Tải Thông tư 11/2014/TT-BTNMT quy định kỹ thuật lập bản đồ chất lượng nước dưới đất tỷ lệ 1:200.000 do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành – Word, PDF [Download]

Thông tư 11/2014/TT-BTNMT quy định kỹ thuật lập bản đồ chất lượng nước dưới đất tỷ lệ 1:200.000 do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành

Tóm tắt văn bản

Trích lược
Số hiệu: 11/2014/TT-BTNMT   Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Tài nguyên và Môi trường   Người ký: Nguyễn Thái Lai
Ngày ban hành: 17/02/2014   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: 09/03/2014   Số công báo: Từ số 281 đến số 282
Lĩnh vực: Tài nguyên   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa:
Thông tư 11/2014/TT-BTNMT

[download]

Nội dung văn bản Thông tư 11/2014/TT-BTNMT quy định kỹ thuật lập bản đồ chất lượng nước dưới đất tỷ lệ 1:200.000 do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ
MÔI TRƯỜNG

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 11/2014/TT-BTNMT

Hà Nội, ngày 17
tháng 02 năm 2014

 

THÔNG

QUY ĐỊNH KỸ THUẬT LẬP BẢN ĐỒ CHẤT LƯỢNG NƯỚC
DƯỚI ĐẤT TỶ LỆ 1:200.000

Căn cứ
Luật Tài nguyên nưc s 17/2012/QH13 ny 21 tháng 6
m
2012;

Căn cứ Ngh định s 21/2013/NĐ-CP
ngày
0
4 tháng 3 m
2013 ca Chính ph quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hn và cơ cấu
tổ chc ca B Tài nguyên và
Môi trường;

Xét đ ngh ca Cc trưởng Cc Quản lýi nguyên nước;
Tổng Gm đốc Trung m Quy hoạch Điều tra i
nguyên nước quốc gia; V
trưởng Vụ Khoa học
ng nghệ và V trưởng V Pp chế;

B trưởng B Tài nguyên Môi trường ban hành Thông tư Quy định kỹ
thuật lp bn đồ chất lưng nước dưới
đất
tỷ lệ 1:200.000.

Chương I

QUY ĐỊNH
CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều
chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Thông tư này quy định chi tiết nội dung,
kỹ thuật lập bản đồ, sản phẩm của bản đồ chất lượng nước dưới đất tỷ lệ
1:200.000.

2. Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan
quản lý nhà nước về tài nguyên nước, các tổ chức và cá nhân thực hiện lập bản
đồ chất lượng nước dưới đất tỷ lệ 1:200.000.

Điều 2. Mục đích
thành lập bản đồ chất lượng nước dưới đất tỷ lệ 1:200.000

1. Thể hiện kết quả của công tác điều tra,
đánh giá tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:200.000 hoặc kết quả điều tra đánh
giá ở tỷ lệ lớn hơn và các nghiên cứu khác cùng tỷ lệ liên quan chất lượng
nước.

2. Phục vụ công tác quản lý nhà nước về tài
nguyên nước dưới đất theo phạm vi vùng kinh tế – xã hội và các lưu vực sông
liên tỉnh.

3. Làm cơ sở cho việc lập quy hoạch tài
nguyên nước dưới đất, quy hoạch phát triển các vùng kinh tế – xã hội và các lưu
vực sông lớn.

4. Phục vụ các nhu cầu khai thác, sử dụng
thông tin cho các ngành, các địa phương, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt
động khai thác và sử dụng tài nguyên nước dưới đất.

Điều 3. Bản đồ nền
trong thành lập bản đồ chất lượng nước dưới đất tỷ lệ 1:200.000

1. Bản đồ chất lượng nước dưới đất tỷ lệ
1:200.000 được thành lập trên cơ sở nền địa hình và nền địa chất thủy văn cùng
tỷ lệ hoặc tỷ lệ lớn hơn.

2. Nền địa hình là bản đồ địa hình tỷ lệ
1:200.000 (hệ tọa độ VN-2000) hoặc bản đồ tỷ lệ lớn hơn được biên tập về tỷ lệ
1:200.000.

3. Nền địa chất thủy văn là bản đồ địa chất
thủy văn tỷ lệ 1:200.000 (hệ tọa độ VN-2000) hoặc bản đồ tỷ lệ lớn hơn được
biên tập về tỷ lệ 1:200.000.

4. Trường hợp vùng nghiên cứu chưa có sẵn bản
đồ địa chất thủy văn, cần phải điều tra đo vẽ, lập bản đồ địa chất thủy văn
chuyên hóa có đủ nội dung thông tin đảm bảo cho việc lập bản đồ chất lượng nước
dưới đất.

Điều 4. Cơ sở toán
học của bản đồ chất lượng nước dưới đất tỷ lệ 1:200.000

1. Bản đồ chất lượng nước dưới đất tỷ lệ
1:200.000 được thành lập ở Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000 với các
đặc tính: Ê-líp-xô-ít (Ellipsoid) WGS-84 toàn cầu được định vị phù hợp với lãnh
thổ Việt Nam; Hệ tọa độ phẳng UTM quốc tế; múi 6°.

2. Hệ thống múi chiếu, kinh tuyến trục sẽ
được được thể hiện theo quy định tại Thông tư số 973/2001/TT-TCĐC ngày 20 tháng
6 năm 2001 của Tổng cục Địa chính hướng dẫn áp dụng hệ quy chiếu và hệ tọa độ
quốc gia VN-2000.

Điều 5. Công tác kiểm
tra kỹ thuật, nghiệm thu sản phẩm

Công tác kiểm tra kỹ thuật, nghiệm thu sản
phẩm thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Điều
6. Các dạng sản phẩm

1. Sản phẩm của bản đồ chất lượng nước dưới
đất tỷ lệ 1:200.000 bao gồm:

a) Bản đồ chất lượng nước dưới đất tỷ lệ
1:200.000 và các mặt cắt;

b) Các bản đồ chất lượng nước dưới đất cho
các tầng hoặc phức hệ chứa nước quan trọng tỷ lệ 1:500.000;

c) Phụ lục số liệu lập bản đồ: Sổ thống kê
thành phần hóa học và chất lượng nước dưới đất;

d) Báo cáo chuyên đề: Đặc điểm chất lượng
nước dưới đất.

2. Sản phẩm được xuất bản ở dạng giấy và dạng
số.

Chương II

NỘI DUNG BẢN ĐỒ CHẤT LƯỢNG NƯỚC DƯỚI ĐẤT TỶ LỆ 1:200.000

Điều 7. Các yếu tố
nền

1. Yếu tố nền địa hình

Trên bản đồ chất lượng nước dưới đất tỷ lệ
1:200.000 phải đảm bảo thể hiện các yếu tố nền địa hình sau:

a) Lớp cơ sở toán học: Tên bản đồ, khung
lưới, các yếu tố ngoài khung;

b) Lớp địa hình: Đường đồng mức, điểm và giá
trị độ cao;

c) Lớp thủy hệ: Sông, suối, hồ, ao, kênh rạch
và tên của chúng;

d) Lớp giao thông: Đường bộ, đường sắt, cầu
và tên của chúng;

đ) Lớp dân cư: Khu dân cư tập trung, cụm dân
cư;

e) Lớp hành chính: Đối với cấp huyện bao gồm
trụ sở ủy ban nhân dân quận, huyện, thành phố trực thuộc tỉnh và đối với cấp
tỉnh bao gồm trụ sở uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; tên
các đơn vị hành chính: quận, huyện, thành phố trực thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương;

g) Lớp địa giới: Địa giới quận, huyện, thành
phố trực thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, ranh giới lưu vực,
đường biên giới.

Chi tiết các yếu tố địa hình phải tuân thủ
theo các quy định trong các quy chuẩn thông tin địa lý do Bộ Tài nguyên và Môi
trường ban hành. Các yếu tố nền địa hình được lược bỏ từ 15% đến 25 % để đảm
bảo ưu tiên thể hiện các yếu tố chất lượng nước dưới đất.

2. Yếu tố nền địa chất thuỷ văn:

a) Diện phân bố các đối tượng chứa nước,
không chứa nước, gồm: Các cấu trúc chứa nước, thành tạo đất đá chứa nước hoặc
phức hệ chứa nước lớn và các cấu trúc, thành tạo, phức hệ không chứa nước;

b) Các đứt gãy dự báo chứa nước.

Điều 8. Các yếu tố
chuyên môn

Các yếu tố chuyên môn thể hiện trên bản đồ
chất lượng nước dưới đất tỷ lệ 1:200.000 gồm:

1. Chất lượng nước cho các mục đích sử dụng.

2. Thành phần hóa học của nước tại các vị trí
có kết quả phân tích.

3. Vùng xâm nhập mặn.

Chương III

KỸ THUẬT
THỂ HIỆN BẢN ĐỒ CHẤT LƯỢNG NƯỚC DƯỚI ĐẤT TỶ LỆ 1:200.000

Điều 9. Nguyên tắc
thể hiện bản đồ chất lượng nước dưới đất tỷ lệ 1:200.000

Bản đồ chất lượng nước dưới đất tỷ lệ
1:200.000 phải thể hiện được nội dung các kết quả nghiên cứu đã được tiến hành điều
tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất tỉ lệ 1:200.000. Các nội dung, thông tin
thể hiện trên bản đồ chất lượng nước dưới đất tỷ lệ 1:200.000 dựa theo các
nguyên tắc sau:

1. Đơn vị chứa nước phân chia theo tầng, phức
hệ, cấu trúc chứa nước và các thành tạo không chứa nước, thể hiện bằng các
thông tin: Tên phức hệ, tầng hoặc cấu trúc chứa nước, diện phân bố, ranh giới
phân bố.

2. Diện phân bố của nước có độ tổng khoáng
hóa khác nhau thích hợp với các mục đích sử dụng khác nhau được thể hiện bằng
màu.

3. Độ tổng khoáng hóa (M) của các tầng, phức
hệ và cấu trúc chứa nước tại điểm có kết quả phân tích thể hiện tại điểm đại
diện; ranh giới mặn của các tầng, phức hệ và cấu trúc chứa nước bị phủ được thể
hiện bằng đường đẳng giá trị M=1g/l.

4. Thành phần hóa học: Thể hiện các ion chính
bằng ký hiệu hàm lượng chiếm ưu thế nhất của chúng tại từng điểm điều tra có
lấy mẫu và công thức Kurlov trên mặt cắt.

5. Các điểm khảo sát nước dưới đất như: Lỗ
khoan, giếng đào, điểm lộ nước dưới đất thể hiện bằng các biểu tượng kèm theo
số hiệu và ký hiệu tầng, phức hệ hoặc cấu trúc chứa nước được khảo sát.

6. Các đứt gãy dự báo chứa nước trên bản đồ
chất lượng nước dưới đất tỷ lệ 1:200.000 được thể hiện bằng dạng đường.

7. Các mặt cắt: Các mặt cắt được thành lập
theo hướng đặc trưng như vuông góc với phương cấu trúc, theo chiều dòng chảy
điển hình nước dưới đất. Số lượng tuyến mặt cắt được chọn lựa tùy theo từng
vùng lập bản đồ.

Điều 10. Hình thức
bản đồ chất lượng nước dưới đất tỷ lệ 1:200.000

1. Tên bản đồ, khung, êtiket được thể hiện
theo mẫu quy định ở Phụ lục 3 kèm theo Thông tư này.

2. Trong trường hợp bản đồ gồm nhiều mảnh thì
thể hiện sơ đồ ghép mảnh ở góc bên phải, phía dưới khung của bản đồ.

3. Chú giải của bản đồ thường được đặt ở bên
phải khung bản đồ, các mặt cắt được đặt ở phía dưới khung bản đồ. Trong một số
trường hợp, chú giải có thể được đặt trong khung bản đồ ở vị trí thích hợp hoặc
bên dưới khung bản đồ.

4. Kích thước đối tượng thể hiện

Trên bản đồ chất lượng nước dưới đất tỷ lệ
1:200.000, các đối tượng thể hiện theo dạng vùng phải có bề rộng tối thiểu thực
tế lớn hơn hoặc bằng 400m; các đối tượng thể hiện theo dạng đường phải có chiều
dài thực tế lớn hơn hoặc bằng 2.000m.

Điều 11. Nội dung thể
hiện bản đồ chất lượng nước dưới đất tỷ lệ 1:200.000

1. Phức hệ và cấu trúc chứa nước, lớp không
chứa nước:

a) Ranh giới các phức hệ và cấu trúc chứa
nước thứ nhất là đường liền màu tím nét 0,4mm và ranh giới phân bố các phức hệ
và cấu trúc chứa nước bị phủ là đường đứt đoạn màu tím nét 0,7mm có hướng nét
vạch chỉ về vùng phân bố kèm theo ký hiệu phức hệ và cấu trúc chứa nước;

b) Các lớp cách nước hoặc thể địa chất không
chứa nước thể hiện bằng vùng màu nâu.

2. Diện phân bố của nước có độ tổng khoáng
hóa khác nhau:

a) Thang giá trị độ tổng khoáng hóa M (g/l):

– Nước nhạt: M < 1,0;

– Nước lợ và mặn: M ≥ 1,0.

b) Thể hiện giá trị độ tổng khoáng hóa: Đối
với phức hệ và cấu trúc chứa nước thứ nhất trên bản đồ và các phức hệ và cấu
trúc chứa nước trên mặt cắt, độ tổng khoáng hóa sẽ được thể hiện bằng màu theo
thang phân chia giá trị M:

– Vùng nước dưới đất có giá trị M nhỏ hơn 1,0
g/l được thể hiện bằng màu vàng;

– Vùng nước dưới đất có giá trị M bằng hoặc
lớn hơn 1,0g/l được thể hiện bằng cam.

c) Ranh giới các khu vực có độ tổng khoáng
hóa khác nhau được thể hiện bằng đường liền màu xanh lá cây nét 0,7mm.

3. Độ tổng khoáng hóa của các phức hệ và cấu
trúc chứa nước bị phủ

Độ tổng khoáng hóa của các phức hệ và cấu
trúc chứa nước bị phủ sẽ được thể hiện dưới hai dạng:

a) Ranh giới mặn M=1g/l thể hiện bằng đường
màu cam đứt đoạn, nét 0,7mm kèm theo ký hiệu phức hệ hoặc cấu trúc chứa nước,
có số nét vạch tương ứng với từng tầng, phức hệ hoặc cấu trúc chứa nước, hướng
nét vạch quay về vùng có giá trị M lớn hơn 1g/l;

b) Khoảng giá trị M của các tầng, phức hệ
hoặc cấu trúc chứa nước thể hiện bằng nét chải màu đỏ trong cột tại điểm đại
diện.

4. Thành phần hóa học

Thành phần hóa học nước thể hiện tại điểm lỗ
khoan, giếng đào, nguồn lộ bằng ký hiệu thể hiện hàm lượng ion chiếm ưu thế
nhất của các nguyên tố đa lượng và công thức Kurlov trên mặt cắt.

5. Các điểm khảo sát nước dưới đất:

a) Lỗ khoan: Thể hiện bằng vòng tròn màu đen
đường kính 3mm kèm theo các thông tin: Số hiệu lỗ khoan, ký hiệu tầng, phức hệ
hoặc cấu trúc chứa nước khảo sát, độ tổng khoáng hóa và thành phần hóa học;

b) Giếng đào: Thể hiện bằng hình vuông màu
đen cạnh 3mm kèm theo các thông tin: Số hiệu, ký hiệu tầng, phức hệ hoặc cấu
trúc chứa nước khảo sát, độ tổng khoáng hóa và thành phần hóa học;

c) Nguồn lộ: Thể hiện bằng vòng tròn màu đen
đường kính 3mm có mũi tên hướng lên trên đối với các điểm lộ chảy lên và hướng
xuống dưới đối với các điểm lộ chảy xuống kèm theo các thông tin: Số hiệu nguồn
lộ, ký hiệu tầng, phức hệ hoặc cấu trúc chứa nước khảo sát, độ tổng khoáng hóa
và thành phần hóa học.

6. Các đứt gãy: Chỉ thể hiện các đứt gãy dự
báo chứa nước bằng đường đứt đoạn có dấu chấm (.) màu đỏ nét 0,7mm.

7. Các mặt cắt: Trên các mặt cắt, thể hiện sự
phân bố các tầng, phức hệ hoặc cấu trúc chứa nước và lớp cách nước; các vùng
nước có độ tổng khoáng hóa khác nhau trong từng tầng, phức hệ hoặc cấu trúc
chứa nước; thành phần hóa học và công thức Kurlov tại các lỗ khoan.

8. Quy cách thể hiện nội dung và ký hiệu trên
bản đồ và chú giải được quy định chi tiết tại Phụ lục 1 và Phụ lục 2 kèm theo
Thông tư này.

Chương IV

ĐIỀU
KHOẢN THI HÀNH

Điều 12. Tổ chức thực
hiện

1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ
quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương, Cục trưởng Cục Quản lý tài nguyên nước, Tổng Giám đốc Trung tâm Quy
hoạch và Điều tra tài nguyên nước quốc gia, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ
và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

2. Cục Quản lý Tài nguyên nước có trách nhiệm
hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.

Điều 13. Hiệu lực thi
hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ
ngày 07 tháng 4 năm 2014

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng
mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài nguyên
và Môi trường để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung./.

 

 

Nơi nhận:

Thủ tướng Chính phủ;
– Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
– Văn phòng Quốc hội;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Văn phòng Chính phủ;
– Văn phòng Trung ương Đảng;
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
– UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
– Cục Kiểm tra văn bản QPPL – Bộ Tư pháp;
– Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ TN&MT;
– Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, TP trực thuộc TW;
– Cổng thông tin điện tử CP, Công báo;
– Lưu: VT, TNN, TNNQG, KH&CN, PC.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Nguyễn Thái Lai

 

 

FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

 

 

 

 

[download]

Related Posts

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *