Tải Thông tư 09/2014/TT-BTNMT quy định kỹ thuật lập bản đồ chất lượng nước dưới đất tỷ lệ 1:50.000 do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành – Word, PDF [Download]

Thông tư 09/2014/TT-BTNMT quy định kỹ thuật lập bản đồ chất lượng nước dưới đất tỷ lệ 1:50.000 do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành

Tóm tắt văn bản

Trích lược
Số hiệu: 09/2014/TT-BTNMT   Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Tài nguyên và Môi trường   Người ký: Nguyễn Thái Lai
Ngày ban hành: 17/02/2014   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: 19/03/2014   Số công báo: Từ số 335 đến số 336
Lĩnh vực: Tài nguyên   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa:
Thông tư 09/2014/TT-BTNMT

[download]

Nội dung văn bản Thông tư 09/2014/TT-BTNMT quy định kỹ thuật lập bản đồ chất lượng nước dưới đất tỷ lệ 1:50.000 do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ
MÔI TRƯỜNG

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 09/2014/TT-BTNMT

Hà Nội, ngày 17
tháng 02 năm 2014

 

THÔNG

QUY ĐỊNH KỸ THUẬT LẬP BẢN ĐỒ CHẤT LƯỢNG NƯỚC
DƯỚI ĐẤT TỶ LỆ 1:50.000

Căn cứ Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13
ngày 21 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04
tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ
cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý tài
nguyên nước; Tổng Giám đốc Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước quốc
gia; Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ và Vụ trưởng Vụ Pháp chế;

Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban
hành Thông tư Quy định kỹ thuật lập bản đồ chất lượng nước dưới đất tỷ lệ 1:
50.000.

 

Chương I

QUY
ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều
chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Thông này quy định chi tiết nội dung, k thuật lập bản đ, sản phẩm của bản đồ chất lượng nước
dưới đất tỷ lệ 1: 50.000.

2. Thông tư này áp dụng đối với các quan quản lý nhà nước v tài nguyên nước, các t chc và nhân thc hiện lập bản đ chất lưng nước dưới đất t l1: 50.000.

Điều 2. Mục đích
thành lập bản đồ chất lượng nước dưới đất tỷ lệ 1: 50.000

1. Thể hiện kết quả công tác điều tra, đánh
giá tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:50.000 hoặc kết quả điều tra đánh giá ở tỷ
lệ lớn hơn và các nghiên cứu khác cùng tỷ lệ liên quan chất lượng nước.

2. Phục vụ công tác quản lý nhà nước về tài
nguyên nước và quản lý khai thác sử dụng tài nguyên nước dưới đất tại các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương và lưu vực sông nội tỉnh.

3. Làm cơ sở cho việc lập quy hoạch tài
nguyên nước dưới đất và quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội tại các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương và lưu vực sông nội tỉnh.

4. Phục vụ các nhu cầu khai thác, sử dụng
thông tin cho các ngành, các địa phương, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt
động khai thác và sử dụng tài nguyên nước dưới đất.

Điều 3. Bản đồ nền
trong thành lập bản đồ chất lượng nước dưới đất tỷ lệ 1: 50.000

1. Bản đồ chất lượng nước dưới đất tỷ lệ 1:
50.000 được thành lập trên cơ sở nền địa hình và nền địa chất thủy văn cùng tỷ
lệ hoặc tỷ lệ lớn hơn.

2. Nền địa hình là bản đồ địa hình tỷ lệ 1:
50.000 (hệ tọa độ VN-2000) hoặc bản đồ tỷ lệ lớn hơn được biên tập về tỷ lệ 1:
50.000.

Bản đồ địa hình là căn cứ để thể hiện các yếu
tố địa hình theo quy định hiện hành: Cơ sở toán học, địa hình, thủy hệ, giao
thông, dân cư, hành chính, địa giới.

3. Nền địa chất thủy văn là bản đồ địa chất
thủy văn tỷ lệ 1: 50.000 (hệ tọa độ VN-2000) hoặc bản đồ tỷ lệ lớn hơn được
biên tập về tỷ lệ 1: 50.000.

Bản đồ địa chất thủy văn là căn cứ để xác
định các yếu tố chuyên đề: Diện phân bố các tầng và phức hệ chứa nước, các
thành tạo không chứa nước, độ tổng khoáng hóa, thành phần hóa học.

4. Trường hợp vùng nghiên cứu chưa có sẵn bản
đồ địa chất thủy văn, cần phải điều tra đo vẽ, lập bản đồ địa chất thủy văn
chuyên hóa có đủ nội dung thông tin đảm bảo cho việc lập bản đồ chất lượng nước
dưới đất.

Điều 4. Cơ sở toán
học của bản đồ chất lượng nước dưới đất tỷ lệ 1: 50.000

1. Bản đồ chất lượng nước dưới đất tỷ lệ
1:50.000 được thành lập ở Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000 với các
đặc tính: Ê-líp-xô-ít (Ellipsoid) WGS-84 toàn cầu được định vị phù hợp với lãnh
thổ Việt Nam; Hệ tọa độ phẳng UTM quốc tế; múi 6°, hệ số điều chỉnh tỷ lệ biến
dạng chiều dài ko = 0,9996.

2. Hệ thống múi chiếu, kinh tuyến trục sẽ
được được thể hiện theo quy định tại Thông tư số 973/2001/TT-TCĐC ngày 20 tháng
6 năm 2001 của Tổng cục Địa chính hướng dẫn áp dụng hệ quy chiếu và hệ tọa độ
quốc gia VN-2000.

Điều 5. Công tác kiểm
tra kỹ thuật, nghiệm thu sản phẩm

Công tác kiểm tra kỹ thuật, nghiệm thu sản
phẩm thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Điều 6. Các dạng sản
phẩm

1. Sản phẩm của bản đồ chất lượng nước dưới
đất tỷ lệ 1:50.000 bao gồm:

a) Bản đồ chất lượng nước dưới đất tỷ lệ
1:50.000 và các mặt cắt;

b) Các bản đồ chất lượng nước dưới đất cho
các tầng hoặc phức hệ chứa nước quan trọng tỷ lệ 1:100.000;

c) Phụ lục số liệu lập bản đồ: Sổ thống kê
thành phần hóa học và chất lượng nước dưới đất;

d) Báo cáo chuyên đề: Đặc điểm chất lượng
nước dưới đất.

2. Sản phẩm được xuất bản ở dạng giấy và dạng
số.

Chương
II

NỘI DUNG BẢN ĐỒ CHẤT LƯỢNG NƯỚC DƯỚI ĐẤT TỶ LỆ 1:50.000

Điều 7. Các yếu tố nền

1. Yếu tố nền đa hình

Trên bản đ chất lưng nước dưới đất t l 1: 50.000 phải đảm
bảo
th hiện các yếu tố đa
hình sau:

a) Lớp
sở toán hc: Tên bản đ, khung lưới, các
yếu
tố ngoài khung;

b) Lớp đa hình: Đưng bình đ, điểm đ cao và ghi chú độ cao;

c) Lớp thủy hệ: ng, suối, hồ, ao, kênh rạch tên của chúng;

d) Lớp giao thông: Đưng b, đưng sắt, cầu tên của chúng;

đ) Lớp dân cư: Khu dân tập trung, cm dân cư;

e) Lớp hành chính: Đi với cấp huyện bao gm
trụ s y ban nhân dân xã,
qun, huyn, thành ph trc thuộc tỉnh và đối với cấp tỉnh bao gồm trụ s u ban nhân dân tỉnh, thành ph trc thuộc Trung ương; tên các đơn v hành chính: Xã, qun, huyn,
thành ph trực thuộc
tỉnh, tỉnh, thành ph trc
thuộc Trung ương;

g) Lớp địa gii: Đa giới xã, qun, huyn, thành ph trc thuộc tỉnh, tỉnh, thành ph trc
thuộc
Trung ương, đưng biên gii.

Chi tiết các yếu t địa hình phải tuân th theo các quy định trong các quy chuẩn thông tin địa lý do Bộ Tài nguyên và Môi trưng ban hành. Các yếu t nền
địa
hình được lược b t
15% đến 25 %
để đm bảo ưu tiên thể hiện các yếu tố cht lưng nước dưới
đất.

2. Yếu tố nền đa chất thu n:

a) Diện phân b các đối tưng cha nước, không cha nước, gồm: Phc hệ, tng cha
nước
và các thành tạo, phc hệ không chứa
nước;

b) Các đt gãy cha nước, d báo cha
nước
và không xác định điều kiện cha nước.

Điều 8. Các yếu tố
chuyên môn

Các yếu t chuyên môn th hiện trên bản đồ chất lượng nước
dưới đất tỷ lệ 1: 50.000 gồm:

1. Chất lưng nước
cho các mục đích s dụng.

2. Thành phần hóa hc
ca nước tại các v trí
kết
quả phân tích.

3. Thành phần các
nguyên tố vi lượng, các hợp cht hữu cơ và
vi sinh.

4. Vùng ô nhim, xâm nhập mn.

Chương
III

KỸ
THUẬT THỂ HIỆN BẢN ĐỒ CHẤT LƯỢNG NƯỚC DƯỚI ĐẤT TỶ LỆ 1: 50.000

Điều 9. Nguyên tắc
thể hiện bản đồ chất lượng nước dưới đất tỷ lệ 1: 50.000

Bản đồ chất lượng nước dưới đất tỷ lệ
1:50.000 phải thể hiện được nội dung các kết quả nghiên cứu đã được tiến hành điều
tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1: 50.000. Các nội dung, thông tin
thể hiện trên bản đồ chất lượng nước dưới đất tỷ lệ 1: 50.000 dựa theo các
nguyên tắc sau:

1. Đơn vị chứa nước phân chia theo tầng và
phức hệ chứa nước và các thành tạo không chứa nước, thể hiện bằng các thông
tin: Tên tầng hoặc phức hệ chứa nước, diện phân bố, ranh giới phân bố.

2. Diện phân bố của nước có độ tổng khoáng
hóa khác nhau thích hợp với các mục đích sử dụng khác nhau được thể hiện bằng
màu.

3. Độ tổng khoáng hóa (M) của các tầng hoặc
phức hệ chứa nước tại vị trí có kết quả phân tích thể hiện tại điểm đại diện;
ranh giới mặn của các tầng và phức hệ chứa nước bị phủ được thể hiện bằng đường
đẳng giá trị M=1g/l.

4. Dấu hiệu ô nhiễm nước dưới đất do các chỉ
tiêu vi lượng, hợp chất hữu cơ và vi sinh có giá trị vượt QCVN 09:2008/BTNMT và
QCVN 01:2009/BYT được thể hiện bằng dạng vùng và dạng điểm.

5. Thành phần hóa học: Các ion chính được thể
hiện bằng ký hiệu hàm lượng chiếm ưu thế nhất của chúng tại từng điểm điều tra
có lấy mẫu và công thức Kurlov trên mặt cắt.

6. Các điểm khảo sát nước dưới đất như: Lỗ
khoan, giếng đào, điểm lộ nước dưới đất thể hiện bằng các biểu tượng kèm theo
số hiệu và ký hiệu tầng hoặc phức hệ chứa nước được khảo sát.

7. Các đứt gãy: Trên bản đồ chất lượng nước
dưới đất tỷ lệ 1:50.000 thể hiện các đứt gãy chứa nước, dự báo chứa nước và
không xác định điều kiện chứa nước bằng dạng đường.

8. Các mặt cắt: Các mặt cắt được thành lập
theo hướng đặc trưng như vuông góc với phương cấu trúc, theo chiều dòng chảy
điển hình nước dưới đất. Số lượng tuyến mặt cắt được chọn lựa tùy theo từng
vùng lập bản đồ cụ thể nhưng phải đảm bảo thể hiện đầy đủ thông tin của vùng
lập bản đồ.

Điều 10. Hình thức
bản đồ chất lượng nước dưới đất tỷ lệ 1: 50.000

1. Tên bản đ, khung, êtiket được th hiện theo mẫu quy định Ph lục 3 kèm theo Thông này.

2. Trong trưng hợp bản đ gồm nhiều mnh thì th hiện sơ đ ghép mnh c
bên
phi, phía dưới khung của bản đ.

3. Chú giải ca bản đ thưng được đặt
bên
phải khung bản đ, các
mặt
cắt được đặt phía dưới khung bản
đồ. Trong mt
s trưng hp, chú giải th được
đặt
trong khung bản đồ v trí tch hp hoặc bên dưới khung bản đ.

4. Kích thước đối tượng th
hiện

Trên bản đ chất lưng nước dưới đất t
l 1: 50.000, các đối tưng th hiện
theo
dng vùng phải b rộng tối thiểu thc tế lớn hơn hoặc
bng 100m; các đối tưng th
hiện
theo dạng đường phải có chiều dài thc
tế lớn hơn hoặc
bng 500m.

Điều 11. Nội dung thể
hiện bản đồ chất lượng nước dưới đất tỷ lệ 1:50.000

1. Tầng, phức hệ chứa nước và lớp không chứa
nước:

a) Ranh giới các tầng và phức hệ chứa nước
thứ nhất là đường liền màu tím nét 0,4mm và ranh giới phân bố các tầng và phức
hệ chứa nước bị phủ là đường đứt đoạn màu tím nét 0,7mm có hướng nét vạch chỉ
về vùng phân bố kèm theo ký hiệu tầng và phức hệ chứa nước;

b) Các lớp không chứa nước thể hiện bằng vùng
màu nâu.

2. Diện phân bố các vùng có độ tổng khoáng
hóa khác nhau:

a) Thang giá trị độ tổng khoáng hóa M (g/l):

– Nước nhạt: M <1,0;

– Nước khoáng hóa cao: 1,0 £ M <1,5;

– Nước hơi lợ: 1,5 £ M <3,0;

– Nước lợ: 3,0 £ M <10,0;

– Nước mặn: M ≥10,0.

b) Thể hiện giá trị độ tổng khoáng hoá: Đối
với tầng và phức hệ chứa nước thứ nhất trên bản đồ và trên mặt cắt, giá trị M
sẽ được thể hiện bằng màu theo thang phân chia:

– Vùng nước dưới đất có giá trị M nhỏ hơn 1,0
g/l được thể hiện bằng màu vàng;

– Vùng nước dưới đất có giá trị M từ 1,0 g/l
đến nhỏ hơn 1,5g/l được thể hiện bằng màu cam nhạt;

– Vùng nước dưới đất có giá trị M từ 1,5g/l
đến nhỏ hơn 3,0 g/l được thể hiện bằng màu cam;

– Vùng nước dưới đất có giá trị M từ 3,0 g/l
đến nhỏ hơn 10,0g/l được thể hiện bằng màu tím nhạt;

– Vùng nước dưới đất có giá trị M bằng hoặc
lớn hơn 10,0g/l được thể hiện bằng màu tím.

c) Ranh giới các vùng có giá trị M khác nhau
được thể hiện bằng đường liền màu xanh lá cây nét 0,7mm.

3. Độ tổng khoáng hóa của các tầng và phức hệ
chứa nước bị phủ

Độ tổng khoáng hóa của các tầng và phức hệ
chứa nước bị phủ sẽ được thể hiện dưới hai dạng:

a) Ranh giới mặn M=1g/l màu cam đứt đoạn, nét
0,7mm kèm theo ký hiệu tầng và phức hệ chứa nước, có số nét vạch tương ứng với
từng tầng và phức hệ chứa nước, hướng nét vạch quay về vùng có giá trị M lớn
hơn 1g/l;

b) Khoảng giá trị M của các phức hệ hoặc tầng
chứa nước thể hiện bằng nét chải màu đỏ trong cột tại điểm đại diện.

4. Dấu hiệu ô nhiễm:

a) Vùng nước dưới đất có dấu hiệu ô nhiễm bởi
các yếu tố gây ô nhiễm: Vi lượng, hợp chất hữu cơ và vi sinh có hàm lượng vượt
giá trị giới hạn của QCVN 09:2008/BTNMT và QCVN 01:2009/BYT được thể hiện bằng
dạng vùng có ký hiệu nền chấm màu nâu vàng; ranh giới cùng màu, nét 0,3mm kèm
theo ký hiệu tầng, phức hệ chứa nước;

b) Điểm có dấu hiệu ô nhiễm nước dưới đất do
các yếu tố gây ô nhiễm được thể hiện bằng hình tròn màu nâu vàng đường kính 3mm
kèm theo ký hiệu các yếu tố đó và ký hiệu tầng, phức hệ chứa nước màu đỏ, được
thể hiện dưới dạng phân số.

5. Thành phần hóa hc

Thành phần hóa học nước thể hiện tại điểm lỗ
khoan, giếng đào, nguồn lộ bằng ký hiệu thể hiện hàm lượng ion chiếm ưu thế
nhất của các nguyên tố đa lượng và công thức Kurlov trên mặt cắt.

6. Các điểm khảo sát nước dưới đất:

a) Lỗ khoan: Thể hiện bằng vòng tròn màu đen
đường kính 3mm kèm theo các thông tin: Số hiệu lỗ khoan, ký hiệu tầng, phức hệ
chứa nước khảo sát, độ tổng khoáng hóa và thành phần hóa học;

b) Giếng đào: Thể hiện bằng hình vuông màu
đen cạnh 3mm kèm theo các thông tin: Số hiệu lỗ khoan, ký hiệu tầng, phức hệ
chứa nước khảo sát, độ tổng khoáng hóa và thành phần hóa học;

c) Nguồn lộ: Thể hiện bằng vòng tròn màu đen
đường kính 3mm có mũi tên hướng lên trên đối với các điểm lộ chảy lên và hướng
xuống dưới đối với các điểm lộ chảy xuống kèm theo các thông tin: Số hiệu nguồn
lộ, ký hiệu tầng, phức hệ chứa nước khảo sát, độ tổng khoáng hóa và thành phần
hóa học.

7. Các đứt gãy: Thể hiện bằng đường màu đỏ
nét 0,7mm. Các đứt gãy chứa nước được thể hiện bằng đường liền nét có dấu nhân
(×), các đứt gãy dự báo chứa nước được thể hiện bằng đường đứt đoạn có dấu chấm
(.) và các đứt gãy không xác định điều kiện chứa nước được thể hiện bằng đường
đứt đoạn.

8. Các mặt cắt: Trên các mặt cắt, thể hiện sự
phân bố các tầng, phức hệ chứa nước và lớp cách nước; các vùng nước có độ tổng
khoáng hóa khác nhau trong từng tầng, phức hệ chứa nước; thành phần hoá học và
công thức Kurlov tại các lỗ khoan, ký hiệu các thông số gây ô nhiễm theo QCVN
09:2008/BTNMT và QCVN 01:2009/BYT.

9. Quy cách thể hiện nội dung và ký hiệu trên
bản đồ và chú giải được quy định chi tiết tại Phụ lục 1 và Phụ lục 2 kèm theo Thông
tư này.

Chương
IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 12. Tổ chức thực
hiện

1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ
quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương, Cục trưởng Cục Quản lý tài nguyên nước, Tổng Giám đốc Trung tâm Quy
hoạch và Điều tra tài nguyên nước quốc gia, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ
và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

2. Cục Quản lý tài nguyên nước có trách nhiệm
hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.

3. Giá trị giới hạn của các chỉ tiêu chất
lượng nước quy định tại Thông tư này theo các QCVN 09:2008/BTNMT và QCVN 01:2009/BYT.
Trong trường hợp các QCVN này sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng các giá
trị giới hạn theo quy định mới.

Điều 13. Hiệu lực thi
hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ
ngày 07 tháng 4 năm 2014

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc,
đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài nguyên và Môi
trường để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung./.

 

 

Nơi nhận:

Thủ tướng Chính phủ;
– Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
– Văn phòng Quốc hội;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Văn phòng Chính phủ;
– Văn phòng Trung ương Đảng;
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
– UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
– Cục Kiểm tra văn bản QPPL – Bộ Tư pháp;
– Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ TN&MT;
– Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, TP trực thuộc TW;
– Cổng thông tin điện tử CP, công báo;
– Lưu: VT, TNN, TNNQG, KH&CN, PC.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Nguyễn Thái Lai

 

 

FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

 

 

 

 

[download]

Related Posts

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *