Tải Thông tư 06/2017/TT-BXD hướng dẫn hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành – Word, PDF [Download]

Thông tư 06/2017/TT-BXD hướng dẫn hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành

Tóm tắt văn bản

Trích lược
Số hiệu: 06/2017/TT-BXD   Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Xây dựng   Người ký: Lê Quang Hùng
Ngày ban hành: 25/04/2017   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: 26/05/2017   Số công báo: Từ số 375 đến số 376
Lĩnh vực: Xây dựng nhà ở, đô thị, Khoa học, công nghệ   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa:
Thông tư 06/2017/TT-BXD

[download]

Nội dung văn bản Thông tư 06/2017/TT-BXD hướng dẫn hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành

BỘ
XÂY DỰNG
——-

CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số:
06/2017/TT-BXD


Nội, ngày
25
tháng 04
năm 2017

 

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN HOẠT ĐỘNG THÍ NGHIỆM CHUYÊN NGÀNH XÂY DỰNG

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Luật Đo lường ngày 11 tháng 11 năm 2011;

Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn
kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Căn cứ Luật Chất lượng sản phm, hàng hóa ngày 21 tháng 11
năm 2007;

Căn cứ Nghị định s 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chất
lượng và bảo trì công trình xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 62/2016/NĐ-CP
ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện hoạt động giám định
tư pháp xây dựng và thí nghiệm chuyên ngành xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 62/2013/NĐ-CP
ngày 25 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu t
chức của Bộ Xây dựng;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường;

Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
Thông tư h
ư
ớng dẫn hoạt động thí nghiệm chuyên
ngành xây dựng.

Điều 1. Phạm vi
điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Thông tư này hướng
dẫn một số nội dung của Nghị định số 62/2016/NĐ-CP về hoạt động thí nghiệm
chuyên ngành xây dựng áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có
liên quan trên lãnh thổ Việt Nam.

Điều 2. Giải
thích từ ngữ

Trong Thông tư này, từ ngữ dưới đây
được hiểu như sau:

Phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng là một thực thể trực
thuộc tổ chức hoạt động th
í nghiệm chuyên ngành xây dựng,
bao gồm: nhân lực (
trưởng, phó phòng thí nghiệm, các thí nghiệm viên) và các thiết bị, dụng cụ phục vụ cho việc thí nghiệm
được bố trí trong một không gian riêng nhằm cung cấp các điều kiện để thực hiện
các thí ngh
iệm chuyên ngành xây dựng. Phòng thí nghiệm chuyên
ngành xây dựng được cấp mã s
(LAS-XD) và có địa chỉ c
định ghi trong Giy chứng nhận đủ điều kiện
hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng.

Điều 3. Phạm vi
và lĩnh vực thí nghiệm chuyên ngành xây dựng quy định trong Nghị định số
62/2016/NĐ-CP

1. Thí nghiệm chuyên ngành xây dựng
bao gồm các hoạt động đo lường xác định đặc tính về cơ, lý, hóa, hình học của
các đối tượng thí nghi
m: sản phẩm, vật liệu xây dựng; đất
xây dựng; cấu kiện, kết cấu công trình xây dựng; môi trường xây dựng đối v
i các loại công trình xây dựng.

2. Thí nghiệm chuyên ngành xây dựng
có thể được thực hiện trong phòng thí nghiệm hoặc ngoài hiện trường.

3. Thí nghiệm chuyên ngành xây dựng
có thể được thực hiện bằng phương pháp phá hủy hoặc không phá hủy, xác định các
đặc tính của đối tượng thí nghiệm tại một thời điểm trong một khoảng thời gian
nhất định.

Điều 4. Đánh giá,
chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng

1. Thành phần đoàn đánh giá bao gồm:
Đại diện Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường “Bộ Xây dựng, đại diện Sở Xây dựng
tại địa phương nơi đặt phòng thí nghiệm và chuyên gia có chuyên môn và kinh
nghiệm phù hợp.

2. Nội dung đánh giá phòng thí nghiệm
chuyên ngành xây dựng quy định tại Phụ lục kèm theo Thông tư này.

3. Tổ chức hoạt động thí nghiệm chuyên
ngành xây dựng có trách nhiệm chi trả phí và lệ phí cho công tác đánh giá cấp
giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, phù hợp
quy định thu phí và lệ phí cung cấp dịch vụ đánh giá sự phù hợp.

Điều 5. Quy định
về trạm thí nghiệm hiện trường

1. Trạm thí nghiệm hiện trường là một
thực thể của phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, do tổ chức hoạt động thí
nghiệm chuyên ngành xây dựng thành lập để phục vụ hoạt động thí nghiệm cho dự
án/công trình xây dựng cụ thể trong khoảng thời gian thi công dự án/công trình xây dựng đó. Trạm thí nghiệm hiện trường
được bố trí nhân lực, thiết bị,
dụng cụ, đáp ứng các yêu cầu
về không gian và điều kiện thí nghiệm như phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng,
tương ứng với các phép thử được thực hiện.

2. Căn cứ yêu cầu thực tế của tng dự án/công trình xây dựng cụ thể, việc thành lập trạm thí nghiệm hiện
trường phải được ban hành bằng Quyết định. Quyết định thành lập trạm thí nghiệm
hiện trường phải ghi rõ địa chỉ, kèm theo danh mục nhân sự, thiết bị được điều
chuyển. Quyết định thành lập được gửi cho chủ đầu tư hoặc cá nhân, tổ chức được
chủ đầu tư ủy quyền kiểm tra xác nhận phù hợp với các phép thử thực hiện cho
công trình. Quá trình kiểm tra được lập thành biên bản trước khi t
iến hành các hoạt động thí nghiệm, Trường hợp một trạm thí nghiệm hiện
trường phục vụ cho nhiều dự án/công trình cùng thời điểm thì phải được ghi rõ
trong Quyết định thành lập trạm thí nghiệm hiện trường hoặc phải ban hành Quyết
định bổ sung.

3. Trạm thí nghiệm
hiện trường được sử dụng mã số LAS-XD của phòng thí nghiệm được công nhận của tổ
chức hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng.

4. Các thiết bị thí nghiệm đặt cố định
tại trạm thí nghiệm hiện trường phải được ki
m định/hiệu
chuẩn lại theo quy định của pháp luật về đo lường trước kh
i tiến hành các thí nghiệm.

5. Trước khi tiến hành các hoạt động
thí nghiệm và trong thời gian 01 tháng sau khi kết thúc các hoạt động của trạm
thí nghiệm hiện trường, tổ chức hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng phải
thông báo bằng văn bản cho Sở Xây dựng tại địa phương nơi thực hiện dự án/công
trình xây dựng,

Điều 6. Công bố
thông tin các tổ chức hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng

Hệ thống các tổ chức hoạt động thí nghiệm
chuyên ngành xây dựng được công bố trên trang thông tin điện t
của Bộ Xây dựng tại địa chỉ www.xaydung.gov.vn,
bao gồm:

1. Thông tin về các tổ chức hoạt động
thí nghiệm chuyên ngành xây dựng

a) Tên, email, số điện thoại liên hệ
cố định, địa chỉ tổ chức hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, địa chỉ
phòng thí nghiệm và mã số (LAS-XD);

b) Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt
động thí nghiệm chuy
ên ngành xây dựng và Danh mục các chỉ
tiêu thí nghiệm kèm theo.

2. Danh sách các tổ chức hoạt động
thí nghiệm chuyên ngành xây dựng vi phạm các quy định của pháp luật, bị đình chỉ,
hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành
xây dựng.

Điều 7. Trách nhiệm
của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng

1. Trách nhiệm của các cơ quan quản
lý nhà nước, cơ quan chuyên môn về xây dựng

a) Bộ Xây dựng thống nhất quản lý các
hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng với mã số LAS-XD.

b) Vụ Khoa học Công nghệ và môi trường
là cơ quan chuyên môn có trách nhiệm giúp Bộ trưởng Bộ Xây dựng thực hiện quản
lý các hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, bao gồm: xử lý hồ sơ đăng
ký, tổ chức đánh giá, trình cấp có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện
hoạt động thí nghiệm chuyên ng
ành xây dựng theo quy định tại
Điều 6 Nghị định số 62/2016/NĐ-CP; tổ chức kiểm tra hoạt động
thí nghi
m chuyên ngành xây dựng, giải quyết khiếu nại tố
cáo, trình cấp có thẩm quyền xử lý vi phạm trong hoạt động thí nghiệ
m chuyên ngành xây dựng theo quy định tại Điều 7 Nghị định
số 62/2016/NĐ-CP; tổ chức đánh giá thử nghiệm thành thạo/so sánh liên phòng
các phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng.

c) Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương thực hiện kiểm tra định kỳ, đột xuất hoạt động của các phòng
thí nghiệm, trạm thí nghiệm hiện trường tại
địa phương. Kết quả kiểm tra được lập thành biên bản và gửi về Bộ Xây dựng để
thống nhất hình thức xử lý theo quy định.

2. Trách nhiệm của tổ chức hoạt động
thí nghiệm chuyên ngành xây dựng

a) Đảm bảo và duy trì các điều kiện về
cơ sở vật chất, trang thiết bị, thí nghiệm viên và hệ thống quản lý chất lượng
đáp ứng yêu cầu quy định tại Điều 5 Nghị định số 62/2016/NĐ-CP;

b) Có trách nhiệm thực hiện các yêu cầu của cơ quan quản lý, cơ quan chuyên môn về xây dựng được quy định
tại khoản 1 Điều này.

c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về
các hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng của tổ chức.

3. Trách nhiệm của người quản lý các
hoạt động thí nghiệm của tổ chức hoạt động thí ng
hiệm
chuyên ngành xây dựng (Trưởng/phó phòng thí nghiệm)

a) Quản lý các thiết bị thí nghiệm,
lên kế hoạch định kỳ kiểm định/hiệu chuẩn các thiết bị thí nghiệm theo quy định
nhằm đảm bảo độ chính xác của phép đo;

b) Giám sát, phân công công việc cụ
thể cho t
ng thí nghiệm viên phù hợp với văn bằng, chứng
chỉ được đào tạo;

c) Chịu trách nhiệm về hồ sơ, tài liệu,
sổ sách thí nghiệm phù hợp hệ thống quản lý chất lượng đã xây dựng;

d) Chịu trách nhiệm về các kết quả thử
nghiệm của phòng thí nghiệm do mình phụ trách.

4. Trách nhiệm của thí nghiệm viên

a) Tuân thủ nhiệm vụ được giao, trung
thực trong quá trình thí nghiệm và kết quả thí nghiệm;

b) Chịu trách nhiệm về số liệu thí
nghiệm do mình thực hiện.

Điều 8. Điều khoản
thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành
từ ngày 15 tháng 6 năm 2017

2. Trường hợp các tiêu chuẩn được viện
dẫn trong Thông tư này được bổ sung, sửa đổi hoặc thay thế thì thực hiện theo
phiên bản m
i nhất.

3. Bãi bỏ các quy định sau:

a) Quyết định số 11/2003/QĐ-BXD ngày
12 tháng 5 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành tiêu chuẩn Xây dựng Việt
Nam TCXDVN 297:2003 “Phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng – Tiêu chuẩn công
nhận”

b) Quyết định số 11/2008/QĐ-BXD ngày 01 tháng 7 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban
hành Quy chế công nhận và quản lý hoạt động phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng.

c) Điều 5, Điều 6, khoản
3 Điều 7 Thông tư số 06/2011/TT-BXD ngày 21 tháng 6 năm 2011 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều quy định về thủ tục hành
chính trong lĩnh vực xây dựng; kiến
trúc, quy hoạch xây dựng
thực thi Nghị quyết số 55/NQ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về việc
đơn giả
n hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản
lý của Bộ X
ây dựng.

Điều 9. Tổ chức
thực hiện

1. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

2. Trong quá trình thực hiện nếu có
khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi ý kiến về Bộ Xây
dựng đ
xem xét, giải quyết./.

 


Nơi nhận:
– Thủ tướng, các PTTg
Chính phủ;
– Văn phòng TW và các Ban của Đảng;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Văn phòng Chính phủ;
– Văn phòng Quốc hội;
– Hội đồng
dân tộc và các UB của Quốc hội;
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
– HĐND, UBND các tỉnh
, thành phố trực thuộc TW;
– T
òa án nhân dân tối cao;
– Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
– Cục Kiểm tra văn bản QPPL
Bộ Tư pháp;
– Các Tập đoàn, Tổng công ty nhà n
ước;
– Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
– Sở Xây dựng các t
nh, thành phố trực thuộc TW;
– Các Cục, Vụ, Viện, Văn phòng, Thanh
tra Bộ Xây dựng;
– Công báo; website
Chính phủ; website Bộ Xây dựng;
– Lưu: VT, PC, Vụ KHCN&MT (5b).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Lê Quang Hùng

 

PHỤ LỤC

NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ PHÒNG THÍ NGHIỆM CHUYÊN
NGÀNH XÂY DỰNG

(Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2017/TT-BXD ngày 25 tháng 4 năm 2017)

1. Đánh giá tính xác thực của hồ sơ
đăng ký theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 62/20
16/NĐ-CP
bao gồm:

a) Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Gi
y phép đầu tư;

b) Quyết định thành lập phòng thí
nghiệm chuyên ngành xây dựng của tổ chức hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây
dựng;

c) Các quyết định bổ nhiệm các cán bộ
quản lý hoạt động thí nghiệm (trưởng, phó phòng thí nghiệm);

d) Danh sách cán bộ, thí nghiệm viên
và bản phân công công việc cho từng cá nhân trong phòng thí nghiệm đã được lãnh
đạo phê duyệt, kèm theo các văn b
ng, chứng chỉ được đào tạo
liên quan;

đ) Danh mục các tài liệu, quy trình
quản lý chất lượng và các tiêu chuẩn kỹ thuật đã được lãnh đạo phê duyệt;

e) Danh mục các thiết bị, dụng cụ của
phòng thí nghiệm; Hợp đồng mua, hóa đơn và biên bản bàn giao thiết bị thí nghiệm;
Quyết định của cấp có thẩm quyền đối với các thiết bị được điều chuyển từ cơ
quan khác;

g) Chng chỉ kiểm
định/hiệu chuẩn (còn hiệu lực) các thiết bị thí nghiệm và đo lường theo quy định;

h) Hợp đồng sử dụng lao động đối với trưởng, phó phòng thí nghiệm và thí nghiệm viên được
đăng ký trong hồ sơ;

i) Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng hợp
pháp địa điểm đặt phòng thí nghiệm kèm theo bản vẽ mặt bằng (kích thước phòng,
vị trí các thiết bị thử nghiệm, vị trí lưu mẫu, bảo dưỡng mẫu…).

2. Đánh giá thực tế năng lực của
phòng thí nghiệm, bao gồm:

a) Sổ tay chất lượng, các quy trình,
thủ tục, các biểu mẫu và các tài liệu liên quan;

b) Không gian, điều kiện và môi trường
đảm bảo thực hiện các thí nghiệm, lưu giữ và bả
o quản mẫu;

c) Tình trạng trang thiết bị, dụng cụ
phục vụ công tác lấy, lưu, bảo quản mẫu và thí nghiệm mẫu;

d) Tiêu chuẩn kỹ thuật, thiết bị, dụng
cụ, chứng chỉ của thí nghiệm viên và điều kiện thí nghiệm cho từng chỉ tiêu thí
nghiệm đăng ký;

đ) Năng lực trưởng,
phó phòng thí nghiệm, các thí nghiệm viên.

 

[download]

Related Posts

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *