm xem xét
tính đầy đủ, hợp lệ. Trong trường hợp hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ, Tổng cục Môi
trường có văn bản yêu cầu sửa đổi, b
sung và hoàn thiện hồ sơ.

3. Trong thời hạn hai mươi (20) ngày làm
việc kể từ ngày hồ sơ được chấp nhận đầy đủ, hợp lệ, Tổng cục Môi trường có
trách nhiệm đánh giá hồ sơ đ
ăng ký chứng nhận Nhãn xanh Việt Nam trên cơ sở xác định mức
độ phù hợp của h
sơ đăng ký với
tiêu chí Nhãn xanh Việt Nam.

4. Trường hp kết quả đánh giá đạt
yêu cầu, trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày có kết quả đánh giá,
Tổng
cục trưởng Tổng
cục Môi trường có trách nhiệm ký Quyết định chứng nhận Nhãn xanh Việt Nam. Quyết
định chứng nhận Nhãn xanh Việt Nam được thông báo tới doanh nghiệp ngay khi được
ký ban hành.

5. Trường hp kết quả đánh giá
không đạt yêu cầu, trong th
i hạn ba (03) ngày làm việc kể từ ngày có kết quả đánh
giá, Tổng cục Môi trường có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp
biết và nêu rõ lý do không đạt yêu cầu.

Điều 9. Quyết định chứng
nhận Nhãn xanh Việt Nam

1. Quyết định chứng nhận Nhãn xanh Việt
Nam theo mẫu tại Phụ lục 3 kèm theo Thông tư này.

2. Mã số sản phẩm được chứng nhận Nhãn
xanh Việt Nam theo số của Quyết định Chứng nhận sản phẩm đạt tiêu chí Nhãn xanh
Việt Nam kèm theo năm được cấp.

3. Quyết định chứng nhận Nhãn xanh Việt
Nam có thời hạn là ba (03) năm kể từ ngày cấp.

Điều 10. Chứng nhận lại
sản phẩm đạt tiêu chí Nhãn xanh Việt Nam

1. Việc xem xét, đánh giá và chứng nhận lại
Nhãn xanh Việt Nam được thực hiện một trong những trường hợp sau:

a) Doanh nghiệp có nhu cầu tiếp tục gắn
Nhãn xanh Việt Nam sau khi Quyết định chứng nhận Nhãn xanh Việt Nam hết hiệu lực.
Ba (03) tháng trước khi Quyết định hết hiệu lực, doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký
chứng nhận lại;

b) Có thay đổi về thiết kế và chế tạo sản
phẩm mà những thay đổi đó ảnh hưởng đến việc đáp ứng các tiêu chí Nhãn xanh Việt
N
am.

2. Trình tự, thủ tục đăng ký và chứng nhận
lại được thực hiện như đăng ký chứng nhận Nhãn xanh Việt Nam lần đầu.

3. Trường hợp Quyết định chứng nhận Nhãn
xanh Việt Nam vẫn còn hiệu lực nhưng có thay đổi về tiêu chí Nhãn xanh Việt Nam
thì doanh nghiệp không phải đăng ký lại; trường hợp chỉ thay đổi tên nhãn hiệu
của sản phẩm thì doanh nghiệp cũng không phải đăng ký chứng nhận lại nhưng phải
thông báo cho Tổng cục Môi trường biết về sự thay đổi này.

Điều 11. Gắn Nhãn
xanh Việt Nam

1. Sau khi có Quyết định chứng nhận Nhãn
xanh Việt Nam, doanh nghiệp gắn Nhãn xanh Việt Nam cho sản phẩm đã được chứng
nhận.

2. Doanh nghiệp lựa chọn một trong các
hình thức gắn Nhãn xanh Việt Nam lên sản phẩm hoặc bao bì của sản phẩm được chứng
nhận Nhãn xanh Việt Nam như sau:

a) Dán;

b) Vẽ;

c) Đính;

d) Khắc;

đ) In.

3. Kích thước và màu sắc của Nhãn xanh Việt
Nam được gắn cho sản phẩm theo quy định tại Phụ lục 4 kèm theo Thông tư này.

Vị trí gắn Nhãn xanh Việt Nam do doanh
nghiệp tự thiết kế, quyết định và dễ nhìn thấy nhưng không gây ảnh hưởng đến
thông tin ghi trên nhãn hàng hóa theo quy định của pháp luật.

4. Nghiêm cấm việc gắn Nhãn xanh Việt Nam
trong những trường
hợp sau:

a) Quyết định chứng nhận Nhãn xanh Việt Nam
hết hiệu lực.

b) In sai mẫu Nhãn xanh Việt Nam;

c) Gắn Nhãn xanh Việt Nam cho sản phẩm
không phải là sản phẩm đã đăng ký và được cấp Quyết định chứng nhận Nhãn xanh
Việt Nam.

Điều 12. Giám sát sử
dụng Nhãn xanh Việt Nam

1. Định kỳ một năm một lần, doanh nghiệp
được cấp Quyết định chứng nhận Nhãn xanh Việt Nam, có trách nhiệm lập báo cáo số
lượng sản phẩm đã sản xuất, kinh doanh được gắn Nhãn xanh Việt Nam về Tổng cục
Môi trường để tổng hợp.

2. Tổng cục Môi trường phối hp với các đơn
vị liên quan tiến hành kiểm tra, thử nghiệm mẫu điển hình sản phẩm được gắn Nh
ãn xanh Việt
Nam trong trường hợp có biểu hiện nghi vấn hoặc có khiếu nại. Doanh nghiệp chỉ
phải chi trả kinh phí kiểm tra, thử nghiệm điển hình sản phẩm được gắn Nhãn
xanh Việt Nam trong trường hợp biên bản kiểm tra, phiếu thử nghiệm kết luận
doanh nghiệp vi phạm tiêu chí Nhãn xanh Việt Nam.

Điều 13. Thu hồi Quyết
định chứng nhận Nhãn xanh Việt Nam

1. Doanh nghiệp bị thu hồi Quyết định chứng
nhận Nhãn xanh Việt Nam khi vi phạm một trong các trường hợp sau:

a) Doanh nghiệp vi phạm quy định trong việc
lập các báo cáo đánh giá;

b) Doanh nghiệp vi phạm tiêu chí Nhãn
xanh Việt Nam;

2. Doanh nghiệp không được xem xét cấp chứng
nhận Nhãn xanh Việt Nam trong thời hạn hai (02) năm kể từ ngày Quyết định thu hồi
có hiệu lực.

Chương 3.

ĐIỀU
KHOẢN THI HÀNH

Điều 14. Tổ chức thực
hiện

1. Bộ Tài nguyên và Môi trường giao Tổng
cục Môi trường tổ chức đánh
giá hồ sơ đăng ký, chứng nhận Nhãn xanh Việt Nam; hướng
dẫn, kiểm tra, theo dõi, đôn đốc việc thực hiện Thông tư này.

2. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp và tổ ch
c, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực
hiện Thông tư này.

Điều 15. Hiệu lực thi
hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ
ngày
15 tháng 01 năm 2014.

Trong quá trình thực hiện Thông tư
này, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh
kịp thời về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, giải quyết./.

 

 

Nơi nhận:
Thủ tướng
Chính ph
và các Phó
TTg Chính phủ;
Văn phòng
Quốc hội;
Văn phòng
Chủ tịch nước;
Văn phòng
Chính phủ;
Văn phòng
Trung ương Đảng;
Các Bộ, cơ
quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
UBND các
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Viện kiểm sát nhân
dân tối cao;
Tòa án nhân dân tối
cao;
Cục Kiểm tra
văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
Cơ quan
Trung ương của các đoàn thể;
Sở Tài
nguyên và Môi trường
các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Công báo; Cổng TTĐT Chính
phủ;
Website Bộ
Tài nguyên và Môi trường;
Các đơn vị
trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Lưu: VT, PC,
TCMT (300).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Bùi Cách Tuyến

 

PHỤ
LỤC 1

MẪU
ĐĂNG KÝ CHỨNG NHẬN SẢN PHẨM ĐẠT TIÊU CHÍ NHÃN XANH VIỆT NAM

(Ban
hành kèm theo Thông tư s
41/2013/TT-BTNMT ngày 02 tháng
12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)

CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CHỦ
QUẢN
TÊN DOANH NGHIỆP

——-

CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: ……

……., ngày…..  tháng…… năm 20….

 

Kính gửi: Tổng
cục Môi trường

Căn cứ Thông tư số 41/2013/TT-BTNMT ngày
02 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định trình tự,
thủ tục, chứng nhận nhãn sinh thái cho sản phẩm thân thiện với môi trường,

Tên Doanh nghiệp đăng ký:………………………………………………………………………………….

Người đại diện:………………………….Chức vụ:………………………………………………………..

Trụ sở chính tại:…………………………………………………………………………………………………

Điện thoại:……………………….Fax:…………………Email……………………………………………

Đề nghị Tổng cục Môi trường đánh giá,
chứng nhận (h
oặc chứng nhận
lại)

cho sản phẩm …… (in đậm tên nhãn hiệu của sản phẩm) đạt tiêu chí Nhãn
xanh Việt Nam
– NXVN:…(ghi mã số tiêu chí).

Hồ sơ đăng ký chứng nhận sản phẩm đạt
tiêu chí Nhãn xanh Việt Nam bao gồm:

1)………….

2)…………..

Chúng tôi cam kết thực hiện đúng các
quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường sau khi được cấp Quyết định chứng nhận
sản phẩm đạt tiêu chí Nhãn xanh Việt Nam.

 

 

Nơi nhận:

Như trên;
– Lưu:……..

ĐẠI DIỆN DOANH
NGHIỆP
(Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

PHỤ
LỤC 2

MẪU
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ VỀ HOẠT ĐỘNG BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DOANH NGHIỆP

(Ban
hành kèm theo Thông tư s
41/2013/TT-BTNMT ngày 02 tháng
12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)

BÁO CÁO ĐÁNH
GIÁ HOẠT ĐỘNG BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

PHN I. THÔNG
TIN CHUNG V
DOANH NGHIỆP

1. Tên doanh nghiệp:

2. Tên công ty mẹ/cơ
quan chủ quản
(nếu có):

3. Cán bộ chịu trách nhiệm
theo dõi về công tác môi trường:

Họ và tên:

Chức vụ:

Trình độ chuyên môn:

Điện thoại:……………………..Fax:……………. Email:……………………………………

4. Địa điểm hoạt động của
doanh nghiệp
:
(báo cáo tất cả các điểm sản xuất, kinh doanh hiện có)

Phường/Xã (Số nhà nếu có):

Quận/Huyện/Thành phố:

Tnh/Thành phố:

Nằm trong Khu công nghiệp/Khu chế xuất
công nghiệp:

Địa chỉ liên hệ qua bưu điện (Nếu không
giống địa chỉ nêu
trên):

Phường/Xã (Số nhà nếu có):

Quận/Huyện/Thành phố:

Tỉnh/Thành phố:

5. Địa chỉ website của
doanh nghiệp

(nếu có):

6. Lao động hiện có:

Số cán bộ làm việc toàn thời gian cố định cho
cơ sở:

Lao động làm việc theo thời vụ (tổng số
tháng/người trong cả năm):

7. Giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh:
số……. ngày……tháng……năm…. do……….. cấp

(Nếu có thay đổi về Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh, đề nghị nêu rõ)

8. Ngành nghề kinh doanh
được cấp phép:

9. Doanh nghiệp có thực
hiện theo dõi, đánh giá và lập báo cáo kết quả bảo
vệ môi trường
hàng năm không?

1. Có □                    2. Không □

10. Doanh nghiệp tự xây dựng báo cáo về
môi trường của mình hay thuê đơn vị tư vấn bên ngoài thực hiện? Trường hợp thuê
đơn vị tư vấn bên ngoài thực hiện, hãy nêu rõ những thông tin sau:

Tên cơ quan tư vấn:

Địa chỉ liên hệ:

Giấy phép hoạt động số:….. cấp
ngày….tháng…năm…..do………..cấp

PHẦN II. THÔNG TIN CHUNG V THỰC HIỆN
PHÁP LUẬT TRONG LĨNH VỰC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

1. Quyết định phê duyệt
Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc Giấy xác nhận đăng ký Bản cam kết bảo
vệ môi trường hoặc Quyết định phê duyệt đề án bảo vệ môi trường chi tiết:

Số ngày….tháng …… năm ……..

Cơ quan phê duyệt xác nhận: ………………

(Gửi kèm theo bản sao Báo cáo Đánh giá
tác động môi trường hoặc Bản cam kết bảo vệ môi trường đã được phê duyệt/xác nhận
và văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt/xác nhận)

2. Tuân thủ quan trắc đầy
đủ theo như các cam kết trong
Báo cáo đánh giá tác động
môi trường hoặc Bản cam kết bảo vệ môi trường hoặc Đề án bảo v
môi trường
chi tiết đã được phê duyệt:

1. Có □                                  2. Không □

Tần suất quan trắc?

Theo tháng □             Theo quý □                Theo năm □

3. Tuân thủ việc xả nước
thải theo như các cam kết trong Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc Bản
cam kết bảo vệ môi trường ho
c Đề án bảo v môi trường
ch
i tiết đã được
phê duyệt:

1. Có □                                  2. Không □

(Gửi kèm theo bản sao văn bản liên
quan đến việc tuân thủ xả nước thải: giấy phép xả nước thải vào nguồn nước, hoặc
hợp đồng về các điều kiện được phép xả nước thải của doanh nghiệp vào nhà máy xử
lý nước thải tập trung,…)

5. Phát sinh chất thải
nguy hại:

1. Có □                                  2. Không □

Nếu có, đề nghị bổ sung thêm các thông
tin sau đây:

S đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại cấp
ngày…..tháng……năm
……. do….cấp;

Mã số quản lý chất thải nguy hại:

(Gửi kèm theo bản sao)

PHẦN III. THÔNG TIN CỤ TH V KT QU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

1. Tiêu dùng năng lượng

1.1. Tình hình tiêu
dùng năng lượng của doanh nghiệp:

STT

Hạng mục

Đơn vị tính

Tng mức tiêu
hao cả năm

Năm trước

Năm báo cáo

D kiến năm
sau

1

Điện

mWh

 

 

 

2

Khí đốt

mWh

 

 

 

3

Nhiên liệu hóa thạch khác (than, dầu
DO, FO các loại)

 

 

 

 

4

Tổng chi cho tiêu dùng năng lượng cả
năm

đồng

 

 

 

1.2. Áp dụng các phương án
hoặc chương trình tiết kiệm nhiên liệu:

1. Có □                                  2. Không □

1.3. Áp dụng các phương án
hoặc chương trình sử dụng nhiên liệu sạch:

1. Có □                                  2. Không □

Nếu có (mục 1.2 và 1.3) đề
nghị mô tả phương án hoặc chương trình mà doanh nghiệp đã hoặc đang áp dụng, tự
đánh giá về hiệu quả kinh tế thông qua các phương án hoặc chương trình này
(trình bày riêng trong phụ lục kèm theo Báo cáo này).

2. Tiêu dùng nước

2.1. Tình hình tiêu dùng
nước của doanh nghiệp:

STT

Hạng mục

Đơn vị tính

Mục đích sử
dụng

Tổng mức
tiêu hao cả năm

Năm trước

Năm báo cáo

D kiến năm sau

1

Nước cấp (nước sạch)

M3

 

 

 

 

2

Nước dưới đất (tự khai thác)*

M3

 

 

 

 

3

Nước mặt (tự khai thác)**

M3

 

 

 

 

4

Tng chi cho tiêu dùng nước cả năm

đồng

 

 

 

 

(*), (**) Giấy
phép khai thác (nước dưới đất hoặc nước mặt) cấp ngày
…….tháng…..
năm… do….cấp (nếu có)

3. Khối lượng và phương pháp lưu trữ và
sử dụng nguyên liệu thô các loại

3.1. Nguyên liệu là
tài nguyên thiên nhiên:

STT

Loại nguyên liu

Mục đích sử
dụng

Biện pháp bảo
quản, lưu giữ

Đơn vị tính

Khối lượng
sử dụng

Năm trước

Năm báo cáo

D kiến năm
sau

1

Nguyên liệu 1

 

 

 

 

 

 

…….

………

 

 

 

 

 

 

Nguyên liệu n

 

 

 

 

 

 

3.2. Nguyên liệu khác
(không bao g
m các nguyên liệu là hóa chất):

STT

Loại nguyên liu

Mục đích sử
dụng

Biện pháp bảo
quản, lưu giữ

Đơn vị tính

Khối lượng
sử dụng

Năm trước

Năm báo cáo

D kiến năm
sau

1

Nguyên liệu 1

 

 

 

 

 

 

……

……

 

 

 

 

 

 

…..

Nguyên liệu n

 

 

 

 

 

 

Đánh giá (mục 3.1 và 3.2) về những tiến
bộ, ưu điểm và nhược điểm liên quan đến tiết kiệm tài nguyên, mức độ an toàn về
môi trường và sức khỏe người lao động đối với các biện pháp lưu giữ, bảo quản
và sử dụng nguyên liệu các loại hiện đang sử dụng tại doanh nghiệp (trình bày
riêng trong phụ lục kèm theo Báo cáo này).

4. Khối lượng, phương
pháp lưu trữ và sử dụng hóa chất các l
oại

4.1. Hóa chất thông thường:

STT

Tên hóa chất

Mục đích sử dụng

Bin pháp bảo quản,
lưu giữ

Đã lập MSDS(*)

Đơn vị tính

Khối lượng
sử dụng

Năm trước

Năm báo cáo

Dư kiến năm
sau

1

Hóa chất 1

 

 

Có/Không

 

 

 

 

….

…………….

 

 

 

 

 

 

 

…..

Hóa chất n

 

 

 

 

 

 

 

(*) MSDS: Phiếu thông tin an toàn hóa
chất (được lập theo quy định quốc tế)

4.2. Hóa chất thuộc
danh mục các chất nguy hại:

STT

Tên hóa chất

Nhóm nguy hi (*)

Mục đích sử dụng

Biện pháp bảo
quản, lưu giữ

Đã lập MSDS

Đơn vị tính

Khối lượng sử dụng

Năm trước

Năm báo cáo

Dự kiến năm sau

1

Hóa chất 1

 

 

 

 

 

 

 

 

…..

………

 

 

 

 

 

 

 

 

……

Hóa chất n

 

 

 

 

 

 

 

 

(*) POP; Phá hủy tầng
ô-zôn

4.3. Hóa chất thuộc
danh mục chất độc các bảng:

STT

Tên hóa chất

Nhóm /bảng đc

Mục đích sử dụng

Biện pháp bảo
quản, lưu giữ

Đã lập MSDS

Đơn vị tính

Khối lượng
sử dụng

Năm trước

Năm báo cáo

Dự kiến năm sau

1

Hóa chất 1

 

 

 

 

 

 

 

 

……..

 

 

 

 

 

 

 

 

Hóa chất n

 

 

 

 

 

 

 

 

Đánh giá về những tiến bộ, ưu điểm và
nhược điểm liên quan đến công tác an toàn hóa chất tại doanh nghiệp (Trình bày
riêng trong phụ lục kèm theo Báo cáo này).

5. Nguồn, lượng phát thải
và biện pháp kiểm soát, xử lý chất thải rắn

5.1. Tổng lượng phát sinh: (tấn/tháng)

5.2. Danh mục chất thải rắn
phát sinh:
(liệt kê đầy đủ các loại chất thải rắn phát sinh trong
quá trình sản xuất)

a) Phân loại tại nguồn:     Có □ Không □

b) Tái sử dụng:                Có □ Không

(nếu có ghi
rõ tỷ lệ tái sử dụng)

c) Thu gom:

Tự thu gom □

Ký hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom □

Ký hợp đồng với đơn vị không có chức năng thu
gom □

d) Vận chuyển:

Tự vận chuyển

Ký hp đồng vận chuyển với đơn vị có chức năng vận
chuyển □

Ký hợp đồng vận chuyển với đơn vị không có chức
năng vận chuyển □

e) Xử lý:

Tự xử lý:                    Có được phép
xử lý □
               Không được phép
xử lý □

Ký hợp đồng xử lý với đơn vị có chức năng □

Ký hp đồng xử lý với đơn vị không có chức năng □

6. Nguồn, lượng phát thải
và biện pháp kiểm soát, xử lý nước thải

6.1. Tăng lưu lượng
nước thải được xả vào hệ thống chung:

Mức cao nhất: ….. m3/ngày

Mức thấp nhất: …….m3/ngày

Trung bình theo năm: ….m3/ngày

6.2 .Thành phần nước thải:

STT

Thông số
(*)

Tải lượng ước
tính

Biện pháp xử lý

Đơn vị tính

Giá trị trước
xử lý

Giá trsau xử lý

1

pH

 

 

 

 

2

BOD

 

 

 

 

3

COD

 

 

 

 

4

TSS

 

 

 

 

5

Dầu mỡ khoáng

 

 

 

 

6

Dầu động thực vật

 

 

 

 

7

Kim loại nặng

 

 

 

 

8

Tổng chất rắn hòa tan

 

 

 

 

Các chất khác

 

 

 

 

(*) Liệt kê theo các thành phần thải
có trong nước thải của doanh nghiệp mà c
ó giới hạn mức phát thải
theo TCVN
áp dụng với loại
hình nước thải của doanh nghiệp.

6.3. Thực hiện tự quan trắc
lưu lượng nước thải:

1. Có □            2. Không □

6.4. Tự quan trắc thành phần
nước thải:

1. Có □            2. Không □

6.5. Chỉ tiêu quan trắc nước
thải:

STT

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

Tần suất
quan trắc

1

 

 

 

2

 

 

 

…..

……

 

 

6.6. Thực hiện đầy đủ
việc đóng ph
í bảo vệ môi trường đối với nước thải:

1. Có □            2. Không □

7. Nguồn, lượng phát thải
và biện pháp kiểm soát, xử
lý khí thải

7.1. Tổng lượng phát thải
các loại kh
í nhà kính (tn/năm):

quy đổi tương đương theo CO2 (tấn/năm):

7.2. Thành phần khí thải:

STT

Thông số
(*)

Nguồn

Lượng phát
thải ước tính theo năm

Bin pháp xử lý

Đơn vị tính

Giá trtrước xử lý

Giá trị sau
xử lý

A

Hơi, khí

 

 

 

 

 

1

CO

 

 

 

 

 

2

CO2

 

 

 

 

 

3

NOx

 

 

 

 

 

4

SO2

 

 

 

 

 

5

H2S

 

 

 

 

 

 

Dung môi

 

 

 

 

 

 

Axít

 

 

 

 

 

 

Thuốc BVTV

 

 

 

 

 

……

 

 

 

 

 

B

Bi

 

 

 

 

 

 

PM10

 

 

 

 

 

 

PM2.5

 

 

 

 

 

 

Bụi silic

 

 

 

 

 

 

……..

 

 

 

 

 

C

Khói

 

 

 

 

 

……

 

 

 

 

 

(*) Liệt kê theo các thành phần thải
có trong kh
í thải của
doanh nghiệp mà có giới hạn mức phát thải theo TCVN áp dụng với từn
g loại hình
doanh nghiệp.

7.3. Thực hiện tự quan trắc
về phát thải khí:

1. Có □               2. Không □

7.4. Chỉ tiêu quan trắc
phát thải khí:

STT

Chỉ tiêu

Đơn v tính

Tn sut quan trc

1

 

 

 

2

 

 

 

…….

 

 

8. Nguồn, mức độ và biện pháp khắc phục
đối với ô nhiễm tiếng ồn

8.1. Thực hiện tự quan trắc
về tiếng ồn:

1. Có □             2. Không □

8.2. Chỉ tiêu quan trắc tiếng
ồn:

STT

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

Tần suất
quan trắc

1

 

 

 

2

 

 

 

………

 

 

9. Nguy cơ và các biện
pháp phòng cháy, nổ

Xác định các nguy cơ và mô tả các biện
pháp phòng tránh tương ứng. Tự đánh giá về những tiến bộ, ưu điểm và nhược điểm
liên quan đến công tác phòng cháy nổ tại doanh nghiệp.

10. Nguy cơ và các biện
pháp phòng chống
sự cố môi trường

Xác định các nguy cơ và mô tả các biện
pháp phòng tránh tương ứng. Tự đánh giá về những tiến bộ, ưu điểm và nhược điểm
liên quan đến công tác phòng tránh sự cố môi trường tại doanh nghiệp.

11. Rủi ro đối với sức khỏe
người lao động và biện pháp kiểm soát rủi ro

Xác định các nguy cơ và mô tả các biện
pháp phòng tránh tương ứng. Tự đánh giá về những tiến bộ, ưu điểm và nhược điểm
liên quan đến công tác kiểm soát rủi ro do tác động của môi trường đến sức khỏe
người lao động tại doanh nghiệp.

12. Chi kinh phí bảo vệ
môi trường

Đơn vị tính: triệu đồng

STT

Hạng mục

Năm trước

Năm báo cáo

Dự kiến năm sau

1

Tng doanh thu cả năm

 

 

 

2

Tổng số thuế đóng cho Nhà nước

 

 

 

3

Tổng chi cho bảo vệ môi trường,
trong đó:

 

 

 

 

Chi cho các phương án tiết kiệm
năng lượng

 

 

 

 

Chi cho các phương án
xử l
ý khí thải

 

 

 

 

Chi cho các phương
án xử lý nước thải

 

 

 

 

Chi cho các phương
án xử lý chất thải rắn

 

 

 

 

Chi cho các hoạt động
tự quan trắc

 

 

 

4

Chi chăm sóc và bảo vệ sức khỏe người
lao động

 

 

 

PHẦN IV. KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI TRONG NĂM
SẮP TỚI VỀ CÁC PHƯƠNG ÁN DUY TRÌ, CẢI THIỆN, NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG

1. Phương án cải thiện
và nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên

1.1. Tiêu dùng năng lượng

1.2. Sử dụng nước

1.3. Tiết kiệm nguyên liệu

2. Phương án giảm thiểu
phát thải

2.1. Chất thải rắn

2.2. Nước thải

2.3. Khí thải

3. Phương án phòng tránh
và ứng cứu sự cố môi trường

3.1. Các sự cố cháy, nổ

3.2. Các sự cố khác

Chúng tôi cam kết những thông tin được
khai trong Báo cáo này là hoàn toàn chính xác.

 

 

ĐẠI DIỆN DOANH
NGHIỆP
(Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

PHỤ
LỤC 3

MẪU
QUYẾT ĐỊNH CHỨNG NHẬN SẢN PHẨM ĐẠT TIÊU CHÍ NHÃN XANH VIỆT NAM

(Ban
hành kèm theo Thông tư s
41/2013/TT-BTNMT ngày 02 tháng
12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ
MÔI TRƯỜNG
TỔNG CỤC MÔI TRƯỜNG

——-

CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: ……../QĐ-TCMT

Hà Nội,
ngày
…… tháng …… năm 20….

 

QUYẾT ĐỊNH

Chứng nhận sản
phẩm đạt tiêu chí nhãn xanh việt nam

TỔNG CỤC TRƯỞNG
TỔNG CỤC MÔI TRƯỜNG

Căn cứ Quyết định số
132/2008/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2008 của Thủ tướng quy định chức năng, nhiệm
vụ, quy
n hạn và cơ cu t chức của Tng cục Môi
trường trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Căn cứ Thông tư s
41/2013/TT-BTNMT ngày 02 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định trình tự, thủ tục, chứng nhận nhãn sinh thái cho sản phẩm thân
thiện với môi trường;

Xét Hồ sơ đăng ký chứng nhận sản phẩm
đạt tiêu chí Nhãn xanh Việt Nam của doanh nghiệp
…….

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính
sách và Pháp chế,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Chứng nhận sản phẩm
(tên nhãn hiệu sản phẩm) của (tên
doanh nghiệp) đạt tiêu chí
Nhãn xanh Việt Nam.

Trụ sở tại……, điện thoại….., fax ……, email:…………………………………………………

Điều 2. ……. (tên
doanh nghiệp)
thường xuyên thực hiện và duy trì các biện
pháp bảo đảm
sản phẩm đạt tiêu chí Nhãn xanh Việt Nam như đã đăng ký và được chứng nhận.

Điều 3. Quyết định này có hiệu
lực thi hành trong thời hạn ba (03) năm k
từ ngày ký đến ngày….
tháng…. năm …..

Vụ trưởng Vụ Chính sách và Pháp chế,
Chánh Văn phòng Tổng cục M
ôi trường, Thủ trưởng các đơn vị chức năng, Thủ trưởng ….(tên
doanh nghiệp)
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:

Như Điều 3;
– Sở TN&Mt…. 1;
– Lưu: VT, VPNXVN.

TỔNG CỤC TRƯỞNG
(Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu)

____________

1 Sở Tài nguyên và Môi
trường nơi doanh nghiệp có cơ sở sản xuất và trụ sở chính.

 

BỘ TÀI
NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
T
NG CỤC MÔI
TRƯỜNG

 

 

 

 

 

 

CHỨNG NHẬN

Sản phẩm đạt
tiêu chí cấp Nhãn xanh Việt Nam

Sản
phẩm:…..

Tên doanh
nghiệp:

Địa chỉ:

Người đại diện pháp
lý:

 

 

 

Mã số chứng nhận: …./QĐ-TCMT-…

Có hiệu lực đến
ngày….tháng…..năm….

 

Hà Nội, ngày   tháng    năm

TNG CỤC
TRƯỞNG

(ký, ghi rõ
họ tên và đóng dấu)

 

 

 

 

 

 

Ghi chú: nền giấy
ch
ng nhận in
chìm biểu trưng “Nhãn xanh Việt Nam”)

 

PHỤ LỤC 4

MẪU
BIỂU TƯỢNG NHÃN XANH VIỆT NAM

(Ban
hành kèm theo Thông tư s
41/2013/TT-BTNMT ngày 02 tháng
12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)

1. Biểu tượng Nhãn xanh Việt Nam sử dụng
hình tượng một con chim nằm trong tổ ấm, giữa một lùm cây.

2. Biểu tượng Nhãn xanh Việt Nam được gắn
cho nhiều loại sản phẩm đạt tiêu chí Nhãn xanh Việt Nam có kích cỡ khác nhau
nên kích thước của biểu tượng có thể biến đổi cho phù hợp với từng loại sản phẩm
nhưng kích thước nhỏ nhất được chấp nhận sử dụng có đường kính là 1,5 cm.

Mã số sản phẩm, dịch vụ được chứng nhận
Nhãn xanh Việt Nam được in phía dưới của biểu tượng.

3. Thông s màu:

[download]

Related Posts

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *