Tải Thông tư 21/2015/TT-BTNMT về định mức kinh tế – kỹ thuật công nghệ tổng hợp đo đạc và bản đồ do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành – Word, PDF [Download]

Thông tư 21/2015/TT-BTNMT về định mức kinh tế – kỹ thuật công nghệ tổng hợp đo đạc và bản đồ do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành

Tóm tắt văn bản

Trích lược
Số hiệu: 21/2015/TT-BTNMT   Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Tài nguyên và Môi trường   Người ký: Nguyễn Linh Ngọc
Ngày ban hành: 22/05/2015   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Tài nguyên   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa:
Thông tư 21/2015/TT-BTNMT

[download]

Nội dung văn bản Thông tư 21/2015/TT-BTNMT về định mức kinh tế – kỹ thuật công nghệ tổng hợp đo đạc và bản đồ do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành

BỘ TÀI
NGUYÊN VÀ

MÔI
TRƯỜNG

——-

CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 21/2015/TT-BTNMT

Hà Nội,
ngày 22 tháng 05 năm 2015

 

THÔNG

BAN
HÀNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ – KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TỔNG HỢP ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ

Căn cứ Nghị định số 12/2002/NĐ-CP ngày
22 tháng 01 năm 2002 của Chính phủ về hoạt động đo đạc và bản đồ;

Căn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày
04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ
cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Đo đạc
và Bản đồ Việt Nam, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch và Vụ trưởng Vụ Pháp chế,

Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường
ban hành Thông tư ban hành Định mức kinh tế – kỹ thuật công nghệ tổng hợp đo đạc
và bản đồ.

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Định mức kinh tế – kỹ thuật công
nghệ tổng hợp đo đạc và bản đồ.

Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 7 năm
2015.

Điều 3. Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính
phủ, chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ
trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tài
nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và tổ chức, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu
có khó khăn, vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem
xét, giải quyết./.

 

 

Nơi nhận:

Thủ
tướng Chính phủ;
– Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
– Văn phòng Quốc hội;
– Văn phòng Chính phủ;
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
– Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ TN&MT;
– Kiểm toán Nhà nước;
– UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
– Cục kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
– Các đơn vị trực thuộc Bộ TN&MT, Cổng TTĐT Bộ TN&MT;
– Sở TN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
– Công báo, Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
– Lưu: VT, PC, KH, ĐĐBĐVN.

KT. BỘ
TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Nguyễn Linh Ngọc

 

ĐỊNH MỨC
KINH TẾ – KỸ THUẬT

CÔNG
NGHỆ TỔNG HỢP ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ

(Ban hành kèm theo Thông tư số 21/2015/TT-BTNMT ngày 22 tháng 5 năm 2015 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)

Phần I

QUY
ĐỊNH CHUNG

1. Phạm vi điều chỉnh: Định mức kinh tế
– kỹ thuật công nghệ tổng hợp đo đạc và bản đồ (sau đây gọi tắt là Định mức tổng
hợp) được áp dụng cho các công việc sau:

1.1. Xây dựng hệ thống điểm đo đạc cơ
sở

a) Lưới độ cao

b) Lưới tọa độ hạng III

c) Lưới trọng lực

1.2. Trọng lực chi tiết

a) Đo trọng lực chi tiết mặt đất

b) Đo trọng lực chi tiết trên biển bằng
tàu biển

1.3. Thành lập bản đồ

a) Thành lập bản đồ địa hình bằng ảnh
chụp từ máy bay

b) Thành lập bản đồ địa hình bằng công
nghệ Lidar và ảnh số

c) Thành lập bản đồ địa hình bằng
phương pháp đo vẽ trực tiếp ngoài thực địa

d) Đo vẽ bản đồ địa hình đáy biển

đ) Thành lập bản đồ bằng phương pháp
biên vẽ

e) Thành lập bản đồ địa hình bằng
phương pháp hiện chỉnh

g) Xây dựng hệ thống thông tin địa
danh Việt Nam và nước ngoài phục vụ công tác lập bản đồ

1.4. Xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý

a) Xây dựng cơ sở dữ liệu (CSDL) nền địa
lý từ ảnh hàng không

b) Xây dựng CSDL nền địa lý từ bản đồ
địa hình số

c) Xây dựng CSDL nền địa lý từ các
CSDL nền địa lý tỷ lệ lớn

2. Đối tượng áp dụng:

– Định mức tổng hợp được sử dụng để
tính đơn giá sản phẩm đo đạc và bản đồ, làm căn cứ lập dự toán và quyết toán
giá trị sản phẩm hoàn thành của các dự án, công trình và nhiệm vụ về đo đạc và
bản đồ đo các cơ quan, tổ chức và cá nhân thực hiện.

– Đối với các dự án, công trình và nhiệm
vụ về đo đạc và bản đồ ngoài việc áp dụng theo Thông tư này, các cơ quan, tổ chức
và cá nhân trực tiếp thực hiện dự án, công trình và nhiệm vụ về đo đạc và bản đồ
phải áp dụng các định mức kinh tế – kỹ thuật khác có liên quan.

3. Phương pháp định mức công nghệ tổng
hợp

3.1. Định mức lao động tổng hợp

a) Mức lao động tổng hợp tính bằng tổng
thời gian lao động thực hiện các nguyên công công nghệ sản xuất sản phẩm trong điều
kiện tổ chức, kỹ thuật xác định, theo công thức sau:

Trong đó:      Tcn:
mức lao động tổng hợp

                    tcni: mức
lao động của n
guyên công
công n
ghệ i

                    n: số nguyên công
công nghệ sản xuất sản phẩm

– Đơn vị tính là công/đơn vị sản phẩm.

– Ngày công tính bằng 8 giờ làm việc.

– Riêng ngày công làm việc trực tiếp
trên biển tính bằng 6 giờ làm việc.

– Các mức ngoại nghiệp thể hiện dưới dạng
phân số, trong đó:

+ Tử số là mức lao động kỹ thuật;

+ Mẫu số là mức lao động phổ thông,
tính theo công cá nhân. Lao động phổ thông là người lao động được thuê mướn để
thực hiện các công việc giản đơn như vận chuyển thiết bị, vật liệu, thông hướng
tầm ngắm, liên hệ, dẫn đường, bảo vệ, phục vụ đo ngắm, đào bới mốc, rửa vật liệu…

– Mức lao động kỹ thuật khi phải ngừng
nghỉ việc do thời tiết của lao động kỹ thuật ngoại nghiệp được tính theo hệ số
trong Bảng A.

– Mức lao động kỹ thuật do ảnh hưởng của
phim ảnh cũ được tính theo hệ số trong Bảng B.

b) Cấp bậc công việc: tính bình quân gia
quyền từ cấp bậc công việc của các nguyên công công nghệ sản xuất sản phẩm,
theo công thức:

Trong đó:    Cb: cấp bậc
công việc bình quân

                  Cbi: cấp bậc
công việc của nguyên công i

                  Tcni: mức thời
gian của n
guyên công công
nghệ i

                  n: số nguyên công
công nghệ sản xuất sản phẩm

3.2. Định mức dụng cụ, thiết bị và vật
liệu tổng hợp

– Mức dụng cụ tổng hợp và mức thiết bị
tổng hợp tính bằng tổng mức thời gian sử dụng dụng cụ và thiết bị thực hiện các
nguyên công công nghệ sản xuất sản phẩm trong điều kiện tổ chức, kỹ thuật xác định.

– Mức vật liệu tổng hợp tính bằng tổng
mức sử dụng vật liệu thực hiện các nguyên công công nghệ sản xuất sản phẩm
trong điều kiện tổ chức, kỹ thuật xác định.

– Các định mức dụng cụ, thiết bị và vật
liệu được tổng hợp thành 2 loại:

+ Mức dụng cụ, thiết bị và vật liệu
chính: tập hợp đầy đủ mức các dụng cụ, thiết bị và vật liệu chính (quan trọng,
có giá trị lớn) của các bước công việc (các nguyên công công việc).

+ Mức dụng cụ, thiết bị và vật liệu phụ:
tính bằng % so với mức dụng cụ, thiết bị và vật liệu chính.

4. Định mức tổng hợp phải điều chỉnh
khi định mức chi tiết của các nguyên công thay đổi:

– Điều chỉnh sau 6 tháng nếu định mức
chi tiết giảm.

– Điều chỉnh ngay nếu định mức chi tiết
tăng.

5. Quy định các chữ viết tắt trong Định
mức tổng hợp

Ch viết tắt

Thay cho

Chữ viết tắt

Thay cho

ĐTĐL

Đối tượng địa lý

CBCV

Cấp bậc công việc

KCA

Khống chế ảnh

ĐCKV

Đường chuyền kinh vĩ

BĐA

Bình đồ ảnh

BHLĐ

Bảo hộ lao động

KCĐ

Khoảng cao đều

TQ

Thành quả

BQ

Bản quyền

LX3

Lái xe bậc 3

BĐĐH

Bản đồ địa hình

KTV6,35

Kỹ thuật viên bậc 6,35

KK1

Khó khăn loại 1

KS2,50

K bậc 2,50

KK

Khó khăn

CS

Công suất

KT-KT

Kinh tế – kỹ thuật

TCKT

Thủy chuẩn kỹ thuật

KTNT

Kiểm tra nghiệm thu

MH

Mô hình

ĐVT

Đơn vị tính

CSDL

Cơ sở dữ liệu

TH

Thời hạn

UBND

Ủy ban nhân dân

Bảng A: Hệ số mức do thời tiết áp dụng
cho các công việc ngoại nghiệp

TT

Vùng và
công việc tính hệ số

Hệ số

1

Công việc thực hiện
trên đất liền

 

1.1

Đo thủy chuẩn hạng I, hạng II, hạng
III, hạng IV và thủy chuẩn kỹ thuật

0,30

1.2

Các công việc ngoại nghiệp còn lại

0,25

2

Thành lập bản đồ địa
hình đáy biển thực hiện tại các vùng biển

 

2.1

Từ Quảng Ninh đến Ninh Bình

0,60

2.2

Từ Thanh Hóa đến Bình Thuận

0,55

2.3

Từ Bà Rịa – Vũng Tàu đến Kiên Giang

0,50

2.4

Vùng biển cách bờ từ 100 km của tất
cả các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đến giáp các khu vực quần đảo
Hoàng Sa, Trường Sa

0,80

2.5

Khu vực Hoàng Sa, Trường Sa

1,00

Bảng B: Hệ số mức do phim nh cũ

TT

Công việc

T 3 đến dưới
5 năm

Từ 5 năm trlên

1

Ngoại nghiệp

 

 

1.1

Khống chế ảnh hàng không

0,05

Thêm 0,03/năm, không quá
0,30

1.2

Điều vẽ ảnh hàng không

0,20

Thêm 0,05/năm, không quá
0,40

2

Nội nghiệp

 

 

 

Đo vẽ ảnh hàng không (tăng dày, Đo vẽ
trên trạm ảnh số)

0,10

Thêm 0,05/năm, không quá 0,30

Phần II

ĐỊNH
MỨC CÔNG NGHỆ TỔNG HỢP

Chương I

XÂY
DỰNG HỆ THỐNG ĐIỂM ĐO ĐẠC CƠ SỞ

Mục 1. LƯỚI ĐỘ CAO

1. Chọn điểm, chôn mốc

1.1. Định mức lao động

1.1.1. Nội dung công việc

a) Chọn điểm: xác định vị trí điểm
ở thực địa; vẽ sơ đồ ghi chú điểm.

b) Chôn mốc: đổ mốc và chôn mốc;
gắn mốc trên các công trình dân dụng, vật kiến trúc.

c) Xây tường vây: đào hố móng,
đóng cốp pha: trộn bê tông, đổ bê tông tường vây; đóng dấu chữ; tháo dỡ cốp
pha.

d) Tìm điểm độ cao: theo ghi chú
điểm tìm mốc cũ, kiểm tra, bổ sung ghi chú điểm.

1.1.2. Phân loại khó khăn

Loại 1: tuyến thủy chuẩn nằm dọc các
đường giao thông thuận tiện vùng đồng bằng.

Loại 2: tuyến thủy chuẩn nằm dọc các
đường giao thông không thuận tiện vùng đồng bằng, vùng trung du, miền núi thấp.

Loại 3: tuyến thủy chuẩn nằm dọc các
đường giao thông khó khăn, vùng núi, vùng hẻo lánh, vùng đầm lầy.

1.1.3. Cấp bậc công việc:

Bảng 1

TT

Công việc

Cấp bậc
công việc

1

Chọn điểm, chôn mốc hạng I, II (mốc
cơ bản)

KS2,930

2

Chọn điểm, chôn mốc hạng I, II (mốc
thường)

KS3,000

3

Chọn điểm, chôn mốc hạng III (mốc
thường)

KS2,948

4

Chọn điểm, chôn mốc hạng IV (mốc thường)

KS2,935

1.1.4. Định mức: công/điểm

Bảng 2

TT

Công việc

KK1

KK2

KK3

 

Chọn điểm chôn mốc

 

 

 

1

Hạng I

 

 

 

a

Mốc cơ bản

105,80
30,20

124,40
40,75

144,46
51,80

b

Mc thường

48,76
21,20

55,78
27,75

72,00
34,80

2

Hạng II

 

 

 

a

Mốc cơ bản

105,17
29,70

123,47
40,25

143,08
51,30

b

Mốc thường

48,13
20,70

54,85
27,25

70,62
34,30

3

Hạng III

 

 

 

 

Mốc thường

47,56
20,70

54,01
27,25

69,42
33,80

4

Hạng IV

 

 

 

 

Mốc thường

47,02
20,70

53,23
27,25

68,28
33,80

Ghi chú:

(1) Bước Tìm điểm của Chọn điểm, chôn
mốc đã tổng hợp 10% (tức 0,10 định mức Tìm điểm chi tiết).

(2) Khi phải chống lún, mức được cộng
thêm 3 công lao động phổ thông.

1.2. Định mức dụng cụ: ca/điểm

Bảng 3

TT

Danh mục dụng
cụ

ĐVT

Thời hn

Mc

1

Áo mưa bạt

cái

18

37,77

2

Ba lô

cái

18

99,38

3

Bi đông nhựa

cái

12

93,72

4

Giầy cao cổ

đôi

12

99,38

5

Mũ cứng

cái

12

99,38

6

Quần áo BHLĐ

bộ

9

99,38

7

Tất sợi

đôi

6

99,38

8

Dụng cụ phụ

%

 

18,00

Ghi chú: mức cho các loại khó khăn áp
dụng hệ số quy định trong bảng 3a sau:

Bảng 3a

TT

Công việc

KK1

KK2

KK3

 

Chọn điểm chôn mốc

 

 

 

1

Hạng I

 

 

 

a

Mốc cơ bản

0,70

0,84

1,00

b

Mốc thường

0,33

0,37

0,50

2

Hạng II

 

 

 

a

Mốc cơ bản

0,69

0,84

0,99

b

Mốc thường

0,33

0,37

0,49

3

Hạng III

 

 

 

 

Mốc thường

0,33

0,37

0,48

4

Hạng IV

 

 

 

 

Mốc thường

0,32

0,36

0,47

1.3. Định mức thiết bị: ca/điểm

Bảng 4

TT

Danh mục
thiết b

ĐVT

KK1

KK2

KK3

 

Chọn điểm chôn mốc

 

 

 

 

 

Ô tô (9 – 12 chỗ)

cái

 

 

 

1

Hạng I

 

 

 

 

a

Mốc cơ bản

 

1,69

2,01

2,38

b

Mốc thường

 

0,91

1,07

1,38

2

Hạng II

 

 

 

 

a

Mốc cơ bản

 

1,67

1,98

2,34

b

Mốc thường

 

0,89

1,04

1,34

3

Hạng III

 

 

 

 

 

Mốc thường

 

0,87

1,01

1,30

4

Hạng IV

 

 

 

 

 

Mốc thường

 

0,85

0,99

1,26

1.4. Định mức vật liệu: tính cho 1 điểm

Bảng 5

TT

Danh mục vật
liệu

ĐVT

Mốc cơ bản

Mốc thường

Hạng I

Hạng II

Hạng I

Hạng II

Hạng III

Hạng IV

1

Bản đồ địa hình

tờ

0,93

0,93

0,93

0,93

0,93

0,93

2

Đá dăm

m3

1,09

1,09

0,40

0,40

0,40

0,40

3

Dấu đồng

cái

2,00

2,00

 

 

 

 

4

Dấu xứ

cái

 

 

1,00

1,00

1,00

1,00

5

Gỗ cốp pha

m3

0,09

0,09

0,07

0,07

0,07

0,07

6

Sắt 10

mét

18,80

18,80

18,80

18,80

18,80

18,80

7

Xăng ô tô

lít

15,50

15,50

9,50

9,50

9,50

4,50

8

Xi măng

kg

241,00

241,00

144,80

144,80

144,80

144,80

9

Cọc chống lún dài 2m

cái

39,00

39,00

32,00

32,00

32,00

32,00

10

Vật liệu phụ

%

19,50

18,00

22,00

19,80

25,00

26,70

Ghi chú: mức số 9 (Cọc chống lún) chỉ áp
dụng khi phải chống lún.

2. Đo và tính độ cao

2.1. Định mức lao động

2.1.1. Nội dung công việc

a) Đo độ cao: chuẩn bị vật tư, tài
liệu; kiểm nghiệm thiết bị; đo, tính toán sổ đo.

b) Tính độ cao

2.1.2. Phân loại khó khăn

Loại 1: tuyến đo qua vùng đồng bằng,
thông thoáng, giao thông thuận tiện.

Loại 2: tuyến đo qua đô thị loại III,
VI, khu công nghiệp, vùng trung du, đường đất lớn và rải mặt ở vùng núi, vùng
bãi cát và các tuyến đo trung bình không quá 15 trạm đo/1 km.

Loại 3: tuyến đo theo đường mòn vùng
núi, cần phát cây thông đường đi, tuyến đo qua đô thị loại I, II và các tuyến
đo trung bình (16-25) trạm/1 km.

Loại 4: tuyến đo vùng đầm lầy, hải đảo,
đường mòn vùng núi cao, cần phát cây thông đường đi và các tuyến đo trung bình
trên 25 trạm/1 km.

2.1.3. Cấp bậc công việc

Bảng 6

TT

Công việc

Cấp bậc
công

việc

1

Đo và tính hạng I

KS3,350

2

Đo và tính hạng II

KS3,209

3

Đo và tính hạng III, IV

KS3,310

4

Đo và tính TCKT

KTV4,400

2.1.4. Định mức: công/km đơn
trình

Bảng 7

Công việc

KK

Hng I

Hạng II

Hạng III

Hạng IV

Kỹ thuật

Đo và tính độ cao bằng máy quang cơ

1

7,48
1,18

4,50
0,45

2,64
0,32

2,08
0,29

0,90
0,11

 

2

9,02
2,01

5,50
0,95

3,20
0,67

2,56
0,62

1,10
0,18

 

3

11,22
3,26

7,40
1,93

3,92
1,35

3,20
1,11

1,40
0,30

 

4

15,07
5,56

9,90
3,38

5,04
2,30

4,00
1,85

1,80
0,45

Ghi chú: mức Đo nối độ cao bằng máy điện
tử quy định bằng 0,85 mức Đo nối độ cao bằng máy quang cơ trong bảng 7 trên.

2.2. Định mức dụng cụ: ca/km đơn
trình

Bảng 8

TT

Danh mục dụng
cụ

ĐVT

Thời hn

Hạng
I

Hạng
II

Hạng
III

Hạng
IV

Kỹ
thu
t

1

Áo rét BHLĐ

cái

18

2,84

1,86

1,09

0,81

0,35

2

Ba lô

cái

18

8,54

5,60

3,26

2,43

1,04

3

Bi đông nhựa

cái

12

8,54

5,60

3,26

2,43

1,04

4

Giầy cao cổ

đôi

12

8,54

5,60

3,26

2,43

1,04

5

Mũ cứng

cái

12

8,54

5,60

3,26

2,43

1,04

6

Quần áo BHLĐ

bộ

9

8,54

5,60

3,26

2,43

1,04

7

Tất si

đôi

6

8,54

5,60

3,26

2,69

1,04

8

Dụng cụ phụ

%

 

9,30

9,50

15,40

15,60

22,00

Ghi chú:

(1) Mức trong bảng 8 trên quy định cho
loại khó khăn 3, mức cho các loại khó khăn khác áp dụng hệ số quy định trong bảng
9 sau:

Bảng 9

Khó khăn

Hạng I

Hạng II

Hạng III

Hạng IV

Kỹ thuật

1

0,65

0,65

0,65

0,65

0,65

2

0,80

0,80

0,80

0,80

0,80

3

1,00

1,00

1,00

1,00

1,00

4

1,35

1,30

1,30

1,30

1,30

(2) Mức trong bảng 8 trên quy định cho
đo nối độ cao bằng máy thủy chuẩn quang cơ. Mức đo nối độ cao bằng máy thủy chuẩn
điện tử tính bằng 0,85 mức trong bảng 8 trên.

2.3. Định mức thiết bị: ca/km đơn
trình

Bảng 10

TT

Danh mục
thiết bị

ĐVT

KK1

KK2

KK3

KK4

1

Đo độ cao bằng máy
quang cơ

 

 

 

 

1.1

Đo độ cao hạng I

 

 

 

 

 

 

Máy thủy chuẩn quang cơ

bộ

0,40

0,47

0,63

0,87

 

Ô tô (9 – 12 chỗ)

cái

0,09

0,11

0,14

0,20

 

Mia in va

bộ

0,40

0,47

0,63

0,87

1.2

Đo độ cao hạng II

 

 

 

 

 

 

Máy thủy chuẩn quang cơ

bộ

0,30

0,35

0,48

0,65

 

Ô tô (9 – 12 chỗ)

cái

0,06

0,07

0,10

0,14

 

Mia in va

bộ

0,30

0,35

0,48

0,65

1.3

Đo độ cao hạng III

 

 

 

 

 

 

Máy thủy chuẩn quang cơ

bộ

0,18

0,22

0,29

0,37

1.4

Đo độ cao hạng IV

 

 

 

 

 

 

Máy thủy chuẩn quang cơ

bộ

0,14

0,18

0,23

0,29

1.5

Đo độ cao kỹ thuật

 

 

 

 

 

 

Máy thủy chuẩn quang cơ

bộ

0,10

0,12

0,16

0,21

2

Đo nối độ cao bằng
máy điện tử

 

 

 

 

2.1

Đo độ cao hạng I

 

 

 

 

 

 

Máy thủy chuẩn điện tử

bộ

0,36

0,42

0,56

0,77

 

Card 256KB

cái

0,36

0,42

0,56

0,77

 

Ô tô (9 – 12 chỗ)

cái

0,09

0,11

0,14

0,20

 

Mia mã vạch

bộ

0,36

0,42

0,56

0,77

2.2

Đo độ cao hạng II

 

 

 

 

 

 

Máy thủy chuẩn điện tử

bộ

0,27

0,31

0,42

0,57

 

Card 256KB

cái

0,27

0,31

0,42

0,57

 

Ô tô (9 – 12 chỗ)

cái

0,06

0,07

0,10

0,14

 

Mia mã vạch

bộ

0,27

0,31

0,42

0,57

2.3

Đo độ cao hạng III

 

 

 

 

 

 

Máy thủy chuẩn điện tử

bộ

0,16

0,19

0,25

0,33

 

Card 256KB

cái

0,16

0,19

0,25

0,33

 

Mia mã vạch

bộ

0,16

0,19

0,25

0,33

2.4

Đo độ cao hạng IV

 

 

 

 

 

 

Máy thủy chuẩn điện tử

bộ

0,12

0,16

0,20

0,25

 

Card 256KB

cái

0,12

0,16

0,20

0,25

 

Mia mã vạch

bộ

0,12

0,16

0,20

0,25

2.5

Đo độ cao kỹ thuật

 

 

 

 

 

 

Máy thủy chuẩn điện tử

bộ

0,08

0,10

0,14

0,18

 

Card 256KB

cái

0,08

0,10

0,14

0,18

 

Mia mã vạch

bộ

0,08

0,10

0,14

0,18

2.4. Định mức vật liệu: tính cho 1
km đơn trình

Bảng 11

TT

Danh mục vật
liệu

ĐVT

Hạng I

Hạng II

Hạng III

Hạng IV

Kỹ thuật

1

Bản đồ địa hình

tờ

0,30

0,30

0,30

0,30

0,03

2

Đinh trạm nghỉ 20 cm

cái

10,00

10,00

10,00

10,00

 

3

Biên bản bàn giao

tờ

 

 

 

 

2,00

4

Mực đỏ

lọ

 

 

 

 

0,03

5

Mực xanh

lọ

 

 

 

 

0,03

6

Mực đen

lọ

 

 

 

 

0,03

7

Xăng ô tô

lít

1,00

1,00

 

 

 

8

Vật liệu phụ

%

13,00

13,00

13,50

15,30

16,00

Ghi chú: mức vật liệu cho Đo nối độ
cao bằng máy quang cơ và máy điện tử quy định như nhau và bằng mức trong bảng
11 trên.

3. Đo và tính độ cao qua sông

3.1. Định mức lao động

3.1.1. Nội dung công việc

a) Đo độ cao qua sông: bố trí bãi
đo, đổ mốc; chuẩn bị máy, mia và các dụng cụ liên quan đến đo ngắm độ cao; đo độ
cao, tính toán số đo.

b) Tính độ cao

3.1.2. Phân loại khó khăn

Loại 1: giao thông thuận tiện. Bố trí
bãi đo thuận lợi và dễ dàng.

Loại 2: giao thông khó khăn. Bố trí
bãi đo không thuận lợi.

3.1.3. Cấp bậc công việc: theo quy định
tại Bảng 6

3.1.4. Định mức: công/lần đo

Bảng 12

TT

Công việc

KK

Hạng I

Hạng II

Hạng III

Hạng IV

 

Đo và tính độ cao qua sông bằng máy
quang cơ

 

 

 

 

 

1

Sông rộng từ 150m trở xuống

1

136,95
14,00

112,60
12,00

74,08
11,00

66,48
10,00

 

 

2

159,83
17,00

128,50
15,00

84,48
14,00

75,84
12,00

2

Sông rộng từ 150m đến 400m

1

169,40
21,00

136,40
19,00

89,68
17,00

80,48
15,00

 

 

2

198,22
24,00

160,10
22,00

105,12
19,00

94,48
17,00

3

Sông rộng từ 401m đến 1000m

1

207,79
24,00

168,10
22,00

110,40
19,00

99,12
17,00

 

 

2

236,61
28,00

191,80
25,00

125,92
23,00

113,12
20,00

4

Sông rộng trên 1 000m

1

265,43
32,00

215,60
29,00

141,52
26,00

127,12
23,00

 

 

2

292,82
36,00

247,30
32,00

162,24
29,00

145,84
26,00

Ghi chú: mức Đo nối độ cao qua sông bằng
máy điện tử tính bằng 0,85 mức Đo nối độ cao qua sông bằng máy quang cơ trong bảng
12 trên.

3.2. Định mức dụng cụ: ca/lần đo

Bảng 13

TT

Danh mục

ĐVT

TH

Hạng I

Hạng II

Hạng III

Hạng IV

1

Ba lô

cái

18

127,86

102,79

67,58

60,67

2

Bi đông nhựa

cái

12

127,86

102,79

67,58

60,67

3

Giầy cao cổ

đôi

12

127,86

102,79

67,58

60,67

4

Mũ cứng

cái

12

127,86

102,79

67,58

60,67

5

Quần áo BHLĐ

bộ

9

127,86

102,79

67,58

60,67

6

Tất sợi

đôi

6

127,86

102,79

67,58

60,67

7

Dụng cụ phụ

%

 

19,60

20,40

22,60

22,60

Ghi chú:

(1) Mức trong bảng 13 quy định cho khó
khăn loại 2, mức cho các loại khó khăn khác áp dụng hệ số trong bảng 14 sau:

Bảng 14

Khó khăn

Hạng I

Hạng II

Hạng III

Hạng IV

1

0,85

0,85

0,85

0,85

2

1,00

1,00

1,00

1,00

(2) Mức trong bảng 13 quy định cho đo
tính độ cao bằng máy thủy chuẩn quang cơ. Mức đo nối độ cao bằng máy thủy chuẩn
điện tử tính bằng 0,85 mức trong bảng 13.

(3) Mức trong bảng 13 quy định cho Đo
tính độ cao qua sông rộng từ 150m trở xuống khó khăn loại 2; mức cho Đo nối độ
cao qua sông có độ rộng khác áp dụng hệ số trong bảng 15 sau:

Bảng 15

TT

Công việc

KK

Hạng I

Hạng II

Hạng III

Hạng IV

 

Đo tính độ cao qua sông

 

 

 

 

 

1

Sông rộng từ 150m trở xuống

1

0,85

0,85

0,85

0,85

 

 

2

1,00

1,00

1,00

1,00

2

Sông rộng trên 150m đến 400m

1

1,05

1,05

1,05

1,05

 

 

2

1,25

1,25

1,20

1,10

3

Sông rộng trên 400m đến 1000m

1

1,30

1,15

1,05

1,05

 

 

2

1,50

1,35

1,25

1,15

4

Sông rộng trên 1 000m

1

1,70

1,50

1,35

1,20

 

 

2

1,95

1,75

1,60

1,40

3.3. Định mức thiết bị: ca/lần đo

Bảng 16

TT

Danh mục
thiết bị

ĐVT

Từ 150m trxuống

151m đến
400m

KK1

KK2

KK1

KK2

1

Đo bằng máy quang

 

 

 

 

 

1.1

Đo độ cao qua sông hạng I

 

 

 

 

 

 

Máy thủy chuẩn quang cơ

bộ

8,08

9,43

10,00

11,70

 

Máy toàn đạc điện tử đo cạnh

bộ

1,10

1,30

1,40

1,60

 

Ô tô (9 – 12 chỗ)

cái

3,40

4,00

4,20

5,00

 

Mia in va

bộ

8,08

9,43

10,00

11,70

1.2

Đo độ cao qua sông hạng II

 

 

 

 

 

 

Máy thủy chuẩn quang cơ

bộ

7,28

8,30

8,81

10,40

 

Máy toàn đạc điện tử đo cạnh

bộ

1,10

1,20

1,30

1,50

 

Ô tô (9 – 12 chỗ)

cái

3,10

3,50

3,70

4,40

 

Mia in va

bộ

7,28

8,30

8,81

10,40

1.3

Đo độ cao qua sông hạng III

 

 

 

 

 

 

Máy thủy chuẩn quang cơ

bộ

5,90

6,80

7,30

8,60

 

Máy toàn đạc điện tử đo cạnh

bộ

0,80

1,00

1,00

1,20

1.4

Đo độ cao qua sông hạng IV

 

 

 

 

 

 

Máy thủy chuẩn quang cơ

bộ

5,30

6,10

6,60

7,80

 

Máy toàn đạc điện tử đo cạnh

bộ

0,80

0,90

0,90

1,10

2

Đo bằng máy điện tử

 

 

 

 

 

2.1

Đo độ cao qua sông hạng I

 

 

 

 

 

 

Máy thủy chuẩn điện tử

bộ

6,88

8,02

8,50

10,00

 

Card 256KB

cái

6,88

8,02

8,50

10,00

 

Máy toàn đạc điện tử đo cạnh

bộ

1,10

1,30

1,40

1,60

 

Ô tô (9 – 12 chỗ)

cái

3,40

4,00

4,20

5,00

 

Mia mã vạch

bộ

6,88

8,02

8,50

10,00

2.2

Đo độ cao qua sông hạng II

 

 

 

 

 

 

Máy thủy chuẩn điện tử

bộ

6,22

7,10

7,54

8,90

 

Card 256KB

cái

6,22

7,10

7,54

8,90

 

Máy toàn đạc điện tử đo cạnh

bộ

1,10

1,20

1,30

1,50

 

Ô tô (9 – 12 chỗ)

cái

3,10

3,50

3,70

4,40

 

Mia mã vạch

bộ

6,22

7,10

7,54

8,90

2.3

Đo độ cao qua sông hạng III

 

 

 

 

 

 

Máy thủy chuẩn điện tử

bộ

5,10

5,80

6,20

7,40

 

Card 256KB

cái

5,10

5,80

6,20

7,40

 

Máy toàn đạc điện tử đo cạnh

bộ

0,80

1,00

1,00

1,20

 

Mia mã vạch

bộ

5,10

5,80

6,20

7,40

2.4

Đo độ cao qua sông hạng IV

 

 

 

 

 

 

Máy thủy chuẩn điện tử

bộ

4,60

5,30

5,60

6,70

 

Card 256KB

cái

4,60

5,30

5,60

6,70

 

Máy toàn đạc điện tử đo cạnh

bộ

0,80

0,90

0,90

1,10

 

Mia mã vạch

bộ

4,60

5,30

5,60

6,70

Bảng 17

TT

Danh mục
thiết bị

ĐVT

401m đến 1000m

Trên 1000m

KK1

KK2

KK1

KK2

1

Đo bằng máy quang

 

 

 

 

 

1.1

Đo độ cao qua sông hạng I

 

 

 

 

 

 

Máy thủy chuẩn quang cơ

bộ

12,30

14,00

15,70

17,90

 

Máy toàn đạc điện tử đo cạnh

bộ

1,70

1,90

2,20

2,50

 

Ô tô (9 – 12 chỗ)

cái

5,20

5,90

6,70

7,60

 

Mia in va

bộ

12,30

14,00

15,70

17,90

1.2

Đo độ cao qua sông hạng II

 

 

 

 

 

 

Máy thủy chuẩn quang cơ

bộ

10,90

12,40

13,90

16,00

 

Máy toàn đạc điện tử đo cạnh

bộ

1,60

1,80

2,00

2,30

 

Ô tô (9 – 12 chỗ)

cái

4,60

5,20

5,90

6,70

 

Mia in va

bộ

10,90

12,40

13,90

16,00

1.3

Đo độ cao qua sông hạng III

 

 

 

 

 

 

Máy thủy chuẩn quang cơ

bộ

9,10

10,40

11,80

13,60

 

Máy toàn đạc điện tử đo cạnh

bộ

1,30

1,50

1,70

1,90

1.4

Đo độ cao qua sông hạng IV

 

 

 

 

 

 

Máy thủy chuẩn quang cơ

bộ

8,20

9,40

10,60

12,30

 

Máy toàn đạc điện tử đo cạnh

bộ

1,20

1,30

1,50

1,80

2

Đo bằng máy điện tử

 

 

 

 

 

2.1

Đo độ cao qua sông hạng I

 

 

 

 

 

 

Máy thủy chuẩn điện tử

bộ

10,40

11,90

13,30

15,30

 

Card 256KB

cái

10,40

11,90

13,30

15,30

 

Máy toàn đạc điện tử đo cạnh

bộ

1,70

1,90

2,20

2,50

 

Ô tô (9 – 12 chỗ)

cái

5,20

5,90

6,70

7,60

 

Mia mã vạch

bộ

10,40

11,90

13,30

15,30

2.2

Đo độ cao qua sông hạng II

 

 

 

 

 

 

Máy thủy chuẩn điện tử

bộ

9,30

10,60

11,90

13,70

 

Card 256KB

cái

9,30

10,60

11,90

13,70

 

Máy toàn đạc điện tử đo cạnh

bộ

1,60

1,80

2,00

2,30

 

Ôtô (9- 12 chỗ)

cái

4,60

5,20

5,90

6,70

 

Mia mã vạch

bộ

9,30

10,60

11,90

13,70

2.3

Đo độ cao qua sông hạng III

 

 

 

 

 

 

Máy thủy chuẩn điện tử

bộ

7,80

9,00

10,10

11,70

 

Card 256KB

cái

7,80

9,00

10,10

11,70

 

Máy toàn đạc điện tử đo cạnh

bộ

1,30

1,50

1,70

1,90

 

Mia mã vạch

bộ

7,80

9,00

10,10

11,70

2.4

Đo độ cao qua sông hạng IV

 

 

 

 

 

 

Máy thủy chuẩn điện tử

bộ

7,00

8,10

9,10

10,50

 

Card 256KB

cái

7,00

8,10

9,10

10,50

 

Máy toàn đạc điện tử đo cạnh

bộ

1,20

1,30

1,50

1,80

 

Mia mã vạch

bộ

7,00

8,10

9,10

10,50

3.4. Định mức vật liệu: mức vật liệu
đo nối độ cao qua sông theo quy định như mức vật liệu cho đo nối độ cao 1 km
(đơn trình) tại 2.4 trên (bảng 11) và không phân biệt độ rộng của sông.

4. Bình sai lưới độ cao

4.1. Định mức lao động

4.1.1. Nội dung công việc

Tập số liệu gốc; lập phương án tính;
kiểm tra tài liệu; tính toán khái lược; bình sai lưới độ cao; biên soạn thành
quả tổng hợp điểm độ cao; vẽ sơ đồ lưới, thuyết minh.

4.1.2. Phân loại khó khăn: không phân
loại khó khăn.

4.1.3. Cấp bậc công việc

Bảng 18

TT

Công việc

Cấp bậc
công việc

 

Bình sai lưới độ cao

 

1

Hạng I, II, III

KS2,00

2

Hạng IV, Thủy chuẩn kỹ thuật

KS1,00

4.1.4. Định mức: công/điểm

Bảng 19

Công việc

Hạng I

Hạng II

Hạng III

Hạng IV

Kỹ thuật

Bình sai lưới độ cao từ 101 điểm đến
300 điểm

0,84

0,76

0,62

0,46

0,32

Ghi chú:

(1) Mức trong bảng 19 trên quy định
cho trường hợp đo thủy chuẩn hình học bằng máy quang cơ. Mức cho Bình sai lưới
độ cao khi đo bằng máy thủy chuẩn điện tử tính bằng 0,70 mức trong bảng 19.

(2) Hệ số điều chỉnh mức Bình sai lưới
độ cao theo số lượng điểm quy định trong bảng 20 sau:

Bảng 20

TT

Lưới độ cao
(điểm)

Hệ số

1

Dưới 20

0,50

2

Từ 20 đến 100

0,80

3

Từ 101 đến 300

1,00

4

Từ 301 đến 500

1,10

5

Từ 501 đến 1000

1,20

6

Trên 1000

1,35

4.2. Định mức dụng cụ: ca/điểm

Bảng 21

TT

Danh mục dụng
cụ

ĐVT

TH

Hạng I

Hạng II

Hạng III

Hạng IV

Kỹ thut

1

Ba lô

cái

18

0,62

0,56

0,56

0,38

0,24

2

Quần áo BHLĐ

bộ

9

0,62

0,56

0,56

0,38

0,24

3

Bàn gấp

cái

24

0,62

0,56

0,56

0,38

0,24

4

Ghế gấp

cái

24

0,62

0,56

0,56

0,38

0,24

5

Dụng cụ phụ

%

 

22,70

22,80

22,80

22,50

22,90

Ghi chú:

(1) Mức dụng cụ trong bảng 21 trên quy
định cho trường hợp đo thủy chuẩn hình học bằng máy quang cơ. Mức dụng cụ cho
Bình sai lưới độ cao khi đo bằng máy thủy chuẩn điện tử tính bằng 0,70 mức
trong bảng 21.

(2) Mức dụng cụ cho Bình sai lưới độ
cao với số lượng điểm khác nhau áp dụng theo hệ số quy định tại bảng 20.

4.3. Định mức thiết bị: ca/điểm

Bảng 22

TT

Danh mục
thiết bị

ĐVT

CS

Mức

 

Bình sai lưới độ cao

 

 

 

1

Hạng I

 

 

 

 

Máy vi tính xách tay

cái

0,40

0,04

 

Phần mềm tính toán

bản quyn

 

0,04

 

Máy in laser

cái

0,40

0,01

 

Điện năng

kW

 

0,17

2

Hạng II

 

 

 

 

Máy vi tính xách tay

cái

0,40

0,04

 

Phân mm tính toán

bản quyền

 

0,04

 

Máy in laser

cái

0,40

0,01

 

Điện năng

kW

 

0,17

3

Hạng III

 

 

 

 

Máy vi tính xách tay

cái

0,40

0,03

 

Phần mm tính toán

bản quyn

 

0,03

 

Máy in laser

cái

0,40

0,01

 

Điện năng

kW

 

0,17

4

Hạng IV

 

 

 

 

Máy vi tính xách tay

cái

0,40

0,02

 

Phần mềm tính toán

bản quyn

 

0,02

 

Máy in laser

cái

0,40

0,01

 

Điện năng

kW

 

0,17

5

Độ cao kỹ thuật

 

 

 

 

Máy vi tính xách tay

cái

0,40

0,02

 

Phần mềm tính toán

bản quyn

 

0,02

 

Máy in laser

cái

0,40

0,01

 

Điện năng

kW

 

0,17

Ghi chú:

(1) Mức thiết bị cho Bình sai lưới độ
cao trong bảng 22 trên quy định cho trường hợp đo thủy chuẩn hình học bằng máy quang
cơ. Mức thiết bị cho Bình sai lưới độ cao đo thủy chuẩn hình học bằng máy điện
tử tính bằng 0,70 mức trong bảng 22 trên.

(2) Mức thiết bị Bình sai lưới độ cao
với số lượng điểm khác nhau theo hệ số quy định trong bảng 20.

4.4. Định mức vật liệu: tính cho 1 điểm

Bảng 23

TT

Danh mục vật
liệu

ĐVT

Mc

1

Bản đồ địa hình

tờ

0,03

2

Mực đ

lọ

0,30

3

Mực xanh

lọ

0,30

4

Mực đen

lọ

0,30

5

Mực in laser

hộp

0,01

6

Giấy ô ly

tờ

0,10

7

Vật liệu phụ

%

21,30

Ghi chú:

(1) Mức vật liệu Bình sai lưới độ cao
cho các hạng là như nhau.

(2) Mức vật liệu Bình sai lưới độ cao
đo bằng máy thủy chuẩn điện tử bằng mức Bình sai lưới độ cao đo bằng máy thủy
chuẩn quang cơ và bằng mức trong bảng 23 trên.

(3) Mức vật liệu Bình sai lưới độ cao
với số lượng điểm khác nhau theo hệ số quy định trong bảng 20.

Mục 2. LƯỚI TỌA ĐỘ HẠNG
III

1. Chọn điểm, chôn mốc

1.1. Định mức lao động

1.1.1. Nội dung công việc

a) Chọn điểm: xác định vị trí điểm
ở thực địa, thông hướng; xin phép đặt mốc.

b) Chôn mốc, xây tường vây: đổ mốc, chôn
mốc, xây tường vây, vẽ ghi chú điểm; bàn giao mốc.

c) Tiếp điểm: tìm điểm, kiểm tra,
thông hướng đo.

1.1.2. Phân loại khó khăn

Loại 1: khu vực đồng bằng, ít cây. Khu
vực đồi trọc, thấp (dưới 50 m), vùng trung du, giao thông thuận tiện, ô tô đến
cách điểm dưới 1 km.

Loại 2: khu vực đồng bằng, nhiều cây.
Khu vực đồi thưa cây vùng trung du, giao thông tương đối thuận tiện, ô tô đến
cách điểm từ 1 đến 3 km.

Loại 3: vùng núi cao từ 50 đến 200 m.
Vùng đồng lầy. Giao thông không thuận tiện, ô tô đến được cách điểm từ trên 3
km đến 5 km.

Loại 4: vùng núi cao từ 200 đến 800 m.
Vùng đầm lầy, thụt sâu. Giao thông khó khăn, ô tô đến được cách điểm từ trên 5
km đến 8 km.

Loại 5: vùng hải đảo, biên giới, núi
cao trên 800 m. Giao thông rất khó khăn, ô tô chỉ đến được cách điểm trên 8 km.

1.1.3. Cấp bậc công việc: KTV6,44

1.1.4. Định mức: công/điểm

Bảng 24

Công việc

KK1

KK2

KK3

KK4

KK5

Chọn điểm chôn mốc

22,18
12,57

24,79
17,10

29,77
21,68

34,81
34,72

40,40
48,82

Ghi chú: bước Tiếp điểm của Chọn điểm,
chôn mốc đã tổng hợp 5% (tức 0,05 định mức Tiếp điểm chi tiết).

1.2. Định múc dụng cụ: ca/điểm

Bảng 25

TT

Danh mục dụng
cụ

ĐVT

Thời hạn

Mức

1

Áo rét BHLĐ

cái

18

10,05

2

Áo mưa bạt

cái

18

10,05

3

Ba lô

cái

18

23,34

4

Bi đông nhựa

cái

12

23,34

5

Giầy cao cổ

đôi

12

23,34

6

Quần áo BHLĐ

bộ

9

23,34

7

Tất sợi

đôi

6

23,34

8

Dụng cụ phụ

%

 

22,00

Ghi chú: mức trong bảng 25 trên quy định
cho loại khó khăn 3, mức cho các loại khó khăn khác áp dụng hệ số quy định
trong bảng 26 sau:

Bảng 26

Khó khăn

H số

1

0,74

2

0,83

3

1,00

4

1,17

5

1,36

1.3. Định mức thiết bị: ca/điểm

Bảng 27

Danh mục
thiết bị

ĐVT

KK1

KK2

KK3

KK4

KK5

Ô tô (9 – 12 chỗ)

cái

0,586

0,658

0,790

0,930

1,082

1.4. Định mức vật liệu: tính cho 1 điểm

Bảng 28

TT

Danh mục

ĐVT

Mức

1

Dầu nhờn

lít

0,72

2

Xăng ô tô

lít

14,35

3

Xi măng

kg

133,00

4

Đá dăm

m3

0,35

5

Cọc chống lún 1m

cái

15,00

6

Vật liệu phụ

%

8,50

2. Đo và tính tọa độ

2.1. Định mức lao động

2.1.1. Nội dung công việc

a) Đo ngắm: kiểm nghiệm thiết bị;
đo ngắm; liên hệ với các nhóm liên quan, trút số liệu sang đĩa.

b) Tính toán: kiểm tra khái lược.

2.1.2. Phân loại khó khăn: theo quy định
tại 1.1.2, khoản 1, mục 2, chương I, phần II của Định mức tổng hợp này.

2.1.3. Cấp bậc công việc: KS2,585

2.1.4. Định mức: công/điểm

Bảng 29

Công việc

KK1

KK2

KK3

KK4

KK5

Đo và tính điểm tọa độ

6,65
1,48

7,90
1,85

9,60
2,80

12,60
4
,20

17,25
5,60

2.2. Định mức dụng cụ: ca/điểm

Bảng 30

TT

Danh mục dụng
cụ

ĐVT

Thời hạn

Mức

1

Áo mưa bạt

cái

18

2,81

2

Ba lô

cái

18

7,48

3

Bi đông nhựa

cái

12

7,48

4

Cưa máy

cái

24

0,19

5

Giầy cao cổ

đôi

12

7,48

6

Mũ cứng

cái

12

7,48

7

Quần áo BHLĐ

bộ

9

7,48

8

Tất sợi

đôi

6

7,48

9

Ấm kế

cái

48

0,19

10

Áp kế

cái

48

0,19

11

Dụng cụ phụ

%

 

21,00

Ghi chú: mức trong bảng 30 trên quy định
cho loại khó khăn 3, mức cho các loại khó khăn khác áp dụng hệ số quy định
trong bảng 31 sau:

Bảng 31

Khó khăn

Hệ số

1

0,69

2

0,82

3

1,00

4

1,31

5

1,80

2.3. Định mức thiết bị: ca/điểm

Bảng 32

TT

Danh mục
thiết bị

ĐVT

KK1

KK2

KK3

KK4

KK5

1

Máy GPS

cái

1,12

1,12

1,12

1,12

1,12

2

Máy bộ đàm

cái

0,76

0,92

1,12

1,38

1.94

3

Máy vi tính xách tay

cái

0,19

0,19

0,19

0,19

0,19

4

Ô tô (6 – 9 chỗ)

cái

0,13

0,15

0,19

0,23

0,32

2.4. Định mức vật liệu: tính cho 1 điểm

Bảng 33

TT

Danh mục vật
liệu

ĐVT

Mc

1

Bản đồ địa hình

tờ

0,05

2

Dầu nhờn

lít

0,35

3

Sổ ghi chép

quyển

0,05

4

Xăng ô tô

lít

7,00

5

Vật liệu phụ

%

8,50

3. Bình sai lưới tọa độ

3.1. Định mức lao động

3.1.1. Nội dung công việc: trút số liệu
vào máy tính; tính toán bình sai; chuyển hệ tọa độ Quốc gia.

3.1.2. Phân loại khó khăn: không phân
loại khó khăn.

3.1.3. Cấp bậc công việc: KS2,50

3.1.4. Định mức: 1,30 công/điểm.

Mức Bình sai cho một điểm khi số lượng
điểm của lưới tọa độ khác nhau áp dụng; hệ số mức quy định trong bảng 34 sau:

Bảng 34

TT

Danh mục
công việc

Hệ số

 

Bình sai lưới tọa độ đo GPS

 

1

Dưới 20 điểm

1,20

2

Từ 20 đến 100 điểm

1,10

3

Trên 100 đến 300 điểm

1,00

4

Trên 300 đến 500 điểm

0,90

5

Trên 500 đến 1000 điểm

0,80

6

Trên 1000 đến 2000 điểm

0,70

7

Trên 2000 điểm

0,60

3.2. Định mức dụng cụ: ca/điểm

Bảng 35

TT

Danh mục dụng
cụ

ĐVT

Thời hạn

Mức

1

Quần áo BHLĐ

bộ

9

1,04

2

Bàn gấp

cái

24

1,00

3

Ghế gấp

cái

24

1,00

4

Dụng cụ phụ

%

 

11,00

Ghi chú: mức Bình sai cho một điểm tọa
độ hạng III khi lưới tọa độ có khối lượng điểm khác nhau tính theo hệ số quy định
trong bảng 34.

3.3. Định mức thiết bị: ca/điểm

Bảng 36

TT

Danh mục thiết
bị

ĐVT

Mức

1

Máy vi tính xách tay

cái

0,03

2

Điện năng

kW

0,20

Ghi chú: mức Bình sai cho một điểm tọa
độ hạng III khi lưới tọa độ có khối lượng điểm khác nhau tính theo hệ số quy định
trong bảng 34.

3.4. Định mức vật liệu: tính cho 1 điểm

Bảng 37

TT

Danh mục vật
liệu

ĐVT

Mc

1

Bìa đóng sổ

tờ

1,00

2

Biên bản bàn giao

tờ

2,00

3

Mực in laser

hộp

0,002

4

Sổ ghi chép

quyển

0,05

5

Vật liệu phụ

%

24,50

Ghi chú: mức Bình sai cho một điểm tọa
độ hạng III khi lưới tọa độ có khối lượng điểm khác nhau tính theo hệ số quy định
trong bảng 34.

Mục 3. LƯỚI TRỌNG LỰC

1. Xây dựng lưới trọng lực quốc gia

1.1. Chọn điểm, chôn mốc

1.1.1. Định mức lao động

1.1.1.1. Nội dung công việc

a) Chọn điểm: chọn điểm vẽ ghi chú
điểm và chụp ảnh vị trí điểm. Khảo sát nguồn vật liệu đổ mốc, phương tiện vận
chuyển.

b) Chôn mốc: đào hố, làm khuôn, đổ
mốc, đóng chữ mốc. Hoàn thiện ghi chú điểm. Tháo dỡ cốp pha, chụp ảnh mốc.

c) Xây tường vây: đào hố móng,
đóng cốp pha, trộn và đổ bê tông, đóng dấu chữ, tháo dỡ cốp pha và chụp ảnh tường,
vây. Bàn giao mốc cho địa phương.

1.1.1.2. Phân loại khó khăn

Loại 1: vùng đồng bằng, dọc theo đường
nhựa.

Loại 2: vùng đồi thấp, đồng bằng, đường
có nhiều ổ gà, đang bảo dưỡng. Vùng trung du, đường đất đỏ, rải đá. Vùng núi thấp,
đường nhựa, thị xã, thị trấn.

Loại 3: vùng núi, đèo dốc, đường quanh
co.

Loại 4: vùng rẻo cao, biên giới, hải đảo.
Đi lại khó khăn.

1.1.1.3. Cấp bậc công việc: trong bảng định
mức.

1.1.1.4. Định mức: công/điểm

Bảng 38

TT

Danh mục
công việc

CBCV

KK1

KK2

KK3

KK4

 

Chn điểm chôn mốc

 

 

 

 

 

1

Trọng lực cơ sở (không tường vây)

KS3,18

31,90
4,00

38,35
4,50

46,00
5,50

55,20
6,00

2

Trọng lực hạng I
(có tường vây, chống lún)

KS3,31

45,69
5,00

54,82
6,00

65,80
7,50

78,45
8,50

3

Trọng lực vệ tinh
(có tường vây, chống lún)

KS3,32

40,84
4,50

48,97
5,50

58,80
7,00

70,50
8,00

4

Trọng lực đường đáy
(có tường vây, chống lún)

KS3,32

51,32
6,00

61,75
7,00

74,10
8,25

88,67
9,25

1.1.2. Định mức dụng cụ: ca/điểm

Bảng 39

TT

Danh mục dụng
cụ

ĐVT

Thời hn

Trọng lực cơ sở

Trọng lực hạng
I

Trọng lực v tinh

Trọng lực
đường đáy

1

Áo rét BHLĐ

cái

18

18,40

26,32

23,52

29,64

2

Áo mưa bạt

cái

18

18,40

26,32

23,52

29,64

3

Ba lô

cái

18

36,80

52,64

47,04

59,28

4

Giy cao c

đôi

12

36,80

52,64

47,04

59,28

5

Mũ cứng

cái

12

36,80

52,64

47,04

59,28

6

Quần áo BHLĐ

bộ

9

36,80

52,64

47,04

59,28

7

Tất sợi

đôi

6

36,80

52,64

47,04

59,28

8

Dụng cụ phụ

%

 

29,50

31,00

31,00

31,00

Ghi chú: mức trong bảng 39 trên tính
cho khó khăn loại 3, mức cho các loại khó khăn khác tính theo hệ số trong bảng
40 sau:

Bảng 40

Khó khăn

Hệ số

1

0,69

2

0,83

3

1,00

4

1,20

1.1.3. Định mức thiết bị: ca/điểm

Bảng 41

TT

Danh mục
thiết bị

ĐVT

KK1

KK2

KK3

KK4

 

Chọn điểm chôn mốc

 

 

 

 

 

1

Trọng lực cơ sở

 

 

 

 

 

 

Ô tô 9-12 chỗ

cái

1,40

1,70

2,00

2,40

 

Xăng

lít

88,00

88,00

88,00

88,00

 

Dầu nhờn

lít

4,40

4,40

4,40

4,40

2

Trọng lực hạng I

 

 

 

 

 

 

Ô tô 9-12 chỗ

cái

1,35

1,62

1,94

2,32

 

Xăng

lít

88,00

88,00

88,00

88,00

 

Dầu nhờn

lít

4,40

4,40

4,40

4,40

3

Trọng lực vệ tinh

 

 

 

 

 

 

Ô tô 9-12 chỗ

cái

1,05

1,26

1,50

1,80

 

Xăng

lít

66,00

66,00

66,00

66,00

 

Dầu nhờn

lít

3,30

3,30

3,30

3,30

4

Trọng lực đường đáy

 

 

 

 

 

 

Ô tô 9-12 chỗ

cái

0,75

0,90

1,08

1,29

 

Xăng

lít

49,50

49,50

49,50

49,50

 

Dầu nhờn

lít

2,48

2,48

2,48

2,48

1.1.4. Định mức vật liệu: tính cho 1 điểm

Bảng 42

TT

Danh mục vật
liệu

ĐVT

Trọng lực cơ sở

Trọng lực hạng
I

Trọng lực vệ tinh

Trọng lực
đường đáy

1

Đá granit đỏ hạt mịn

m2

2,64

 

 

 

2

Gạch ceramic 30×30

viên

28,00

 

 

 

3

Dấu đồng

cái

1,00

1,00

1,00

1,00

4

Cát đen

m3

1,30

2,29

2,29

3,14

5

Cát vàng

m3

 

1,00

1,00

1,40

6

Đá 1×2

m3

1,30

1,00

1,00

1,86

7

Ván khuôn

m3

0,04

0,04

0,04

0,10

8

Thép tròn f 10

kg

19,50

13,00

13,00

19,50

9

Thép tròn f 12

kg

9,80

8,00

8,00

9,80

10

Xi măng P400

kg

650,00

612,50

612,50

914,75

11

Cọc chống lún

cái

 

53,00

53,00

80,00

12

Gỗ đà nẹp

m3

 

0,02

0,02

0,02

13

Vật liệu phụ

%

25,00

32,00

12,00

22,00

1.2. Đo và tính trọng lực

1.2.1. Định mức lao động

1.2.1.1. Nội dung công việc

a) Kiểm nghiệm máy: kiểm tra, bảo
dưỡng máy; đo, tính toán kết quả đo; kiểm tra, tu chỉnh sổ đo.

b) Đo trọng lực: đo, tính
toán kết quả đo; kiểm tra, tu chỉnh sổ đo.

1.2.1.2. Phân loại khó khăn: theo quy định
tại 1.1.1.2. khoản 1, mục 3, chương I, phần II của Định mức tổng hợp này.

1.2.1.3. Cấp bậc công việc

Bảng 43 a

TT

Công việc

CBCV

 

Đo và tính trọng lực

 

1

Đo tuyệt đối

 

 

Trọng lực cơ sở

KS3,08

 

Trọng lực hạng I

KS3,08

2

Đo tương đối

 

a

Đo máy điện tử

 

 

Trọng lực hạng I

KS3,85

 

Trọng lực vệ tinh

KS3,86

 

Trọng lực đường đáy đo phương pháp
tương đối máy điện tử

KS3,86

b

Đo máy quang cơ

 

 

Trọng lực vệ tinh

KS2,97

1.2.1.4. Định mức

Bảng 43b

TT

Danh mục
công việc

ĐVT

KK1

KK2

KK3

KK4

 

Đo và tính trọng lực

 

 

 

 

 

1

Trọng lực cơ sở (đo phương pháp tuyệt
đối)

công/điểm

106,68
8,60

127,00
9,60

151,32
10,60

180,60
12,60

2

Trọng lực hạng I (đo phương pháp tuyệt
đối)

công/điểm

55,88
4,60

66,04
5,10

78,20
5,60

92,84
6,60

3

Trọng lực hạng I (máy điện tử phương
pháp tương đối)

công/cạnh

73,43
4,90

87,74
5,40

104,84
5,90

125,45
6,40

4

Trọng lực vệ tinh (máy điện tử
phương pháp tương đối)

công/cạnh

25,51
3,20

30,37
3,70

36,31
4,20

43,33
4,70

5

Trọng lực vệ tinh (máy quang cơ
phương pháp tương đối)

công/cạnh

89,76
3,20

107,36
3,70

128,48
4,20

153,56
4,70

6

Trọng lực đường đáy (máy điện tử
phương pháp tương đối)

công/cạnh

51,02
6,40

60,74
7,40

72,62
8,40

86,66
9,40

Ghi chú: bước Kiểm nghiệm trong Đo và tính
trọng lực đã tổng hợp 10% cho trọng lực cơ sở, hạng I và đường đáy và 5% cho trọng
lực vệ tinh.

1.2.2. Định mức dụng cụ

– Đo tuyệt đối: ca/điểm

– Đo tương đối: ca/cạnh

Bảng 44

TT

Danh mục dụng
cụ

ĐVT

Thời hạn

Đo trọng lực
cơ sở (đo tuyệt đối)

Đo hạng I
(đo tuyệt đối)

Đo hạng I
máy điện tử (đo tương đối)

1

Áo rét BHLĐ

cái

18

60,53

31,28

 

2

Ba lô

cái

18

121,05

62,56

66,55

3

Đệm mút 40×40

tấm

6

15,13

7,82

7,18

4

Đệm mút 1x1,2m

tấm

4

15,13

7,82

7,18

5

Giầy cao cổ

đôi

12

116,99

58,50

66,55

6

Mũ cứng

cái

12

116,99

58,50

66,55

7

Quần áo BHLĐ

bộ

9

121,05

62,56

66,55

8

Giá 3 chân

cái

36

15,13

 

 

9

Tất sợi

đôi

6

116,99

58,50

66,55

10

Lều bạt

cái

24

 

7,31

 

11

Ghế xếp ghi sổ

cái

6

 

 

47,58

12

Dụng cụ phụ

%

 

33,00

21,00

35,00

Bảng 45

TT

Danh mục dụng
cụ

ĐVT

Thời hạn

Đo vệ tinh,
máy điện tử (đo tương đối)

Đo vệ tinh,
máy quang cơ (đo tương đối)

Đo đường
đáy, máy điện tử (đo tương đối)

1

Ắc quy

bộ

60

3,22

 

6,44

2

Ba lô

cái

18

29,06

83,23

58,13

3

Đệm mút 1x1,2m

tấm

4

3,22

4,67

6,44

4

Ghế xếp ghi sổ

cái

6

25,77

41,59

59,13

5

Giầy cao cổ

đôi

12

37,06

83,23

58,13

6

Mũ cứng

cái

12

37,06

83,23

56,48

7

Qun áo BHLĐ

bộ

9