Tải Thông tư 19/2015/TT-BTNMT năm 2015 Quy định chi tiết việc thẩm định điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường và mẫu giấy chứng nhận do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành – Word, PDF [Download]

Thông tư 19/2015/TT-BTNMT năm 2015 Quy định chi tiết việc thẩm định điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường và mẫu giấy chứng nhận do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành

Tóm tắt văn bản

Trích lược
Số hiệu: 19/2015/TT-BTNMT   Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Tài nguyên và Môi trường   Người ký: Bùi Cách Tuyến
Ngày ban hành: 23/04/2015   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: 21/05/2015   Số công báo: Từ số 557 đến số 558
Lĩnh vực: Môi trường   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa:
Thông tư 19/2015/TT-BTNMT

[download]

Nội dung văn bản Thông tư 19/2015/TT-BTNMT năm 2015 Quy định chi tiết việc thẩm định điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường và mẫu giấy chứng nhận do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành

BỘ TÀI
NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

——-

CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 19/2015/TT-BTNMT

Hà Nội,
ngày 23 tháng 4 năm 2015

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH CHI TIẾT VIỆC THẨM ĐỊNH ĐIỀU
KIỆN HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG VÀ MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN

Căn cứ
Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ
Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Căn cứ
Nghị định số 127/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ quy định về
điều kiện của tổ chức hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường;

Theo đề
nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Môi trường và Vụ trưởng Vụ Pháp chế;

Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư quy định chi tiết việc thẩm định điều
kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường và mẫu giấy chứng nhận,

Chương
I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh

Thông tư
này quy định chi tiết thi hành Khoản 2 Điều 5 và Khoản 2 Điều 6
Nghị định số 127/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ quy
định điều kiện của tổ chức hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường.

Điều 2.
Đối tượng áp dụng

Thông tư
này áp dụng đối với các cơ quan quản lý về môi trường, tổ chức hoạt động dịch
vụ quan trắc môi trường (sau đây gọi chung là tổ chức) trên lãnh thổ nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Điều 3.
Thẩm quyền và nguyên tắc thẩm định điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi
trường

1. Thẩm
quyền thẩm định:

Tổng cục
Môi trường thực hiện việc thẩm định điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi
trường, trình Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường xem xét, quyết định cấp,
gia hạn, điều chỉnh nội dung, cấp lại, tạm thời đình chỉ

hiệu lực,
thu hồi và hủy bỏ Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi
trường (sau đây gọi chung là cơ quan thẩm định).

2. Nguyên
tắc thẩm định:

a) Việc
thẩm định điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường phục vụ cấp, điều
chỉnh nội dung, gia hạn, cấp lại, tạm thời đình chỉ hiệu lực, thu hồi và hủy bỏ
Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường được thực
hiện trên cơ sở: kết quả đánh giá, xem xét trên hồ sơ; kết quả đánh giá, kiểm
tra thực tế tại tổ chức và kết luận của Hội đồng thẩm định điều kiện hoạt động
dịch vụ quan trắc môi trường (sau đây gọi chung là Hội đồng thẩm định) được quy
định tại Điều 7 Thông tư này.

b) Cơ quan
thẩm định không thành lập Hội đồng thẩm định trong trường hợp kết quả đánh giá,
xem xét trên hồ sơ và kết quả đánh giá, kiểm tra thực tế tại tổ chức đủ căn cứ
cho thấy Tổ chức không đáp ứng các quy định tại Điều 8, Điều 9
Nghị định số 127/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ quy
định điều kiện của tổ chức hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường (sau đây viết
tắt là Nghị định số 127/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ).

c) Trường
hợp cơ quan thẩm định quyết định không thành lập Hội đồng thẩm định, việc thẩm
định điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường phục vụ cấp, điều chỉnh
nội dung, gia hạn, cấp lại, tạm thời đình chỉ hiệu lực, thu hồi và hủy bỏ Giấy
chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường được thực hiện
trên cơ sở: kết quả đánh giá, xem xét trên hồ sơ và kết quả đánh giá, kiểm tra
thực tế tại tổ chức.

Điều 4.
Tiếp nhận và xử lý hồ sơ

Tổ chức đề
nghị chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường nộp hồ sơ
theo quy định tại Khoản 2 các Điều 11, 12, 13, 14 Nghị định số
127/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ cho Văn phòng Tiếp
nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Tài nguyên và Môi
trường; nộp phí thẩm định và lệ phí cấp, gia hạn, điều chỉnh nội dung và cấp
lại giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường theo
quy định tại Khoản 1 Điều 7 Nghị định số 127/2014/NĐ-CP
ngày 31 tháng

12 năm
2014 của Chính phủ cho cơ quan thẩm định.

Điều 5.
Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan thẩm định

1. Xem
xét, đánh giá, xử lý hồ sơ và các tài liệu liên quan do tổ chức đề nghị chứng
nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường gửi đến.

2. Nghiên
cứu, đánh giá hồ sơ của tổ chức đề nghị chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch
vụ quan trắc môi trường; tổ chức lấy ý kiến đánh giá, nhận xét hồ sơ và lập Báo
cáo đánh giá hồ sơ.

3. Đề xuất
thành lập Đoàn đánh giá, kiểm tra thực tế tại tổ chức đề nghị chứng nhận đủ điều
kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường và thành lập Hội đồng thẩm định điều
kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường.

4. Chuẩn
bị, cung cấp và tạo điều kiện thuận lợi cho các thành viên Đoàn đánh giá và
thành viên Hội đồng thẩm định nghiên cứu hồ sơ, tài liệu liên quan phục vụ cho
hoạt động thẩm định điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường.

5. Chuẩn
bị các điều kiện cần thiết để Đoàn đánh giá thực hiện kiểm tra, đánh giá thực
tế tại tổ chức và để Hội đồng tiến hành phiên họp chính thức.

6. Tiếp
nhận biên bản kiểm tra, đánh giá thực tế tại tổ chức của Đoàn đánh giá; kết quả
thẩm định của Hội đồng thẩm định và tiến hành các thủ tục cần thiết để trình Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quyết định cấp, gia hạn, điều chỉnh nội
dung, cấp lại, tạm thời đình chỉ, thu hồi và hủy bỏ Giấy chứng nhận đủ điều
kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường.

7. Thông
báo cho tổ chức biết trong trường hợp không được cấp, điều chỉnh nội dung, gia
hạn, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi
trường trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

8. Lưu giữ
hồ sơ, tài liệu về quá trình thẩm định điều kiện của tổ chức hoạt động dịch vụ
quan trắc môi trường.

9. Theo
dõi, tổng hợp và báo cáo các cấp có thẩm quyền các thông tin về hoạt động dịch
vụ quan trắc môi trường của các tổ chức đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều
kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường.

10. Lập,
đăng tải và liên tục cập nhật danh mục các tổ chức đủ điều kiện hoạt động dịch
vụ quan trắc môi trường trên trang thông tin điện tử của Bộ Tài nguyên và Môi
trường và Tổng cục Môi trường.

11. Thực
hiện các nhiệm vụ khác liên quan đến quá trình thẩm định, cấp, điều chỉnh nội
dung, gia hạn, cấp lại, tạm thời đình chỉ hiệu lực, thu hồi, hủy bỏ Giấy chứng
nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường.

Điều 6.
Mẫu Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường

Mẫu giấy
chứng nhận quy định tại Mẫu số 1 Phụ lục 1
ban hành kèm theo Thông tư này.

Chương
II

THẨM ĐỊNH ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ
QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG

Điều 7.
Quy trình thẩm định điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường

1. Xem xét
hồ sơ đề nghị chứng nhận của tổ chức:

a) Trong
thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày có văn bản tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thẩm
định xem xét, đánh giá hồ sơ của tổ chức đề nghị chứng nhận đủ điều kiện hoạt
động dịch vụ quan trắc môi trường về tư cách pháp nhân, nhân lực, chuyên môn,
trang thiết bị và cơ sở vật chất thực hiện hoạt động quan trắc môi trường theo các
điều kiện quy định tại Điều 8, Điều 9 Nghị định số 127/2014/NĐ-CP
ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ;

b) Kết quả
xem xét, đánh giá hồ sơ của cơ quan thẩm định được tổng hợp thành báo cáo. Báo
cáo đánh giá hồ sơ là tài liệu trong hồ sơ thẩm định;

c) Cơ quan
thẩm định gửi hồ sơ của tổ chức đề nghị chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch
vụ quan trắc môi trường tới các thành viên Đoàn đánh giá, kiểm tra thực tế để
nghiên cứu, xem xét trước khi tiến hành việc kiểm tra, đánh giá thực tế tại tổ
chức (sau đây gọi chung là Đoàn đánh giá).

2. Đánh
giá, kiểm tra thực tế tại tổ chức:

a) Trong
thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày có văn bản tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thẩm
định có trách nhiệm thành lập Đoàn đánh giá. Tổ chức, hoạt động và trách nhiệm,
quyền hạn của Đoàn đánh giá thực hiện theo quy định tại Điều 8 Thông tư này;

b) Nội
dung đánh giá, kiểm tra: Đoàn đánh giá có trách nhiệm đánh giá, kiểm tra thực
tế tại tổ chức đề nghị cấp Giấy chứng nhận về các điều kiện theo quy định tại Điều 8, Điều 9 Nghị định số 127/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 12
năm 2014 của Chính phủ và đối chiếu với hồ sơ đề nghị chứng nhận đủ điều kiện
hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường của tổ chức;

c) Trong
thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày quyết định thành lập Đoàn đánh giá, cơ
quan thẩm định có trách nhiệm tổ chức các hoạt động đánh giá, kiểm tra tại tổ
chức đề nghị chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường;

d) Kết quả
đánh giá, kiểm tra tại tổ chức đề nghị chứng nhận phải được lập thành Biên bản
và gửi về cơ quan thẩm định để tổng hợp hồ sơ. Biên bản của Đoàn đánh giá tại
tổ chức là tài liệu trong hồ sơ thẩm định.

3. Tổ chức
các phiên họp của Hội đồng thẩm định trong trường hợp phải thành lập Hội đồng
thẩm định:

a) Cơ quan
thẩm định thành lập Hội đồng thẩm định phục vụ cho việc thẩm định điều kiện
hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường. Tổ chức, hoạt động và trách nhiệm,
quyền hạn của Hội đồng thẩm định được quy định tại Điều 9 Thông tư này;

b) Hội
đồng thẩm định có chức năng tư vấn, giúp cơ quan thẩm định đánh giá, thẩm định điều
kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường của tổ chức đề nghị chứng nhận căn
cứ vào kết quả đánh giá, xem xét trên hồ sơ và kết quả đánh giá, kiểm tra thực
tế tại tổ chức;

c) Việc tổ
chức phiên họp của Hội đồng thẩm định điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi
trường được thực hiện sau khi có kết quả kiểm tra, đánh giá thực tế tại tổ
chức;

d) Ngay
khi có quyết định thành lập Hội đồng thẩm định, cơ quan thẩm định gửi hồ sơ của
tổ chức đề nghị chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường
và báo cáo đánh giá, xem xét trên hồ sơ, biên bản của Đoàn đánh giá tới các
thành viên Hội đồng thẩm định để nghiên cứu, xem xét trước khi tiến hành phiên
họp;

đ) Kết quả
họp Hội đồng thẩm định phải được lập thành Biên bản và gửi về cơ quan thẩm định
để tổng hợp hồ sơ. Biên bản họp Hội đồng thẩm định là tài liệu trong hồ sơ thẩm
định.

4. Sơ đồ
biểu diễn quy trình thẩm định điều kiện của tổ chức hoạt động dịch vụ quan trắc
môi trường phục vụ việc cấp, gia hạn, điều chỉnh nội dung Giấy chứng nhận được
trình bày tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông
tư này.

5. Sơ đồ
biểu diễn quy trình thẩm định điều kiện của tổ chức hoạt động dịch vụ quan trắc
môi trường phục vụ việc cấp lại Giấy chứng nhận được trình bày tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 8. Tổ
chức, hoạt động và trách nhiệm, quyền hạn của Đoàn đánh giá

1. Đoàn
đánh giá có tối đa 05 thành viên, gồm: Trưởng đoàn là đại diện cơ quan thẩm
định và các thành viên là đại diện một số Bộ, ngành hoặc Sở Tài nguyên và Môi
trường có liên quan và các chuyên gia có chuyên môn, kinh nghiệm trong lĩnh vực
quan trắc môi trường.

2. Trách
nhiệm của các thành viên trong Đoàn đánh giá:

a) Các
thành viên Đoàn đánh giá có trách nhiệm thẩm định, đánh giá chính xác, khách
quan các điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường theo quy định tại Điều 8, Điều 9 Nghị định số 127/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 12
năm 2014 của Chính phủ;

b) Nghiên
cứu hồ sơ, tài liệu và giúp cơ quan thẩm định thực hiện kiểm tra, đánh giá thực
tế tại tổ chức đề nghị chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi
trường;

c) Quản lý
hồ sơ, tài liệu được cung cấp theo quy định của pháp luật, bảo đảm không thất
thoát, không chuyển thông tin cho bên thứ ba và nộp lại toàn bộ hồ sơ, tài liệu
này cho Cơ quan thẩm định sau khi hoàn thành nhiệm vụ; không sử dụng kết quả
kiểm tra, đánh giá trái quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ;

d) Lập
Phiếu đánh giá, kiểm tra tại tổ chức theo Mẫu
số 2 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này và tổng hợp Biên bản đánh
giá, kiểm tra tại tổ chức theo Mẫu số 3 Phụ lục
1 ban hành kèm theo Thông tư này;

đ) Tham
gia các cuộc họp do cơ quan thẩm định triệu tập và các cuộc họp của Hội đồng
thẩm định; hoàn thiện Biên bản thông qua các phiên họp chuyên đề trong trường
hợp cần thiết;

e) Chịu
trách nhiệm trước pháp luật về tính khách quan, trung thực của các nhận xét,
đánh giá thẩm định điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường và những
nội dung công việc được phân công trong quá trình thẩm định.

3. Quyền
hạn của các thành viên Đoàn đánh giá:

a) Được
cung cấp đầy đủ các tài liệu, thông tin liên quan đến tổ chức đề nghị chứng
nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường; đề xuất tổ chức các
cuộc họp và hoạt động khác để phục vụ trực tiếp cho công việc thẩm định;

b) Được
hưởng thù lao theo chế độ tài chính hiện hành khi thực hiện nhiệm vụ, được
thanh toán các khoản chi phí đi lại, ăn, ở và các chi phí khác theo quy định
của pháp luật khi tham gia các hoạt động của Đoàn đánh giá.

4. Trách
nhiệm và quyền hạn của Trưởng đoàn đánh giá:

Ngoài
trách nhiệm và quyền hạn của thành viên Đoàn đánh giá theo quy định tại Khoản
2, Khoản 3 Điều này, Trưởng đoàn đánh giá còn có trách nhiệm và quyền hạn sau:

a) Điều
hành mọi hoạt động của Đoàn đánh giá và phân công công việc cho các thành viên
trong Đoàn đánh giá trong thời gian thực hiện nhiệm vụ;

b) Điều
khiển phiên họp của Đoàn đánh giá theo quy định của Thông tư này và pháp luật
có liên quan;

c) Tổng
hợp, xử lý các ý kiến trao đổi thảo luận tại các phiên họp của Đoàn đánh giá và
công bố kết quả kiểm tra, đánh giá tại tổ chức của Đoàn đánh giá; ký biên bản
các cuộc họp của Đoàn đánh giá và chịu trách nhiệm về các nội dung trong biên
bản các cuộc họp của Đoàn đánh giá;

d) Trong
trường hợp Trưởng đoàn không thể tham gia Đoàn đánh giá, Trưởng đoàn phải có
văn bản ủy quyền cho một thành viên trong Đoàn đánh giá làm Trưởng đoàn và
người được ủy quyền có trách nhiệm, quyền hạn như của Trưởng đoàn đánh giá.

5. Đoàn
đánh giá làm việc theo nguyên tắc tập thể, thảo luận công khai, trực tiếp giữa
các thành viên của Đoàn đánh giá và thể hiện ý kiến trên Phiếu đánh giá, kiểm
tra tại tổ chức hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường.

Điều 9. Tổ
chức, hoạt động và trách nhiệm, quyền hạn của Hội đồng thẩm định

1. Hội
đồng thẩm định gồm 05 đến 09 thành viên, bao gồm:

a) Chủ
tịch Hội đồng là Lãnh đạo Tổng cục Môi trường;

b) Phó Chủ
tịch Hội đồng là một chuyên gia có chuyên môn và kinh nghiệm trong lĩnh vực
quan trắc môi trường hoặc Lãnh đạo cấp Vụ hoặc tương đương của cơ quan thẩm
định;

c) 01 Ủy
viên thư ký là đại diện cơ quan thẩm định;

d) Các ủy
viên là đại diện một số Bộ, ngành hoặc Sở Tài nguyên và Môi trường có liên quan
và các chuyên gia có chuyên môn, kinh nghiệm trong lĩnh vực quan trắc môi
trường, trong đó 02 ủy viên được lựa chọn làm Ủy viên phản biện.

2. Phiên
họp chính thức của Hội đồng thẩm định chỉ được tiến hành khi có đầy đủ các điều
kiện sau:

a) Có sự
tham gia của ít nhất hai phần ba (2/3) số thành viên Hội đồng theo quyết định,
trong đó bắt buộc phải có Chủ tịch Hội đồng hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng trong
trường hợp Chủ tịch Hội đồng vắng mặt và ít nhất 01 Ủy viên phản biện;

b) Sau khi
có kết quả đánh giá, xem xét trên hồ sơ và kết quả đánh giá, kiểm tra thực tế
tại tổ chức đề nghị chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi
trường.

3. Hội
đồng tiến hành thẩm định, đánh giá điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi
trường của tổ chức trên cơ sở các hồ sơ, tài liệu có liên quan; kết quả đánh
giá, xem xét trên hồ sơ và kết quả đánh giá, kiểm tra thực tế tại tổ chức.

4. Chi phí
cho hoạt động của Hội đồng thẩm định thực hiện theo quy định của pháp luật hiện
hành.

5. Trách
nhiệm của các Ủy viên Hội đồng:

a) Thẩm
định, đánh giá chính xác, khách quan các điều kiện của tổ chức hoạt động dịch
vụ quan trắc môi trường và chịu trách nhiệm chung về kết luận, kiến nghị của
Hội đồng;

b) Nghiên
cứu hồ sơ, tài liệu liên quan đến việc thẩm định điều kiện hoạt động dịch vụ
quan trắc môi trường của tổ chức;

c) Tham
gia các hoạt động trước, trong và sau phiên họp chính thức của Hội đồng khi có
yêu cầu;

d) Thực
hiện nhiệm vụ tại phiên họp Hội đồng một cách khoa học, trung thực và khách
quan; viết Phiếu đánh giá tại phiên họp chính thức của Hội đồng theo Mẫu số 4 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư
này;

đ) Quản lý
các tài liệu được cung cấp theo quy định của pháp luật, bảo đảm không thất
thoát, không chuyển thông tin cho bên thứ ba và nộp lại các tài liệu này cho Cơ
quan thẩm định sau khi hoàn thành nhiệm vụ;

e) Chịu
trách nhiệm trước pháp luật về tính khách quan, trung thực của các nhận xét,
đánh giá thẩm định điều kiện của tổ chức hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường
và những nội dung công việc được phân công trong quá trình thẩm định.

6. Quyền
hạn của các Ủy viên Hội đồng:

a) Được
cung cấp đầy đủ các tài liệu, thông tin liên quan đến tổ chức đề nghị chứng
nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường; đề xuất tổ chức các
cuộc họp và hoạt động khác để phục vụ trực tiếp cho công việc thẩm định;

b) Được
bảo lưu ý kiến và ghi trong biên bản phiên họp Hội đồng nếu có ý kiến khác với
kết luận của Hội đồng;

c) Được
hưởng thù lao theo chế độ tài chính hiện hành khi thực hiện nhiệm vụ: viết
Phiếu nhận xét hồ sơ đề nghị chứng nhận, tham gia các cuộc họp của Hội đồng và
các hoạt động, công việc khác được giao trong quá trình thẩm định; được thanh
toán các khoản chi phí đi lại, ăn, ở và các chi phí khác theo quy định của pháp
luật khi tham gia các hoạt động của Hội đồng.

7. Trách
nhiệm và quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng:

Ngoài
trách nhiệm và quyền hạn của Ủy viên Hội đồng theo quy định tại Khoản 5, Khoản
6 Điều này, Chủ tịch Hội đồng còn có trách nhiệm và quyền hạn sau:

a) Điều
khiển phiên họp của Hội đồng theo quy định của Thông tư này và pháp luật có
liên quan;

b) Tổng
hợp, xử lý các ý kiến trao đổi, thảo luận tại phiên họp chính thức của Hội
đồng, chuẩn bị ý kiến kết luận để đưa ra Hội đồng thông qua và công bố kết quả
thẩm định của Hội đồng;

c) Ký biên
bản các cuộc họp của Hội đồng và chịu trách nhiệm về các kết luận đưa ra trong
các cuộc họp của Hội đồng.

8. Trách
nhiệm và quyền hạn của Phó Chủ tịch Hội đồng:

Ngoài
trách nhiệm và quyền hạn của Ủy viên Hội đồng theo quy định tại Khoản 5, Khoản
6 Điều này, Phó Chủ tịch Hội đồng còn có trách nhiệm và quyền hạn như của Chủ
tịch Hội đồng trong trường hợp có sự ủy quyền bằng văn bản của Chủ tịch Hội
đồng.

9. Trách
nhiệm và quyền hạn của Ủy viên thư ký:

Ngoài
trách nhiệm và quyền hạn của ủy viên Hội đồng theo quy định tại Khoản 5, Khoản
6 Điều này, Ủy viên thư ký còn có trách nhiệm và quyền hạn sau:

a) Báo cáo
Chủ tịch Hội đồng về những tồn tại chính của hồ sơ trên cơ sở nghiên cứu, xem
xét hồ sơ và tổng hợp ý kiến của Đoàn đánh giá; đọc các báo cáo có liên quan
trong phiên họp Hội đồng, chuyển giao biên bản phiên họp chính thức của Hội
đồng, toàn bộ hồ sơ và các tài liệu liên quan khác cho cơ quan thẩm định;

b) Cung
cấp phiếu đánh giá, thẩm định điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường
cho các thành viên Hội đồng. Tổng hợp, kiểm phiếu và lập Biên bản kiểm phiếu
thẩm định điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường của tổ chức trong
phiên họp Hội đồng theo Mẫu số 5 Phụ lục 1
ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Ghi
biên bản phiên họp của Hội đồng một cách đầy đủ, trung thực. Lập và hoàn chỉnh
Biên bản họp Hội đồng theo Mẫu số 6 Phụ lục 1
ban hành kèm theo Thông tư này; ký và trình biên bản các cuộc họp của Hội đồng
để chủ trì cuộc họp xem xét, ký;

d) Thực
hiện các nhiệm vụ khác phục vụ cho hoạt động của Hội đồng theo yêu cầu của Chủ
tịch Hội đồng và Cơ quan thẩm định;

đ) Trường
hợp không tham dự phiên họp của Hội đồng, Ủy viên thư ký báo cáo Chủ tịch Hội
đồng để cử một Ủy viên của Hội đồng làm thư ký của phiên họp.

Điều
10. Đại biểu tham gia các cuộc họp phục vụ việc thẩm định điều kiện của tổ chức
hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường

1. Thành
phần đại biểu tham gia các cuộc họp phục vụ việc thẩm định điều kiện của tổ
chức hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường do Cơ quan thẩm định lựa chọn và
mời tham dự.

2. Đại
biểu tham dự được phát biểu ý kiến trong các cuộc họp, chịu sự điều hành của
người chủ trì phiên họp, được hưởng thù lao theo quy định của pháp luật. Đại
biểu tham dự không bỏ phiếu trong các phiên họp.

Điều
11. Quyết định chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường

1. Căn cứ
kết quả thẩm định, Tổng cục trưởng Tổng cục Môi trường trình Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường xem xét, ban hành quyết định chứng nhận kèm theo Giấy
chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường cho tổ chức đề
nghị chứng nhận.

2. Giấy
chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường phải ghi rõ lĩnh
vực và phạm vi hoạt động được chứng nhận.

3. Trường
hợp tổ chức không đủ điều kiện chứng nhận, Tổng cục trưởng Tổng cục Môi trường
ký văn bản thông báo và nêu rõ lý do gửi tổ chức đề nghị chứng nhận theo trình
tự, thủ tục quy định tại Khoản 3 các Điều 11, 12, 13 và 14 Nghị
định số 127/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ.

Điều
12. Cách tính thời hạn hiệu lực chứng nhận

1. Trường
hợp cấp giấy chứng nhận lần đầu hoặc gia hạn giấy chứng nhận, thời hạn hiệu lực
chứng nhận là 36 tháng tính từ ngày ký quyết định chứng nhận theo quy định tại Khoản 3 Điều 4 Nghị định số 127/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 12
năm 2014 của Chính phủ.

2. Trường
hợp điều chỉnh nội dung hoặc cấp lại giấy chứng nhận, thời hạn hiệu lực của
quyết định chứng nhận điều chỉnh nội dung và cấp lại giấy chứng nhận là không
thay đổi so với giấy chứng nhận đã cấp.

Chương
III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều
13. Hiệu lực thi hành

Thông
tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 9 tháng 6 năm 2015 và thay thế Thông tư
số 42/2013/TT-BTNMT ngày 03 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định chi tiết việc thẩm định điều kiện hoạt động dịch vụ quan
trắc môi trường và mẫu giấy chứng nhận.

Điều
14
. Trách nhiệm thi hành

1.
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ
trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp và các tổ chức
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

2.
Tổng cục Môi trường chịu trách nhiệm hướng
dẫn thực hiện Thông tư này; tổ chức việc đánh giá, kiểm tra định kỳ mỗi năm một
lần hoặc kiểm tra đột xuất khi cần thiết, bảo đảm mọi hoạt động của tổ chức
hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường được thực hiện theo đúng quy định.

3.
Tổ chức đề nghị chứng nhận đủ điều kiện hoạt
động dịch vụ quan trắc môi trường có trách nhiệm thực hiện đúng và đầy đủ các
quy định về chứng nhận; cung cấp đầy đủ thông tin và tạo điều kiện cho Đoàn
kiểm tra, đánh giá thực tế tại tổ chức.

4.
Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu
có khó khăn, vướng mắc, đề nghị có ý kiến phản ánh bằng văn bản gửi Bộ Tài
nguyên và Môi trường để xem xét, giải quyết./.

 

 

Nơi nhận:

Thủ tướng Chính phủ và các Phó Thủ tướng Chính phủ;
– Văn phòng Quốc hội;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Văn phòng Chính phủ;
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
– HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
– Tòa án nhân dân tối cao;
– Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
– Kiểm toán Nhà nước;
– Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
– Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
– Các Thứ trưởng Bộ TN&MT;
– Các đơn vị trực thuộc Bộ TN&MT, Website của Bộ;
– Sở TN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
– Công báo; cổng thông tin điện tử của Chính phủ;
– Lưu: VT, PC, TCMT (QTMT) (300).

KT.
BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG


Bùi Cách Tuyến

 

PHỤ LỤC 1

CÁC LOẠI BIỂU MẪU
 (Ban
hành kèm theo Thông tư số 19/2015/TT-BTNMT ngày 23 tháng 4 năm 2015 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)

Phụ lục
này bao gồm 06 loại biểu mẫu phục vụ công tác thẩm định, chứng nhận điều kiện
hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường, gồm:

Stt

Loại biểu mẫu

Nội dung

1.

Mẫu số 1

Mẫu Giấy
chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường (ban hành kèm
theo Quyết định chứng nhận)

2.

Mẫu số 2

Phiếu
đánh giá, kiểm tra thực tế tại tổ chức đề nghị chứng nhận đủ điều kiện hoạt
động dịch vụ quan trắc môi trường

3.

Mẫu số 3

Biên bản
đánh giá, kiểm tra thực tế tại tổ chức đề nghị chứng nhận đủ điều kiện hoạt
động dịch vụ quan trắc môi trường

4.

Mẫu số 4

Phiếu
đánh giá, thẩm định điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường

5.

Mẫu số 5

Biên bản
kiểm phiếu đánh giá điều kiện của tổ chức đề nghị chứng nhận đủ điều kiện
hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường

6.

Mẫu số 6

Biên bản
họp Hội đồng thẩm định điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường

 

FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

 

 

[download]

Related Posts

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *