Tải Thông tư 02/2015/TT-BTNMT hướng dẫn Nghị định 43/2014/NĐ-CP và Nghị định 44/2014/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành – Word, PDF [Download]

Thông tư 02/2015/TT-BTNMT hướng dẫn Nghị định 43/2014/NĐ-CP và Nghị định 44/2014/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành

Tóm tắt văn bản

Trích lược
Số hiệu: 02/2015/TT-BTNMT   Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Tài nguyên và Môi trường   Người ký: Trần Hồng Hà
Ngày ban hành: 27/01/2015   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: 20/03/2015   Số công báo: Từ số 363 đến số 364
Lĩnh vực: Đất đai   Tình trạng: Đã biết

Ngày 27/01/2015, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành Thông tư 02/2015/TT-BTNMT quy định việc quản lý, sử dụng đất bãi bồi ven sông, đất bãi bồi ven biển, đất có mặt nước ven biển; việc sử dụng đất đối với trường hợp chuyển đổi công ty, chia, tách, hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp; việc xử lý đối với một số trường hợp liên quan đến giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Thời hạn cho thuê đất bãi bồi ven sông, đất bãi bồi ven biển, đất có mặt nước ven biển không quá 50 năm và không quá 70 năm đối với dự án có vốn đầu tư lớn nhưng thu hồi vốn chậm, dự án đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn.

Viẹc sử dung đất đối với trường hợp chuyển đổi loại hình công ty, chia, tác, hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp được quy định cụ thể tại Chương 2 Thông tư này.

Đăng ký biến động đất đai nhưng không cần phải xin phép chuyển mục đích sử dụng đất trong trường hợp:

  • Chuyển từ đất trồng cây hàng năm sang xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác theo quy định.
  • Chuyển đất ở sang đất phi nông nghiệp không phải là đất ở.

Các giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất

  • Bằng khoán điền thổ
  • Văn tự đoạn mãi bất động sản có chứng nhận của cơ quan thuộc chế độ cũ.
  • Văn tự mua bán nhà ở, tặng cho nhà ở, đổi nhà ở, thừa kế nhà ở mà gắn liền với đất ở có chứng nhận của cơ quan thuộc chế độ cũ.
  •  Bản di chúc hoặc giấy thỏa thuận tương phân di sản về nhà ở được cơ quan thuộc chế độ cũ chứng nhận.
  • Giấy phép cho xây cất nhà ở hoặc giấy phép hợp thức hóa kiến trúc của cơ quan thuộc chế độ cũ cấp.
  • Bản án của cơ quan Tòa án của chế độ cũ đã có hiệu lực thi hành.
  • Và những giấy tờ khác chứng minh việc tạo lập nhà ở, đất ở nay được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất ở công nhận.

Chỉ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi đất ổn định, không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật đối với việc cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp được giao đất không đúng thẩm quyền từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2014.

Đồng thời, Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT cũng Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Định mức kinh tế – kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.

Thông tư này 02/2015/TT-BTNMT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13/3/2015 và thay thế các Thông tư 01/2005/TT-BTNMT; Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT; Thông tư số 09/2013/TT-BTNMT.

 

Từ khóa:
Thông tư 02/2015/TT-BTNMT

[download]

Nội dung văn bản Thông tư 02/2015/TT-BTNMT hướng dẫn Nghị định 43/2014/NĐ-CP và Nghị định 44/2014/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành

BỘ TÀI NGUYÊN

MÔI TRƯỜNG
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số:
02/2015/TT-BTNMT

Hà Nội, ngày 27
tháng 01 năm 2015

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 43/2014/NĐ-CP VÀ NGHỊ ĐỊNH
SỐ 44/2014/NĐ-CP NGÀY 15 THÁNG 5 NĂM 2014 CỦA CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng
11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP
ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ
quy định về giá đất;

Căn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền0020hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và
Môi trường;

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng
cục Quản lý đất đai, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch và Vụ trưởng Vụ Pháp chế,

Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường
ban hành Thông tư quy định chi tiết một số
điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm
2014 của Chính phủ.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định việc quản lý, sử dụng đất bãi
bồi ven sông, đất bãi bồi ven biển, đất có mặt nước ven biển; việc sử dụng đất
đối với trường hợp chuyển đổi công ty,
chia, tách, hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp; việc xử lý đối với một số trường hợp liên quan đến giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất,
đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất, bản đồ địa chính, thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ
hiện trạng sử dụng đất và giá đất.

Điều 2. Đối tượng
áp dụng

1. Cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan
chuyên môn về tài nguyên và môi trường các cấp, Văn phòng đăng ký đất đai, công
chức địa chính ở xã, phường, thị trấn.

2. Người sử dụng đất, người được Nhà
nước giao quản lý đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất và các tổ chức, cá
nhân khác có liên quan.

Chương II

QUẢN LÝ, SỬ DỤNG
ĐẤT BÃI BỒI VEN SÔNG, ĐẤT BÃI BỒI VEN BIỂN, ĐẤT CÓ MẶT NƯỚC VEN BIỂN

Điều 3. Lập, điều
chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đối với
đất bãi bồi ven sông, đất bãi bồi ven biển, đất có mặt nước ven biển

1. Đối với các địa phương mà quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất chưa thể hiện nội dung sử dụng đối với đất bãi bồi ven
sông, đất bãi bồi ven biển thì Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh), Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp huyện) có trách nhiệm tổ chức
việc rà soát để điều chỉnh, bổ sung vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

2. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là cấp tỉnh); quận, huyện,
thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi là cấp huyện) có biển phải thể hiện nội
dung sử dụng đối với đất có mặt nước ven
biển theo quy định của pháp luật về đất đai.

Điều 4. Giao, cho
thuê đất bãi bồi ven sông, đất bãi bồi ven biển, đất có mặt nước ven biển

1. Đất bãi bồi ven sông, đất bãi bồi
ven biển chưa sử dụng được Ủy ban nhân
dân cấp có thẩm quyền giao, cho thuê; đất có mặt nước ven biển chưa sử dụng được
Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền cho thuê
để sử dụng vào mục đích nào thì chế độ sử dụng đất
được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai đối với mục đích đó.

2. Việc cho thuê đất có mặt nước ven
biển thực hiện theo quy định tại Điều 52 và Điều 58 của Luật Đất
đai, Điều 13 và Điều 14 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP
ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Đất đai (sau đây gọi là Nghị định số 43/2014/NĐ-CP).

3. Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định cho thuê đất, thu hồi đất
có mặt nước ven biển theo quy định tại
Điều
59 của Luật Đất đai. Trường hợp dự án đầu tư sử dụng
mặt nước biển trong khu vực biển từ 03 hải lý trở ra tính từ đường mép nước biển
thấp nhất tính trung bình nhiều năm thì thẩm quyền cho thuê mặt biển thực hiện
theo quy định của pháp luật về biển.

Điều 5. Thời hạn
cho thuê đất bãi bồi ven sông, đất bãi bồi ven biển, đất có mặt nước ven biển

1. Thời hạn cho thuê đất bãi bồi ven sông, đất bãi bồi ven biển, đất
có mặt nước ven biển do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho thuê đất quyết định
căn cứ vào nhu cầu sử dụng đất của người thuê đất thể hiện trong dự án đầu tư,
đơn xin thuê đất nhưng phải đảm bảo phù hợp với tiến độ thực hiện quy hoạch, kế
hoạch phát triển kinh tế – xã hội; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa
phương và quy hoạch ngành có liên quan (nếu có) đã được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền phê duyệt.

2. Thời hạn cho thuê đất quy định tại
Khoản 1 Điều này không quá 50 năm. Đối với dự án có vốn đầu tư lớn nhưng thu hồi
vốn chậm, dự án đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, địa
bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt
khó khăn mà cần thời hạn dài hơn thì thời hạn cho thuê đất không quá 70 năm.

3. Khi hết thời hạn thuê đất, người sử
dụng đất nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì được Nhà nước xem xét gia hạn sử dụng
đất nhưng không quá thời hạn thuê đất quy định tại Khoản 2 Điều này.

Điều 6. Đất bãi bồi
ven sông, đất bãi bồi ven biển, đất có mặt nước ven biển đã sử dụng vào mục
đích nông nghiệp trước ngày 01 tháng 7 năm 2014

1. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản
xuất nông nghiệp được tiếp tục sử dụng đất bãi bồi ven sông, đất bãi bồi ven biển,
đất có mặt nước ven biển trong thời hạn giao đất còn lại đối với đất được giao
theo phương án giao đất của địa phương
khi thực hiện Nghị định số 64/CP ngày 27
tháng 9 năm 1993 của Chính phủ ban hành Bản quy định về việc giao đất nông nghiệp
cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông
nghiệp; Nghị định số 02/CP ngày 15 tháng 01 năm 1994 của Chính phủ ban hành Bản
quy định về việc giao đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn
định, lâu dài vào mục đích lâm nghiệp; Nghị định số 85/1999/NĐ-CP ngày 28 tháng
8 năm 1999 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Bản quy định về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử
dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp và bổ sung việc giao đất
làm muối cho hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định lâu dài; Nghị định số
163/1999/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 1999 của Chính phủ về việc giao đất, cho
thuê đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia
đình và cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài vào mục đích lâm nghiệp; Nghị định số
181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất
đai.

Khi hết thời hạn giao đất, nếu người
sử dụng đất có nhu cầu thì được tiếp tục sử dụng đất theo hình thức giao đất
không thu tiền sử dụng đất.

2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng
đất bãi bồi ven sông, đất bãi bồi ven biển, đất có mặt nước ven biển để sử dụng
vào mục đích nông nghiệp không thuộc trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này
thì thực hiện theo quy định sau đây:

a) Được tiếp tục sử dụng đất bãi bồi
ven sông, đất bãi bồi ven biển trong thời hạn giao đất còn lại đối với trường hợp
được Nhà nước giao đất.

Khi hết thời hạn giao đất, nếu người
sử dụng đất có nhu cầu tiếp tục sử dụng mà việc sử dụng đất phù hợp với quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền phê duyệt thì được Nhà nước xem xét tiếp tục cho thuê đất;

b) Được tiếp tục sử dụng đất trong thời
hạn sử dụng đất còn lại đối với đất bãi bồi ven sông, đất bãi bồi ven biển, đất
có mặt nước ven biển do nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho, được thừa kế quyền sử dụng đất từ đất có nguồn gốc
do được Nhà nước giao đất; phải chuyển sang thuê đất kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2014 đối với phần diện tích đất vượt hạn
mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp.

3. Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá
nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho thuê đất bãi bồi ven sông, đất
bãi bồi ven biển, đất có mặt nước ven biển thực hiện theo quy định như sau:

a) Được tiếp tục sử dụng đất trong thời
hạn thuê đất còn lại;

b) Khi hết thời hạn thuê đất, nếu người
sử dụng đất có nhu cầu sử dụng mà việc sử
dụng đất phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước thẩm quyền phê duyệt và không vi phạm pháp
luật về đất đai thì được Nhà nước xem xét tiếp tục cho thuê đất.

4. Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá
nhân đang sử dụng đất bãi bồi ven sông, đất bãi bồi ven biển, đất có mặt nước
ven biển do tự khai hoang mà chưa được Nhà nước giao đất, cho thuê đất thì phải
làm thủ tục để cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét cho thuê đất.

Điều 7. Lập hồ sơ
quản lý đất có mặt nước ven biển

Việc lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa
chính đối với đất có mặt nước ven biển thực hiện theo quy định tại Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính (sau đây gọi
là Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT). Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm lập
hồ sơ địa chính đối với đất có mặt nước ven biển.

Chương III

VIỆC SỬ DỤNG ĐẤT
ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP CHUYỂN ĐỔI CÔNG TY, CHIA, TÁCH, HỢP NHẤT, SÁP NHẬP DOANH
NGHIỆP

Điều 8. Việc sử dụng
đất đối với trường hợp chuyển đổi công ty

Trường hợp chuyển đổi từ công ty
trách nhiệm hữu hạn sang công ty cổ phần hoặc ngược lại; từ công ty trách nhiệm
hữu hạn một thành viên thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
hoặc chuyển đổi ngược lại thì việc sử dụng đất được thực hiện theo quy định sau
đây:

1. Trường hợp chuyển đổi công ty mà
không thay đổi mục đích sử dụng đất thì xử lý như sau:

a) Trường hợp công ty trước khi chuyển
đổi đã được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất hoặc được Nhà nước cho
thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả
thời gian thuê, được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, nhận chuyển quyền
sử dụng đất mà tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã nộp, tiền nhận chuyển quyền sử
dụng đất đã trả có nguồn từ ngân sách nhà nước thì Sở Tài nguyên và Môi trường
trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định
giao đất, cho thuê đất đối với công ty sau khi chuyển đổi theo quy định của
pháp luật về đất đai.

Giá đất để tính thu tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất là giá đất cụ thể do Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh quyết định tại thời điểm
Nhà nước giao đất, cho thuê đất đối với công ty sau khi chuyển đổi;

b) Trường hợp công ty trước khi chuyển
đổi đã được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm hoặc được Nhà nước
giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả
thời gian thuê, nhận chuyển quyền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
đã nộp, tiền nhận chuyển quyền sử dụng đất đã trả không có nguồn từ ngân sách
nhà nước thì công ty sau khi chuyển đổi có trách nhiệm đăng ký biến động đất
đai, tài sản gắn liền với đất theo thủ tục quy định tại Điều 85
của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP; ký lại hợp đồng thuê đất với Sở Tài nguyên
và Môi trường đối với trường hợp thuê đất mà không phải ban hành lại quyết định
cho thuê đất.

Giá đất để tính thu tiền thuê đất đối
với trường hợp công ty sau khi chuyển đổi thuê đất
trả tiền thuê hàng năm là giá đất đã quyết định để tính tiền thuê đất đối với
công ty trước khi chuyển đổi nếu thời điểm chuyển đổi công ty thuộc chu kỳ 05
năm ổn định tiền thuê đất và phải xác định lại theo quy định tại Nghị định số
46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê
đất và mặt nước (sau đây gọi là Nghị định số 46/2014/NĐ-CP) khi hết chu kỳ 05
năm ổn định tiền thuê đất.

2. Trường hợp chuyển đổi công ty đồng
thời với việc chuyển mục đích sử dụng đất thì thực hiện thủ tục chuyển mục đích
sử dụng đất theo quy định đồng thời với thủ tục giao đất, cho thuê đất hoặc thủ
tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất quy định tại Khoản 1 Điều
này.

Đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải xin phép cơ quan
nhà nước có thẩm quyền thì giá đất để tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
là giá đất cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh quyết định tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích sử dụng đất của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền.

Điều 9. Việc sử dụng
đất đối với trường hợp chia, tách doanh nghiệp

Trường hợp doanh nghiệp đang sử dụng
đất thực hiện chia, tách doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp
thì việc sử dụng đất được thực hiện theo quy định sau đây:

1. Quyết định chia, tách doanh nghiệp
phải xác định rõ từng doanh nghiệp được sử dụng đất sau khi chia, tách; quyền
và nghĩa vụ sử dụng đất của từng doanh nghiệp sau khi chia, tách.

Trường hợp việc phân chia quyền sử dụng
đất cho các doanh nghiệp sau khi chia, tách dẫn đến việc chia, tách thửa đất
thì việc chia, tách thửa đất đó phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị; quy
hoạch điểm dân cư nông thôn; quy hoạch nông thôn mới.

2. Đối với trường hợp chia, tách
doanh nghiệp mà có phân chia quyền sử dụng đất
cho các doanh nghiệp sau khi chia, tách và không thay đổi mục đích sử dụng đất
thì xử lý như sau:

a) Trường hợp công ty bị chia, tách
đã được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất hoặc được Nhà nước cho
thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, Nhà nước giao đất có
thu tiền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất
mà tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã nộp, tiền nhận chuyển quyền sử dụng đất
đã trả có nguồn từ ngân sách nhà nước thì Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất
của công ty bị chia, tách để giao đất, cho thuê đất đối với công ty sau khi
chia, tách theo quy định của pháp luật về đất
đai.

Giá đất để tính thu tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất là giá đất cụ thể do Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh quyết định tại thời điểm Nhà nước giao đất, cho thuê đất đối
với công ty sau khi chia, tách;

b) Trường hợp công ty bị chia, tách
đã được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất
hàng năm hoặc được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu
tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, nhận chuyển quyền sử dụng đất mà
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã nộp, tiền nhận chuyển quyền sử dụng đất đã trả không có nguồn từ ngân sách
nhà nước thì công ty sử dụng đất sau khi chia, tách được kế thừa các quyền,
nghĩa vụ liên quan đến quyền sử dụng đất của công ty bị chia, tách và có trách
nhiệm thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất
theo quy định tại Điều 85 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP;
ký lại hợp đồng thuê đất với Sở Tài
nguyên và Môi trường đối với trường hợp thuê đất mà không phải ban hành lại quyết
định cho thuê đất.

Giá đất để tính thu tiền thuê đất đối
với trường hợp công ty sau khi chia, tách thuê đất trả tiền thuê hàng năm là
giá đất đã xác định để tính tiền thuê đất
đối với doanh nghiệp bị chia, tách nếu thời điểm chia, tách doanh nghiệp thuộc
chu kỳ 05 năm ổn định tiền thuê đất và phải xác định lại theo quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP khi hết chu kỳ 05
năm ổn định tiền thuê đất.

3. Trường hợp chia, tách doanh nghiệp
đồng thời với việc chuyển mục đích sử dụng
đất thì thực hiện thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định đồng thời với
thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, đăng ký biến động đất đai, tài sản
gắn liền với đất quy định tại Khoản 2 Điều này.

Đối với trường hợp chuyển mục đích sử
dụng đất phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì giá đất để tính thu
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất là giá đất
cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết
định tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền.

Điều 10. Việc sử
dụng đất đối với trường hợp hợp nhất, sáp
nhập doanh nghiệp

1. Trường hợp công ty bị hợp nhất hoặc
công ty bị sáp nhập đã được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất hoặc
được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê
đất một lần cho cả thời gian thuê, được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất,
nhận chuyển quyền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã nộp, tiền
nhận chuyển quyền sử dụng đất đã trả có nguồn từ ngân sách nhà nước thì Sở Tài
nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh thu hồi đất của công ty bị hợp nhất hoặc công ty bị sáp nhập để
giao đất, cho thuê đất đối với công ty hợp nhất hoặc công ty nhận sáp
nhập.

Giá đất để tính thu tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất là giá đất cụ thể do Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh xác định tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất.

2. Trường hợp công ty bị hợp nhất hoặc
công ty bị sáp nhập đã được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm hoặc giao đất có thu tiền sử dụng
đất, được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian
thuê, nhận chuyển quyền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã nộp,
tiền nhận chuyển quyền sử dụng đất đã trả không có nguồn từ ngân sách nhà nước
thì công ty hợp nhất hoặc công ty nhận sáp nhập có trách nhiệm đăng ký biến động
đất đai, tài sản gắn liền với đất theo thủ tục quy định tại Điều
85 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP; ký lại hợp đồng thuê đất với Sở Tài
nguyên và Môi trường đối với trường hợp thuê đất
mà không phải ban hành lại quyết định cho thuê đất.

Giá đất để tính thu tiền thuê đất đối
với trường hợp công ty hợp nhất hoặc công
ty nhận sáp nhập thuê đất trả tiền thuê hàng năm là giá đất đã xác định để tính
tiền thuê đất đối với công ty trước khi hợp nhất hoặc sáp nhập nếu thời điểm hợp
nhất, sáp nhập doanh nghiệp thuộc chu kỳ 05 năm ổn định tiền thuê đất và phải
xác định lại theo quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP khi hết chu kỳ 05 năm
ổn định tiền thuê đất.

3. Trường hợp hợp nhất hoặc sáp nhập
doanh nghiệp đồng thời với việc chuyển mục đích sử dụng đất thì thực hiện thủ tục
chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định đồng thời với thủ tục thu hồi đất,
giao đất, cho thuê đất hoặc thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền
với đất quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này.

Đối với trường hợp chuyển mục đích sử
dụng đất phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì giá đất để tính thu
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất là giá đất cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tại thời điểm có quyết định
chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Chương IV

QUY ĐỊNH XỬ LÝ ĐỐI
VỚI MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP LIÊN QUAN ĐẾN GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT, CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ
DỤNG ĐẤT, ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU
NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT, BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH, THỐNG KÊ, KIỂM KÊ ĐẤT
ĐAI VÀ LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT, GIÁ ĐẤT

Điều 11. Đăng ký
chuyển mục đích sử dụng đất

1. Các trường hợp
chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền
nhưng phải đăng ký biến động, bao gồm:

a) Chuyển đất trồng cây hàng năm sang xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia
súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép;

b) Chuyển đất ở sang đất phi nông nghiệp không phải là đất ở.

2. Người sử dụng đất có nhu cầu chuyển
mục đích sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ, gồm có:

a) Đơn đăng ký biến động đất đai, tài
sản gắn liền với đất theo Mẫu
số 09/ĐK ban hành kèm Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ;

b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở (sau đây gọi
chung là Giấy chứng nhận).

3. Trình tự, thủ tục đăng ký chuyển mục
đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền như sau:

a) Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại
nơi tiếp nhận hồ sơ quy định tại các Khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 60
của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP;

b) Văn phòng đăng ký đất đai có trách
nhiệm kiểm tra hồ sơ; xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết; xác nhận
vào Đơn đăng ký; xác nhận mục đích sử dụng đất vào Giấy chứng nhận; chỉnh lý, cập
nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có); trao Giấy
chứng nhận cho người được cấp hoặc gửi Ủy ban
nhân dân cấp xã để trao đổi với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

Điều 12. Việc lồng
ghép thời gian thực hiện thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận

Trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất
ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình
xây dựng mà phải thực hiện việc đo đạc xác định lại diện tích, kích thước thửa
đất thì thời gian thực hiện thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định nhưng không
quá tổng thời gian thực hiện thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận và thủ tục đăng ký
biến động quy định tại Điểm i và Điểm p Khoản 2 Điều 61 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP.

Điều 13. Trình tự,
thủ tục chuyển nhượng giá trị quyền sử dụng đất theo quy định tại
Điểm
b Khoản 1 Điều 169 của Luật Đất đai và Điều 39 của Nghị định số
43/2014/NĐ-CP

1. Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ
thực hiện quyền của người sử dụng đất.

Trường hợp chuyển nhượng giá trị quyền
sử dụng đất đối với một phần thửa đất thì
đề nghị Văn phòng đăng ký đất đai đo đạc tách thửa đối với phần diện tích cần
thực hiện quyền của người sử dụng đất trước khi nộp hồ sơ thực hiện quyền của
người sử dụng đất.

2. Văn phòng đăng ký đất đai có trách
nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu đủ điều kiện thực hiện việc chuyển nhượng giá trị quyền
sử dụng đất theo quy định thì thực hiện các công việc sau đây:

a) Gửi thông tin địa chính đến cơ
quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện
nghĩa vụ tài chính;

b) Xác nhận nội dung biến động vào Giấy
chứng nhận đã cấp theo quy định.

Trường hợp phải cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì lập
hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

c) Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ
sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.

3. Hồ sơ thực hiện thủ tục quy định tại
Khoản 1 Điều này, gồm:

a) Văn bản về chuyển nhượng vốn đầu
tư là giá trị quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;

b) Trích đo địa chính thửa đất đối với
trường hợp chuyển nhượng giá trị quyền sử dụng đất của một phần thửa đất;

c) Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.

Điều 14. Quy định
bổ sung về nộp hồ sơ, thủ tục khi đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

1. Hồ sơ nộp khi
thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất đối với
trường hợp hộ gia đình chuyển quyền sử dụng đất của hộ gia đình vào doanh nghiệp
tư nhân, bao gồm:

a) Đơn đăng ký biến động đất đai, tài
sản gắn liền với đất theo Mẫu
số 09/ĐK ban hành kèm Thông tư số
24/2014/TT-BTNMT ;

b) Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;

c) Văn bản của các thành viên trong hộ
gia đình sử dụng đất đồng ý đưa quyền sử dụng đất của hộ gia đình vào doanh
nghiệp đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật.

2. Hồ sơ nộp khi
thực hiện thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận bị mất của cộng đồng dân cư được thực
hiện như trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận bị mất đối với hộ gia đình, cá nhân
quy định tại
Khoản 2 Điều 10 của Thông
tư số 24/2014/TT-BTNMT.

3. Trường hợp
chuyển đổi công ty, chia, tách, hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp, tổ chức thì
người chịu trách nhiệm nộp hồ sơ đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với
đất là người sử dụng đất sau khi chuyển đổi công ty, chia, tách, hợp nhất, sáp
nhập doanh nghiệp.

4. Đối với giao dịch về quyền sử dụng đất được đăng ký tại Văn phòng đăng ký
quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 thì thời điểm có hiệu lực của
việc đăng ký là thời điểm có ghi ngày tháng năm sớm nhất thể hiện trong văn bản
có ghi thời điểm tiếp nhận hồ sơ hợp lệ hoặc trong số địa chính hoặc số theo
dõi biến động đất đai.

5. Người có tên
trên Giấy chứng nhận hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật về
dân sự quy định tại
Khoản 1 Điều 64 của
Nghị định số 43/2014/NĐ-CP chỉ được thực hiện việc
ký hợp đồng, văn bản giao dịch về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất khi đã được các thành viên trong hộ gia đình sử dụng đất đồng ý bằng
văn bản và văn bản đó đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp
luật.

6. Trường hợp Giấy chứng nhận đã in,
viết hoặc đã được cơ quan có thẩm quyền ký trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà
người sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép ghi nợ hoặc được
miễn, giảm nghĩa vụ tài chính theo quy định thì Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm thể hiện nội
dung ghi nợ, miễn, giảm nghĩa vụ tài chính vào Giấy chứng nhận theo quy định tại
Điều 13 của Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5
năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây
gọi là Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT).

Điều 15. Giấy tờ
về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất

Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ
quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất quy định tại Điểm e Khoản 1 Điều 100 của Luật Đất đa
ii
bao gồm:

1. Bằng khoán điền thổ.

2. Văn tự đoạn mãi bất động sản (gồm
nhà ở và đất ở) có chứng nhận của cơ quan thuộc chế độ cũ.

3. Văn tự mua bán nhà ở, tặng cho nhà
ở, đổi nhà ở, thừa kế nhà ở mà gắn liền với
đất ở có chứng nhận của cơ quan thuộc chế độ cũ.

4. Bản di chúc hoặc giấy thỏa thuận
tương phân di sản về nhà ở được cơ quan thuộc chế độ cũ chứng nhận.

5. Giấy phép cho xây cất nhà ở hoặc
giấy phép hợp thức hóa kiến trúc của cơ quan thuộc chế độ cũ cấp.

6. Bản án của cơ quan Tòa án của chế
độ cũ đã có hiệu lực thi hành.

7. Các loại giấy tờ khác chứng minh
việc tạo lập nhà ở, đất ở nay được Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh nơi có đất ở công nhận.

Điều 16. Cấp lại
Trang bổ sung của Giấy chứng nhận bị mất

Trường hợp Trang bổ sung của Giấy chứng
nhận bị mất mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất có nhu cầu
cấp lại thì việc cấp lại Trang bổ sung thực hiện theo quy định tại Điều 77 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP; Văn phòng đăng ký đất
đai ghi “Trang bổ sung này thay thế cho Trang bổ sung số… (ghi số thứ tự của Trang bổ sung bị mất) ” vào
dòng đầu tiên của Trang bổ sung cấp lại.

Điều 17. Xác định
thời hạn sử dụng đất

1. Trường hợp tổ chức trong nước đang
sử dụng đất quy định tại Khoản 2 Điều 25 của Nghị định số
43/2014/NĐ-CP mà tổ chức đó không có giấy tờ về việc giao đất, cho thuê đất,
giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 của Luật Đất
đai và Điều 18 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP thì thời
hạn sử dụng đất được xác định theo quy định tại Điều 126 của Luật
Đất đai và được tính từ ngày cấp Giấy chứng nhận.

2. Thời hạn giao đất, cho thuê đất đối
với trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất được tính từ thời điểm có hiệu lực của
quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất.

Điều 18. Sửa đổi,
bổ sung quy định của Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT

1. Sửa đổi, bổ
sung
Điểm b Khoản 1 Điều 19 của Thông
tư số 23/2014/TT-BTNMT như sau:

“b) Trường hợp đính chính nội dung
sai sót vào Giấy chứng nhận đã cấp do cơ
quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại Điều
105 của Luật Đất đai và Điều 37 của Nghị định số
43/2014/NĐ-CP thực hiện. Trường hợp chứng nhận bổ sung quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất vào Giấy chứng nhận đã cấp do cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy
chứng nhận theo quy định tại Điều 37 của Nghị định số
43/2014/NĐ-CP thực hiện.”

2. Sửa đổi, bổ sung Khoản
5 Điều 24 của Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT như
sau:

“5. Việc cấp Giấy chứng nhận đối với
trường hợp được giao đất không đúng thẩm quyền từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 đến
trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 theo quy định tại Điều 23 của
Nghị định số 43/2014/NĐ-CP được thực hiện như sau:

a) Làm rõ và xử lý trách nhiệm đối với
người giao đất không đúng thẩm quyền theo quy định của pháp luật;

b) Xem xét, quyết định đối với từng trường hợp cụ thể và chỉ cấp Giấy
chứng nhận đối với trường hợp đã sử dụng
đất ổn định, không có tranh chấp, phù hợp với
quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị hoặc quy hoạch xây dựng
điểm dân cư nông thôn, quy hoạch xây dựng nông thôn mới đã được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền phê duyệt và phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của
pháp luật; trường hợp giao đất làm nhà ở
thì chỉ cấp Giấy chứng nhận đối với hộ gia đình, cá nhân không có đất ở, nhà ở
nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất ở được giao không đúng
thẩm quyền.”

Điều 19. Sửa đổi,
bổ sung quy định của Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT

Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của
Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT như sau:

1. Sửa đổi đoạn
dẫn
Khoản 6 Điều 9 như sau:

“6. Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục
đăng ký biến động về sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất do thay đổi thông
tin về người được cấp Giấy chứng nhận (đổi tên hoặc giấy tờ pháp nhân, giấy tờ
nhân thân, địa chỉ); giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên; thay đổi do
xác định lại diện tích đất ở trong thửa đất có vườn, ao gắn liền với nhà ở;
thay đổi về hạn chế quyền sử dụng đất; thay đổi về nghĩa vụ tài chính; thay đổi
về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký, cấp Giấy chứng nhận gồm
có:”

2. Bổ sung Khoản
5 và Khoản 6 vào
Điều 11 của Thông tư
số 24/2014/TT-BTNMT như sau:

“5. Trường hợp Văn phòng đăng ký đất
đai đã trang bị máy quét (scan) thì việc nộp hồ sơ khi thực hiện thủ tục đăng
ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất được thực hiện theo quy định sau đây:

a) Người làm thủ tục đăng ký đất đai,
cấp Giấy chứng nhận lần đầu xuất trình bản chính các giấy tờ về quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định tại Điều
100 của Luật Đất đai và các Điều 18, 31, 32, 33, 34 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP (nếu
có) để quét (scan) trực tiếp tại Văn phòng đăng ký đất đai.

Chi phí cho việc quét (scan) các giấy
tờ nêu trên do người làm thủ tục đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận chi trả theo mức
thu do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định
sau khi được Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua;

b) Văn phòng đăng ký đất đai đóng dấu
xác nhận “Đã cấp Giấy chứng nhận” vào bản chính giấy tờ về quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và trả bản chính giấy tờ cho người
làm thủ tục khi trao Giấy chứng nhận.

Trường hợp giấy tờ về quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất còn
giá trị để cấp Giấy chứng nhận (như giấy tờ thừa
kế
cho nhiều người mà mới cấp Giấy chứng nhận cho một hoặc một số người
và còn một hoặc một số người chưa cấp Giấy chứng nhận,…) thì sau mỗi lần cấp
Giấy chứng nhận, Văn phòng đăng ký đất đai đóng dấu xác nhận “Đã cấp Giấy chứng
nhận cho
… (ghi tên người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất đã được cấp Giấy chứng nhận
)”; khi giấy tờ đã hết giá trị để cấp Giấy
chứng nhận (đã cấp Giấy chứng nhận cho tất cả người sử dụng đất, chủ sở hữu tài
sản gắn liền với đất được nhận quyền thể hiện trên giấy tờ) thì đóng dấu xác nhận
Đã cấp Giấy chứng nhận”.

6. Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016,
việc nộp hồ sơ khi thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được thực hiện
thống nhất theo hình thức quy định tại Khoản 5 Điều này.”

3. Sửa đổi cụm từ
“Người nộp hồ sơ” thành cụm từ “Người nhận hồ sơ” và cụm từ “Người nhận kết quả”
thành cụm từ “Người trả kết quả” tại phần ký tên của
Liên 2 Mẫu số 02/ĐK thuộc Phụ lục
số 01 ban hành kèm theo Thông tư số
24/2014/TT-BTNMT .

Điều 20. Sửa đổi,
bổ sung quy định của Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT

Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của
Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định về bản đồ địa chính như sau:

1. Sửa đổi cụm từ
“Khu vực có Mt ≤ 1” tại
Tiết
a Điểm 1.5 Khoản 1 Điều 6 thành cụm từ “Khu vực
có Mt < 5”.

2. Sửa đổi Khoản 2 Điều 20 như sau:

“2. Nội dung sổ mục kê đất đai gồm số thứ tự tờ bản đồ địa chính, mảnh trích
đo địa chính; số thứ tự thửa đất, đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa đất;
tên người sử dụng, quản lý đất; mã đối tượng sử dụng, quản lý đất; diện tích;
loại đất (bao gồm loại đất theo hiện trạng,
loại đất theo giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất).”.

3. Sửa đổi Điểm 7.1 Khoản 7 Điều 22 như
sau:

“7.1. Trường hợp trích đo địa chính
thửa đất do Văn phòng đăng ký đất đai hoặc
chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất đối với nơi chưa lập Văn phòng đăng ký đất đai
(sau đây gọi chung là Văn phòng đăng ký đất
đai) để phục vụ đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận đơn lẻ, thường xuyên hàng
năm thì phải có chữ ký của người thực hiện đo đạc, người kiểm tra và ký duyệt của
Giám đốc Văn phòng đăng ký đất đai tại vị trí phần ngoài khung mảnh trích đo địa
chính theo mẫu quy định tại Điểm 4 Mục III của Phụ
lục số 01 kèm theo Thông tư này.”.

4. Sửa đổi Điểm d Khoản 3.2 Mục I của Phụ lục số 01 như sau:

“d) Thể hiện bằng màu đỏ mã màu = 3,
có chỉ số màu đồng thời Red = 255, Green = 0, Blue = 0 đối với ranh giới thửa đất
theo quy hoạch và ranh giới chỉnh lý.”.

5. Sửa đổi cụm từ
“Tọa độ và chiều dài cạnh thửa” tại Mục 12 của
Phụ lục số 12 thành cụm
từ “Chiều dài cạnh thửa đất”.

6. Sửa đổi dòng
thứ 4 từ trên xuống của Mục “Thửa đất T” thuộc “I. Bảng phân lớp đối tượng bản
đồ địa chính” của
Phụ lục số 18 như sau:

Tại cột “Đối tượng” sửa đổi cụm từ
“Ghi chú về thửa đất” thành cụm từ “Số thứ tự thửa đất”; bỏ cụm từ “Ghi chú về
thửa đất” tại cột “Dữ liệu thuộc tính”.

Điều 21. Sửa đổi,
bổ sung quy định của Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT

Sửa đổi, bổ sung một số quy định của
Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện
trạng sử dụng đất như sau:

1. Sửa đổi, bổ
sung
Điểm c Khoản 2 Điều 19 như sau:

“c) Ranh giới các khoanh đất thể hiện
trên bản đồ kết quả điều tra kiểm kê được phản ánh đúng theo trạng thái đã được
xác định trong quá trình khoanh vẽ, không tổng hợp, không khái quát hóa, đảm bảo
thể hiện vị trí, diện tích các khoanh đất với độ chính xác cao nhất theo kết quả
điều tra thực địa.

Khoanh đất trên bản đồ kết quả điều
tra kiểm kê phải thể hiện nhãn khoanh đất gồm số thứ tự khoanh đất; diện tích
khoanh đất; mã loại đất; mã loại đối tượng sử dụng đất hoặc đối tượng quản lý đất
theo hình thức như sau:

Mã loại đất

Số thứ tự khoanh đất

Mã đối tượng

Diện tích khoanh đất

* Trường hợp khoanh đất có mục đích chính và mục đích phụ thì thể hiện mục đích
chính trước và thể hiện mục đích phụ sau trong ngoặc đơn:

Mã loại đất chính
(Mã loại đất phụ)

S thứ tự khoanh đất

Mã đối tượng

Diện tích khoanh đất

* Trường hợp khoanh đất có nhiều mục
đích sử dụng mà xác định được diện tích sử dụng riêng vào từng mục đích thì thể
hiện:

Mã loại đất 1 (diện
tích loại đất 1); Mã loại đất 2 (diện tích loại đất 2)

S thứ tự khoanh đất

Mã đối tượng

Diện tích khoanh đất

Nhãn khoanh đất được tạo dưới dạng
cell. Mã ký hiệu loại đất, loại đối tượng sử dụng, đối tượng quản lý đất theo
quy định tại Phụ lục số 04 ban hành kèm theo
Thông tư này.

Số thứ tự khoanh đất được thể hiện bằng
số Ả Rập, từ 01 đến hết trong phạm vi toàn xã, thứ tự đánh số từ trên xuống dưới,
từ trái sang phải, theo đường zích zắc (ziczac). Đối với các yếu tố chiếm đất
không tạo thành thửa đất được khép vùng theo đường địa giới hành chính và được
đánh số thứ tự như thửa đất;”

2. Sửa đổi Điểm d Khoản 4 Điều 23 như
sau:

“d) Thời gian gửi kết quả thống kê,
kiểm kê đất quốc phòng, đất an ninh cho Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh thực hiện theo thời gian gửi kết quả thống kê, kiểm kê đất
đai của Ủy ban nhân dân cấp xã quy định tại
Điểm a Khoản 2 Điều 5 và Điểm a Khoản 2 Điều 6 của Thông tư này;”.

3. Sửa đổi Khoản 3 Điều 24 như sau:

“3. Kết quả kiểm tra quy định tại
các Điểm b, c, d, và đ Khoản 2 Điều này được lập thành văn bản thể hiện kết quả
kiểm tra từng nội dung quy định tại Khoản 1 Điều này.”.

4. Sửa đổi Điểm c Khoản 2 Điều 25 như
sau:

“c) Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất
cấp tỉnh (đối với nơi chưa thành lập Văn phòng đăng ký đất đai) kiểm tra kết quả
của cấp huyện trước khi tiếp nhận;”.

5. Sửa đổi Khoản 3 Điều 25 như sau:

“3. Kết quả kiểm tra, thẩm định quy định
tại các Điểm b, c, d và đ Khoản 2 Điều này được lập thành văn bản thể hiện kết
quả từng nội dung quy định tại Khoản 1 Điều này.”

6. Sửa đổi Điểm 1.1.1 của Phụ lục số 01 như sau:

“Đất trồng cây hàng năm là đất sử
dụng vào mục đích trồng các loại cây được gieo trồng, cho thu hoạch và kết thúc
chu kỳ sản xuất trong thời gian không quá một (01) năm, kể cả đất trồng cây
hàng năm được lưu gốc để thu hoạch không quá năm (05) năm, đất sử dụng theo chế
độ canh tác không thường xuyên theo chu kỳ. Đất trồng cây hàng năm bao gồm đất
trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác.”

7. Sửa đổi Điểm 1.1.2
của Phụ lục số 01 như sau:

“Đất trồng cây lâu năm là đất sử
dụng vào mục đích trồng các loại cây được gieo trồng một lần, sinh trưởng và
cho thu hoạch trong nhiều năm.

Các loại cây lâu năm bao gồm:

– Cây công nghiệp lâu năm: Gồm các
cây lâu năm có sản phẩm thu hoạch không phải là gỗ, được dùng để làm nguyên liệu
cho sản xuất công nghiệp hoặc phải qua chế biến mới sử dụng được như chè, cà
phê, cao su, hồ tiêu, điều, ca cao, dừa, v.v;

– Cây ăn quả lâu năm: Gồm các cây lâu
năm có sản phẩm thu hoạch là quả để ăn tươi hoặc kết
hợp chế biến (kể cả chuối);

– Vườn tạp là vườn trồng xen lẫn nhiều
loại cây lâu năm hoặc cây lâu năm xen lẫn cây hàng năm mà không được công nhận
là đất ở;

– Các loại cây lâu năm khác không phải
đất trồng cây công nghiệp lâu năm và cây ăn quả lâu năm, chủ yếu là cây lấy gỗ,
lấy bóng mát, tạo cảnh quan trong các đô thị, khu dân cư nông thôn.

Trường hợp đất trồng cây lâu năm có kết
hợp nuôi trồng thủy sản, kinh doanh dịch vụ thì ngoài việc thống kê theo mục
đích trồng cây lâu năm còn phải thống kê thêm theo các mục đích khác là nuôi trồng
thủy sản, sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp (trường hợp sử dụng đồng thời
vào cả hai mục đích khác thì thống kê theo cả hai mục đích đó).”

8. Sửa đổi Điểm 2.1.2
của Phụ lục số 01 như sau:

“Đất ở tại đô thị là đất ở thuộc
phạm vi địa giới hành chính các phường, thị trấn, kể cả đất ở tại các khu đô thị
mới đã thực hiện theo quy hoạch phát triển các quận, thành phố, thị xã nhưng hiện
tại vẫn do xã quản lý.”

9. Sửa đổi Điểm
2.2.4.1 của Phụ lục số 01 như sau:

“Đất xây dựng trụ sở của tổ chức
sự nghiệp là đất xây dựng trụ sở hoặc văn
phòng đại diện của các đơn vị sự nghiệp trực thuộc cơ quan nhà nước, tổ chức
chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức
chính trị – xã hội – nghề nghiệp; trụ sở của tổ chức xã hội, tổ chức xã hội –
nghề nghiệp (trừ các cơ sở văn hóa, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể
thao, khoa học và công nghệ, dịch vụ xã hội).”

Điều 22. Sửa đổi, bổ sung quy định của Thông tư số
36/2014/TT-BTNMT

Sửa đổi, bổ sung Khoản
1 Điều 28 của Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất;
xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất
như sau:

“1. Căn cứ dự thảo kế hoạch sử dụng đất
hàng năm cấp huyện, kế hoạch cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, Sở Tài nguyên
và Môi trường lập kế hoạch định giá đất cụ thể của năm tiếp theo trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đồng thời với kế hoạch
sử dụng đất hàng năm cấp huyện; việc lựa chọn tổ chức có chức năng tư vấn giá đất
thực hiện kế hoạch định giá đất cụ thể phải hoàn thành trước ngày 31 tháng 3
hàng năm.”

Điều 23. Sửa đổi,
bổ sung một số nội dung của Định mức kinh tế – kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất
đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất

Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của
Định mức kinh tế – kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng
sử dụng đất ban hành kèm theo Thông tư số 42/2014/TT-BTNMT ngày 29 tháng 7 năm
2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường như sau:

1. Sửa đổi cụm từ
“xã đồng bằng có diện tích nhỏ hơn hoặc bằng 1000 ha” thành cụm từ
“xã đồng bằng có diện tích bằng 1.000 ha” tại các điểm gồm: đoạn thứ nhất
của Điểm (1) thuộc phần Ghi chú cuối Bảng 1 quy định tại
Khoản 2 Mục I Chương I Phần II; đoạn thứ nhất của Điểm (2) thuộc phần Ghi chú cuối Bảng
8 Điểm 2.2 Khoản 2 Mục I Chương II Phần II đoạn thứ
nhất của nội dung ghi chú cuối Bảng 30 Khoản 3 Mục I Chương
I Phần III.

2. Sửa đổi Bảng
2: hệ số quy mô diện tích cấp xã (Kdtx) quy định tại
Khoản 2 Mục I Chương I Phần II như sau:

“Bảng hệ số quy mô diện tích cấp xã (Kdtx)

Bảng 2

STT

Diện tích tự
nhiên (ha)

Hệ số (Kdtx)

Hệ số cụ thể được
xác định bằng công thức tính nội suy

1

≤ 100 – 1.000

0,5 – 1,00

Hệ số của xã cần tính = 0,5+((1,0-0,5)/(1000-
100))x(diện tích của xã cần tính -100)

2

> 1.000 – 2.000

1,01 – 1,10

Hệ số của xã cần tính = 1,01+((1,1-1,01)/(2000-
1000))x(diện tích của xã cần tính -1000)

3

> 2.000 – 5.000

1,11 – 1,20

Hệ số của xã cần tính = 1,11+((1,2-1,11)/(5.000-
2000))x(diện tích của xã cần tính -2000)

4

> 5.000 –
10.000

1,21 – 1,30

Hệ số của
xã cần tính = 1,21+((1,3-1,21)/(10.000- 5000))x(diện tích của xã cần tính -5000)

5

> 10.000 –
150.000

1,31 – 1,40

Hệ số của xã cần tính =
1,31+((1,4-1,31)/(150.000- 10.000))x(diện tích của xã cần tính -10.000)

3. Thay thế cụm
từ “huyện có ít hơn hoặc bằng 15 đơn vị cấp xã” bằng cụm từ “có 15 đơn vị
hành chính cấp xã” tại đoạn đầu nội dung ghi chú cuối Bảng 4
Khoản 2 Mục II Chương I Phần II; đoạn đầu nội dung ghi chú cuối Bảng 13 và Bảng 14 Khoản 2 Mục II Chương II Phần II và
nội dung ghi chú cuối Bảng 33 Khoản 3 Mục II Chương I Phần
III.

4. Thay thế cụm
từ “tỉnh có ít hơn hoặc bằng 10 đơn vị cấp huyện” bằng cụm từ “có 10 đơn vị
hành chính cấp huyện” tại đoạn đầu nội dung ghi chú cuối Bảng 5
Khoản 2 Mục III Chương I Phần II; đoạn đầu nội dung ghi chú cuối Bảng 19 và Bảng 20 Khoản 2 Mục III Chương II Phần II và nội dung ghi chú cuối Bảng 36 Khoản
3 Mục III Chương I Phần III.

5. Sửa đổi Bảng
10 hệ số tỷ lệ bản đồ cấp xã (Ktlx) ở nội dung ghi chú cuối Bảng 9
quy định tại
Khoản 2 Mục I Chương II
Phần II như sau:

Bảng hệ số tỷ lệ bản đồ cấp xã (Ktlx):

Bảng 10

STT

Tỷ lệ bản đồ

Diện tích tự
nhiên (ha)

Ktlx

Hệ số (Ktlx)
cụ thể được xác định bằng công thức tính nội suy

1

1/1000

≤ 100

1,00

Hệ số của xã cần tính =1,0

> 100 – 120

1,01 – 1,15

Ktlx của xã cần tính
=1,01+((1,15-1,01)/(120-100))x(diện tích của xã cần tính -100)

2

1/2000

> 120 – 300

0,95 – 1,00

Ktlx của xã cần tính =
0,95+((1,0-0,95)/(300-120))x(diện tích của xã cần tính -120)

> 300 – 400

1,01 – 1,15

Ktlx của xã cần tính =1,01+((1,15-1,01)/(400-300))x(diện tích của xã cần tính -300)

> 400 – 500

1,16 – 1,25

Ktlx của xã cần tính
=1,16+((1,25-1,16)/(500-400))x(diện tích của xã cần tính-400)

3

1/5000

> 500 – 1.000

0,95 – 1,00

Ktlx của xã cần tính
=0,95+((1,0-0,95)/(1.000-500))x(diện tích của xã cần tính -500)

> 1.000 – 2.000

1,01 – 1,15

Ktlx của xã cần tính
=1,01+((1,15-1,01)/(2.000-1.000))x(diện tích của xã cần tính -1.000)

> 2.000 – 3.000

1,16 – 1,25

Ktlx của xã cần tính =1,16+((1,25- 1,16)/(3.000-2.000))x(diện tích
của xã cần tính -2.000)

4

1/10000

> 3.000 – 5.000

0,95 – 1,00

Ktlx của xã cần tính =0,95+((1,0-0,95)/(5.000-3.000))x(diện tích của
xã cần tính -3.000)

> 5.000 –
20.000

1,01 – 1,15

Ktlx của xã cần tính
=1,01+((1,15- 1,01)/(20.000-5.000))x(diện tích của xã cần tính -5.000)

> 20.000 –
50.000

1,16 – 1,25

Ktlx của xã cần tính
=1,16+((1,25- 1,16)/(50.000-20.000))x(diện tích của xã cần tính -20.000)

> 50.000 –
150.000

1,26 – 1,35

Ktlx của xã cần tính
=1,26+((1,35-1,26)/(150.000-50.000))x(diện tích của xã cần tính -50.000)

6. Sửa đổi Bảng
15 hệ số tỷ lệ bản đồ cấp huyện (Ktlh) và Bảng 16 hệ số số lượng đơn
vị cấp xã trực thuộc huyện (Ksx)
ở nội dung ghi chú cuối Bảng 14 quy định tại
Khoản 2 Mục II Chương II Phần II như
sau:

Bảng hệ số tỷ lệ bản đồ cấp huyện (Ktlh):

Bảng 15

STT

Tỷ lệ bản đồ

Diện tích tự
nhiên (ha)

Ktlh

Hệ số (Ktlh)
cụ thể được xác định bằng công thức
tính nội suy

1

1/5000

≤ 2.000

1,00

Hệ số Ktlh của huyện cần tính
=1,0

> 2.000 – 3.000

1,01 – 1,15

Ktlh của huyện cần tính
=1,01+((1,15- 1,01)/(3.000-2.000))x(diện tích của huyện cần tính -2.000)

2

1/10000

> 3.000 – 7.000

0,95 – 1,00

Ktlh của huyện cần tính =0,95+((1,0-
0,95)/(7.000-3.000))x(diện tích của huyện cần tính -3.000)

> 7.000 –
10.000

1,01 – 1,15

Ktlh của huyện cần tính
=1,01+((1,15- 1,01)/(10.000-7.000))x(diện tích của huyện cần tính -7.000)

> 10.000 –
12.000

1,16 – 1,25

Ktlh của huyện cần tính
=1,16+((1,25- 1,16)/(12.000-10.000))x(diện tích của xã cần tính -10.000)

3

1/25000

> 12.000 –
20.000

0,95 – 1,00

Ktlh của huyện cần tính
=0,95+((1,0- 0,95)/(20.000-12.000))x(diện tích của xã cần tính -12.000)

> 20.000 –
50.000

1,01 – 1,15

Ktlh của huyện cần tính =
1,01+((1,15- 1,01)/(50.000-20.000))x(diện tích của xã cần tính -20.000)

> 50.000 –
100.000

1,16 – 1,25

Ktlh của huyện cần tính =1,16+((1,25-
1,16)/(100.000-50.000))x(diện tích của xã cần tính -50.000)

> 100.000 –
350.000

1,26 – 1,35

Ktlh của huyện cần tính
=1,26+((1,35- 1,26)/(350.000-100.000))x(diện tích của xã cần tính -100.000)

Bảng hệ số
số lượng đơn vị cấp xã trực thuộc huyện (Ksx):

Bảng 16

STT

Số lượng đơn vị
cấp xã trực thuộc huyện

Ksx

Hệ số (Ksx)
cụ thể được xác định bằng công thức
tính nội suy

1

15

1,00

Ksx của huyện cần tính =1,0;

Trường hợp
số xã của huyện nhỏ hơn 15 xã thì tính công thức =1+(0,04x(Số xã của huyện cần
tính -15))

2

16 – 20

1,01 – 1,06

Ksx của huyện cần tính = 1,01
+((1,06-1,01)/(20- 16))x(Số xã của huyện cần tính -16)

3

21 – 30

1,07 – 1,11

Ksx của huyện cần tính
=1,07+((1,1-1,07)/(30- 21))x(Số xã của
huyện cần tính -21)

4

31 – 40

1,12 – 1,15

Ksx của huyện cần tính
=1,12+((1,15-1,12)/(40-31))x(Số xã của huyện cần tính -31)

5

41 – 50

1,16 – 1,18

Ksx của huyện cần tính
=1,16+((1,18-1,16)/(50- 41))x(Số xã của huyện cần tính -41)

7. Sửa đổi Bảng
21 hệ số theo tỷ lệ bản đồ cấp tỉnh (Ktlt) và Bảng 22 hệ số số lượng đơn vị cấp huyện trực thuộc tỉnh (Ksh)
ở nội dung ghi chú cuối Bảng 20 quy định tại
Khoản 2 Mục III Chương II Phần II như
sau:

Bảng hệ số theo tỷ lệ bản đồ cấp tỉnh
(Ktlt):

Bảng 21

STT

Tỷ lệ bản đồ

Diện tích tự
nhiên (ha)

Ktlt

Hệ số (Ktlt)
cụ thể được xác định bằng công thức tính nội suy

1

1/25000

≤ 50.000

1,00

Hệ số Ktlt của tỉnh cần tính
=1,0

> 50.000 –
100.000

1,01 – 1,15

Ktlt của tỉnh cần tính
=1,01+((1,15- 1,01)/(100.000-50.000))x(diện tích của tỉnh cần tính -50.000)

2

1/50000

> 100.000 –
200.000

0,95 – 1,00

Ktlt của tỉnh cần tính
=0,95+((1,0- 0,95)/(200.000-100.000))x(diện tích của tỉnh cần tính -100.000)

> 200.000 –
250.000

1,01 – 1,10

Ktlt của tỉnh cần tính =
1,01+((1,1- 1,01)/(250.000-200.000))x(diện tích của
tỉnh cần tính -200.000)

> 250.000 –
350.000

1,11 – 1,25

Ktlt của tỉnh cần tính =1,11+((1,25-1,11)/(350.000-250.000))x(diện
tích của tỉnh cần tính -250.000)

3

1/100000

> 350.000 –
500.000

0,95 – 1,00

Ktlt của tỉnh cần tính
=0,95+((1,0- 0,95)/(500.000-350.000))x(diện tích của tỉnh cần tính -350.000)

 

> 500.000 –
800.000

1,01 – 1,15

Ktlt của tỉnh cần tính
=1,01+((1,15- 1,01)/(800.000-500.000))x(diện tích của tỉnh cần tính -500.000)

> 800.000 –
1.200.000

1,16 – 1,25

Ktlt của tỉnh cần tính
=1,16+((1,25- 1,16)/(1.200.000-800.000))x(diện tích của tỉnh cần tính -800.000)

> 1.200.000 –
1.600.000

1,26 – 1,35

Ktlt của tỉnh cần tính
=1,26+((1,35- 1,26)/(1.600.000-1.200.000))x(diện tích của tỉnh cần tính
-1.200.000)

Bảng hệ số số lượng đơn vị cấp huyện
trực thuộc tỉnh (Ksh):

Bảng 22

STT

Số lượng đơn vị
cấp huyện trực thuộc tỉnh

Ksh

Hệ số (Ksh)
cụ thể được xác định bằng công thức tính nội suy

1

10

1,00

Ksh của tỉnh cần tính =1,0; Trường
hợp số huyện của tỉnh nhỏ hơn 10 huyện thì tính công thức = 1+(0,04x(Số huyện
của tỉnh cần tính -10))

2

11 – 15

1,01 – 1,06

Ksh của tỉnh cần tính =1,01+((1,06-1,01)/(15-
11))x(Số lượng huyện của tỉnh cần tính
-11)

3

16 – 20

1,07 – 1,11

Ksh của tỉnh cần tính
=1,07+((1,11-1,07)/(20- 16))x(Số lượng huyện của tỉnh cần tính -16)

4

21 – 30

1,12 – 1,15

Ksh của tỉnh cần tính
=1,12+((1,15-1,12)/(30- 21))x(Số lượng huyện
của tỉnh cần tính -21)

5

31 – 50

1,16 – 1,18

Ksh của tỉnh cần tính
=1,16+((1,18-1,16)/(50- 31))x(Số lượng huyện
của tỉnh cần tính -31)

8. Sửa đổi cụm từ
“kiểm tra kết quả TKĐĐ” tại các điểm
: Điểm
1.2 Khoản 1 Điểm 2.1 Khoản 2 của Mục
II Chương I Phần II; Điểm 1.2 Khoản 1 và Điểm 2.1 Khoản 2 của
Mục III Chương I Phần II; Điểm 1.2 Khoản 1 và Điểm 2.1 Khoản
2 của Mục IV Chương I Phần II thành cụm từ “kiểm
đếm hồ sơ kết quả TKĐĐ”.

9. Sửa đổi cụm từ
“kiểm tra thẩm định kết quả kiểm kê đất đai” tại các điểm
: Điểm 1.2 Khoản 1 và Điểm 2.2 Khoản 2 của Mục II
Chương II Phần II; Điểm 1.2 Khoản 1 và Điểm 2.2 Khoản 2 của
Mục III Chương II Phần II; Điểm 1.2 Khoản 1 và Điểm 2.2 Khoản
2 của Mục IV Chương II Phần II thành cụm từ “kiểm
đếm hồ sơ kết quả kiểm kê đất đai”.

10. Sửa đổi, bổ
sung nội dung ghi chú cuối Bảng 45
Điểm
2.3 Khoản 2 Mục I Chương II Phần III như sau:

Ghi chú:
Định mức dụng cụ, thiết bị trên tính cho xã trung bình (xã đồng bằng có diện
tích bằng 1.000 ha); khi tính mức cho từng xã cụ thể thì tính tương ứng theo
công thức tính ở phần định mức lao động công nghệ “Điều tra, khoanh vẽ, lập bản
đồ kết quả điều tra kiểm kê” của mục Kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử
dụng đất cấp xã, được điều chỉnh hệ số quy mô diện tích cấp xã (Kdtx)
quy định tại Bảng 2 và hệ số điều chỉnh khu vực (Kkv) quy định
tại Bảng 3 của Khoản 2 Mục I Chương I.

11. Sửa đổi, bổ
sung nội dung ghi chú cuối Bảng 48
Điểm
3.3 Khoản 3 Mục I Chương II Phần III như sau:

Ghi chú:
Định mức dụng cụ, thiết bị trên tính cho xã trung bình (lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất ở tỷ lệ 1/1000 tương ứng với quy mô
diện tích nhỏ hơn hoặc bằng 100 ha; tỷ lệ 1/2000 tương ứng với quy mô diện tích
bằng 300 ha; tỷ lệ 1/5000 tương ứng với quy mô diện tích bằng 1.000 ha; tỷ lệ
1/10000 tương ứng với quy mô diện tích bằng 5.000 ha); khi tính mức cụ thể cho từng xã thì tính tương ứng theo công
thức tính ở phần định mức lao động công nghệ “Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất”
của mục Kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã, được điều
chỉnh hệ số tỷ lệ bản đồ cấp xã (Ktlx)
quy định tại Bảng 10 Khoản 2 Mục I Chương II Phần II.

12. Sửa đổi, bổ
sung nội dung ghi chú cuối Bảng 57
Điểm
2.3 Khoản 2 Mục II Chương II Phần III như sau:

Ghi chú: Định mức dụng cụ,
thiết bị trên tính cho huyện trung bình có 15 đơn vị hành chính cấp xã; khi
tính mức cho từng huyện cụ thể thì tính tương ứng theo công thức tính ở phần định
mức lao động công nghệ “Tiếp nhận, kiểm đếm hồ sơ kết quả kiểm kê đất đai; tổng
hợp số liệu kiểm kê diện tích đất đai; phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất
và biến động sử dụng đất” của Mục Kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng
đất cấp huyện, thực hiện điều chỉnh theo công thức: MH = Mtbh
x [1 + 0,04 x (Kslx – 15)].

13. Sửa đổi, bổ
sung nội dung ghi chú cuối Bảng 60
Điểm
3.3 Khoản 3 Mục II Chương II Phần III như sau:

Ghi chú: Định mức dụng cụ,
thiết bị trên tính cho huyện trung bình có 15 đơn
vị
hành chính cấp xã (lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất ở tỷ lệ 1/5000 với
quy mô diện tích nhỏ hơn hoặc bằng 2.000 ha; tỷ lệ 1/10000 với quy mô diện tích
bằng 7.000 ha; tỷ lệ 1/25000 với quy mô diện tích bằng 20.000 ha); khi tính mức
cho từng huyện cụ thể thì tính tương ứng theo công thức tính ở phần định mức
lao động công nghệ “Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện” của Mục Kiểm
kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện, được điều chỉnh hệ số
hệ số tỷ lệ bản đồ cấp huyện (Ktlh) Bảng 15 và hệ số số lượng đơn vị
cấp xã trực thuộc huyện (Ksx) Bảng 16 Khoản 2 Mục II Chương II Phần
II.

14. Sửa đổi mức
hao phí thiết bị đối với danh mục thiết bị
“Máy vi tính” tại cột “Định mức” của Bảng 65
Điểm 1.2 Khoản 1 Mục III Chương II Phần III từ “0,00” thành “0,01”.

15. Sửa đổi, bổ
sung nội dung ghi chú cuối Bảng 69
Điểm
2.3 Khoản 2 Mục III Chương II Phần III như sau:

Ghi chú: Định mức dụng cụ,
thiết bị trên tính cho tỉnh trung bình có 10 đơn vị hành chính cấp huyện; khi
tính mức cụ thể cho từng tỉnh thì tính tương ứng theo công thức tính ở phần định
mức lao động công nghệ “Tiếp nhận, kiểm đếm kết quả kiểm kê đất đai của cấp huyện;
tổng hợp số liệu kiểm kê diện tích đất đai; phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng
đất và biến động sử dụng đất” của Mục Kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng
sử dụng đất cấp tỉnh, thực hiện điều chỉnh theo công thức: MT = Mtbt
x [1 + 0,04 x (Kslh – 10)].

16. Sửa đổi nội
dung ghi chú cuối Bảng 72
Khoản 3 Mục
III Chương II Phần III như sau:

Ghi chú: Định mức dụng cụ,
thiết bị trên tính cho tỉnh trung bình có 10 đơn vị hành chính cấp huyện (tỷ lệ
1/25000 với quy mô diện tích nhỏ hơn hoặc bằng 50.000 ha; tỷ lệ 1/50000 với quy
mô diện tích bằng 200.000 ha; tỷ lệ 1/100000 với quy mô diện tích bằng 500.000
ha); khi tính mức cụ thể cho từng tỉnh thì tính tương ứng theo công thức tính ở
phần định mức lao động công nghệ “Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh” của
Mục Kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh, được điều chỉnh
hệ số theo tỷ lệ bản đồ cấp tỉnh (Ktlt) Bảng 21 và hệ số số lượng
đơn vị cấp huyện trực thuộc tỉnh (Ksh) Bảng 22 Khoản
2 Mục III Chương II Phần II.

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI
HÀNH

Điều 24. Hiệu lực
thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành
kể từ ngày 13 tháng 3 năm 2015.

2. Thông tư này thay thế các Thông tư
sau đây:

a) Thông tư số 01/2005/TT-BTNMT ngày
13 tháng 4 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện
một số điều của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính
phủ về thi hành Luật Đất đai;

b) Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT ngày
15 tháng 6 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn
thực hiện một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của
Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi
đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;

c) Thông tư số 09/2013/TT-BTNMT ngày
28 tháng 5 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quản
lý, sử dụng đất bãi bồi ven sông, đất bãi bồi ven biển, đất có mặt nước ven biển.

Điều 25. Xử lý
chuyển tiếp một số trường hợp liên quan đến giao đất, cho thuê đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất

1. Đối với tổ chức kinh tế đã được
Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất để làm nghĩa trang, nghĩa địa theo
quy định của pháp luật về đất đai trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 thì được tiếp
tục sử dụng đất mà không phải chuyển sang hình thức giao đất có thu tiền sử dụng
đất.

2. Trường hợp nhà đầu tư đã nhận chuyển
nhượng quyền sử dụng đất và đã chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của
pháp luật để thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh trước ngày 01 tháng 7
năm 2014 mà đã lựa chọn hình thức Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất thì được tiếp tục sử dụng đất trong
thời hạn sử dụng đất còn lại mà không phải chuyển sang thuê đất. Khi hết thời hạn sử dụng đất, nếu được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền gia hạn thì phải chuyển sang thuê đất.

3. Trường hợp tổ chức kinh tế được tiếp tục sử dụng đất theo quy định tại Khoản 4 Điều 60 của Luật Đất đai năm 2013 thì Văn phòng đăng
ký đất đai thực hiện chỉnh lý thời hạn sử dụng đất vào hồ sơ địa chính theo thời
hạn còn lại của dự án đã được phê duyệt.

Điều 26. Trách
nhiệm thực hiện

1. Tổng cục Quản lý đất đai chịu
trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc thực hiện Thông tư này.

2. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo thực hiện Thông tư này ở địa phương và
rà soát, bãi bỏ các quy định của địa phương trái với quy định của Thông tư này.

3. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách
nhiệm giúp Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức thực hiện Thông tư này ở địa phương.

4. Trong quá trình thực hiện, nếu có
khó khăn, vướng mắc thì các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ
Tài nguyên và Môi trường để xem xét, giải quyết./.

 

 

Nơi nhận:
– Thủ tướng Chính phủ và các Phó Thủ tướng Chính phủ;
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
– UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
– Văn phòng Quốc hội;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Văn phòng Chính phủ;
– Văn phòng Trung ương Đảng;
– Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
– Tòa án nhân dân tối cao;
– UBTU Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
– Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
– Cục Kiểm tra văn bản QPPL – Bộ Tư pháp;
– Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ TN&MT;
– Các đơn vị thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường;
– Các Sở Tài nguyên và Môi Trường;
– Công báo; Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
– Cổng TTĐT Bộ Tài nguyên và Môi trường;
– Lưu VT, Vụ PC, Vụ KH, TCQLĐĐ (CSPC)

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Trần Hồng Hà

 

[download]

Related Posts

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *