Tải Thông tư 20/2015/TT-BTNMT về định mức kinh tế – kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác định giá đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành – Word, PDF [Download]

Thông tư 20/2015/TT-BTNMT về định mức kinh tế – kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác định giá đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành

Tóm tắt văn bản

Trích lược
Số hiệu: 20/2015/TT-BTNMT   Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Tài nguyên và Môi trường   Người ký: Trần Hồng Hà
Ngày ban hành: 27/04/2015   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: 12/06/2015   Số công báo: Từ số 593 đến số 594
Lĩnh vực: Đất đai, Tài chính   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa:
Thông tư 20/2015/TT-BTNMT

[download]

Nội dung văn bản Thông tư 20/2015/TT-BTNMT về định mức kinh tế – kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác định giá đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành

BỘ TÀI NGUYÊN

MÔI TRƯỜNG
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 20/2015/TT-BTNMT

Hà Nội, ngày 27
tháng 04 năm 2015

 

THÔNG TƯ

BAN
HÀNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ – KỸ THUẬT ĐỂ LẬP DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC PHỤC VỤ CÔNG
TÁC ĐỊNH GIÁ ĐẤT

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định
số
44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá
đất;

Căn cứ Nghị định
số
21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Quản
lý đất đai, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch và Vụ trưởng Vụ Pháp chế;

Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
Thông tư Định mức kinh tế – kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ
công tác định giá đất.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Ban hành kèm theo Thông tư này Định mức kinh tế – kỹ
thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác định giá đất theo các
quy trình xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất, định giá đất cụ thể quy định tại
Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều
chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất.

Điều 2. Điều khoản chuyển tiếp

Kế hoạch định giá đất cụ thể đã được Ủy ban nhân
dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phê duyệt dự toán kinh phí trước ngày
Thông tư này có hiệu lực thi hành thì thực hiện như sau:

1. Đối với khối lượng công việc đã thực hiện trước
ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo kế hoạch định giá đất
cụ thể đã được phê duyệt;

2. Đối với khối lượng công việc chưa triển khai thì
thực hiện điều chỉnh dự toán kinh phí theo quy định của Thông tư này và trình Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phê duyệt.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12
tháng 6 năm 2015.

2. Thông tư này thay thế Thông tư số 03/2010/TT-BTNMT
ngày 01 tháng 02 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban
hành Định mức kinh tế-kỹ thuật xây dựng bảng giá đất.

Điều 4. Trách nhiệm thi hành

1. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương, các đơn vị thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường và tổ chức, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

2. Tổng cục Quản lý đất đai có trách nhiệm kiểm tra
việc thực hiện Thông tư này.

3. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương triển khai thực hiện Thông tư này tại địa phương.

Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn,
vướng mắc thì các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài nguyên
và Môi trường để xem xét, giải quyết./.

 

 

Nơi nhận:
– Thủ tướng Chính phủ, các Phó
Thủ tướng Chính phủ;
– Văn phòng Quốc hội;
– Văn phòng Chính phủ;
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
– Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ TN&MT;
– Kiểm toán Nhà nước;
– UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
– Cục kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
– Sở TN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
– Công báo; Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
– Các đơn vị trực thuộc Bộ TN&MT, Cổng TTĐT Bộ TN&MT;
– Lưu: VT, PC, KH, TCQLĐĐ (CKTPTQĐ).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Trần Hồng Hà

 

ĐỊNH MỨC KINH TẾ – KỸ THUẬT

ĐỂ
LẬP DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC PHỤC VỤ CÔNG TÁC ĐỊNH GIÁ ĐẤT
(Ban hành kèm theo Thông tư số 20/2015/TT-BTNMT ngày 27 tháng 4 năm 2015 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)

Phần I

QUY ĐỊNH CHUNG

1. Định mức kinh tế – kỹ thuật này là căn cứ để xây
dựng đơn giá và dự toán kinh phí xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất và định giá
đất cụ thể theo quy định của pháp luật về đất đai đối với trường hợp sử dụng
kinh phí từ ngân sách nhà nước

2. Các khoản chi phí gồm: chi phí chung; chi phí
khác (chi phí khảo sát, thiết kế lập dự toán; chi phí kiểm tra, nghiệm thu…)
được tính theo quy định của pháp luật hiện hành.

3. Định mức kinh tế – kỹ thuật bao gồm định mức lao
động công nghệ và định mức vật tư và thiết bị.

3.1. Định mức lao động công nghệ (sau đây gọi là định
mức lao động) là thời gian lao động trực tiếp để thực hiện một bước công việc.
Nội dung của định mức lao động bao gồm:

a) Định biên: Quy định số lượng lao động kỹ thuật;
loại và cấp bậc lao động kỹ thuật thực hiện công việc theo tiêu chuẩn nghiệp vụ
các ngạch viên chức ngành tài nguyên và môi trường và quy chung về các ngạch
tương đương là: kỹ sư (KS) và kỹ thuật viên (KTV);

b) Định mức: Quy định thời gian lao động trực tiếp
thực hiện một bước công việc, đơn vị tính là công việc công nhóm/ đơn vị sản phẩm;
ngày công (ca) tính bằng 8 giờ làm việc.

Tùy thuộc vào khối lượng công việc và thời gian thực
hiện nhiệm vụ có thể bố trí một hoặc nhiều nhóm lao động có định biên theo quy
định của Thông tư này để hoàn thành nhiệm vụ đúng tiến độ.

3.2. Định mức vật tư và thiết bị.

a) Định mức vật tư và thiết bị bao gồm định mức sử
dụng dụng cụ, thiết bị và vật liệu.

Định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị là thời gian sử
dụng dụng cụ, thiết bị cần thiết để thực hiện công việc.

Định mức sử dụng vật liệu là số lượng vật liệu cần
thiết để thực hiện công việc;

b) Số liệu về thời hạn là căn cứ để tính đơn giá
hao mòn dụng cụ và đơn giá khấu hao máy móc thiết bị.

Thời hạn của dụng cụ lao động: Đơn vị tính là
tháng.

c) Thời hạn (niên hạn) của thiết bị: Theo quy định
của Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường.

d) Điện năng tiêu thụ của các dụng cụ, thiết bị
dùng điện được tính trên cơ sở định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị (ca), số giờ
làm việc trong 1 ca (8 giờ) và công suất của dụng cụ, thiết bị. Điện năng trong
các bảng định mức được tính theo công thức sau:

Điện năng = Định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị (ca)
x 8 (giờ/ca) x công suất (kw/giờ) x1,05 (5% là lượng điện hao hụt trên đường
dây);

đ) Mức sử dụng các dụng cụ nhỏ, phụ được tính bằng
5% mức sử dụng các dụng cụ chính đã được tính định mức;

e) Mức vật liệu phụ, vụn vặt và hao hụt được tính bằng
8% mức vật liệu chính đã được định mức.

4. Nội dung xây dựng bảng giá đất quy định trong định
mức kinh tế – kỹ thuật này tính cho tỉnh trung bình có 11 đơn vị hành chính huyện,
quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi là cấp huyện); 175 đơn vị hành
chính xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là cấp xã); 150 điểm điều tra (xã, phường,
thị trấn), 7.500 phiếu điều tra.

5. Nội dung điều chỉnh bảng giá đất quy định trong
định mức kinh tế – kỹ thuật này tính cho tỉnh trung bình có 11 đơn vị hành
chính cấp huyện, 175 đơn vị hành chính cấp xã; điều chỉnh bảng giá đất đối với
02 loại đất (01 loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp, 01 loại đất thuộc nhóm đất
phi nông nghiệp)

6. Nội dung định giá đất cụ thể theo phương pháp so
sánh trực tiếp, chiết trừ, thu nhập và thặng dư quy định trong định mức kinh tế
– kỹ thuật này tính cho thửa đất hoặc khu đất trung bình có 01 mdh sử dụng, tại
địa bàn 01 xã; có diện tích 1 ha đối với đất ở hoặc đất phi nông nghiệp không
phải là đất ở, diện tích 3 ha đối với đất nông nghiệp.

7. Nội dung định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ
số điều chỉnh giá đất quy định trong định mức kinh tế – kỹ thuật này tính cho
khu vực định giá đất trung bình có 01 loại đất, diện tích 1 ha, tại địa bàn 01
xã; có 10 vị trí đất (tính đến đoạn đường, đoạn phố theo bảng giá đất hiện
hành) đối với đất ở hoặc đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, 03 vị trí đất
đối với đất nông nghiệp.

8. Các bảng hệ số

a) Định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh
trực tiếp, chiết trừ, thu nhập và thặng dư.

Bảng 01. Bảng hệ số
theo quy mô diện tích và khu vực

(Áp dụng đối với
đất ở, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở)

Khu vực

 

Diện tích (ha)

Xã đồng bằng, xã
trung du, xã miền núi

Thị trấn, phường
(trừ phường thuộc quận tại thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh)

Phường thuộc quận
tại thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh

≤ 0,1

0,50

0,60

0,70

0,3

0,65

0,75

0,85

0,5

0,80

0,90

1,00

1

1,00

1,10

1,20

3

1,20

1,30

1,40

5

1,60

1,70

1,80

10

2,00

2,10

2,20

30

2,60

2,70

2,80

50

3,20

3,30

3,40

100

4,00

4,10

4,20

300

4,80

4,90

5,00

≥ 500

5,80

5,90

6,00

Bảng 02. Bảng hệ số
theo quy mô diện tích và khu vực

(Áp dụng đối với
đất nông nghiệp)

Khu vực

 

Diện tích (ha)

Xã đồng bằng, xã
trung du, xã miền núi

Thị trấn, phường
(trừ phường thuộc quận tại thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh)

Phường thuộc quận tại
thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh

≤ 0,1

0,50

0,60

0,70

0,3

0,60

0,70

0,80

0,5

0,70

0,80

0,90

1

0,85

0,95

1,05

3

1,00

1,10

1,20

5

1,40

1,50

1,60

10

1,80

1,90

2,00

30

2,20

2,30

2,40

50

2,80

2,90

3,00

100

3,40

3,50

3,60

300

4,00

4,10

4,20

≥ 500

4,80

4,90

5,00

b) Định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều
chỉnh giá đất. Bảng 03. Bảng hệ số theo quy mô diện tích và khu vực

Khu vực

 

Diện tích (ha)

Xã đồng bằng, xã
trung du, xã miền núi

Thị trấn, phường
(trừ phường thuộc quận tại thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh)

Phường thuộc quận
tại thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh

≤ 0,1

0,50

0,60

0,70

0,3

0,65

0,75

0,85

0,5

0,80

0,90

1,00

1

1,00

1,10

1,20

3

1,20

1,30

1,40

5

1,40

1,50

1,60

10

1,60

1,70

1,80

30

1,80

1,90

2,00

50

2,00

2,10

2,20

100

2,20

2,30

2,40

300

2,40

2,50

2,60

500

2,60

2,70

2,80

1.000

2,80

2,90

3,00

3.000

3,00

3,10

3,20

≥ 5.000

3,20

3,30

3,40

Ghi chú:

1. Hệ số theo quy mô diện tích và
khu vực quy định tại các Bảng 01, 02 và 03 được tính theo phương pháp nội suy.

2. Thửa đất hoặc khu đất, khu vực
định giá đất nằm trên địa bàn từ 02 xã, phường, thị trấn trở lên thì tính theo
xã, phường, thị trấn có diện tích thửa đất hoặc khu đất, khu vực định giá đất lớn
nhất.

 

Phần II

ĐỊNH MỨC KINH
TẾ – KỸ THUẬT XÂY DỰNG, ĐIỀU CHỈNH BẢNG GIÁ ĐẤT

Chương I

ĐỊNH MỨC
KINH TẾ – KỸ THUẬT XÂY DỰNG BẢNG GIÁ ĐẤT

1. Định mức
lao động

Bảng
04

STT

Nội dung công
việc

Định biên

Định mức
(công nhóm/tỉnh trung bình)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Công tác chuẩn bị

 

 

 

1.1

Xác định loại xã loại đô thị trong xây dựng bảng
giá đất

Nhóm 2 (1KS3+1KS2)

3,00

 

1.2

Xác định khu vực trong xây dựng Bảng giá đất

Nhóm 2 (1KS3+1KS2)

3,00

 

1.3

Xác định vị trí đất trong xây dựng Bảng giá đất

Nhóm 2 (1KS3+1KS2)

10,00

 

1.4

Chuẩn bị biểu mẫu, phiếu điều tra

1KTV4

5,00

 

2

Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin giá đất thị trường; yếu tố tự nhiên, kinh tế – xã
hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng
đến giá đất tại điểm điều tra

 

 

 

2.1

Điều tra thu thập thông tin yếu tố tự nhiên, kinh
tế – xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất

1KS3

150,00

 

2.2

Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin về giá đất
thị trường theo mẫu phiếu điều tra

Nhóm 2
(1KS3+1KTV4)

 

1.250,00

2.3

Kiểm tra, rà soát và phân loại phiếu điều tra

1KS3

150,00

 

2.4

Xác định mức giá của các vị trí đất

1KS3

75,00

 

2.5

Thống kê giá đất thị trường

1KS3

75,00

 

2.6

Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra
giá đất thị trường theo từng điểm điều tra

1KS3

225,00

 

3

Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin
giá đất thị trường tại cấp huyện

 

 

 

3.1

Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá
đất thị trường theo từng đơn vị hành chính cấp huyện

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

55,00

 

3.2

Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra
giá đất thị trường theo từng đơn vị hành chính cấp huyện

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

33,00

 

4

Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin
giá đất thị trường tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là
cấp tỉnh) và đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành.

 

 

 

4.1

Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá
đất thị trường tại cấp tỉnh

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

20,00

 

4.2

Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện Bảng giá đất
hiện hành

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

10,00

 

5

Xây dựng Bảng giá đất

 

 

 

5.1

Xây dựng Bảng giá đất

 

 

 

5.1.1

Bảng giá đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng
lúa và đất trồng cây hàng năm khác

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

5,00

 

5.1.2

Bảng giá đất trồng cây lâu năm

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

5,00

 

5.1.3

Bảng giá đất rừng sản xuất

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

5,00

 

5.1.4

Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

5,00

 

5.1.5

Bảng giá đất làm muối

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

5,00

 

5.1.6

Bảng giá đất ở tại nông thôn

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

20,00

 

5.1.7

Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

10,00

 

5.1.8

Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông
nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

10,00

 

5.1.9

Bảng giá đất ở tại đô thị

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

30,00

 

5.1.10

Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại đô thị

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

15,00

 

5.1.11

Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông
nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

15,00

 

5.2

Xử lý giá đất tại khu vực giáp ranh

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

20,00

 

5.3

Xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

20,00

 

6

Hoàn thiện dự thảo Bảng giá đất

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

10,00

 

7

In, sao, lưu trữ, phát hành Bảng giá đất

1KTV4

5,00

 

Ghi chú:

Định mức tại Bảng 04 tính cho tỉnh
trung bình có 11 đơn vị hành chính cấp huyện, 175 đơn vị hành chính cấp xã; 150
điểm điều tra, 7. 500 phiếu điều tra. Khi tính mức cho tỉnh cụ thể thì thực hiện
như sau:

1. Khi số đơn vị hành chính cấp
huyện có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn đơn vị hành chính cấp huyện) thì điều chỉnh
theo tỷ lệ thuận đối với các mục 1, 3 và 4 của Bảng 04.

2. Khi số điểm điều tra có sự thay
đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 150 điểm điều tra) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với
phần nội nghiệp mục 2 của Bảng 04.

3. Khi số phiếu điều tra có sự
thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 7.500 phiếu điều tra) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận
đối với phần ngoại nghiệp mục 2 của Bảng 04.

4. Khi xây dựng bảng giá đất quy định
tại mục 5.1 của Bảng 04, bảng giá đất có loại đất nào thì được tính mức đối với
loại đất đó, trường hợp xây dựng bảng giá đất đối với loại đất chưa quy định tại
mục 5.1 của Bảng 04 thì việc tính mức căn cứ vào mức của loại đất tương tự.

5. Định mức quy định tại phần ngoại
nghiệp mục 2; các mục 5.1.9, 5.1.10 và 5.1.11 của Bảng 04: đối với các thành phố
trực thuộc Trung ương (trừ thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh) nhân với
hệ số K= 1,1; đối với thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh nhân với hệ số
K= 1, 2.

2. Định mức
vật tư và thiết bị

2.1.Dụng cụ

Bảng
05

STT

Danh mục dụng cụ

Đơn vị tính

Thời hạn
(tháng)

Định mức
(ca/tỉnh trung bình)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Bàn làm việc

Cái

96

1.042,40

 

2

Ghế văn phòng

Cái

96

1.042,40

 

3

Tủ để tài liệu

Cái

96

260,60

 

4

Kéo cắt giấy

Cái

9

26,06

 

5

Bàn dập ghim

Cái

24

65,15

 

6

Quần áo bảo hộ lao động

Bộ

18

 

2.000,00

7

Giày bảo hộ

Đôi

6

 

2.000,00

8

Tất

Đôi

6

 

2.000,00

9

Cặp đựng tài liệu

Cái

24

 

2.000,00

10

Mũ cứng

Cái

12

 

2.000,00

11

USB (4 GB)

Cái

12

1.042,40

 

12

Lưu điện

Cái

60

416,96

 

13

Quạt thông gió 0,04 kW

Cái

36

390,90

 

14

Quần áo mưa

Bộ

6

 

600,00

15

Bình đựng nước uống

Cái

6

 

2.000,00

16

Ba lô

Cái

24

 

2.000,00

17

Thước nhựa 4 0 cm

Cái

24

521,20

 

18

Gọt bút chì

Cái

9

52,12

100,00

19

Đèn neon 0,04 kW

Bộ

30

1.042,40

 

20

Đồng hồ treo tường

Cái

36

521,20

 

21

Máy tính Casio

Cái

36

651,50

 

22

Ổ ghi CD 0,4 kW

Cái

36

39,09

 

23

Máy hút bụi 1,5 kW

Cái

60

187,63

 

24

Máy hút ẩm 2 kW

Cái

60

162,88

 

25

Quạt trần 0,1 kW

Cái

36

260,60

 

26

Điện năng

kW

 

741,54

 

Ghi chú:

1. Định mức tại Bảng 05 tính cho tỉnh
trung bình, khi tính mức cho tỉnh cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức
lao động xây dựng bảng giá đất.

2. Cơ cấu sử dụng mức dụng cụ theo
nội dung công việc xây dựng bảng giá đất được xác định theo bảng sau:

Bảng
06

STT

Nội dung công
việc

Cơ cấu (%)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Công tác chuẩn bị

2,58

 

2

Điều tra khảo sát, thu thập thông tin giá đất thị trường; yếu tố tự nhiên, kinh tế – xã
hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất tại điểm điều tra

50,76

100,00

2.1

Điều tra thu thập thông tin yếu tố tự nhiên,
kinh tế – xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất

11,28

 

2.2

Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin về giá
đất thị trường theo mẫu phiếu điều tra

 

100,00

2.3

Kiểm tra, rà soát và phân loại phiếu điều tra

11,28

 

2.4

Xác định mức giá của các vị trí đất

5,64

 

2.5

Thống kê giá đất thị trường

5,64

 

2.6

Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều
tra giá đất thị trường theo từng điểm điều tra

16,92

 

3

Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá
đất thị trường tại cấp huyện

13,92

 

4

Tổng hợp kết quả trường tại cấp tỉnh và đánh giá
kết quả thực hiện Bảng giá đất hiện hành

4,75

 

5

Xây dựng Bảng giá đất

26,10

 

5.1

Xây dựng bảng giá đất

19,78

 

5.1.1

Bảng giá đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng
lúa và đất trồng cây hàng năm khác

0,79

 

5.1.2

Bảng giá đất trồng cây lâu năm

0,79

 

5.1.3

Bảng giá đất rừng sản xuất

0,79

 

5.1.4

Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản

0,79

 

5.1.5

Bảng giá đất làm muối

0,79

 

5.1.6

Bảng giá đất ở tại nông thôn

3,16

 

5.1.7

Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn

1,58

 

5.1.8

Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông
nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn

1,58

 

5.1.9

Bảng giá đất ở tại đô thị

4,75

 

5.1.10

Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại đô thị

2,38

 

5.1.11

Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông
nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị

2,38

 

5.2

Xử lý giá đất tại khu vực giáp ranh

3,16

 

5.3

Xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá
đất

3,16

 

6

Hoàn thiện dự thảo Bảng giá đất

1,58

 

7

In, sao, lưu trữ, phát hành Bảng giá đất

0,31

 

 

Tổng

100,00

100,00

2.2. Thiết bị

Bảng
07

STT

Danh mục thiết
bị

Đơn vị tính

Công suất
(kW/h)

Định mức
(ca/tỉnh trung bình)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Máy in A3

Cái

0,5

84,70

 

2

Máy vi tính

Cái

0,4

195,45

 

3

Máy điều hòa nhiệt đô

Cái

2,2

97,73

 

4

Máy chiếu (slide)

Cái

0,5

39,09

 

5

Máy tính xách tay

Cái

0,5

39,09

200,00

6

Máy phô tô

Cái

1,5

65,15

 

7

Máy ảnh

Cái

 

 

125,00

8

Điện năng

kW

 

557,52

 

Ghi chú:

1. Định mức tại Bảng 07 tính cho tỉnh
trung bình, khi tính mức cho tỉnh cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức
lao động xây dựng Bảng giá đất.

2. Cơ cấu sử dụng mức thiết bị
theo nội dung công việc xây dựng bảng giá đất được xác định theo Bảng 06.

2.3. Vật liệu

Bảng
08

STT

Danh mục thiết
bị

Đơn vị tính

Định mức
(tính cho tỉnh trung bình)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Đĩa CD

Cái

25,00

 

2

Băng dính to

Cuộn

40,00

 

3

Bút dạ màu

Bộ

12,00

11,00

4

Bút chì

Chiếc

37,00

33,00

5

Bút xóa

Chiếc

40,00

 

6

Bút nhớ dòng

Chiếc

39,00

 

7

Tẩy chì

Chiếc

30,00

15,00

8

Mực in A3 Laser

Hộp

3,10

 

9

Mực phô tô

Hộp

8,00

 

10

Hồ dán khô

Hộp

12,00

 

11

Bút bi

Chiếc

38,00

33,00

12

Sổ ghi chép

Cuốn

15,00

22,00

13

Cặp 3 dây

Chiếc

17,00

22,00

14

Giấy A4

Gram

40,00

10,00

15

Giấy A3

Gram

10,00

 

16

Ghim dập

Hộp

30,00

 

17

Ghim vòng

Hộp

25,00

 

18

Túi Ny lông đựng tài liệu

Chiếc

 

22,00

Ghi chú:

Cơ cấu sử dụng mức thiết bị theo nội
dung công việc xây dựng bảng giá đất được xác định theo Bảng 06.

Chương II

ĐỊNH MỨC
KINH TẾ – KỸ THUẬT ĐIỀU CHỈNH BẢNG GIÁ ĐẤT

1. Định mức
lao động

Bảng
09

STT

Nội dung công
việc

Định biên

Định mức
(công nhóm/ tỉnh trung bình)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Công tác chuẩn bị

 

 

 

1.1

Xác định loại đất, vị trí đất, khu vực có biến động
giá đất thị trường

Nhóm 2 (1KS3+1KS2)

3,00

 

1.2

Chuẩn bị biểu mẫu, phiếu điều tra

1KTV4

2,00

 

2

Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin giá đất
thị trường; yếu tố tự nhiên, kinh tế – xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh
hưởng đến giá đất tại điểm điều tra.

 

 

 

2.1

Điều tra thu thập thông tin yếu tố tự nhiên, kinh
tế – xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất

1KS3

20,00

 

2.2

Điều tra khảo sát, thu thập thông tin về giá đất
thị trường theo mẫu phiếu điều tra

Nhóm 2
(1KS3+1KTV4)

 

166,67

2.3

Kiểm tra, rà soát và phân loại phiếu điều tra

1KS3

20,00

 

2.4

Xác định mức giá của các vị trí đất

1KS3

10,00

 

2.5

Thống kê giá đất thị trường

1KS3

10,00

 

2.6

Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra
giá đất thị trường theo từng điểm điều tra

1KS3

30,00

 

3

Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin
giá đất thị trường tại cấp huyện

 

 

 

3.1

Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá
đất thị trường theo từng đơn vị hành chính cấp huyện

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

10,00

 

3.2

Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra
giá đất thị trường theo từng đơn vị hành chính cấp huyện

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

6,00

 

4

Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin
giá đất thị trường tại cấp tỉnh và đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện
hành

 

 

 

4.1

Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá
đất thị trường tại cấp tỉnh

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

5,00

 

4.2

Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện Bảng giá đất
hiện hành

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

3,00

 

5

Xây dựng bảng giá đất điều chỉnh

 

 

 

5.1

Xây dựng Bảng giá đất điều chỉnh

 

 

 

5.1.1

Bảng giá đất điều chỉnh của 01 loại đất thuộc
nhóm đất nông nghiệp

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

2,00

 

5.1.2

Bảng giá đất điều chỉnh của 01 loại đất thuộc
nhóm đất phi nông nghiệp

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

5,00

 

5.2

Xử lý giá đất tại khu vực giáp ranh (nếu có)

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

5,00

 

5.3

Xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng Bảng giá đất
điều chỉnh

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

10,00

 

6

Hoàn thiện dự thảo bảng giá đất điều chỉnh

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

5,00

 

7

In, sao, lưu trữ, phát hành bảng giá đất điều
chỉnh

1KTV4

3,00

 

Ghi chú:

Định mức tại Bảng 09 tính cho tỉnh
trung bình có 11 đơn vị hành chính cấp huyện, 175 đơn vị hành chính cấp xã; điều
chỉnh bảng giá đất đối với 02 đơn vị hành chính cấp huyện, 2 0 điểm điều tra,
1.000 phiếu điều tra, 02 loại đất (01 loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp, 01
loại đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp). Khi tính mức cho tỉnh cụ thể thì thực
hiện như sau:

1. Khi số đơn vị hành chính cấp
huyện có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 02 đơn vị hành chính cấp huyện) thì điều
chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với các mục 1, 3 và 4 của Bảng 0 9.

2. Khi số điểm điều tra có sự thay
đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 20 điểm điều tra) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với
phần nội nghiệp mục 2 của Bảng 09.

3. Khi số phiếu điều tra có sự
thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 1.000 phiếu điều tra) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận
đối với phần ngoại nghiệp mục 2 của Bảng 09.

4. Khi số lượng loại đất thuộc
nhóm đất nông nghiệp điều chỉnh có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 01 loại đất)
thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với mục 5.1.1. của Bảng 09; khi số lượng loại
đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp điều chỉnh có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn
01 loại đất) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với mục 5.1.2. của Bảng 09.

5. Định mức quy định tại phần ngoại
nghiệp mục 2 của Bảng 09; đối với các thành phố trực thuộc Trung ương (trừ
thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh) nhân với hệ số K= 1,1; đối với thành
phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh nhân với hệ số K = 1,2

6. Trường hợp điều chỉnh toàn bộ bảng
giá đất thì thực hiện theo định mức kinh tế – kỹ thuật xây dựng bảng giá đất.

2. Định mức
vật tư và thiết bị

2.1. Dụng cụ

Bảng
10

STT

Danh mục dụng cụ

Đơn vị tính

Thời hạn
(tháng)

Định mức
(ca/tỉnh trung bình)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Bàn làm việc

Cái

96

162,40

 

2

Ghế văn phòng

Cái

96

162,40

 

3

Tủ để tài liệu

Cái

96

40,60

 

4

Kéo cắt giấy

Cái

9

4,06

 

5

Bàn dập ghim

Cái

24

10,15

 

6

Quần áo bảo hộ lao động

Bộ

18

 

266,67

7

Giày bảo hộ

Đôi

6

 

266,67

8

Tất

Đôi

6

 

266,67

9

Cặp đựng tài liệu

Cái

24

 

266,67

10

Mũ cứng

Cái

12

 

266,67

11

USB (4 GB)

Cái

12

162,40

 

12

Lưu điện

Cái

60

64,96

 

13

Quạt thông gió 0,04 kW

Cái

36

60,90

 

14

Quần áo mưa

Bộ

6

 

80,00

15

Bình đựng nước uống

Cái

6

 

266,67

16

Ba lô

Cái

24

 

266,67

17

Thước nhựa 40 cm

Cái

24

81,20

 

18

Gọt bút chì

Cái

9

8,12

13,33

19

Đèn neon 0,04 kW

Bộ

30

162,40

 

20

Đồng hồ treo tường

Cái

36

81,20

 

21

Máy tính Casio

Cái

36

101,50

 

22

Ổ ghi CD 0,4 kW

Cái

36

6,09

 

23

Máy hút bụi 1,5 kW

Cái

60

3,05

 

24

Máy hút ẩm 2 kW

Cái

60

25,38

 

25

Quạt trần 0,1 kW

Cái

36

20,30

 

26

Điện năng

kW

 

72,15

 

Ghi chú:

1. Định mức tại Bảng 10 tính cho tỉnh
trung bình, khi tính mức cho tỉnh cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức
lao động xây dựng bảng giá đất.

2. Cơ cấu sử dụng mức dụng cụ theo
nội dung công việc xây dựng bảng giá đất được xác định theo bảng sau:

Bảng
11

STT

Nội dung công
việc

Cơ cấu (%)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Công tác chuẩn bị

3,52

 

2

Điều tra khảo sát, thu thập thông tin giá đất thị trường; yếu tố tự nhiên, kinh tế – xã
hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất tại điểm điều tra

43,48

100,00

2.1

Điều tra thu thập thông tin yếu tố tự nhiên,
kinh tế – xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất

9,66

 

2.2

Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin về giá
đất thị trường theo mẫu phiếu điều tra

 

100,00

2.3

Kiểm tra, rà soát và phân loại phiếu điều tra

9,66

 

2.4

Xác định mức giá của các vị trí đất

4,83

 

2.5

Thống kê giá đất thị trường

4,83

 

2.6

Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều
tra giá đất thị trường theo từng điểm điều tra

14,50

 

3

Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá
đất thị trường tại cấp huyện

16,26

 

4

Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá
đất thị trường tại cấp tỉnh và đánh giá kết quả thực hiện Bảng giá đất hiện
hành

8,13

 

5

Xây dựng Bảng giá đất điều chỉnh

22,36

 

5.1

Xây dựng bảng giá đất điều chỉnh

7,11

 

5.1.1

Bảng giá đất điều chỉnh của 01 loại đất thuộc
nhóm đất nông nghiệp

2,03

 

5.1.2

Bảng giá đất điều chỉnh của 01 loại đất thuộc
nhóm đất phi nông nghiệp

5,08

 

5.2

Xử lý giá đất tại khu vực giáp ranh (nếu có)

5,08

 

5.3

Xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá
đất điều chỉnh

10,17

 

6

Hoàn thiện dự thảo Bảng giá đất điều chỉnh

5,08

 

7

In, sao, lưu trữ, phát hành Bảng giá đất điều chỉnh

1,17

 

 

Tổng

100,00

100,00

2.2. Thiết bị

Bảng
12

STT

Danh mục thiết
bị

Đơn vị tính

Công suất
(kW/h)

Định mức
(ca/tỉnh trung bình)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Máy in A3

Cái

0,5

13,20

 

2

Máy vi tính

Cái

0,4

30,45

 

3

Máy điều hòa nhiệt đô

Cái

2,2

15,23

 

4

Máy chiếu (slide)

Cái

0,5

6,09

 

5

Máy tính xách tay

Cái

0,5

40,23

66,67

6

Máy phô tô

Cái

1,5

67,05

 

7

Máy ảnh

Cái

 

 

83,33

8

Điện năng

kW

 

173,28

 

Ghi chú:

1. Định mức tại Bảng 12 tính cho tỉnh
trung bình, khi tính mức cho tỉnh cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức
lao động xây dựng Bảng giá đất.

2. Cơ cấu sử dụng mức thiết bị
theo nội dung công việc xây dựng bảng giá đất được xác định theo Bảng 11.

2.3. Vật liệu

Bảng
13

STT

Danh mục thiết
bị

Đơn vị tính

Định mức
(tính cho tỉnh trung bình)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Đĩa CD

Cái

2,00

 

2

Băng dính to

Cuộn

4,00

 

3

Bút dạ màu

Bộ

1,00

1,00

4

Bút chì

Chiếc

3,00

3,00

5

Bút xóa

Chiếc

4,00

 

6

Bút nhớ dòng

Chiếc

4,00

 

7

Tẩy chì

Chiếc

3,00

2,00

8

Mực in A3 Laser

Hộp

0,30

 

9

Mực phô tô

Hộp

1,00

 

10

Hồ dán khô

Hộp

2,00

 

11

Bút bi

Chiếc

8,00

6,00

12

Sổ ghi chép

Cuốn

2,00

2,00

13

Cặp 3 dây

Chiếc

2,00

2,00

14

Giấy A4

Gram

4,00

1,00

15

Giấy A3

Gram

1,00

 

16

Ghim dập

Hộp

3,00

 

17

Ghim vòng

Hộp

3,00

 

18

Túi Ny lông đựng tài liệu

Chiếc

 

3,00

Ghi chú:

Cơ cấu sử dụng mức thiết bị theo nội
dung công việc xây dựng bảng giá đất được xác định theo Bảng 11.

 

Phần III

ĐỊNH MỨC KINH
TẾ – KỸ THUẬT ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ

Chương I

ĐỊNH MỨC
KINH TẾ – KỸ THUẬT ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ THEO CÁC PHƯƠNG PHÁP SO SÁNH TRỰC TIẾP,
CHIẾT TRỪ, THU NHẬP VÀ THẶNG DƯ

1. Định mức
lao động

Bảng
14

STT

Nội dung công
việc

Định biên

Định mức
(công nhóm/thửa đất hoặc khu đất trung bình)

Đất ở

Đất phi nông nghiệp
không phải là đất ở

Đất nông nghiệp

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Công tác chuẩn bị

 

 

 

 

 

 

 

1.1

Xác định mục đích định giá đất cụ thể

1KS3

1,00

 

1,00

 

1,00

 

1.2

Thu thập thông tin chung tại khu vực có thửa đất
cần định giá

1KS3

2,00

 

2,00

 

2,00

 

1.3

Rà soát, tổng hợp các thông tin chung tại khu vực
có thửa đất cần định giá

1KS3

2,00

 

2,00

 

2,00

 

1.4

Lập hồ sơ thửa đất cần định giá và chuẩn bị biểu
mẫu, phiếu điều tra

1KTV4

2,00

 

2,00

 

2,00

 

2

Điều tra, tổng hợp, phân tích thông tin về thửa
đất, giá đất thị trường

 

 

 

 

 

 

 

2.1

Điều tra, khảo sát các thông tin về thửa đất cần
định giá

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

 

2,00

 

2,00

 

2,00

2.2

Điều tra, khảo sát các thông tin để định giá đất
theo các phương pháp định giá đất

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

 

10,00

 

12,00

 

8,00

2.3

Tổng hợp, phân tích các thông tin để xác định giá
đất theo các phương pháp định giá đất

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

6,00

 

7,00

 

5,00

 

2.4

Kiểm tra, rà soát và xử lý phiếu điều tra

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

5,00

 

5,00

 

5,00

 

3

Áp dụng phương pháp định giá đất và xây dựng
phương án giá đất

 

 

 

 

 

 

 

3.1

Áp dụng các phương pháp định giá đất để xác định
giá đất

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

6,00

 

8,00

 

4,00

 

3.2

Hiệu chỉnh kết quả xác định giá đất

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

3,00

 

4,00

 

2,00

 

3.3

Xây dựng Chứng thư định giá đất

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

2,00

 

2,00

 

2,00

 

3.4

Xây dựng phương án giá đất

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

5,00

 

5,00

 

5,00

 

3.5

Xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng phương án
giá đất

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

3,00

 

3,00

 

3,00

 

4

Hoàn thiện dự thảo phương án giá đất

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

3,00

 

3,00

 

3,00

 

5

In, sao, lưu trữ, phát hành phương án giá đất

1KTV4

2,00

 

2,00

 

2,00

 

Ghi chú:

1. Định mức tại Bảng 14 tính cho
thửa đất hoặc khu đất trung bình có 01 mục đích sử dụng, tại địa bàn 01 xã; có
diện tích 01 ha đối với đất ở hoặc đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, diện
tích 3 ha đối với đất nông nghiệp. Khi tính mức cho thửa đất hoặc khu đất cụ thể
thì căn cứ vào hệ số theo quy mô diện tích và khu vực quy định tại Bảng 01, Bảng
02 để điều chỉnh đối với mục 2 và mục 3 của Bảng 14.

2. Trường hợp thửa đất hoặc khu đất
cần định giá có nhiều mục đích sử dụng (chung cư, biệt thự, đất ở liền kề, văn
phòng cho thuê, trung tâm thương mại, khách sạn, nhà trẻ…) thì việc tính mức thực
hiện như sau:

a) Đối với mục 2 và mục 3 của Bảng
14.

– Trường hợp có thể tách được diện
tích của từng mục đích sử dụng thì tính mức riêng theo diện tích của từng mục
đích sử dụng;

– Trường hợp không tách được diện
tích của từng mục đích sử dụng thì tính chung và áp dụng mức của mục đích sử dụng
có diện tích lớn nhất. Đối với thửa đất hoặc khu đất có 02 mục đích sử dụng thì
nhân với hệ số K=1,5; đối với thửa đất hoặc khu đất có trên 02 mục đích sử dụng
thì được bổ sung hệ số 0,2 cho mỗi 01 mục đích tăng thêm;

b) Các mục còn lại của Bảng 14 nhân
với hệ số K = 1,3.

3. Trường hợp khu đất cần định giá
có diện tích lớn, trong đó có nhiều thửa đất thì việc tính mức thực hiện như
sau:

a) Đối với mục 2 và mục 3 của Bảng
14.

– Đối với trường hợp thửa đất có đặc
điểm tương tự về mục đích sử dụng đất, vị trí, khả năng sinh lợi, điều kiện kết
cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, diện tích, kích thước, hình thể và tình
trạng pháp lý về quyền sử dụng đất thì chỉ tính mức đối với 01 thửa đất. Đối với
khu đất có 02 thửa đất thì nhân với hệ số K=1,3; đối với khu đất có trên 02 thửa
đất thì được bổ sung hệ số 0,02 cho mỗi 01 thửa đất tăng thêm;

– Đối với trường hợp các thửa đất
khác nhau về các đặc điểm nêu trên thì tính mức riêng cho các thửa đất;

b) Các mục còn lại của Bảng 14
nhân với hệ số K=1,3

4. Trường hợp thửa đất hoặc khu đất
cần định giá của tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư đã hoàn thành nghĩa vụ
tài chính, sau đó được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thay đổi quy hoạch
xây dựng chi tiết dẫn đến thay đổi hệ số sử dụng đất (mật độ, chiều cao của
công trình) mà phải xác định giá đất theo quy hoạch xây dựng chi tiết trước và
sau khi điều chỉnh tại cùng thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho
phép thay đổi quy hoạch thì nhân với hệ số K=1,5 đối với mục 2 và mục 3 của Bảng
14.

5. Trường hợp xác định giá đất để
tính bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất của hộ gia đình, cá nhân đối với thửa
đất có diện tích nhỏ dưới 0,1 ha thì nhân với hệ số K=0,5 đối với mục 2 và mục
3 của Bảng 14.

2. Định mức
vật tư và thiết bị

2.1. Dụng cụ

Bảng
15

STT

Danh mục dụng cụ

Đơn vị tính

Thời hạn (tháng)

Định mức
(công nhóm/thửa đất hoặc khu đất trung bình)

Đất ở

Đất phi nông nghiệp
không phải là đất ở

Đất nông nghiệp

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Bàn làm việc

Cái

96

60,00

 

66,40

 

53,60

 

2

Ghế văn phòng

Cái

96

60,00

 

66,40

 

53,60

 

3

Tủ để tài liệu

Cái

96

15,00

 

16,60

 

13,40

 

4

Bàn dập ghim

Cái

24

30,00

 

33,20

 

26,80

 

5

Quần áo bảo hộ lao động

Bộ

18

3,75

 

4,15

 

3,35

 

6

Giày bảo hộ

Đôi

6

 

19,20

 

22,40

 

16,00

7

Tất

Đôi

6

 

19,20

 

22,40

 

16,00

8

Cặp đựng tài liệu

Cái

24

 

19,20

 

22,40

 

16,00

9

Mũ cứng

Cái

12

 

19,20

 

22,40

 

16,00

10

USB (4 GB)

Cái

12

 

19,20

 

22,40

 

16,00

11

Lưu điện

Cái

60

60,00

 

66,40

 

53,60

 

12

Quạt thông gió 0,04 kW

Cái

36

22,50

 

24,90

 

20,10

 

13

Quần áo mưa

Bộ

6

 

5,76

 

6,72

 

4,80

14

Bình đựng nước uống

Cái

6

 

19,20

 

22,40

 

16,00

15

Ba lô

Cái

24

 

19,20

 

22,40

 

16,00

16

Thước nhựa 40cm

Cái

24

30,00

9,60

33,20

11,20

26,80

8,00

17

Gọt bút chì

Cái

9

3,00

1,92

3,32

2,24

2,68

1,60

18

Đèn neon 0,04 kW

Bộ

30

60,00

 

66,40

 

53,60

 

19

Máy tính Casio

Cái

36

37,50

4,80

41,50

5,60

33,50

4,00

20

Ổ ghi CD 0,4 kW

Cái

36

2,25

 

2,49

 

2,01

 

21

Quạt trần 0,1 kW

Cái

36

30,00

 

33,20

 

26,80

 

22

Điện năng

kW

 

7,56

 

8,37

 

6,75

 

Ghi chú:

1. Định mức tại Bảng 15 tính cho
thửa đất hoặc khu đất trung bình, khi tính mức cho thửa đất hoặc khu đất cụ thể
thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động định giá đất cụ thể theo các
phương pháp so sánh trực tiếp, chiết trừ, thu nhập và thặng dư.

2. Cơ cấu sử dụng mức dụng cụ theo
nội dung công việc định giá cụ thể theo các phương pháp so sánh trực tiếp, chiết
trừ, thu nhập và thặng dư được xác định theo bảng sau:

Bảng
16

STT

Nội dung công
việc

Cơ cấu (%)

Đất ở

Đất phi nông nghiệp
không phải là đất ở

Đất nông nghiệp

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Công tác chuẩn bị

8,51

 

7,68

 

9,54

 

2

Điều tra, phân tích, tổng hợp thông tin về thửa đất,
giá đất thị trường

29,81

100,00

29,34

100,00

30,39

100,00

3

Áp dụng phương pháp định giá đất và xây dựng
phương án giá đất

51,49

 

53,79

 

48,63

 

4

Hoàn thiện dự thảo phương án giá đất

8,13

 

7,33

 

9,12

 

5

In, sao, lưu trữ, phát hành phương án giá đất

2,06

 

1,86

 

2,32

 

 

Tổng

100,00

100,00

100,00

100,00

100,00

100,00

2.2. Thiết bị

Bảng
17

STT

Danh mục thiết
bị

Đơn vị tính

Công suất
(kW/h)

Định mức
(ca/thửa đất hoặc khu đất trung bình)

Đất ở

Đất phi nông nghiệp
không phải là đất ở

Đất nông nghiệp

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Máy in A3

Cái

0,5

4,88

 

5,40

 

4,36

 

2

Máy vi tính

Cái

0,4

11,25

 

12,45

 

10,05

 

3

Máy điều hòa nhiệt độ

Cái

2,2

5,63

 

6,23

 

5,03

 

4

Máy chiếu (slide)

Cái

0,5

2,25

 

2,49

 

2,01

 

5

Máy tính xách tay

Cái

 

2,25

4,80

2,49

5,60

2,01

4,00

6

Máy phô tô

Cái

1,5

3,75

 

4,15

 

3,35

 

7

Máy ảnh

Cái

 

 

6,00

 

7,00

 

5,00

8

Máy quay phim

Cái

 

 

6,00

 

7,00

 

5,00

9

Điện năng

kW

 

32,09

 

35,51

 

28,67

 

Ghi chú:

1. Định mức tại Bảng 17 tính cho
thửa đất hoặc khu đất trung bình, khi tính mức cho thửa đất hoặc khu đất cụ thể
thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động định giá đất cụ thể theo các
phương pháp so sánh trực tiếp, chiết trừ, thu nhập và thặng dư.

2. Cơ cấu sử dụng mức thiết bị
theo nội dung công việc định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh trực
tiếp, chiết trừ, thu nhập và thặng dư được xác định theo Bảng 16.

2.3. Vật liệu

Bảng
18

STT

Danh mục thiết
bị

Đơn vị tính

Định mức
(tính cho thửa đất hoặc khu đất trung bình)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Đĩa CD

Cái

1,00

 

2

Băng dính to

Cuộn

1,00

 

3

Bút dạ màu

Bộ

1,00

1,00

4

Bút chì

Chiếc

1,00

1,00

5

Tẩy chì

Chiếc

1,00

1,00

6

Mực in A3 laser

Hộp

0,09

 

7

Mực phô tô

Hộp

0,12

 

8

Bút bi

Chiếc

2,00

1,00

9

Sổ ghi chép

Cuốn

1,00

1,00

10

Cặp 3 dây

Chiếc

1,00

1,00

11

Giấy A4

Gram

0,50

0,50

12

Giấy A3

Gram

0,30

 

13

Ghim dập

Hộp

0,50

 

14

Ghim vòng

Hộp

0,50

 

15

Túi Nylông đựng tài liệu

Chiếc

 

1,00

Ghi chú:

Cơ cấu sử dụng mức thiết bị theo nội
dung công việc định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh trực tiếp, chiết
trừ, thu nhập và thặng dư được xác định theo Bảng 16.

Chương II

ĐỊNH MỨC
KINH TẾ – KỸ THUẬT ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ THEO PHƯƠNG PHÁP HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT

1. Định mức
lao động

Bảng
19

STT

Nội dung công
việc

Định biên

Định mức
(công nhóm/khu vực định giá đất trung bình)

Đất ở

Đất phi nông nghiệp
không phải là đất ở

Đất nông nghiệp

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Công tác chuẩn bị

 

 

 

 

 

 

 

1.1

Xác định mục đích định giá đất cụ thể

1KS3

1,00

 

1,00

 

1,00

 

1.2

Thu thập thông tin chung tại khu vực cần định giá

1KS3

5,00

 

5,00

 

5,00

 

1.3

Rà soát, tổng hợp các thông tin chung tại khu vực
cần định giá

1KS3

3,00

 

3,00

 

3,00

 

1.4

Lập hồ sơ khu vực cần định giá và chuẩn bị biểu mẫu,
phiếu điều tra

1KTV4

3,00

 

3,00

 

3,00

 

2

Điều tra, tổng hợp, phân tích thông tin

 

 

 

 

 

 

 

2.1

Điều tra, khảo sát thông tin về giá đất của từng
vị trí đất tại khu vực cần định giá

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

 

12,00

 

15,00

 

10,00

2.2

Thu thập, tổng hợp, phân tích thông tin về điều
kiện kinh tế – xã hội tại địa phương

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

5,00

 

5,00

 

5,00

 

2.3

Kiểm tra, rà soát và phân loại phiếu điều tra của
từng vị trí đất

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

3,00

 

4,00

 

2,00

 

3

Xác định giá đất
phổ biến trên thị trường của từng vị trí đất
tại khu vực cần định giá

 

 

 

 

 

 

 

3.1

Thống kê giá đất thị trường của từng vị trí đất

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

3,00

 

4,00

 

2,00

 

3.2

Xác định giá đất phổ biến trên thị trường của từng
vị trí đất

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

4,00

 

5,00

 

3,00

 

4

Xác định hệ số điều chỉnh giá đất của từng vị trí đất tại khu vực cần định giá

 

 

 

 

 

 

 

4.1

Xác định hệ số điều chỉnh giá đất của từng vị trí
đất

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

8,00

 

10,00

 

6,00

 

4.2

Hiệu chỉnh kết quả xác định hệ số điều chỉnh giá
đất của từng vị trí đất

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

4,00

 

5,00

 

3,00

 

5

Xây dựng phương án hệ số điều chỉnh gá đất

 

 

 

 

 

 

 

5.1

Xây dựng phương án hệ số điều chỉnh giá đất

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

4,00

 

5,00

 

3,00

 

5.2

Xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng phương án hệ
số điều chỉnh giá đất

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

4,00

 

5,00

 

3,00

 

6

Hoàn thiện dự thảo phương án hệ số điều chỉnh
giá đất

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

3,00

 

3,00

 

3,00

 

7

In, sao, lưu trữ, phát hành phương án hệ số điều
chỉnh giá đất

1KTV4

2,00

 

2,00

 

2,00

 

Ghi chú:

1. Định mức tại Bảng 19 tính cho
khu vực định giá đất trung bình có 01 loại đất, diện tích 1ha, tại địa bàn 01
xã; có 10 vị trí đất (tính đến đoạn đường, đoạn phố theo bảng giá đất hiện
hành) đối với đất ở hoặc đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, 03 vị trí đất
đối với đất nông nghiệp. Khi tính mức cho khu vực định giá đất cụ thể thì thực
hiện như sau:

a) Khi số vị trí đất trong khu vực
định giá đất có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 10 vị trí đất đối với đất ở hoặc
đất phi nông nghiệp không phải là đất ở; lớn hoặc nhỏ hơn 03 vị trí đất đối với
đất nông nghiệp) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với các mục 2, 3 và 4 của
Bảng 19;

b) Đối với các mục 2, 3, 4 và 5 của
Bảng 19: căn cứ vào hệ số theo quy mô diện tích và khu vực quy định tại Bảng 03
để điều chỉnh.

2. Trường hợp khu vực định giá đất
có nhiều loại đất thì tính mức riêng theo diện tích của từng loại đất đối với
các mục 2, 3, 4 và 5 của Bảng 19, các mục còn lại của Bảng 19 nhân với hệ số
K-1,3

3. Trường hợp khu vực định giá đất
chạy theo tuyến qua nhiều xã, phường, thị trấn (định giá đất để tính bồi thường
đối với các dự án giao thông, thủy lợi, đường điện…) thì điều chỉnh đối với mục
2 của Bảng 19: đối với khu vực định giá đất chạy qua 02 xã, phường, thị trấn
thì nhân với hệ số K =1,3; đối với khu vực định giá đất chạy qua trên 02 xã phường,
thị trấn thì được bổ sung hệ số 0,02 cho mỗi 01 xã, phường, thị trấn tăng thêm.

2. Định mức
vật tư và thiết bị

2.1. Dụng cụ

Bảng
20

STT

Danh mục dụng cụ

Đơn vị tính

Thời hạn (tháng)

Định mức
(ca/khu vực định giá đất trung bình)

Đất ở

Đất phi nông nghiệp
không phải là đất ở

Đất nông nghiệp

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Bàn làm việc

Cái

96

70,40

 

83,20

 

57,60

 

2

Ghế văn phòng

Cái

96

70,40

 

83,20

 

57,60

 

3

Tủ để tài liệu

Cái

96

17,60

 

20,80

 

14,40

 

4

Bàn dập ghim

Cái

24

35,20

 

41,60

 

28,80

 

5

Quần áo bảo hộ lao động

Bộ

18

4,40

 

5,20

 

3,60

 

6

Giày bảo hộ

Đôi

6

 

19,20

 

24,00

 

16,00

7

Tất

Đôi

6

 

19,20

 

24,00

 

16,00

8

Cặp đựng tài liệu

Cái

24

 

19,20

 

24,00

 

16,00

9

Mũ cứng

Cái

12

 

19,20

 

24,00

 

16,00

10

USB (4 GB)

Cái

12

 

19,20

 

24,00

 

16,00

11

Lưu điện

Cái

60

70,40

 

83,20

 

57,60

 

12

Quạt thông gió 0,04 kW

Cái

36

26,40

 

31,20

 

21,60

 

13

Quần áo mưa

Bộ

6

 

5,76

 

7,20

 

4,80

14

Bình đựng nước uống

Cái

6

 

19,20

 

24,00

 

16,00

15

Ba lô

Cái

24

 

19,20

 

24,00

 

16,00

16

Thước nhựa 40 cm

Cái

24

35,20

9,60

41,60

12,00

28,80

8,00

17

Gọt bút chì

Cái

9

3,52

1,92

4,16

2,40

2,88

1,60

18

Đèn neon 0,04 kW

Bộ

30

70,40

 

83,20

 

57,60

 

19

Máy tính Casio

Cái

36

44,00

4,80

52,00

6,00

36,00

4,00

20

Ổ ghi CD 0,4 kW

Cái

36

2,64

 

3,12

 

2,16

 

21

Quạt trần 0,1 kW

Cái

36

8,80

 

10,40

 

7,20

 

22

Điện năng

kW

 

6,10

 

7,21

 

4,99

 

Ghi chú:

1. Định mức tại Bảng 20 tính cho
khu vực định giá đất trung bình, khi tính mức cho khu vực định giá đất cụ thể
thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động định giá đất cụ thể theo phương pháp
hệ số điều chỉnh giá đất.

2. Cơ cấu sử dụng mức dụng cụ theo
nội dung công việc định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất
được xác định theo Bảng sau:

Bảng
21

STT

Nội dung công
việc

Cơ cấu (%)

Đất ở

Đất phi nông nghiệp
không phải là đất ở

Đất nông nghiệp

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Công tác chuẩn bị

10,34

 

8,73

 

12,69

 

2

Điều tra, tổng hợp, phân tích thông tin

18,50

100,00

17,57

100,00

19,87

100,00

3

Xác định giá đất phổ biến trên thị trường của từng
vị trí đất tại khu vực cần định giá

16,19

 

17,57

 

14,19

 

4

Xác định hệ số điều chỉnh giá đất của từng vị trí
đất tại khu vực cần định giá

27,76

 

29,28

 

25,54

 

5

Xây dựng phương án hệ số điều chỉnh giá đất của từng
vị trí đất tại khu vực cần định giá

18,50

 

19,52

 

17,03

 

6

Hoàn thiện dự thảo phương án hệ số điều chỉnh

6,94

 

5,86

 

8,51

 

7

In, sao, lưu trữ, phát hành phương án hệ số điều
chỉnh giá đất

1,77

 

1,47

 

2,17

 

 

Tổng

100,00

100,00

100,00

100,00

100,00

100,00

2.2. Thiết bị

Bảng
22

STT

Danh mục thiết
bị

Đơn vị tính

Công suất
(kW/h)

Định mức
(ca/khu vực định giá đất trung bình)

Đất ở

Đất phi nông nghiệp
không phải là đất ở

Đất nông nghiệp

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Máy in A3

Cái

0,5

5,72

 

6,76

 

4,68

 

2

Máy vi tính

Cái

0,4

13,20

 

15,60

 

10,80

 

3

Máy điều hòa nhiệt độ

Cái

2,2

6,60

 

7,80

 

5,40

 

4

Máy chiếu (slide)

Cái

0,5

2,64

 

3,12

 

2,16

 

5

Máy tính xách tay

Cái

 

2,64

1,92

3,12

2,40

2,16

1,60

6

Máy phô tô

Cái

1,5

4,40

 

5,20

 

3,60

 

7

Máy ảnh

Cái

 

 

1,20

 

1,50

 

1,00

8

Máy quay phim

Cái

 

 

1,20

 

1,50

 

1,00

9

Điện năng

kW

 

36,27

 

42,86

 

29,67

 

Ghi chú:

1. Định mức tại Bảng 22 tính cho
khu vực định giá đất trung bình, khi tính mức cho khu vực định giá đất cụ thể
thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động định giá đất cụ thể theo phương pháp
hệ số điều chỉnh giá đất.

2. Cơ cấu sử dụng mức dụng cụ theo
nội dung công việc định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất
được xác định theo Bảng 21:

2.3. Vật liệu

Bảng
23

STT

Danh mục vật liệu

Đơn vị tính

Định mức
(tính cho khu vực định giá đất trung bình)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Đĩa CD

Cái

1,00

 

2

Băng dính to

Cuộn

1,00

 

3

Bút dạ màu

Bộ

1,00

1,00

4

Bút chì

Chiếc

1,00

1,00

5

Tẩy chì

Chiếc

1,00

1,00

6

Mực in A3 Laser

Hộp

0,09

 

7

Mực photocopy

Hộp

0,12

 

8

Bút bi

Chiếc

2,00

1,00

9

Sổ ghi chép

Cuốn

1,00

1,00

10

Cặp 3 dây

Chiếc

1,00

1,00

11

Giấy A4

Gram

0,50

0,50

12

Giấy A3

Gram

0,30

 

13

Ghim dập

Hộp

0,50

 

14

Ghim vòng

Hộp

0,50

 

15

Túi Nylông đựng tài liệu

Chiếc

 

1,00

Ghi chú:

Cơ cấu sử dụng mức vật liệu theo nội
dung công việc định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất được
xác định theo Bảng 21.

[download]

Related Posts

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *