Tải Thông tư 39/2013/TT-BTNMT Định mức kinh tế – kỹ thuật công tác tư liệu khí tượng thủy văn do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành – Word, PDF [Download]

Thông tư 39/2013/TT-BTNMT Định mức kinh tế – kỹ thuật công tác tư liệu khí tượng thủy văn do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành

Tóm tắt văn bản

Trích lược
Số hiệu: 39/2013/TT-BTNMT   Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Tài nguyên và Môi trường   Người ký: Trần Hồng Hà
Ngày ban hành: 30/10/2013   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: 07/12/2013   Số công báo: Từ số 875 đến số 876
Lĩnh vực: Tài nguyên   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa:
Thông tư 39/2013/TT-BTNMT

[download]

Nội dung văn bản Thông tư 39/2013/TT-BTNMT Định mức kinh tế – kỹ thuật công tác tư liệu khí tượng thủy văn do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ
MÔI TRƯỜNG
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 39/2013/TT-BTNMT

Hà Nội, ngày 30 tháng 10 năm 2013

 

THÔNG TƯ

BAN HÀNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ –
KỸ THUẬT CÔNG TÁC TƯ LIỆU KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN

Căn
cứ Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình khí tượng thủy văn ngày 02 tháng 12
năm 1994;

Căn
cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Xét
đề nghị của Tổng Giám đốc Trung tâm Khí tượng Thủy văn quốc gia, Cục trưởng Cục
Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Vụ trưởng Vụ
Pháp chế;

Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư ban hành Định mức kinh tế –
kỹ thuật công tác tư liệu khí tượng thủy văn.

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Định mức kinh tế – kỹ thuật
công tác tư liệu khí tượng thủy văn.

Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm
2013.

Điều 3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính
phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương,Thủ trưởng các
đơn vị trực thuộc Bộ, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Thông tư này.

Trong
quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Tài
nguyên và Môi trường để kịp thời xem xét, giải quyết./.

 

 

Nơi nhận:
– Thủ tướng Chính phủ;
– Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
– Văn phòng Quốc hội;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Văn phòng Chính phủ;
– Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
– Kiểm toán Nhà nước;
– Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
– HĐND, UBND, Sở TN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
– Cục kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
– Các đơn vị trực thuộc Bộ TN&MT, Website của Bộ;
– Công báo, Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
– Lưu: VT, TTKTTVQG, KTTVBĐKH, KH. PC.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Trần Hồng Hà

 

QUY ĐỊNH

ĐỊNH MỨC KINH TẾ – KỸ THUẬT
CÔNG TÁC TƯ LIỆU KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 39/2013/TT-BTNMT
ngày 30 tháng 10 năm 2013 của Bộ Tài nguyên và Môi trường)

Phần 1.

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Định
mức kinh tế – kỹ thuật công tác tư liệu khí tượng thủy văn (sau đây gọi tắt là
Định mức) áp dụng cho công tác tư liệu khí tượng thủy văn.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Định
mức này được áp dụng để lập, giao kế hoạch và tính đơn giá sản phẩm phục vụ lập
dự toán, quyết toán các công trình, dự án về công tác tư liệu khí tượng thủy văn
của các cơ quan, tổ chức và cá nhân sử dụng ngân sách nhà nước.

Điều 3. Thành phần của định mức

1. Định
mức lao động công nghệ

Định
mức lao động công nghệ (sau đây gọi tắt là định mức lao động) là thời gian lao
động trực tiếp cần thiết để sản xuất ra một sản phẩm (thực hiện một bước công
việc).

Nội
dung của định mức lao động bao gồm:

a) Nội
dung công việc: Liệt kê các thao tác cơ bản, thao tác chính để thực hiện bước
công việc;

b) Định
biên: Xác định số lượng lao động cần thiết để thực hiện bước công việc và cấp
bậc kỹ thuật công việc;

c) Định
mức: Quy định thời gian lao động trực tiếp sản xuất một sản phẩm (thực hiện
bước công việc): Đơn vị tính là công cá nhân hoặc công nhóm/đơn vị sản phẩm.
Ngày công (ca) tính bằng 8 giờ làm việc.

2. Định
mức vật tư và thiết bị

a)
Định mức vật tư và thiết bị bao gồm định mức sử dụng vật liệu và định mức sử
dụng dụng cụ, thiết bị (máy móc).

– Định
mức sử dụng vật liệu: Là số lượng vật liệu cần thiết để sản xuất ra một sản
phẩm (thực hiện một công việc).

– Định
mức sử dụng dụng cụ, thiết bị: Là số ca người lao động trực tiếp sử dụng dụng
cụ, thiết bị cần thiết để sản xuất ra một sản phẩm (thực hiện một công việc).

b) Thời
hạn sử dụng dụng cụ, thiết bị: Là thời gian dự kiến sử dụng dụng cụ, thiết bị
vào hoạt động sản xuất trong điều kiện bình thường, phù hợp với các thông số
kinh tế – kỹ thuật của dụng cụ, thiết bị.

– Thời
hạn sử dụng dụng cụ: Đơn vị tính là tháng.

– Thời
hạn sử dụng thiết bị: Theo quy định tại các thông tư liên tịch hướng dẫn lập dự
toán giữa Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường.

c) Điện
năng tiêu thụ của các dụng cụ, thiết bị dùng điện được tính trên cơ sở công
suất của dụng cụ, thiết bị và định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị. Mức điện năng
trong các bảng định mức đã được tính theo công thức sau:

Mức
điện năng = (công suất thiết bị/giờ x 8 giờ x số ca sử dụng thiết bị) + 5% hao
hụt.

d) Mức
cho các dụng cụ nhỏ, phụ được tính bằng 5% mức dụng cụ trong bảng định mức dụng
cụ.

đ)
Mức vật liệu nhỏ và hao hụt được tính bằng 8% mức vật liệu trong bảng định mức
vật liệu.

Phần 2.

ĐỊNH MỨC KINH TẾ KỸ THUẬT CÔNG TÁC TƯ LIỆU KHÍ TƯỢNG THỦY
VĂN

Chương 1.

THU NHẬN, KIỂM SOÁT VÀ ĐÁNH GIÁ XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG
TƯ LIỆU ĐIỀU TRA CƠ BẢN KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN

MỤC 1. NỘI DUNG CÔNG VIỆC

Điều 4. Các loại sản phẩm tư liệu điều tra cơ bản khí
tượng thủy văn

1. Các
loại sản phẩm tư liệu điều tra cơ bản khí tượng bề mặt (sau đây gọi tắt là tư
liệu khí tượng bề mặt):

a) Các
loại sổ gốc:

– Sổ
quan trắc khí tượng cơ bản (SKT-1);

– Sổ
quan trắc khí tượng (SKT-2);

– Sổ
quan trắc nhiệt độ đất (SKT-3);

– Sổ
quan trắc bốc hơi GGI-3000 (SKT-13a);

– Sổ
quan trắc bốc hơi CLASS – A (SKT-13b).

b) Các
loại giản đồ:

– Giản
đồ nhiệt ký (GKT-21);

– Giản
đồ ẩm ký (GKT-22);

– Giản
đồ khí áp ký (GKT-23);

– Giản
đồ máy gió (GKT-10);

– Giản
đồ vũ lượng ký (GKT-14);

– Giản
đồ nhật quang ký (GKT-15).

c) Các
loại báo cáo:

– Bảng
số liệu khí tượng (BKT-1);

– Bảng
số liệu khí tượng về nhiệt độ (BKT-2a);

– Bảng
số liệu khí tượng về ẩm độ (BKT-2a);

– Bảng
số liệu khí tượng về khí áp (BKT-2b);

– Bảng
số liệu khí tượng về nhiệt độ đất (BKT-3);

– Bảng
số liệu khí tượng về gió (BKT-10);

– Bảng
số liệu khí tượng về bốc hơi GGI-3000 (BKT-13 a);

– Bảng
số liệu khí tượng về bốc hơi CLASS-A (BKT-13b);

– Bảng
số liệu khí tượng về giáng thủy theo máy tự ghi (BKT-14);

– Bảng
số liệu khí tượng về thời gian nắng (BKT-15).

2. Các
loại sản phẩm tư liệu điều tra cơ bản bức xạ (sau đây gọi tắt là tư liệu bức
xạ):

a) Sổ
quan trắc bức xạ (SKT-12, SKT-11a, SKT-11b);

b) Giản
đồ;

c) Các
loại báo cáo:

– Báo
biểu bức xạ (BKT-12a, BKT-12b, BKT-12c);


Báo biểu bức xạ theo máy tự ghi (BKT-11a);

– Báo
cáo về các đặc trưng độ trong suốt khí quyển (BKT-11b);

– Báo
cáo về cường độ bức xạ khí O2 và bầu trời quang mây (BKT-11c).

3. Các
loại sản phẩm tư liệu đo mưa:

a) Sổ
quan trắc giáng thủy (SKT-5);

b) Bảng
số liệu khí tượng về giáng thủy (BKT-5);

4. Các
loại sản phẩm tư liệu điều tra cơ bản khí tượng nông nghiệp (sau đây gọi tắt là
tư liệu khí tượng nông nghiệp):

a) Sổ
quan trắc khí tượng nông nghiệp;

– Sổ
quan trắc vật hậu (SKN-1);

– Sổ
quan trắc độ ẩm đất (SKN-4).

b) Các
loại báo cáo:

– Bảng
số liệu về khí tượng nông nghiệp hàng tháng (BKN-2);

– Báo
cáo vụ về khí tượng nông nghiệp (BKN-1);

5. Các
loại sản phẩm tư liệu điều tra cơ bản thủy văn (sau đây gọi tắt là tư liệu thủy
văn):

a) Các
loại sổ gốc:

– Sổ
đo mực nước (N-1) dùng cho đo đạc thủy văn vùng sông không ảnh hưởng thủy
triều;

– Sổ
đo mực nước (T-1) dùng cho đo đạc thủy văn vùng sông ảnh hưởng thủy triều;

– Sổ
đo độ sâu mặt cắt ngang (Sổ h);

– Sổ
đo lưu lượng nước (N-4);

– Sổ
đo lưu lượng nước (đo chi tiết);

– Biểu
ghi đo, xử lý mẫu nước chất lơ lửng (N-6);

b) Các
loại giản đồ mực nước (GTV);

c) Các
loại báo cáo chỉnh lý, chỉnh biên:

– Chỉnh
biên mực nước (CBH);

– Chỉnh
biên mực nước, lưu lượng nước (CBHQ);

– Biểu
tính lượng triều (đối với tư liệu thủy văn vùng sông ảnh hưởng thủy triều).

6.
Các loại sản phẩm tư liệu điều tra khảo sát thủy văn (sau đây gọi tắt là tư
liệu khảo sát thủy văn):

a) Sổ
quan trắc mực nước – T1 (N-1);

b) Sổ
đo vẽ chi tiết (Sổ h);

c) Sổ
đo lưới độ cao (sổ thủy chuẩn) (N-4);

d) Sổ
đo lưới tọa độ (N-6);

đ)
Sổ đo lưu lượng nước mùa kiệt (N-4);

e) Sổ
đo tốc độ;

g) Sổ
ghi mực nước, nhiệt độ nước (N-1);

h) Tập
chỉnh biên lưu lượng nước mùa kiệt (CBQ) (đối với đo đạc thủy văn vùng sông không
ảnh hưởng thủy triều);

i) Tập
chỉnh biên (CBHQ);

k)
Biểu tính lượng triều.

7. Các
loại sản phẩm tư liệu điều tra cơ bản hải văn (sau đây gọi tắt là tư liệu hải
văn):

a) Sổ
quan trắc hải văn ven bờ (4 obs chính 1; 7; 13; 19 giờ) (SHV-1);

b) Báo
cáo quan trắc hải văn ven bờ (BHV-1);

c) Giản
đồ triều ký CYM (Máy Stevens);

d) Bảng
kê mực nước biển từng giờ và khi nước lớn, nước ròng (BHV-2).

8. Các
loại sản phẩm tư liệu điều tra cơ bản môi trường (sau đây gọi tắt là tư liệu
môi trường):

a) Môi
trường không khí tự động:

– Tập
số liệu đo từng giờ/từng ngày/01 tháng;

– Biểu
kết quả pH, EC, T, t và lượng mưa của các trận mưa trong tháng.

b) Nước
mưa, bụi lắng:

– Biểu
kết quả đo bụi lắng tổng cộng (MTK-1);

– Biểu
kết quả pH, EC đo tại trạm (MTK-2);

– Báo
cáo lấy mẫu nước mưa (MTK-3);

– Biểu
kết quả phân tích thành phần hóa học nước mưa (MTK-4);

– Biểu
kết quả phân tích thành phần hóa học của bụi (MTK-6);

c) Môi
trường nước sông, hồ:

– Biểu
ghi kết quả quan trắc môi trường nước sông (MTN-1);

– Biểu
kết quả phân tích nước sông, hồ (MTN-3);

– Biểu
ghi kết quả quan trắc môi trường nước hồ (MTN-2).

d) Môi
trường nước biển ven bờ:

– Biểu
ghi kết quả quan trắc môi trường nước biển (MTN-4);

– Biểu
kết quả phân tích nước biển (MTN-5).

đ)
Đo mặn:

– Biểu
ghi độ mặn (MTN-6);

– Biểu
ghi độ mặn đặc trưng (MTN-7, MTN-8);

9. Các
loại sản phẩm tư liệu điều tra cơ bản khí tượng cao không (sau đây gọi tắt là
tư liệu khí tượng cao không):

a) Thám
không vô tuyến:

– Tập
in số liệu thám không vô tuyến DigiCORA;

– Báo
cáo số liệu thám không hàng tháng (BTK-1a);

– Bảng
ghi số liệu thám không lưu trữ (BTK-11);

– Bảng
ghi số liệu thám không (T, U) (BTK-1);

– Bảng
đo gió vô tuyến (đặc tính gió) (BTK-2).

b) Số
liệu gió (pilot):

– Sổ
ghi quan trắc gió trên cao bằng kinh vĩ quang học (STK-2);

– Bảng
số liệu gió trên cao (BTK-2b).

c) Ôzôn
và bức xạ cực tím (ôzôn-BXCT):

– Sổ
quan trắc tổng lượng ôzôn (SOZ-1, SOZ-2);

– Báo
cáo tổng lượng ôzôn trung bình ngày (BOZ);

– Sổ
quan trắc bức xạ cực tím (SCT-1, SCT-2);

– Báo
cáo bức xạ cực tím (BCT).

d) Ra
đa thời tiết.

Điều 5. Thu nhận, kiểm soát, đánh giá, xếp loại chất
lượng và chuyển giao tư liệu khí tượng bề mặt

1. Thu
nhận tư liệu:

a)
Công tác chuẩn bị:

– Rà
soát nhiệm vụ được giao của mạng lưới trạm do đài phụ trách, gồm: Các chỉ tiêu
(yếu tố đo), trang thiết bị máy móc của từng trạm làm cơ sở đối chiếu kiểm tra
với tư liệu do trạm gửi về;

– Bố
trí lao động thu nhận tư liệu, nhắc nhở các trạm nộp tư liệu đúng thời hạn theo
quy phạm hiện hành (ngày 05 hàng tháng các trạm có nhiệm vụ gửi tư liệu về đài;
đài cần liên hệ để rà soát, nhắc nhở nếu nộp chậm).

b) Thu
nhận tư liệu:

– Thủ
tục giao nộp:

Đối
với tư liệu nhận trực tiếp: Bản thống kê tư liệu nộp có xác nhận của trưởng
trạm; thống kê tư liệu nộp và lập biên bản giao nộp theo Quy phạm lưu trữ tư
liệu khí tượng thủy văn.

Đối
với tư liệu gửi qua bưu điện: Xác định dấu từ bưu cục gửi tư liệu; kiểm kê tư
liệu và đối chiếu với bản thống kê do trạm lập, nếu phát hiện sai sót thông báo
ngay với trạm để bổ sung kịp thời; xác nhận vào bản giao nhận tư liệu và gửi
trả lại đơn vị gửi.

– Kiểm
tra tính pháp lý: Ý kiến nhận xét và chữ ký của trưởng trạm (đóng dấu nếu có);

– Kiểm
tra khối lượng tư liệu: Căn cứ vào nhiệm vụ được giao về chỉ tiêu về yếu tố đo,
kiểm tra báo cáo tháng đối chiếu với số lượng tư liệu, xác định nguyên nhân
thiếu.

2. Kiểm
soát tư liệu:

a) Tư
liệu giấy:

– Kiểm
soát tình trạng vật lý của tư liệu;

– Kiểm
soát thực hiện quy trình, quy phạm;

– Kiểm
soát các loại sổ gốc;

– Kiểm
soát các loại giản đồ;

– Kiểm
soát các loại báo cáo;

– Kiểm
soát việc quy toán các loại giản đồ;

– Kiểm
soát việc chọn các giá trị cực trị của từng yếu tố;

– Kiểm
soát các giá trị tương quan được soát từ các bảng tính sẵn;

– Kiểm
soát giữa sổ gốc và các loại báo cáo;

– Kiểm
soát giữa sổ gốc và các loại giản đồ;

– Kiểm
soát tương quan giữa các yếu tố đo;

– Kiểm
soát việc lập mã điện Synop;

– Đối
chiếu với 1 (hoặc 2) bản sao báo cáo số liệu.

b) Tư
liệu số hóa:

– Nhập
tài liệu theo chương trình chỉnh lý;

– Kiểm
tra sơ bộ về nội dung tài liệu;

– Kiểm
soát tư liệu theo quy phạm;

– Lập
biên bản tư liệu đã chỉnh lý;

– Chuẩn
bị dữ liệu vào cơ sở dữ liệu lưu trữ;

– Lập
phiếu giao nộp tư liệu số;

– Giao
nộp tư liệu số cho Trung tâm Tư liệu khí tượng thủy văn.

3. Đánh
giá, xếp loại chất lượng và chuyển giao tư liệu:

Nhận
xét, đánh giá chất lượng theo quy định, sao thành 2 (hoặc 3) bản. Gửi toàn bộ
tư liệu là sổ gốc, giản đồ và 01 bản báo cáo tư liệu kèm theo bản thống kê tư
liệu cùng bản nhận xét, đánh giá chất lượng cho từng trạm về Trung tâm Mạng
lưới khí tượng thủy văn và môi trường để thẩm tra và đánh giá chất lượng.

Điều 6. Thu nhận, kiểm soát, đánh giá, xếp loại chất
lượng và chuyển giao tư liệu bức xạ

1. Thu
nhận tư liệu:

Thực
hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 5 của Định mức này.

2. Kiểm
soát tư liệu:

a) Kiểm
soát tình trạng vật lý của tư liệu;

b) Kiểm
soát thực hiện quy trình, quy phạm;

c) Kiểm
soát các loại sổ gốc;

d) Kiểm
soát giản đồ;

đ)
Kiểm soát các loại báo cáo;

e) Kiểm
soát việc quy toán giản đồ;

g) Kiểm
soát các bước tính toán của từng yếu tố trong sổ SKT12;

h) Kiểm
soát các giá trị tương quan được soát từ các bảng tính sẵn;

i) Kiểm
soát sự hợp lý giữa các hiện tượng thời tiết và số liệu;

k)
Kiểm soát giữa sổ gốc và báo cáo;

l)
Kiểm soát tương quan giữa tổng xạ và tán xạ;

m)
Kiểm soát các bước tính toán trên báo cáo;

n)
Đối chiếu với 1 (hoặc 2) bản sao báo cáo số liệu.

3. Đánh
giá, xếp loại và chuyển giao tư liệu:

Thực
hiện theo quy định tại khoản 3, Điều 5 của Định mức này.

Điều 7. Thu nhận, kiểm soát, đánh giá, xếp loại chất
lượng và chuyển giao tư liệu đo mưa

1. Thu
nhận tư liệu:

Thực
hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 5 của Định mức này.

2. Kiểm
soát tư liệu:

a) Kiểm
soát tình trạng vật lý của tư liệu;

b) Kiểm
soát thực hiện quy trình, quy phạm;

c) Kiểm
soát các loại báo cáo;

d) Kiểm
soát sự hợp lý giữa các hiện tượng thời tiết với loại và lượng giáng thủy;

đ)
Kiểm soát các bước tính toán, chọn giá trị cực trị trên báo cáo;

e) Đối
chiếu với 1 (hoặc 2) bản sao báo cáo số liệu;

g) Hàng
năm (tháng đầu năm) thu nhận và kiểm soát sổ gốc (SKT5) của năm trước theo quy
trình trên.

3. Đánh
giá, xếp loại và chuyển giao tư liệu:

Thực
hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 5 của Định mức này.

Điều 8. Thu nhận, kiểm soát, đánh giá, xếp loại chất
lượng và chuyển giao tư liệu khí tượng nông nghiệp

1. Thu
nhận tư liệu:

Thực
hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 5 của Định mức này.

2. Kiểm
soát tư liệu:

a) Kiểm
soát tình trạng vật lý của tư liệu;

b) Kiểm
soát quy trình thực hiện quy phạm;

c) Kiểm
soát các loại sổ gốc;

d) Kiểm
soát các loại báo cáo;

đ)
Kiểm soát các công việc đồng ruộng tương ứng các thời kỳ phát triển của cây
trồng tương ứng;

e) Kiểm
soát sự nhất quán của số liệu;

g) Kiểm
soát sự hợp lý giữa các hiện tượng thời tiết và trạng thái mặt đệm;

h) Kiểm
soát giữa sổ gốc và báo cáo;

i)
Kiểm soát, đối chiếu số liệu khí tượng cùng hạng mục với báo biểu BKT1 cùng
trạm;

k)
Kiểm soát hợp lý về số liệu vật hậu qua từng thời kỳ phát triển của cây, con;

l)
Kiểm soát các bước tính toán trên báo cáo;

m)
Đối chiếu với 1 (hoặc 2) bản sao báo cáo số liệu.

3. Đánh
giá, xếp loại và chuyển giao tư liệu:

Thực
hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 5 của Định mức này.

Điều 9. Thu nhận, kiểm soát, đánh giá, xếp loại chất lượng
và chuyển giao tư liệu thủy văn

1. Thu
nhận tư liệu:

Thực
hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 5 của Định mức này.

2. Kiểm
soát tư liệu:

a) Tư
liệu giấy:

– Kiểm
soát tư liệu hàng tháng:

+
Kiểm soát tình trạng vật lý của tư liệu;

+
Kiểm soát quy trình thực hiện quy phạm: Chế độ quan trắc, phương pháp, dụng cụ
đo đạc, chế độ báo cáo;

+
Kiểm soát các loại sổ gốc: Ghi chép đầy đủ, sạch sẽ, rõ ràng;

+ Kiểm
soát số đọc kiểm tra trên giản đồ;

+
Kiểm soát việc quy toán giản đồ nếu có;

+
Kiểm tra sự hợp lý giữa các trạm trên cùng triền sông;

+
Đối chiếu với 1 (hoặc 2) bản sao sổ gốc.

– Kiểm
soát tư liệu hàng năm:

Hàng
năm đài khí tượng thủy văn khu vực tổ chức chỉnh biên tài liệu cho các trạm
thủy văn tại đài, thực hiện các công việc như sau:

+
Kiểm soát lại toàn bộ số liệu sổ gốc đo mực nước 12 tháng;

+ Vẽ
các đường quá trình của các yếu tố;

+ So
sánh, kiểm tra tính hợp lý giữa các trạm liên quan;

+
Kiểm soát sổ gốc đo lưu lượng, sổ đo sâu, đo mặt cắt ngang phù hợp với quy phạm
và nhiệm vụ được giao;

+
Kiểm soát, xác định phương pháp tính toán, thời gian trong năm áp dụng cho từng
phương pháp tính đối với từng loại trạm;

+
Lập các bảng số liệu, các đường quá trình, các công thức và đường quan hệ giữa
các yếu tố đo.

b) Tư
liệu số hóa:

– Nhập
tài liệu theo chương trình chỉnh lý;

– Kiểm
tra sơ bộ về nội dung tài liệu;

– Kiểm
soát tư liệu theo quy phạm;

– Lập
biên bản tư liệu đã chỉnh lý;

– Chuẩn
bị dữ liệu vào cơ sở dữ liệu lưu trữ;

– Lập
phiếu và giao nộp tư liệu số.

3. Đánh
giá, xếp loại và chuyển giao tư liệu:

Thuyết
minh tình hình tài liệu đo đạc, phương pháp xử lý tính toán, các giá trị cực
trị trong năm, nhận xét đánh giá chất lượng cho từng trạm theo quy định;

Sao
thành 2 (hoặc 3) bản, đóng quyển thành tập chỉnh biên, gửi toàn bộ tư liệu là
sổ gốc, giản đồ và 01 tập chỉnh biên tư liệu kèm theo bản thống kê tư liệu về
Trung tâm Mạng lưới khí tượng thủy văn và môi trường để thẩm định và đánh giá
chất lượng.

Điều 10. Thu nhận, kiểm soát, đánh giá, xếp loại chất
lượng và chuyển giao tư liệu khảo sát thủy văn

1. Thu
nhận tư liệu:

a) Công
tác chuẩn bị:

– Rà
soát nhiệm vụ được giao của mạng lưới điểm đo do đài phụ trách, gồm: Các chỉ
tiêu (yếu tố đo), đợt (thời gian) đo, trang thiết bị máy móc của từng điểm làm
cơ sở đối chiếu kiểm tra với tư liệu;

– Bố
trí lao động thu nhận tư liệu, nhắc nhở đội, đoàn khảo sát nộp tư liệu đúng
thời hạn sau mỗi đợt đi khảo sát.

b)
Thu nhận tư liệu:

– Lập
và xác nhận vào bản giao nhận tư liệu với đội, đoàn khảo sát;

– Kiểm
tra khối lượng tư liệu: Căn cứ vào nhiệm vụ được giao về chỉ tiêu về yếu tố đo,
đối chiếu với số lượng tư liệu, xác định nguyên nhân thiếu.

2. Kiểm
soát tư liệu

a) Kiểm
soát tình trạng vật lý của tư liệu;

b) Kiểm
soát thực hiện quy trình, quy phạm;

c) Kiểm
soát sổ gốc;

d) Kiểm
soát giản đồ (nếu có);

đ)
Kiểm soát số liệu từng đợt khảo sát theo đề cương được duyệt;

e) Kiểm
soát giữa sổ gốc, (giản đồ) và các loại báo cáo;

g) Kiểm
soát tương quan giữa các yếu tố đo;

h) Đối
chiếu với 1 (hoặc 2) bản sao báo cáo số liệu.

3. Đánh
giá, xếp loại và chuyển giao tư liệu:

Ghi
nhận xét đánh giá chất lượng, gửi toàn bộ tư liệu là sổ gốc, giản đồ và 01 tập
chỉnh biên tư liệu kèm theo bản thống kê tư liệu về Trung tâm Mạng lưới khí
tượng thủy văn và môi trường để thẩm định và đánh giá chất lượng.

Điều 11. Thu nhận, kiểm soát, đánh giá, xếp loại chất
lượng và chuyển giao tư liệu hải văn

1. Thu
nhận tư liệu:

Thực
hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 5 của Định mức này.

2. Kiểm
soát tư liệu:

a) Kiểm
tra tình trạng vật lý của tư liệu;

b) Kiểm
tra quy trình thực hiện quy phạm;

c) Kiểm
tra sổ gốc;

d) Kiểm
tra báo cáo (BHV-1), đối chiếu với số liệu khí tượng các yếu tố tương ứng;

đ)
Kiểm tra việc chọn các giá trị cực trị của từng yếu tố;

e) Kiểm
tra giản đồ;

g) Kiểm
tra việc quy toán các loại giản đồ;

h) Kiểm
tra báo cáo (BHV-2), mục nước đỉnh triều, chân triều và thời gian xuất hiện;
thời gian và độ cao nước lớn, nước ròng;

i) Kiểm
tra giữa sổ gốc, giản đồ và các loại báo cáo;

k)
Kiểm tra tương quan giữa các yếu tố đo;

l)
Đối chiếu với 1 (hoặc 2) bản sao báo cáo số liệu.

3. Đánh
giá, xếp loại và chuyển giao tư liệu:

Ghi
nhận xét đánh giá chất lượng, gửi toàn bộ tư liệu là sổ gốc, giản đồ và 01 tập
chỉnh biên tư liệu kèm theo bản thống kê tư liệu về Trung tâm Mạng lưới khí
tượng thủy văn và môi trường để thẩm định và đánh giá chất lượng.

Điều 12. Thu nhận, kiểm soát, đánh giá, xếp loại chất
lượng và chuyển giao tư liệu môi trường

1. Thu
nhận tư liệu:

a) Công
tác chuẩn bị:

– Rà
soát nhiệm vụ được giao của mạng lưới trạm do đài phụ trách, gồm: Các chỉ tiêu
(yếu tố đo), loại trạm, trang thiết bị máy móc của từng trạm làm cơ sở đối
chiếu kiểm tra với tư liệu do trạm gửi về;

– Bố
trí lao động tiếp nhận tư liệu, nhắc nhở các trạm nộp tư liệu đúng thời hạn
theo quy định hiện hành (trạm có nhiệm vụ gửi tư liệu về đài, mẫu kèm báo cáo
lấy mẫu để phân tích về phòng thí nghiệm; đài cần liên hệ với trạm và phòng thí
nghiệm để rà soát, thu nhận tư liệu đúng thời gian quy định).

b) Thu
nhận tư liệu:

– Thủ
tục giao nộp:

Đối
với tư liệu nhận trực tiếp: Bản thống kê tư liệu nộp có xác nhận của trưởng
trạm, phòng thí nghiệm; thống kê tư liệu nộp và lập biên bản giao nộp theo Quy
phạm Lưu trữ tư liệu khí tượng thủy văn và Quy định tạm thời về quan trắc môi
trường;

Đối
với tư liệu gửi qua bưu điện: Xác định dấu từ bưu cục gửi tư liệu; kiểm kê tư
liệu và đối chiếu với bản thống kê do trạm lập, nếu phát hiện sai sót thông báo
ngay với trạm để bổ sung kịp thời; xác nhận vào bản giao nhận tư liệu và gửi
trả lại đơn vị gửi.

– Kiểm
tra tính pháp lý: Ý kiến nhận xét và chữ ký của trưởng trạm (đóng dấu nếu có).

– Kiểm
tra khối lượng tư liệu: Căn cứ vào nhiệm vụ được giao về chỉ tiêu, về yếu tố
đo, báo cáo hàng tháng của trạm đối chiếu với số lượng tư liệu, xác định nguyên
nhân thiếu.

2. Kiểm
soát tư liệu

a) Kiểm
soát tình trạng vật lý của tư liệu;

b) Kiểm
soát thực hiện các quy trình quy định tạm thời;

c) Kiểm
soát các báo cáo ghi kết quả quan trắc đối với tư liệu môi trường nước mưa, bụi
lắng, môi trường nước;

d)
Kiểm soát chất lượng từng yếu tố (máy hoạt động tốt, xấu ảnh hưởng đến chất
lượng số liệu) đối với trạm môi trường tự động;

đ)
Kiểm soát các báo cáo ghi kết quả phân tích đối với tư liệu môi trường nước
mưa, bụi lắng, môi trường nước;

e) Kiểm
soát tư liệu mặn: Thuyết minh, kết quả phân tích tính toán, tương quan giữa các
yếu tố đo, tính chất hợp lý giữa các trạm/điểm đo trên mạng lưới.

3. Đánh
giá, xếp loại và chuyển giao tư liệu:

Ghi
nhận xét đánh giá chất lượng, hàng năm gửi toàn bộ tư liệu là kết quả quan
trắc, kết quả phân tích và trạm môi trường tự động kèm theo bản thống kê tư
liệu về Trung tâm Mạng lưới khí tượng thủy văn và môi trường để thẩm định và
đánh giá chất lượng.

Điều 13. Thu nhận, kiểm soát, đánh giá, xếp loại chất
lượng và chuyển giao tư liệu khí tượng cao không

1. Tư
liệu thám không vô tuyến:

a) Nhận
số liệu và kiểm tra tính pháp lý và đầy đủ của số liệu;

b) Kiểm
soát số liệu trên giấy:

– Kiểm
soát tổng quan;

– Kiểm
soát so sánh số liệu ở tờ nhãn, sổ hiệu chuẩn và khoảnh khắc thả máy;

– Kiểm
soát số liệu ban đầu;

– Kiểm
soát chất lượng số liệu.

c) Kiểm
soát số liệu trên máy tính:

– Kiểm
tra dung lượng quan trắc, độ cao quan trắc, giờ thả máy;

– Kiểm
soát số liệu đầu vào;

– Kiểm
soát số liệu mây;

– Kiểm
tra tốc độ thăng trên chuỗi số liệu 2 giây;

– Kiểm
soát số liệu các điểm đặc tính, mã điện, graph;

– Sửa
chữa, chạy lại những số liệu có sai sót nghiêm trọng;

d) Tổng
kết kết quả kiểm soát, đánh giá chấm điểm chất lượng:

Chuyển
số liệu trở về máy chủ sau khi đã kiểm soát và giao nộp số liệu giấy cho bộ
phận tư liệu cho toàn bộ số liệu của mạng lưới.

2. Tư
liệu gió pilot:

a) Nhận
số liệu và kiểm tra tính pháp lý của số liệu;

b) Kiểm
soát số liệu trên giấy:

– Kiểm
tra sơ bộ về tính đầy đủ của số liệu;


Kiểm soát số liệu trong sổ STK-2a;

– Kiểm
soát số liệu trong sổ STK-2b;

– Lấy
số liệu từ máy chủ của Đài Khí tượng cao không về máy kiểm soát của bộ phận
quản lý lưới trạm (10 ngày 1 lần);

– Kiểm
tra số liệu truyền về từ trạm;

– Kiểm
soát việc nhập và quy toán số liệu.

c) Kiểm
soát số liệu trên máy tính;

d) Tổng
kết, đánh giá chất lượng điều tra cơ bản:

Chuyển
số liệu trở về máy chủ sau khi đã kiểm soát xong và giao nộp số liệu giấy cho
bộ phận tư liệu.

3. Tư
liệu ôzôn và bức xạ cực tím:

a) Thu
nhận và kiểm tra tính pháp lý của số liệu;

b) Kiểm
soát số liệu trên giấy:

– Kiểm
soát số liệu ôzôn;

– Kiểm
tra tiêu đề ngày quan trắc;

– Kiểm
tra số đọc J1, J2, độ nhạy, loại mây, hệ số mây, giờ quan trắc, nhiệt độ;

– Kiểm
tra việc xác định độ cao mây, việc quan trắc mây, cách cho hệ số mây, cách ghi
mây;

– Kiểm
soát báo cáo ôzôn 1 tháng số liệu của 1 trạm;

– Lập
và phát báo quốc tế trạm ôzôn Hà Nội;

– Kiểm
soát số liệu bức xạ cực tím;

– Kiểm
tra tiêu đề ngày quan trắc;


Kiểm tra số đọc J1, quan trắc mấy, cách ghi mây, giờ quan trắc, nhiệt độ.

c) Kiểm
soát số liệu trên máy tính:

– Kiểm
soát số liệu ôzôn;

– Truyền
nhận số liệu;

– Kiểm
tra so sánh số liệu trên máy tính và sổ SOZ-2;

– Kiểm
tra kết quả quy toán;

– Quy
toán lại số liệu theo thông số của trạm khai báo tại máy tính của tổ kiểm soát
và sửa chữa các sai sót (nếu có);

– So
sánh số liệu ôzôn các trạm trên mạng lưới với các trạm quốc tế thu thập qua
internet;

– Kiểm
soát số liệu bức xạ cực tím;

– Truyền
nhận số liệu;

– Kiểm
tra so sánh số liệu trên máy tính và sổ SCT-2;

– Kiểm
tra kết quả quy toán;

– Quy
toán lại số liệu theo thông số của trạm khai báo tại máy tính của tổ kiểm soát
và sửa chữa các sai sót (nếu có);

d) Tổng
kết, đánh giá chấm điểm chất lượng điều tra cơ bản và viết nhận xét cho 1 tháng
trên toàn mạng lưới quan trắc ôzôn và bức xạ cực tím.

Chuyển
số liệu trở về máy chủ sau khi đã kiểm soát xong và giao nộp số liệu giấy cho
bộ phận tư liệu.

4. Tư
liệu quan trắc ra đa thời tiết (thực hiện trực tuyến):

a) Thu
nhận số liệu;

b) Kiểm
soát số liệu:

– Khởi
động phần mềm hiển thị;

– Đăng
ký số liệu vào phần mềm hiển thị;

– Hiển
thị số liệu mới đăng ký;

– Mở
từng sản phẩm “prd” theo từng chu kỳ quan trắc, đo đạc giá trị phản hồi vô tuyến
trên sản phẩm PPI (Z), ETOP, CMAX… tổng hợp phân tích các thông tin trên để
đánh giá việc thực hiện chế độ quan trắc, tạo sản phẩm và lưu trữ thông tin của
trạm;

– Kiểm
tra giờ quan trắc và bán kính quan trắc của trạm xem thực hiện có đúng quy chế
không;

– Mở
file VolumeScan xem số các góc nâng để đối chiếu việc quan trắc và tạo sản phẩm
đúng theo quy chế không;

– Kiểm
tra độ ổn định của tín hiệu phản hồi vô tuyến theo phản hồi vô tuyến vật mục
tiêu cố định (1 lần/ngày);

c) Đánh
giá chất lượng điều tra cơ bản:

– Đánh
giá chất lượng số liệu ngày quan trắc theo quy chế đánh giá chất lượng điều tra
cơ bản đã ban hành;

– Tổng
kết đánh giá chất lượng điều tra cơ bản hàng tháng của 1 trạm;

– Tổng
kết các lỗi mà trạm mắc phải;

– Xác
định loại bỏ các sản phẩm nhiễu do điều kiện thời tiết hoặc do ra đa;

– Kiểm
tra sự đồng nhất giữa số liệu và báo cáo tình hình hoạt động theo báo cáo của
trạm gửi về;

– Đánh
giá việc chấp hành chế độ trực ca, báo cáo, tình trạng máy móc;


Đánh giá chất lượng trạm theo quy chế đánh giá chất lượng điều tra cơ bản đã
ban hành;

– Viết
báo cáo tổng hợp đánh giá chất lượng điều tra cơ bản của toàn mạng lưới.

MỤC 2. ĐỊNH MỨC KINH TẾ KỸ THUẬT

Điều 14. Định mức lao động thu nhận, kiểm soát, đánh
giá, xếp loại chất lượng và chuyển giao tư liệu khí tượng thủy văn

1. Định
biên:

Thứ tự

Công việc

Kỹ thuật viên bậc 6

Kỹ sư bậc 4

Nhóm

a)

Thu
nhận tư liệu

1

1

2

b)

Kiểm
soát tư liệu

 

1

1

c)

Đánh
giá, xếp loại, chuyển giao

 

2

2

2. Định
mức lao động


Tư liệu đo mưa: Công nhóm/ tháng tài liệu/ 100 điểm


Các loại tư liệu khác: Công nhóm/ tháng tài liệu /trạm (điểm)

Thứ tự

Loại tư liệu/Công việc

Mức lao động

a)


liệu khí tượng bề mặt

5,23

Thu
nhận tư liệu

0,89

Kiểm
soát tư liệu

8,37

Đánh
giá, xếp loại và chuyển giao

0,15

b)


liệu bức xạ

5,90

Thu
nhận tư liệu

1,02

Kiểm
soát tư liệu

9,45

Đánh
giá, xếp loại và chuyển giao

0,15

c)


liệu đo mưa

7,65

Thu
nhận tư liệu

1,50

Kiểm
soát tư liệu

12,00

Đánh
giá, xếp loại và chuyển giao

0,15

d)


liệu khí tượng nông nghiệp

1,81

Thu
nhận tư liệu

0,53

Kiểm
soát tư liệu

2,43

Đánh
giá, xếp loại và chuyển giao

0,06

đ)


liệu thủy văn

6,61

Thu
nhận tư liệu

0,72

Kiểm
soát tư liệu

11,25

Đánh
giá, xếp loại và chuyển giao

0,26

e)


liệu khảo sát thủy văn

1,68

Thu
nhận tư liệu

0,18

Kiểm
soát tư liệu

2,76

Đánh
giá, xếp loại và chuyển giao

0,12

g)


liệu hải văn

2,10

Thu
nhận tư liệu

0,36

Kiểm
soát tư liệu

3,35

Đánh
giá, xếp loại và chuyển giao

0,06

h)


liệu môi trường

1,28

Thu
nhận tư liệu

0,35

Kiểm
soát tư liệu

1,73

Đánh
giá, xếp loại và chuyển giao

0,06

i)


liệu thám không vô tuyến

3,80

Thu
nhận tư liệu

0,04

Kiểm
soát tư liệu

7,10

 

+
Kiểm soát trên giấy

3,36

 

+
Kiểm soát trên máy

3,74

Đánh
giá, xếp loại và chuyển giao

0,21

 

+
Đánh giá chất lượng

0,19

 

+
Chuyển giao tư liệu

0,02

k)


liệu gió (Pilot)

2,22

Thu
nhận tư liệu

0,06

Kiểm
soát tư liệu

3,90

 

+
Kiểm soát trên giấy

2,12

 

+
Kiểm soát trên máy

1,78

Đánh
giá, xếp loại và chuyển giao

0,21

 

+
Đánh giá chất lượng

0,16

 

+
Chuyển giao tư liệu

0,05

l)


liệu ôzôn-bức xạ cực tím (Ôzôn-Bức xạ)

5,57

Thu
nhận tư liệu

0,04

Kiểm
soát tư liệu

9,32

 

+
Kiểm soát trên giấy

2,74

 

+
Kiểm soát trên máy

6,58

Đánh
giá, xếp loại và chuyển giao

0,87

 

+
Đánh giá chất lượng

0,83

 

+
Chuyển giao tư liệu

0,04

m)


liệu rada thời tiết (Rada)

16,66

Thu
nhận tư liệu

2,18

Kiểm
soát tư liệu trên máy

26,50

Đánh
giá, xếp loại và chuyển giao

1,23

 

+
Đánh giá chất lượng

1,22

 

+
Chuyển giao tư liệu

0,01

Điều 15. Hệ số các hạng trạm trong các loại trạm khí
tượng thủy văn

1. Hệ
số các hạng trạm trong các loại trạm khí tượng thủy văn được xác định như sau:

a) Trạm
khí tượng bề mặt bao gồm:

– Trạm
khí tượng hạng 1, hệ số 1,00;

– Trạm
khí tượng hạng 2 và hạng 3, hệ số 0,80.

b) Trạm
khí tượng nông nghiệp bao gồm:

– Trạm
khí tượng nông nghiệp hạng 1 (Trạm thực nghiệm), hệ số 2,00;

– Trạm
khí tượng nông nghiệp hạng 2 (Trạm cơ bản), hệ số 1,00;

– Trạm
khí tượng nông nghiệp hạng 3 (Trạm phổ thông), hệ số 0,80.

c) Trạm
thủy văn bao gồm:

– Trạm
thủy văn vùng sông ảnh hưởng triều hạng 1, hệ số 1,00;


Trạm thủy văn vùng sông ảnh hưởng triều hạng 2, hệ số 0,80;

– Trạm
thủy văn vùng sông ảnh hưởng triều hạng 3, hệ số 0,25;

– Trạm
thủy văn vùng sông không ảnh hưởng triều hạng 1, hệ số 0,70;

– Trạm
thủy văn vùng sông không ảnh hưởng triều hạng 2, hệ số 0,40;

– Trạm
thủy văn vùng sông không ảnh hưởng triều hạng 3, hệ số 0,15.

d) Trạm
khí tượng hải văn bao gồm:

– Trạm
khí tượng hải văn hạng 1, hệ số 2,00;

– Trạm
khí tượng hải văn hạng 2, hệ số 1,00;

– Trạm
khí tượng hải văn hạng 3, hệ số 0,70.

đ)
Trạm, tuyến đo, điểm đo khảo sát thủy văn bao gồm:

– Điểm/tuyến
đo lưu lượng nước vùng ảnh hưởng thủy triều, hệ số 1,00;

– Điểm/tuyến
đo lưu lượng nước vùng không ảnh hưởng thủy triều (mùa kiệt), hệ số 0,05.

e) Trạm
môi trường nước và không khí bao gồm:

– Môi
trường nước, hệ số 1,00;

– Môi
trường không khí, hệ số 0,80;

– Điểm
đo mặn, hệ số 0,60.

2. Các
hệ số chỉ sự tương quan giữa các hạng trạm trong cùng một loại trạm với nhau.

3. Các
mức sử dụng lao động, dụng cụ, thiết bị và vật tư trong Định mức này được xác
định cho các hạng trạm có hệ số bằng 1,0. Đối với các hạng trạm khác, lấy kết
quả tính cho trạm có hệ số bằng 1,0 nhân với hệ số của hạng trạm đó.

Điều 16. Định mức dụng cụ thu nhận, kiểm soát, đánh
giá, xếp loại chất lượng và chuyển giao tư liệu khí tượng thủy văn


Tư liệu đo mưa: Ca/ tháng tài liệu /100 điểm


Các loại tư liệu khác: Ca/ tháng tài liệu /trạm (điểm)

Thứ tự

Danh mục dụng cụ

Đơn vị tính

Thời hạn (tháng)

Khí tượng bề mặt

Bức xạ

Đo mưa

Khí tượng nông nghiệp

1

Áo
blu (áo bảo hộ lao động)

Cái

12

8,36

9,43

12,24

2,89

2

Dép
đi trong phòng

Đôi

6

8,36

9,43

12,24

2,89

3

Bàn
làm việc

Cái

60

8,36

9,43

12,24

2,89

4

Ghế
tựa

Cái

60

8,36

9,43

12,24

2,89

5

Tủ
tài liệu

Cái

60

2,09

2,36

3,06

0,72

6

Thước
nhựa 30cm

Cái

24

0,03

0,03

1,50

0,02

7

Bút
bi

Cái

1

0,06

0,08

1,50

0,02

8

Bút
xóa

Cái

3

0,03

0,03

1,50

0,02

9

Bàn
dập ghim

Cái

12

0,03

0,03

1,50

0,02

10

Cặp
tài liệu

Cái

12

2,09

2,36

3,06

0,72

11

Kéo
cắt giấy

Cái

9

0,03

0,03

1,50

0,02

12

Máy
tính tay

Cái

36

0,03

0,03

1,50

0,03

13

Đồng
hồ treo tường

Cái

36

2,09

2,36

3,06

0,72

14

Thẻ
nhớ (USB) 2G

Cái

24

2,09

2,36

3,06

0,72

15

Quy
trình, quy phạm

Quyển

48

0,03

0,03

1,50

0,02

16

Danh
sách các trạm

Tập

24

0,03

0,03

1,50

0,02

17

Quạt
trần 0,1kW

Cái

36

1,40

1,58

2,05

0,48

18

Quạt
thông gió 0,04kW

Cái

36

1,40

1,58

2,05

0,48

19

Đèn
neon 0,04kW

Bộ

30

8,36

9,43

12,24

2,89

20

Máy
hút bụi 2kW

Cái

60

0,06

0,07

0,09

0,02

21

Máy
hút ẩm 1,5kW

Cái

60

0,52

0,59

0,77

0,18

22

Điện
năng

KW

 

12,09

13,64

17,70

4,18

 

Thứ tự

Danh mục dụng cụ

Đơn vị tính

Thời hạn (tháng)

Thủy văn

Khảo sát thủy văn

Hải văn

Môi trường

1

Áo
blu (áo bảo hộ lao động)

Cái

12

10,57

2,68

3,35

2,04

2

Dép
đi trong phòng

Đôi

6

10,57

2,68

3,35

2,04

3

Bàn
làm việc

Cái

60

10,57

2,68

3,35

2,04

4

Ghế
tựa

Cái

60

10,57

2,68

3,35

2,04

5

Tủ
tài liệu

Cái

60

2,64

0,68

0,84

0,51

6

Thước
nhựa 30cm

Cái

24

0,02

0,04

0,03

0,02

7

Bút
bi

Cái

1

0,03

0,04

0,03

0,02

8

Bút
xóa

Cái

3

0,02

0,04

0,03

0,02

9

Bàn
dập ghim

Cái

12

0,02

0,04

0,03

0,02

10

Cặp
tài liệu

Cái

12

2,14

0,66

0,84

0,51

11

Kéo
cắt giấy

Cái

9

0,02

0,04

0,03

0,02

12

Máy
tính tay

Cái

36

0,02

0,04

0,03

0,02

13

Đồng
hồ treo tường

Cái

36

2,64

0,68

0,84

0,51

14

Thẻ
nhớ (USB) 2GB

Cái

24

2,64

0,68

0,84

0,51

15

Quy
trình, quy phạm

Quyển

48

0,02

0,04

0,03

0,02

16

Danh
sách các trạm

Tập

24

0,02

0,04

0,03

0,02

17

Quạt
trần 0,1kW

Cái

36

1,77

0,46

0,56

0,34

18

Quạt
thông gió 0,04kW

Cái

36

1,77

0,46

0,56

0,34

19

Đèn
neon 0,04kW

Bộ

30

10,57

2,68

3,35

2,04

20

Máy
hút bụi 2kW

Cái

60

0,08

0,02

0,03

0,02

21

Máy
hút ẩm 1,5kW

Cái

60

0,66

0,16

0,21

0,13

22

Điện
năng

KW

 

15,29

3,88

4,85

2,95

 

Thứ tự

Danh mục dụng cụ

Đơn vị tính

Thời hạn (tháng)

Khí tượng cao không

Thám không vô tuyến

Pilot

Ôzôn- bức xạ cực tím

Rada

1

Áo
blu (áo bảo hộ lao động)

Cái

12

6,08

3,55

8,91

26,66

2

Dép
đi trong phòng

Đôi

6

6,08

3,55

8,91

26,66

3

Bàn
làm việc

Cái

60

6,08

3,55

8,91

26,66

4

Ghế
tựa

Cái

60

6,08

3,55

8,91

26,66

5

Tủ
tài liệu

Cái

60

1,52

0,89

2,23

6,66

6

Thước
nhựa 30cm

Cái

24

0,5

0,05

0,5

2,5

7

Bút
bi

Cái

1

0,5

0,05

0,5

2,5

8

Bút
xóa

Cái

3

0,05

0,01

0,05

0,2

9

Bàn
dập ghim

Cái

12

0,05

0,01

0,05

0,2

10

Cặp
tài liệu

Cái

12

6,08

3,55

8,91

26,66

11

Kéo
cắt giấy

Cái

9

0,05

0,03

0,05

0,2

12

Máy
tính tay

Cái

36

0,5

0,05

0,2

2,5

13

Đồng
hồ treo tường

Cái

36

1,52

0,89

2,23

6,66

14

Quạt
trần 0,1 kW

Cái

36

1,02

0,59

1,49

4,46

15

Quạt
thông gió 0,04 kW

Cái

36

1,02

0,59

1,49

4,46

16

Đèn
neon 0,04 kW

Bộ

30

6,08

3,55

8,91

26,66

17

Máy
hút bụi 2 kW

Cái

60

0,05

0,03

0,07

0,20

18

Máy
hút ẩm 1,5 kW

Cái

60

0,38

0,22

0,56

1,67

19

Điện
năng

KW

 

8,79

5,14

12,89

38,56

20

Dao
con

Cái

24

0,01

0,01

0,05

0,02

21

Kìm

Cái

48

0,01

0,01

0,05

0,02

22

Bút
thử điện

Cái

36

0,01

0,01

0,02

0,01

23

UPS
SANATAK

Cái

36

1,52

0,89

2,23

6,66

24

Đồng
hồ bấm giây

Cái

36

0,05

0,2

0,2

0,31

25

Khí
áp kế hộp

Bộ

36

0,01

0,01

0,02

0,01

26

Hướng
dẫn quan trắc

Quyển

48

0,01

0,01

0,02

0,01

27

Hướng
dẫn phân định mây

Quyển

48

0,01

0,01

0,02

0,01

28


luật khí tượng cao không

Quyển

48

0,01

0,01

0,01

0,01

29


luật khí tượng bề mặt

Quyển

48

0,01

0,01

0,02

0,01

30

Quy
phạm quan trắc

Quyển

48

0,01

0,01

0,02

0,01

31

Át
lát mây

Quyển

48

0,01

0,01

0,02

0,01

32

Bảng
tra độ ẩm

Quyển

48

0,01

0,01

0,01

0,01

33

Bảng
tra điểm sương

Quyển

48

0,01

0,01

0,01

0,01

34

Khí
hậu Việt Nam

Quyển

48

0,01

0,01

0,02

0,01

35

Khí
hậu địa phương

Quyển

48

0,01

0,01

0,02

0,01

36

Sổ
theo dõi sự cố

Quyển

6

0,01

0,01

0,01

0,01

37

Sổ
nhận xét

Quyển

6

0,01

0,01

0,02

0,01

38

Bút
chì kim

Cái

12

0,01

0,01

0,02

0,01

39

Cắt
băng dính

Cái

24

0,02

0,01

0,02

0,02

40

Bàn
dập đục lỗ tài liệu

Cái

24

0,02

0,01

0,02

0,02

Mức
sử dụng dụng cụ cho từng bước công việc thu nhận, kiểm soát đánh giá, xếp loại
chất lượng và chuyển giao tư liệu tính theo bảng hệ số mức sử dụng dụng cụ và
vật liệu cho từng bước công việc tại Điều 19 của Định mức này.

Điều 17. Định mức thiết bị thu nhận, kiểm soát, đánh
giá, xếp loại chất lượng và chuyển giao tư liệu khí tượng thủy văn


Tư liệu đo mưa: Ca/tháng tài liệu/100 điểm


Các công việc còn lại: Ca/tháng tài liệu/trạm (điểm)

Thứ tự

Loại tư liệu/Danh mục thiết bị

Đơn vị tính

Công suất (kW)

Mức

1.


liệu khí tượng bề mặt

 

 

 

a)

Thu
nhận tư liệu

 

 

 

 

Máy
điều hòa

Cái

2,2

0,24

 

Điện
năng

KW

 

4,44

b)

Kiểm
soát tư liệu

 

 

 

 

Máy
điều hòa

Cái

2,2

1,12

 

Điện
năng

KW

 

20,7

c)

Đánh
giá, xếp loại và chuyển giao

 

 

 

 

Máy
điều hòa

Cái

2,2

0,04

 

Máy
vi tính PC

Cái

0,4

0,02

 

Máy
photocopy

Cái

1,5

0,06

 

Máy
in Laser A4

Cái

0,4

0,02

 

Điện
năng

KW

 

1,63

2.


liệu bức xạ

 

 

 

a)

Thu
nhận tư liệu

 

 

 

 

Máy
điều hòa

Cái

2,2

0,27

 

Điện
năng

KW

 

4,99

b)

Kiểm
soát tư liệu

 

 

 

 

Máy
điều hòa

Cái

2,2

2,53

 

Điện
năng

KW

 

46,75

c)

Đánh
giá, xếp loại và chuyển giao

 

 

 

 

Máy
điều hòa

Cái

2,2

0,04

 

Máy
vi tính PC

Cái

0,4

0,02

 

Máy
photocopy

Cái

1,5

0,06

 

Máy
in Laser A4

Cái

0,4

0,02

 

Điện
năng

KW

 

1,63

3.


liệu đo mưa

 

 

 

a)

Thu
nhận tư liệu

 

 

 

 

Máy
điều hòa

Cái

2,2

0,40

 

Điện
năng

KW

 

7,39

b)

Kiểm
soát tư liệu

 

 

 

 

Máy
điều hòa

Cái

2,2

3,22

 

Điện
năng

KW

 

59,51

c)

Đánh
giá, xếp loại và chuyển giao

 

 

 

 

Máy
điều hòa

Cái

2,2

0,04

 

Máy
vi tính PC

Cái

0,4

0,02

 

Máy
photocopy

Cái

1,5

0,06

 

Máy
in Laser A4

Cái

0,4

0,02

 

Điện
năng

KW

 

1,63

4.


liệu khí tượng nông nghiệp

 

 

 

a)

Thu
nhận tư liệu

 

 

 

 

Máy
điều hòa

Cái

2,2

0,14

 

Điện
năng

KW

 

2,59

b)

Kiểm
soát tư liệu

 

 

 

 

Máy
điều hòa

Cái

2,2

0,65

 

Điện
năng

KW

 

12,01

c)

Đánh
giá, xếp loại và chuyển giao

 

 

 

 

Máy
điều hòa

Cái

2,2

0,02

 

Máy
vi tính PC

Cái

0,4

0,01

 

Máy
photocopy

Cái

1,5

0,03

 

Máy
in Laser A4

Cái

0,4

0,01

 

Điện
năng

KW

 

0,81

5.


liệu thủy văn

 

 

 

a)

Thu
nhận tư liệu

 

 

 

 

Máy
điều hòa

Cái

2,2

0,19

 

Điện
năng

KW

 

3,51

b)

Kiểm
soát tư liệu

 

 

 

 

Máy
điều hòa

Cái

2,2

3,02

 

Điện
năng

KW

 

55,81

c)

Đánh
giá, xếp loại và chuyển giao

 

 

 

 

Máy
điều hòa

Cái

2,2

0,07

 

Máy
vi tính PC

Cái

0,4

0,03

 

Máy
photocopy

Cái

1,5

0,09

 

Máy
in Laser A4

Cái

0,4

0,03

 

Điện
năng

KW

 

2,63

6.


liệu khảo sát thủy văn

 

 

 

a)

Thu
nhận tư liệu

 

 

 

 

Máy
điều hòa

Cái

2,2

0,04

 

Điện
năng

KW

 

0,74

b)

Kiểm
soát tư liệu

 

 

 

 

Máy
điều hòa

Cái

2,2

0,74

 

Điện
năng

KW

 

13,68

c)

Đánh
giá, xếp loại và chuyển giao

 

 

 

 

Máy
điều hòa

Cái

2,2

0,04

 

Máy
vi tính PC

Cái

0,4

0,02

 

Máy
photocopy

Cái

1,5

0,06

 

Máy
in Laser A4

Cái

0,4

0,02

 

Điện
năng

KW

 

1,62

7.


liệu hải văn

 

 

 

a)

Thu
nhận tư liệu

 

 

 

 

Máy
điều hòa

Cái

2,2

0,10

 

Điện
năng

KW

 

1,85

b)

Kiểm
soát tư liệu

 

 

 

 

Máy
điều hòa

Cái

2,2

0,9

 

Điện
năng

KW

 

16,63

c)

Đánh
giá, xếp loại và chuyển giao

 

 

 

 

Máy
điều hòa

Cái

2,2

0,02

 

Máy
vi tính PC

Cái

0,4

0,01

 

Máy
photocopy

Cái

1,5

0,03

 

Máy
in Laser A4

Cái

0,4

0,01

 

Điện
năng

KW

 

0,81

8.


liệu môi trường

 

 

 

a)

Thu
nhận tư liệu

 

 

 

 

Máy
điều hòa

Cái

2,2

0,09

 

Điện
năng

KW

 

1,66

b)

Kiểm
soát tư liệu

 

 

 

 

Máy
điều hòa

Cái

2,2

0,46

 

Điện
năng

KW

 

8,5

c)

Đánh
giá, xếp loại và chuyển giao

 

 

 

 

Máy
điều hòa

Cái

2,2

0,02

 

Máy
vi tính PC

Cái

0,4

0,01

 

Máy
photocopy

Cái

1,5

0,03

 

Máy
in Laser A4

Cái

0,4

0,01

 

Điện
năng

KW

 

0,81

9.


liệu khí tượng cao không

 

 

 

a)

Thám
không vô tuyến

 

 

 

 

Máy
điều hòa

Cái

2,2

1,02

 

Máy
vi tính PC

Cái

0,4

2,28

 

Máy
photocopy

Cái

1,5

0,68

 

Máy
in Laser A4

Cái

0,4

0,23

 

Điện
năng

KW

 

35,89

b)

Quan
trắc gió Pilot

 

 

 

 

Máy
điều hòa

Cái

2,2

0,59

 

Máy
vi tính PC

Cái

0,4

1,33

 

Máy
photocopy

Cái

1,5

0,40

 

Máy
in Laser

Cái

0,4

0,13

 

Điện
năng

KW

 

20,85

c)

Quan
trắc ôzôn – bức xạ cực tím

 

 

 

 

Máy
điều hòa

Cái

2,2

1,49

 

Máy
vi tính PC

Cái

0,4

3,34

 

Máy
photocopy

Cái

1,5

1,00

 

Máy
in Laser

Cái

0,4

0,33

 

Điện
năng

KW

 

52,51

d

Quan
trắc rađa thời tiết

 

 

 

 

Máy
điều hòa

Cái

2,2

4,46

 

Máy
vi tính PC

Cái

0,4

10,00

 

Máy
photocopy

Cái

1,5

3,00

 

Máy
in Laser

Cái

0,4

1,00

 

Điện
năng

KW

 

157,18

Mức
sử dụng thiết bị cho từng bước công việc đối với tư liệu khí tượng cao không
tính theo hệ số mức sử dụng dụng cụ và vật liệu cho từng bước công việc thu
nhận, kiểm soát đánh giá, xếp loại chất lượng và chuyển giao tư liệu của Điều
19 của Định mức này.

Điều 18. Định mức vật liệu thu nhận, kiểm soát, đánh
giá, xếp loại chất lượng và chuyển giao tư liệu khí tượng thủy văn


Tư liệu đo mưa: Tháng tài liệu/100 trạm


Các tư liệu khác: Tháng tài liệu/trạm (điểm)

Thứ tự

Danh mục vật liệu

Đơn vị tính

Khí tượng bề mặt

Bức xạ

Đo mưa

Khí tượng nông nghiệp

1

Ghim
vòng

Hộp

0,45

0,45

0,66

0,29

2

Hồ
dán

Lọ

0,54

0,45

0,66

0,29

3

Băng
dính to

Cuộn

0,45

0,45

0,66

0,29

4

Băng
dính nhỏ

Cuộn

0,72

0,90

1,32

0,57

5

Giấy
A4

Ram

0,36

0,54

0,75

0,44

6

Mực
in A4

Hộp

0,09

0,11

0,15

0,09

7

Mực
đen

Lọ

0,18

0,45

0,66

0,29

8

Túi
nilon đựng tài liệu

Chiếc

14,04

13,50

19,74

8,57

9

Sổ
nhập liệu

Quyển

0,18

0,90

1,32

0,29

10

Dây
buộc nilon

Cuộn

0,18

0,45

0,66

0,14

11

Giấy
đóng gói

Tờ

2,84

4,50

6,60

2,87

 

Thứ tự

Danh mục vật liệu

Đơn vị tính

Thủy văn

Khảo sát thủy văn

Hải văn

Môi trường

1

Ghim
vòng

Hộp

0,24

0,16

0,08

0,06

2

Hồ
dán

Lọ

0,30

0,16

0,08

0,09

3

Băng
dính to

Cuộn

0,24

0,16

0,08

0,12

4

Băng
dính nhỏ

Cuộn

0,60

0,30

0,15

0,23

5

Giấy
A4

Ram

0,39

0,16

0,08

0,12

6

Mực
in A4

Hộp

0,09

0,04

0,02

0,02

7

Mực
đen

Lọ

0,12

0,10

0,05

0,03

8

Túi
nilon đựng tài liệu

Chiếc

2,67

0,78

0,39

2,33

9

Sổ
nhập liệu

Quyển

0,09

0,16

0,08

0,12

10

Dây
buộc nilon

Cuộn

0,12

0,10

0,05

 

11

Giấy
đóng gói

Tờ

 

 

 

0,93

 

Thứ tự

Danh mục vật liệu

Đơn vị tính

Tư liệu khí tượng cao không

Thám không vô tuyến

Pilot

Ôzôn- bức xạ cực tím

Rada

1

Ghim
dập

Hộp

0,10

0,10

0,10

0,50

2

Giấy
A4

Ram

0,30

0,30

0,40

1,00

3

Mực
in

Hộp

0,10

0,10

0,10

0,20

4

Bìa
A4

Tờ

5,00

5,00

5,00

5,00

5

Khăn
lau máy

Cái

0,50

0,50

0,50

1,50

6

Giấy
vệ sinh

Cuộn

6,00

6,00

8,00

10,00

7

Ghim
vòng

Hộp

0,50

0,50

0,50

1,50

8

Băng
dính to

Cuộn

1,00

1,00

1,00

2,00

9

Băng
dính nhỏ

Cuộn

1,00

1,00

1,00

2,00

10

Hồ
dán

Lọ

1,00

1,00

1,00

2,00

11

Túi
nilon

Cái

2,00

2,00

2,00

3,00

12

Cặp
da đựng tài liệu

Cái

1,00

1,00

1,00

2,00

Mức
sử dụng vật liệu cho từng bước công việc thu nhận, kiểm soát đánh giá, xếp loại
chất lượng và chuyển giao tư liệu tính theo bảng hệ số tính mức cho từng bước
công việc tại Điều 19 của Định mức này.

Điều 19. Hệ số mức sử dụng dụng cụ và vật liệu cho
từng bước công việc thu nhận, kiểm soát, đánh giá, xếp loại chất lượng và
chuyển giao tư liệu

Thứ tự

Công việc

Hệ số

1.


liệu khí tượng bề mặt

1,00

a)

Thu
nhận tư liệu

0,17

b)

Kiểm
soát tư liệu

0,80

c)

Đánh
giá, xếp loại và chuyển giao tư liệu

0,03

2.


liệu bức xa

1,00

a)

Thu
nhận tư liệu

0,17

b)

Kiểm
soát tư liệu

0,80

c)

Đánh
giá, xếp loại và chuyển giao tư liệu

0,03

3.


liệu đo mưa

1,00

a)

Thu
nhận tư liệu

0,17

b)

Kiểm
soát tư liệu

0,80

c)

Đánh
giá, xếp loại và chuyển giao tư liệu

0,03

4.


liệu khí tượng nông nghiệp

1,00

a)

Thu
nhận tư liệu

0,29

b)

Kiểm
soát tư liệu

0,68

c)

Đánh
giá, xếp loại và chuyển giao tư liệu

0,03

5.


liệu thủy văn

1,00

a)

Thu
nhận tư liệu

0,11

b)

Kiểm
soát tư liệu

0,85

c)

Đánh
giá, xếp loại và chuyển giao tư liệu

0,04

6.


liệu khảo sát thủy văn

1,00

a)

Thu
nhận tư liệu

0,11

b)

Kiểm
soát tư liệu

0,82

c)

Đánh
giá, xếp loại và chuyển giao tư liệu

0,07

7.


liệu hải văn

1,00

a)

Thu
nhận tư liệu

0,17

b)

Kiểm
soát tư liệu

0,80

c)

Đánh
giá, xếp loại và chuyển giao tư liệu

0,03

8.


liệu môi trường

1,00

a)

Thu
nhận tư liệu

0,27

b)

Kiểm
soát tư liệu

0,68

c)

Đánh
giá, xếp loại và chuyển giao tư liệu

0,05

9.


liệu khí tượng cao không

 

a)

Thám
không vô tuyến

1,00

Thu
nhận tư liệu

0,01

Kiểm
soát tư liệu

0,93

Đánh
giá, xếp loại và chuyển giao tư liệu

0,06

b)

Gió
(Pilot)

1,00

Thu
nhận tư liệu

0,03

Kiểm
soát tư liệu

0,88

Đánh
giá, xếp loại và chuyển giao tư liệu

0,09

c)

Ôzôn
và bức xa cực tím

1,00

Thu
nhận tư liệu

0,01

Kiểm
soát tư liệu

0,84

Đánh
giá, xếp loại và chuyển giao tư liệu

0,15

d)

Rada
thời tiết (Rada)

1,00

Thu
nhận tư liệu

0,13

Kiểm
soát tư liệu

0,80

Đánh
giá, xếp loại và chuyển giao tư liệu

0,07

Chương 2.

THU NHẬN, THẨM TRA TƯ LIỆU KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN

MỤC 1. NỘI DUNG CÔNG VIỆC

Điều 20. Thu nhận, thẩm tra tư liệu khí tượng bề mặt

1. Thu
nhận tư liệu:

a) Công
tác chuẩn bị:

– Rà
soát nhiệm vụ được giao của mạng lưới trạm do các đài phụ trách, gồm: Các chỉ
tiêu (yếu tố đo), trang thiết bị, máy móc của từng trạm làm cơ sở đối chiếu
kiểm tra với tư liệu do các đài gửi về;

– Bố
trí lao động tiếp nhận tư liệu, nhắc nhở các đài nộp tư liệu đúng thời hạn theo
quy phạm hiện hành.

b) Thu
nhận tư liệu:

– Thủ
tục giao nộp:

Đối
với tư liệu nhận trực tiếp: Bản thống kê tư liệu nộp có xác nhận của đài khí
tượng thủy văn khu vực. Thống kê tư liệu nộp và lập biên bản giao nộp theo Quy
phạm lưu trữ tư liệu khí tượng thủy văn.

Đối
với tư liệu gửi qua bưu điện: Xác định dấu từ bưu cục gửi tư liệu; kiểm kê tư
liệu và đối chiếu với bản thống kê do đài khí tượng thủy văn khu vực lập, nếu
phát hiện sai sót thông báo ngay với đài để bổ sung kịp thời; xác nhận vào bản
giao nhận tư liệu và gửi trả lại đơn vị gửi.

– Kiểm
tra tính pháp lý: Ý kiến nhận xét và chữ ký của giám đốc đài khí tượng thủy văn
khu vực (đóng dấu).

– Kiểm
tra khối lượng tư liệu: Căn cứ vào nhiệm vụ được giao về chỉ tiêu (yếu tố đo),
kiểm tra báo cáo tháng đối chiếu với số lượng tư liệu, xác định nguyên nhân
thiếu.

2. Thẩm
tra tư liệu (phúc thẩm)

a) Kiểm
tra tình trạng vật lý của tư liệu;

b) Kiểm
tra thực hiện quy trình, quy phạm;

c) Kiểm
tra các loại sổ gốc;

d) Kiểm
tra các loại giản đồ;

đ)
Kiểm tra các loại báo cáo;

e) Kiểm
tra việc quy toán các loại giản đồ;

g) Kiểm
tra việc chọn các giá trị cực trị của từng yếu tố;

h) Kiểm
tra các giá trị tương quan được tra từ các bảng tính sẵn;

i) Kiểm
tra giữa sổ gốc và các loại báo cáo;

k)
Kiểm tra giữa sổ gốc và các loại giản đồ;

l)
Kiểm tra tương quan giữa các yếu tố đo;

m)
Kiểm tra việc lập mã điện Synop.

3. Đánh
giá, xếp loại chất lượng và chuyển giao tư liệu:

a) Đánh
giá chất lượng: Sau khi phúc thẩm, chấm điểm chất lượng tài liệu. Kết hợp với
các mặt hoạt động khác (công trình, thiết bị đo, thực hiện quy trình, quy phạm)
để đánh giá chất lượng điều tra cơ bản cho từng trạm, cho toàn đài.

b)
Báo cáo kết quả: Báo cáo kết quả chất lượng điều tra cơ bản của từng đài khu
vực lên Trung tâm Khí tượng Thủy văn quốc gia và gửi các cơ quan, đơn vị có
liên quan.

c) Chuyển
tư liệu: Sau khi phúc thẩm và đánh giá chất lượng điều tra cơ bản, toàn bộ tư
liệu được gửi về Trung tâm Tư liệu khí tượng thủy văn để lưu trữ và khai thác
theo quy chế hiện hành.

Điều 21. Thu nhận, thẩm tra tư liệu bức xạ

1. Thu
nhận tư liệu: Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 20 của Định mức này.

2. Thẩm
tra tư liệu:

a) Kiểm
tra tình trạng vật lý của tư liệu;

b) Kiểm
tra thực hiện quy trình, quy phạm;

c) Kiểm
tra các loại sổ gốc;

d) Kiểm
tra giản đồ;

đ)
Kiểm tra các loại báo cáo;

e) Kiểm
tra việc quy toán giản đồ;

g) Kiểm
tra các bước tính toán của từng yếu tố trong số SKT-12;

h) Kiểm
tra các giá trị tương quan được tra từ các bảng tính sẵn;

i) Kiểm
tra sự hợp lý giữa các hiện tượng thời tiết và số liệu;

k)
Kiểm tra giữa sổ gốc và báo cáo;

l)
Kiểm tra tương quan giữa tổng xạ và tán xạ;

m)
Kiểm tra các bước tính toán trên báo cáo.

3.
Đánh giá, xếp loại chất lượng tư liệu và chuyển giao tư liệu: Thực hiện các nội
dung theo quy định tại khoản 3 Điều 20 của Định mức này.

Điều 22. Thu nhận, thẩm tra tư liệu đo mưa

1. Thu
nhận tư liệu: Thực hiện các nội dung theo quy định tại khoản 1 Điều 20 của Định
mức này.

2. Thẩm
tra tư liệu:

a) Kiểm
tra tình trạng vật lý của tư liệu;

b) Kiểm
tra quy trình thực hiện quy phạm;

c) Kiểm
tra các loại báo cáo;

đ)
Kiểm tra sự hợp lý giữa các hiện tượng thời tiết với loại và lượng giáng thủy;

đ)
Kiểm tra hợp lý về số liệu trên giản đồ và hiện tượng thời tiết;

e) Kiểm
tra các bước tính toán, chọn giá trị cực trị theo yếu tố trên từng báo cáo;

g) Hàng
năm (tháng đầu năm) thu nhận và kiểm tra sổ gốc (SKT-5) của năm trước theo quy
trình trên.

3. Đánh
giá, xếp loại chất lượng tư liệu và chuyển giao tư liệu:

a) Đánh
giá chất lượng: Sau khi phúc thẩm, chấm điểm chất lượng tài liệu; kết hợp với
các mặt hoạt động khác (công trình, thiết bị đo, thực hiện quy trình, quy
phạm…) để đánh giá chất lượng điều tra cơ bản bộ môn đo mưa cho từng trạm,
cho toàn đài.

b) Báo
cáo kết quả: Báo cáo kết quả chất lượng điều tra cơ bản về bộ môn đo mưa của
từng đài khu vực lên Trung tâm Khí tượng Thủy văn quốc gia và gửi các cơ quan,
đơn vị có liên quan.

c) Chuyển
tư liệu: Sau khi phúc thẩm và đánh giá chất lượng điều tra cơ bản, toàn bộ tư
liệu được gửi về Trung tâm Tư liệu khí tượng thủy văn để lưu trữ và khai thác
theo quy chế hiện hành.

Điều 23. Thu nhận, thẩm tra tư liệu khí tượng nông
nghiệp

1.
Thu nhận tư liệu:

Thực
hiện các nội dung theo quy định tại khoản 1 Điều 20 của Định mức này.

2. Thẩm
tra tư liệu:

a) Kiểm
tra tình trạng vật lý của tư liệu;

b) Kiểm
tra thực hiện quy trình, quy phạm;

c) Kiểm
tra các loại sổ gốc;

d) Kiểm
tra các loại báo cáo;

đ)
Kiểm tra các công việc đồng ruộng tương ứng các thời kỳ phát triển của cây
trồng tương ứng;

e) Kiểm
tra sự nhất quán của số liệu;

g) Kiểm
tra sự hợp lý giữa các hiện tượng thời tiết và trạng thái mặt đệm;

h) Kiểm
tra giữa sổ gốc và báo cáo;

i) Kiểm
tra hợp lý về số liệu vật hậu qua từng thời kỳ phát triển của cây, con;

k)
Kiểm tra các bước tính toán trên báo cáo.

3. Đánh
giá, xếp loại chất lượng tư liệu và chuyển giao tư liệu:

Thực
hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 20 của Định mức này.

Điều 24. Thu nhận, thẩm tra tư liệu thủy văn

1. Thu
nhận tư liệu:

Thực
hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 20 của Định mức này. Đối với tư liệu số
được lưu trên USB hoặc đĩa CD, phải kiểm tra sơ bộ trực tiếp trên máy trước khi
ký nhận (chủ yếu kiểm tra các thư mục).

2. Thẩm
tra tư liệu:

a) Xử
lý tư liệu hàng tháng:

– Kiểm
tra, theo dõi hoạt động điều tra cơ bản của các trạm thông qua báo cáo hàng
tháng của trạm gửi về (đo đủ các yếu tố và các vấn đề về kỹ thuật);

– Kiểm
tra báo cáo về độ cao (độ cao mốc và tuyến mực nước theo quy phạm);

c) Kiểm
tra sổ gốc, giản đồ;

d) Kiểm
tra báo cáo (BHV-1), đối chiếu với số liệu khí tượng các yếu tố tương ứng;

đ)
Kiểm tra việc quy toán các loại giản đồ và chuyển các giá trị tương ứng vào báo
cáo BHV-2;

e) Kiểm
tra việc chọn các giá trị cực trị của từng yếu tố;

g) Kiểm
tra giữa sổ gốc, giản đồ và các loại báo cáo;

h) Kiểm
tra tương quan giữa các yếu tố đo;

i) Đối
chiếu với 1 (hoặc 2) bản sao báo cáo số liệu.

3. Đánh
giá, xếp loại chất lượng tư liệu và chuyển giao tư liệu:

Thực
hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 20 của Định mức này.

Điều 27. Thu nhận, thẩm tra tư liệu môi trường

1. Thu
nhận tư liệu:

Thực
hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 20 của Định mức này.

2. Thẩm
tra tư liệu:

a) Kiểm
tra tình trạng vật lý của tư liệu;

b) Kiểm
tra thực hiện quy trình, quy phạm;

c) Kiểm
tra sổ gốc;

d) Kiểm
tra các báo cáo về môi trường không khí (MTK);

đ)
Kiểm tra các báo cáo về môi trường nước (MTN);

e) Kiểm
tra các báo cáo về môi trường mặn (MTM);

g) Kiểm
tra việc chọn các giá trị cực trị của từng yếu tố;

h) Kiểm
tra giữa sổ gốc, và các loại báo cáo;

i) Kiểm
tra tương quan giữa các yếu tố đo.

3. Đánh
giá, xếp loại chất lượng tư liệu và chuyển giao tư liệu:

Thực
hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 20 của Định mức này.

Điều 28. Thu nhận, thẩm tra tư liệu khí tượng cao
không

1. Thu
nhận, thẩm tra tư liệu quan trắc thám không vô tuyến:

a) Thu
nhận tư liệu từ bộ phận quản lý lưới trạm và kiểm tra sơ bộ về hình thức các
loại sổ sách, báo biểu;

b) Thẩm
tra số liệu trên giấy:

– Kiểm
tra toàn bộ số liệu trang bìa;

– Kiểm
tra số liệu trang 1;

– Kiểm
tra số liệu trong bảng đặc tính nhiệt, ẩm;

– Kiểm
tra số liệu trên các mặt đẳng áp chuẩn;

– Kiểm
tra số liệu phần mã điện.

c) Thẩm
tra số liệu trên máy tính:

– Kiểm
tra sơ bộ về dung lượng file số liệu trong tháng và khởi động chương trình
DigiCORA để kiểm tra;

– Kiểm
tra tên các file số liệu cần phúc thẩm;

– Kiểm
tra số liệu khoảnh khắc thả (KKT) trên MetGraph;

– Kiểm
tra tốc độ thăng;

– Kiểm
tra đường biểu diễn của các yếu tố (nhiệt độ, độ ẩm, áp suất, hướng và tốc độ
gió).

d) Tổng
kết, viết nhận xét đánh giá chất lượng số liệu cho toàn mạng lưới cho 1 tháng
số liệu;

c) Giao
nộp tư liệu giấy cho kho tư liệu và chuyển số liệu trở về máy chủ sau khi đã
kiểm tra xong.

2. Thu
nhận, thẩm tra tài liệu gió (Pilot):

a) Thu
nhận tư liệu từ bộ phận quản lý, lưới trạm và kiểm tra sơ bộ về hình thức các
loại sổ sách, báo biểu;

b)
Thẩm tra tư liệu trên giấy;

– Kiểm
tra số liệu trang bìa;

– Kiểm
tra các thông số ban đầu ở sổ STK-2;

– Kiểm
tra số đọc tọa độ góc cao và góc hướng thu thập được trong sổ STK-2a;

– Kiểm
tra sự trùng khớp của số liệu giữa hai sổ STK-2a và STK-2b.

c) Tổng
kết, viết nhận xét đánh giá chất lượng số liệu cho toàn mạng lưới cho 1 tháng
số liệu;

d) Giao
nộp số liệu giấy cho kho tư liệu và chuyển số liệu trở về máy chủ sau khi đã
kiểm tra xong.

3. Thu
nhận, thẩm tra tài liệu quan trắc ôzôn-bức xạ cực tím:

a) Thu
nhận tư liệu từ bộ phận quản lý lưới trạm và kiểm tra sơ bộ về hình thức các
loại sổ sách, báo biểu;

b) Thẩm
tra số liệu trên giấy:

– Thẩm
tra số liệu ôzôn (kiểm soát số liệu gốc, số liệu đầu vào, toàn bộ các obs trong
ngày);

– Thẩm
tra số liệu bức xạ cực tím (kiểm soát số liệu gốc, số liệu đầu vào, toàn bộ các
obs trong ngày).

c) Thẩm
tra số liệu trên máy tính:

– Soát
và sửa số liệu ôzôn;

– Soát
và sửa số liệu bức xạ cực tím.

d) Tổng
kết, viết nhận xét đánh giá chất lượng số liệu cho toàn mạng lưới cho 1 tháng
số liệu;

đ)
Giao nộp số liệu giấy cho kho tư liệu và chuyển số liệu trở về máy chủ sau khi
đã kiểm tra xong.

MỤC 2. ĐỊNH MỨC KINH TẾ KỸ THUẬT

Điều 29. Định mức lao động thu nhận, thẩm tra tư liệu

1. Định
biên:

Thứ tự

Công việc

Kỹ thuật viên bậc 6

Kỹ sư bậc 4

Kỹ sư bậc 6

Nhóm

a)

Thu
nhận tư liệu

1

1

1

3

b)

Thẩm
tra

 

 

2

2

c)

Đánh
giá, xếp loại và chuyển giao tư liệu

1

 

1

2

2. Định
mức lao động:


Tư liệu đo mưa: Công nhóm/ tháng tài liệu/ 100 điểm


Các loại tư liệu khác: Công nhóm/ tháng tài liệu /trạm (điểm)

Thứ tự

Loại tư liệu/Công việc

Mức lao động

a)


liệu khí tượng bề mặt

0,25

Thu
nhận tư liệu

0,03

Thẩm
tra

0,30

Đánh
giá, xếp loại và chuyển giao tư liệu

0,03

b)


liệu bức xạ

0,30

Thu
nhận tư liệu

0,03

Thẩm
tra

0,35

Đánh
giá, xếp loại và chuyển giao tư liệu

0,05

c)


liệu đo mưa

0,62

Thu
nhận tư liệu

0,06

Thẩm
tra

0,75

Đánh
giá, xếp loại và chuyển giao tư liệu

0,09

d)


liệu khí tượng nông nghiệp

0,17

Thu
nhận tư liệu

0,02

Thẩm
tra

0,20

Đánh
giá, xếp loại và chuyển giao tư liệu

0,03

đ)


liệu thủy văn

0,42

Thu
nhận tư liệu

0,02

Thẩm
tra

0,57

Đánh
giá, xếp loại và chuyển giao tư liệu

0,03

e)


liệu khảo sát thủy văn

0,32

Thu
nhận tư liệu

0,04

Thẩm
tra

0,30

Đánh
giá, xếp loại và chuyển giao tư liệu

0,12

g)


liệu hải văn

0,35

Thu
nhận tư liệu

0,02

Thẩm
tra

0,41

Đánh
giá, xếp loại và chuyển giao tư liệu

0,08

h)


liệu môi trường

0,11

Thu
nhận tư liệu

0,02

Thẩm
tra

0,06

Đánh
giá, xếp loại và chuyển giao tư liệu

0,08

i)


liệu khí tượng cao không

 


liệu thám không vô tuyến

1,60

 

+
Thu nhận tư liệu

0,03

 

+
Thẩm tra tư liệu

2,26

 

Thẩm
tra trên giấy

1,51

 

Thẩm
tra trên máy

0,75

 

+
Đánh giá, xếp loại và chuyển giao tư liệu

0,10

 

Đánh
giá chất lượng

0,06

 

Chuyển
giao tư liệu

0,04


liệu gió (Pilot)

0,96

 

+ Thu
nhận tư liệu

0,01

 

+
Thẩm tra tư liệu

1,36

 

Thẩm
tra trên giấy

0,64

 

Thẩm
tra trên máy

0,72

 

+
Đánh giá, xếp loại và chuyển giao tư liệu

0,06

 

Đánh
giá chất lượng

0,04

 

Chuyển
giao tư liệu

0,02


liệu ôzôn-bức xạ cực tím

2,59

 

+ Thu
nhận tư liệu

0,05

 

+
Thẩm tra tư liệu

3,64

 

Thẩm
tra trên giấy

1,95

 

Thẩm
tra trên máy

1,69

 

+
Đánh giá, xếp loại và chuyển giao tư liệu

0,17

 

Đánh
giá chất lượng

0,10

 

Chuyển
giao tư liệu

0,07

Điều 30. Định mức dụng cụ thu nhận, thẩm tra tư liệu

-Tư
liệu đo mưa: Ca/tháng tài liệu/100 điểm


Các tư liệu khác: Ca/tháng tài liệu/trạm (điểm)

Thứ tự

Danh mục dụng cụ

Đơn vị tính

Thời hạn (tháng)

Khí tượng bề mặt

Bức xạ

Đo mưa

Khí tượng nông nghiệp

1

Áo
blu (áo bảo hộ lao động)

Cái

12

0,60

0,71

1,49

0,42

2

Dép
đi trong phòng

Đôi

6

0,60

0,71

1,49

0,42

3

Bàn
làm việc

Cái

60

0,60

0,71

1,49

0,42

4

Ghế
tựa

Cái

60

0,60

0,71

1,49

0,42

5

Tủ
tài liệu

Cái

60

0,15

0,18

0,37

0,10

6

Thước
nhựa 30cm

Cái

24

0,02

0,02

0,03

0,00

7

Bút
bi

Cái

1

0,05

0,06

0,15

0,00

8

Bút
xóa

Cái

3

0,05

0,06

0,15

0,00

9

Bàn
dập ghim

Cái

12

0,02

0,02

0,03

0,00

10

Cặp
tài liệu

Cái

12

0,15

0,18

0,37

0,10

11

Kéo
cắt giấy

Cái

9

0,02

0,00

0,03

0,00

12

Máy
tính tay

Cái

36

0,05

0,00

0,03

0,00

13

Đồng
hồ treo tường

Cái

36

0,15

0,18

0,37

0,10

14

Thẻ
nhớ loại 2G

Cái

24

0,15

0,18

0,37

0,10

15

Đầu
ghi CD

Cái

48

0,01

0,01

0,01

0,01

16

Quy
trình, quy phạm

Quyển

48

0,02

0,00

0,03

0,00

17

Danh
sách các trạm

Tập

24

0,02

0,00

0,03

0,00

18

Sổ
nhập tư liệu

Quyển

6

0,02

0,00

0,03

0,00

19

Quạt
trần 0,1 kW

Cái

36

0,10

0,12

0,17

0,05

20

Quạt
thông gió 0,04 kW

Cái

36

0,07

0,12

0,25

0,07

21

Đèn
neon 0,04 kW

Bộ

30

0,60

0,71

1,49

0,42

22

Máy
hút bụi 2 kW

Cái

60

0,005

0,005

0,01

0,003

23

Máy
hút ẩm 1,5 kW

Cái

60

0,04

0,04

0,09

0,03

24

Điện
năng

KW

 

0,86

1,03

2,08

0,58

 

Thứ tự

Danh
mục dụng cụ

Đơn vị tính

Thời hạn (tháng)

Thủy văn

Khảo sát thủy văn

Hải văn

Môi trường

1

Áo
blu (áo bảo hộ lao động)

Cái

12

1,01

0,76

0,83

0,27

2

Dép
đi trong phòng

Đôi

6

1,01

0,76

0,83

0,27

3

Bàn
làm việc

Cái

60

1,01

0,76

0,83

0,27

4

Ghế
tựa

Cái

60

1,01

0,76

0,83

0,27

5

Tủ
tài liệu

Cái

60

0,25

0,20

0,21

0,07

6

Thước
nhựa 30cm

Cái

24

0,02

0,00

0,00

0,00

7

Bút
bi

Cái

1

0,06

0,10

0,05

0,02

8

Bút
xóa

Cái

3

0,06

0,10

0,05

0,02

9

Bàn
dập ghim

Cái

12

0,02

0,00

0,03

0,00

10

Cặp
tài liệu

Cái

12

0,26

0,40

0,11

0,06

11

Kéo
cắt giấy

Cái

9

0,02

0,00

0,03

0,00

12

Máy
tính tay

Cái

36

0,06

0,10

0,05

0,02

13

Đồng
hồ treo tường

Cái

36

0,25

0,20

0,21

0,07

14

Thẻ
nhớ (USB) loại 2G

Cái

24

0,25

0,20

0,21

0,07

15

Đầu
ghi CD

Cái

48

0,01

0,02

0,01

0,01

16

Quy
trình, quy phạm

Quyển

48

0,02

0,00

0,02

0,00

17

Danh
sách các trạm

Tập

24

0,02

0,00

0,02

0,00

18

Sổ
nhập tư liệu

Quyển

6

0,02

0,00

0,02

0,00

19

Quạt
trần 0,1 kW

Cái

36

0,17

0,12

0,14

0,05

20

Quạt
thông gió 0,04 kW

Cái

36

0,17

0,12

0,14

0,05

21

Đèn
neon 0,04 kW

Bộ

30

1,01

0,76

0,83

0,27

22

Máy
hút bụi 2 kW

Cái

60

0,008

0,006

0,006

0,002

23

Máy
hút ẩm 1,5 kW

Cái

60

0,06

0,04

0,05

0,02

24

Điện
năng

KW

 

1,46

1,12

1,20

0,39

 

Thứ tự

Danh mục dụng cụ

Đơn vị tính

Thời hạn (tháng)

Khí tượng cao không

Thám không vô tuyến

Pilot

Ôzôn- bức xạ cực tím

1

Áo
blu (áo bảo hộ lao động)

Cái

12

3,85

2,30

6,22

2

Dép
đi trong phòng

Đôi

6

3,85

2,30

6,22

3

Bàn
làm việc

Cái

60

3,85

2,30

6,22

4

Ghế
tựa

Cái

60

3,85

2,30

6,22

5

Tủ
tài liệu

Cái

60

0,96

0,57

1,55

6

Thước
nhựa 30cm

Cái

24

0,03

0,02

0,05

7

Bút
bi

Cái

1

0,05

0,05

0,05

8

Bút
xóa

Cái

3

0,01

0,01

0,01

9

Bàn
dập ghim

Cái

12

0,01

0,01

0,01

10

Cặp
tài liệu

Cái

12

0,96

0,57

1,55

11

Kéo
cắt giấy

Cái

9

0,05

0,05

0,05

12

Máy
tính tay

Cái

36

0,03

0,02

0,05

13

Đồng
hồ treo tường

Cái

36

0,96

0,57

1,55

14

Quạt
trần 0,1 kW

Cái

36

0,64

0,38

1,04

15

Quạt
thông gió 0,04 kW

Cái

36

0,64

0,38

1,04

16

Đèn
neon 0,04 kW

Bộ

30

3,85

2,30

6,22

17

Máy
hút bụi 2 kW

Cái

60

0,03

0,02

0,05

18

Máy
hút ẩm 1,5 kW

Cái

60

0,24

0,14

0,39

19

Điện
năng

KW

 

5,57

3,32

8,99

20

Dao
con

Cái

24

0,01

0,01

0,01

21

Kìm

Cái

48

0,01

0,01

0,01

22

Bút
thử điện

Cái

36

0,01

0,01

0,01

23

UPS
SANATAK

Cái

36

0,96

0,57

1,55

24

Đồng
hồ bấm giây

Cái

36

0,2

0,2

0,2

25

Khí
áp kế hộp

Bộ

36

0,01

0,01

0,01

26

Hướng
dẫn quan trắc

Quyển

48

0,01

0,01

0,01

27

Hướng
dẫn phân định mây

Quyển

48

0,01

0,01

0,01

28


luật khí tượng cao không

Quyển

48

0,01

0,01

0,01

29


luật khí tượng bề mặt

Quyển

48

0,01

0,01

0,01

30

Quy
phạm quan trắc

Quyển

48

0,01

0,01

0,01

31

Át
lát mây

Quyển

48

0,01

0,01

0,01

32

Bảng
tra độ ẩm

Quyển

48

0,01

0,01

0,01

33

Bảng
tra điểm sương

Quyển

48

0,01

0,01

0,01

34

Khí
hậu Việt Nam

Quyển

48

0,01

0,01

0,01

35

Khí
hậu địa phương

Quyển

48

0,01

0,01

0,01

36

Sổ
theo dõi sự cố

Quyển

6

0,01

0,01

0,01

37

Sổ
nhận xét

Quyển

6

0,01

0,01

0,01

38

Bút
chì kim

Cái

12

0,01

0,01

0,01

39

Cắt
băng dính

Cái

24

0,01

0,01

0,01

40

Bàn
dập đục lỗ tài liệu

Cái

24

0,01

0,01

0,01

Mức
sử dụng dụng cụ cho từng bước công việc tính theo hệ số mức sử dụng dụng cụ,
thiết bị và vật liệu cho từng bước công việc thu nhận, thẩm tra tư liệu tại Điều
33 của Định mức này.

Điều 31. Định mức thiết bị thu nhận, thẩm tra tư liệu


Tư liệu đo mưa: Ca/tháng tài liệu/100 điểm


Các tư liệu khác: Ca/tháng tài liệu/trạm (điểm)

Thứ tự

Loại tư liệu/Danh mục thiết bị

Đơn vị tính

Công suất (kW)

Mức

1.


liệu khí tượng bề mặt

 

 

 

 

Máy
điều hòa

Cái

2,2

0,10

 

Máy
vi tính PC

Cái

0,4

0,15

 

Máy
photocopy

Cái

1,5

0,06

 

Máy
in Laser A4

Cái

0,4

0,02

 

Điện
năng

KW

 

3,18

2.


liệu bức xạ

 

 

 

 

Máy
điều hòa

Cái

2,2

0,12

 

Máy
vi tính PC

Cái

0,4

0,18

 

Máy
photocopy

Cái

1,5

0,06

 

Máy
in Laser A4

Cái

0,4

0,02

 

Điện
năng

KW

 

3,65

3.


liệu đo mưa

 

 

 

 

Máy
điều hòa

Cái

2,2

0,25

 

Máy
vi tính PC

Cái

0,4

0,37

 

Máy
photocopy

Cái

1,5

0,12

 

Máy
in Laser A4

Cái

0,4

0,04

 

Điện
năng

KW

 

7,51

4.


liệu khí tượng nông nghiệp

 

 

 

 

Máy
điều hòa

Cái

2,2

0,07

 

Máy
vi tính PC

Cái

0,4

0,10

 

Máy
photocopy

Cái

1,5

0,03

 

Máy
in Laser A4

Cái

0,4

0,01

 

Điện
năng

KW

 

2,04

5.


liệu thủy văn

 

 

 

 

Máy
điều hòa

Cái

2,2

0,17

 

Máy
vi tính PC

Cái

0,4

0,25

 

Máy
photocopy

Cái

1,5

0,09

 

Máy
in Laser A4

Cái

0,4

0,03

 

Điện
năng

KW

 

5,22

6.


liệu khảo sát thủy văn

 

 

 

 

Máy
điều hòa

Cái

2,2

0,12

 

Máy
vi tính PC

Cái

0,4

0,20

 

Máy
photocopy

Cái

1,5

0,06

 

Máy
in Laser A4

Cái

0,4

0,02

 

Điện
năng

KW

 

3,72

7.


liệu hải văn

 

 

 

 

Máy
điều hòa

Cái

2,2

0,14

 

Máy
vi tính PC

Cái

0,4

0,21

 

Máy
photocopy

Cái

1,5

0,06

 

Máy
in Laser A4

Cái

0,4

0,02

 

Điện
năng

KW

 

4,12

8.


liệu môi trường

 

 

 

 

Máy
điều hòa

Cái

2,2

0,05

 

Máy
vi tính PC

Cái

0,4

0,07

 

Máy
photocopy

Cái

1,5

0,03

 

Máy
in Laser A4

Cái

0,4

0,01

 

Điện
năng

KW

 

1,57

9.


liệu khí tượng cao không

 

 

 

a)

Thám
không vô tuyến

 

 

 

 

Máy
điều hòa

Cái

2,2

0,64

 

Máy
vi tính PC

Cái

0,4

0,96

 

Máy
photocopy

Cái

1,5

0,30

 

Máy
in Laser A4

Cái

0,4

0,10

 

Điện
năng

KW

 

19,17

b)

Gió
pilot

 

 

 

 

Máy
điều hòa

Cái

2,2

0,38

 

Máy
vi tính PC

Cái

0,4

0,57

 

Máy
photocopy

Cái

1,5

0,18

 

Máy
in Laser A4

Cái

0,4

0,06

 

Điện
năng

KW

 

11,41

c)

Ôzôn
– bức xạ cực tím

 

 

 

 

Máy
điều hòa

Cái

2,2

1,04

 

Máy
vi tính PC

Cái

0,4

1,55

 

Máy
photocopy

Cái

1,5

0,48

 

Máy
in Laser A4

Cái

0,4

0,16

 

Điện
năng

KW

 

31,01

Mức
sử dụng thiết bị cho từng bước công việc tính theo hệ số mức sử dụng dụng cụ,
thiết bị và vật liệu cho từng bước công việc thu nhận, thẩm tra tư liệu tại Điều
33 của Định mức này.

Điều 32. Định mức vật liệu thu nhận, thẩm tra tư liệu


Tư liệu đo mưa: Tháng tài liệu/100 điểm


Các công việc còn lại: Tháng tài liệu/trạm (điểm)

Thứ tự

Danh mục vật liệu

Đơn vị tính

Khí tượng bề mặt

Bức xạ

Đo mưa

Khí tượng nông nghiệp

1

Ghim
vòng

Hộp

0,08

0,08

0,30

0,05

2

Hồ
dán

Lọ

0,05

0,05

0,15

0,02

3

Băng
dính to

Cuộn

0,08

0,08

0,38

0,05

4

Băng
dính nhỏ

Cuộn

0,09

0,09

0,45

0,05

5

Giấy
A4

Ram

0,08

0,08

0,38

0,05

6

Mực
in

Hộp

0,02

0,02

0,15

0,02

7

Mực
đen

Lọ

0,02

0,02

0,15