Tải Thông tư 01/2016/TT-BTNMT quy định kỹ thuật về công tác thăm dò cát, sỏi lòng sông và đất, đá làm vật liệu san lấp do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành – Word, PDF [Download]

Thông tư 01/2016/TT-BTNMT quy định kỹ thuật về công tác thăm dò cát, sỏi lòng sông và đất, đá làm vật liệu san lấp do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành

Tóm tắt văn bản

Trích lược
Số hiệu: 01/2016/TT-BTNMT   Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Tài nguyên và Môi trường   Người ký: Trần Hồng Hà
Ngày ban hành: 13/01/2016   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: 09/02/2016   Số công báo: Từ số 171 đến số 172
Lĩnh vực: Tài nguyên   Tình trạng: Đã biết

Thông tư 01/2016/TT-BTNMT được ban hành ngày 13/01/2016 quy định kỹ thuật về công tác thăm dò cát, sỏi lòng sông và đất, đá làm vật liệu san lấp.

Theo đó, các yêu cầu về kỹ thuật bao gồm:

Yêu cầu về cấp trữ lượng và mạng lưới thăm dò

  1.  Mỏ cát, sỏi lòng sông và đất, đá làm vật liệu san lấp thăm dò đến trữ lượng cấp 122;
  2. Mạng lưới các công trình thăm dò.

Yêu cầu kỹ thuật công tác thăm dò.

  1. Phải xác định tọa độ, độ cao theo hệ tọa độ, độ cao Quốc gia;
  2. Đo vẽ ở tỷ lệ 1: 5.000 hoặc lớn hơn tùy theo diện tích, mức độ phức tạp về địa hình của mỏ và mục đích sử dụng, địa hình mỏ;
  3. Công trình thăm dò phải được chọn phù hợp với cấu tạo và chiều dày các thân khoáng, đặc điểm địa hình;
  4. Mạng lưới các công trình thăm dò thiết kế theo các Yêu cầu về cấp trữ lượng và mạng lưới thăm dò;
  5. Phải bảo đảm tỷ lệ mẫu lõi khoan lấy được qua các thân khoáng không dưới 70% đối với các công trình khoan;
  6. Các công trình giếng, hào, hố, moong khai thác, các vết lộ tự nhiên và nhân tạo trong khu vực thăm dò đều phải được thu thập tài liệu, thành lập thiết đồ theo quy định hiện hành và thể hiện vị trí trên bản đồ tài liệu thực tế;
  7. Công tác địa chất thủy văn, địa chất công trình:
  • Về địa chất thủy văn: công tác đo vẽ địa chất thủy văn đối với mỏ không ngập nước phải xác định lượng sơ bộ lượng nước chảy vào mỏ, khả năng tháo khô khu mỏ. Đối với mỏ ngập nước phải dự kiến ảnh hưởng của hoạt động khai thác đến dòng chảy của sông;
  • Về địa chất công trình: căn cứ vào kết quả mẫu cơ lý, các khu vực có điều kiện địa chất công trình tương tự, xác định góc dốc bờ moong định hướng cho khai thác.

Yêu cầu về công tác tính trữ lượng

  1. Trữ lượng được tính trên cơ sở chỉ tiêu tính trữ lượng tương ứng với lĩnh vực sử dụng và được quy định cụ thể trong Đề án thăm dò;
  2. Phải xác định sơ bộ ranh giới khai trường, góc dốc sườn tầng, góc dốc bờ moong kết thúc khai thác, hệ số bóc và khối lượng đất bóc.
  3. Trữ lượng được tính theo đơn vị m3 và phương pháp tính trữ lượng phải phù hợp với đặc điểm thân khoáng để đảm bảo độ tin cậy.     

Đồng thời Thông tư này cũng quy định các yêu cầu công tác nghiên cứu chất lượng, yêu cầu về mức độ nghiên cứu và khoanh nối khối tính trữ lượng, yêu cầu về công tác tính trữ lượng

Nội dung, hình thức trình bày các tài liệu của báo cáo thăm dò cát, sỏi lòng sông và đất, đá làm vật liệu san lấp thực hiện theo Quy định về trình tự, thủ tục trình duyệt, thẩm định, xét và phê duyệt trữ lượng khoáng sản trong báo cáo thăm dò khoáng sản ban hành kèm theo Thông tư số 16/2012/TT-BTNMT.

Thông tư 01/2016/TT-BTNMT có hiệu lực thi hành ngày 01/3/2016.

Từ khóa:
Thông tư 01/2016/TT-BTNMT

[download]

Nội dung văn bản Thông tư 01/2016/TT-BTNMT quy định kỹ thuật về công tác thăm dò cát, sỏi lòng sông và đất, đá làm vật liệu san lấp do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành

BỘ
TÀI NGUYÊN VÀ

 
MÔI TRƯỜNG
——-

CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số:
0
1/2016/TT-BTNMT


Nội, ngày
13
tháng 01 năm 2016

 

THÔNG TƯ

QUY
ĐỊNH KỸ THUẬT VỀ CÔNG TÁC THĂM DÒ CÁT, SỎI LÒNG SÔNG VÀ ĐẤT, ĐÁ LÀM VẬT LIỆU
SAN LẤP

Căn cứ Luật Khoáng sản s 60/2010/QH12 ngày 17 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Nghị định s 15/2012/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết
một
số
điều của Luật Khoáng sản;

Căn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài
nguyên và Môi trường;

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Vụ trưởng Vụ Khoa học và
Công nghệ và Vụ
tr
ưởng Vụ Pháp chế;

Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường
ban hành Thông tư quy định kỹ thuật về công tác thăm dò cát, sỏi lòng sông và đất,
đ
á
làm vật liệu san lấp.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều
chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Thông tư này quy định kỹ thuật về
công tác thăm dò cát, sỏi lòng sông và đất, đá làm vật liệu san lấp.

2. Thông tư này được áp dụng đối với
các cơ quan quản lý Nhà nước về khoáng sản; tổ chức, cá nhân được phép thăm dò,
khai thác khoáng sản và tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 2. Giải
thích từ ngữ

1. Cát, sỏi lòng sông là sản phẩm
tích tụ trong bãi bồi, thềm sông và cửa sông, bao gồm: cuội, sỏi, sạn, cát chỉ
có giá trị sử dụng làm vật liệu xây dựng thông thường.

2. Đất, đá làm vật liệu san lấp là
khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường khi đáp ứng đủ quy định tại Khoản 1 Điều 64 Luật khoáng sản.

Chương II

QUY ĐỊNH VỀ KỸ
THUẬT

Điều 3. Yêu cầu về
cấp trữ lượng và mạng lưới thăm dò

1. Mỏ cát, sỏi lòng sông và đất, đá
làm vật liệu san lấp thăm dò đến trữ lượng cấp 122.

2. Mạng lưới các công trình thăm dò.

a) Mạng lưới công trình thăm dò theo
tuyến tối đa là 400m, công trình trên tuyến tối đa là 200m;

b) Đối với mỏ có diện tích nhỏ hơn 1ha và chiều dài phân bố không quá 500m phải có 01 công trình khống chế
bề dày thân khoáng hoặc khống chế đến cốt cao dự kiến thăm dò ở trung tâm khu vực
thăm dò;

c) Đo vẽ mô tả địa chất tại thực địa
từng điểm lộ phải được mô tả được đặc điểm địa chất, thành phần, cấu tạo và xác
định được ranh giới thân khoáng làm cơ sở xác đ
nh bề dày
biên, bề dày trung bình của thân khoáng trong diện tích thăm dò.

Điều 4. Yêu cầu kỹ
thuật công tác thăm dò

1. Công trình thăm dò đều phải xác định
t
ọa độ, độ cao theo hệ tọa độ, độ cao
Quốc gia (đảm bảo không chồng lấn với: khu vực thăm dò khác, khu vực cấm, tạm cấm
hoạt động khai thác tại thực địa).

2. Tùy theo diện
tích, mức độ phức tạp về địa hình của mỏ và mục đích sử dụng, địa hình mỏ phải
được đo vẽ ở tỷ lệ 1: 5.000 hoặc lớn hơn.

3. Công trình thăm dò phải được chọn
phù hợp với cấu tạo và chiều dày các thân khoáng, đặc điểm địa hình.

4. Mạng lưới các công trình thăm dò
thiết kế theo quy định tại Điều 3 của Thông tư này.

5. Công trình khoan (nếu có) phải bảo
đảm tỷ lệ mẫu lõi khoan lấy được qua các thân khoáng không dưới 70%.

6. Công trình: giếng, hào, hố, moong
khai thác, các vết lộ tự nhiên và nhân tạo trong khu vực thăm dò đều phải được
thu thập tài liệu, thành lập thiết đồ theo quy định hiện hành và thể hiện vị
trí trên bản đồ tài liệu thực tế.

7. Đối với công tác địa chất thủy
văn, địa chất công trình:

Về địa chất thủy văn: công tác đo vẽ
địa chất thủy văn đối với mỏ không ngập nước phải xác định lượng sơ bộ lượng nước
chảy vào mỏ, khả năng tháo khô khu mỏ. Đối với mỏ ngập nước phải dự kiến ảnh hưởng
của hoạt động khai thác đến dòng chảy của sông;

Về địa chất công trình: căn cứ vào kết
quả mẫu cơ lý, các khu vực có điều kiện địa chất công trình tương tự, xác định
góc dốc bờ moong định hướng cho khai thác.

Điều 5. Yêu cầu về
công tác nghiên cứu chất lượng

1. Công trình thăm dò đã thi công đều
phải thu thập thành lập các loại tài liệu theo quy định hiện hành và lấy mẫu
nghiên cứu chất lượng, số lượng, chủng loại mẫu phù hợp với mục đích nghiên cứu
và được thể hiện trong đề án thăm dò. Đối với mẫu rãnh, chiều dài tối đa không
quá
10m.

2. Mỏ đất, đá làm vật liệu san lấp phải
lấy, gia công, phân tích các loại mẫu sau:

a) Mu cơ lý: lấy
tại công trình thăm dò, mỗi tầng sản phẩm phải có 01 mẫu cơ lý toàn diện;

b) Mỗi tầng sản phẩm phải lấy 01 mẫu
xác định: thể trọng lớn, độ ẩm, hệ số nở rời; 01 mẫu rãnh phân tích hóa toàn diện
và hoạt độ phóng xạ.

3. Mỏ cát, sỏi lòng sông phải lấy,
gia công, phân tích các loại mẫu sau:

a) Mu phân tích
độ hạt: lấy, phân tích theo tầng sản phẩm và tuân thủ quy định về chiều dài đối
với mẫu rãnh;

b) Mu hóa toàn
diện và hoạt độ phóng xạ, mẫu cơ lý, mẫu trọng sa và mẫu thể trọng, mẫu xác định
hệ số nở rời: phải lấy đại diện cho các tầng sản phẩm có mặt trong mỏ, tối thiểu
01 mẫu/01 tầng sản phẩm.

Ngoài ra tùy mục đích sử dụng có thể
lấy, phân tích các loại mẫu khác phù h
p với chỉ tiêu tính
trữ lượng.

Quy trình lấy, gia công, phân tích và
việc xử lý kiểm soát chất lượng mẫu cơ lý đối với đất, đá làm vật liệu san lấp;
mẫu độ hạt đối với cát, sỏi lòng sông phải tuân thủ theo quy định hiện hành về
kiểm soát chất lượng.

Điều 6. Yêu cầu về
mức độ nghiên cứu và khoanh nối khối tính trữ lượng

1. Yêu cầu về mức độ nghiên cứu địa
chất

a) Xác định được ranh giới, hình dạng
của các thân khoáng; bề mặt địa hình;

b) Mỏ đất, đá làm vật liệu san lấp phải
xác định tính chất cơ lý, chỉ tiêu về đất xây dựng.

2. Yêu cầu về khoanh nối ranh giới
tính trữ lượng

Khối tính trữ lượng được khoanh định
dựa vào công trình thăm dò, các điểm lộ được đo vẽ, mô tả địa chất. Ranh giới
khối tính trữ lượng cấp 122 có thể ngoại suy, nhưng phần ngoại suy không quá
200m theo đường phương hoặc chiều dài phân bố thân khoáng và không quá
100m theo hướng cắm hoặc bề rộng thân khoáng. Đồng thời phần ngoại suy phải
có kết quả đo vẽ địa chất đã khẳng định được đặc điểm địa chất khoáng sản tương
tự với vị trí có công trình khống chế.

3. Yêu cầu về mức độ nghiên cứu khả
thi

a) Chỉ tiêu tính trữ lượng được áp dụng
theo các tiêu chuẩn hoặc quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy định kỹ thuật hoặc
theo chỉ tiêu (hàm lượng, thành phần vật chất của khoáng vật…) ở khu mỏ có điều
kiện địa chất, khai thác tương tự đã được phê duyệt;

b) Đã sơ bộ lựa chọn được giải pháp kỹ
thuật khai thác và hướng sử dụng phù hợp.

4. Yêu cầu về mức độ hiệu quả kinh tế

Trên cơ sở so sánh với các mỏ đang
khai thác có điều kiện tương tự, chứng minh được việc khai thác có hiệu quả
kinh tế tại thời điểm đánh giá trữ lượng.

Điều 7. Yêu cầu về
công tác tính trữ lượng

1. Trữ lượng được tính trên cơ sở chỉ
tiêu tính trữ lượng tương ứng với lĩnh vực sử dụng và được quy định cụ thể
trong Đ
án thăm dò.

2. Phải xác định sơ bộ ranh giới khai
trường, góc dốc sườn tầng, góc dốc bờ moong kết thúc khai thác, hệ số bóc và khối
lượng đất bóc.

3. Phương pháp tính trữ lượng được lựa
chọn phù hợp với đặc điểm thân khoáng để đảm bảo độ tin cậy.

4. Trữ lượng được tính theo đơn vị m3.

Điều 8. Nội dung,
hình thức trình bày các tài liệu của báo cáo thăm dò

Nội dung, hình thức trình bày các tài
liệu của báo cáo thăm dò cát, sỏi lòng sông và đất, đá làm vật liệu san lấp thực
hiện theo Quy định về trình tự, thủ tục trình duyệt, thẩm định, xét và phê duyệt
trữ lượng khoáng sản trong báo cáo thăm dò khoáng sản ban hành kèm theo Thông
tư số 16/2012/
TT-BTNMT ngày 29 tháng 11 năm 2012 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI
HÀNH

Điều 9. Tổ chức thực
hiện

1. Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chất
và Khoáng sản Việt Nam, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi
trường, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương và các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thi hành Thông tư
này.

2. Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt
Nam chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra thực hiện Thông tư này.

3. Trong trường hợp các văn bản dẫn
chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo quy định
mới.

Điều 10. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành
kể từ ngày
01 tháng 3 năm 2016

2. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn
đề phát sinh hoặc khó khăn, vướng mắc, các Bộ, ngành, địa phương, các tổ chức
và cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, giải
quyết./.

 


Nơi nhận:
– Văn phòng Quốc hội;
– Văn phòng Chính phủ;
– Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
– Kiểm toán Nhà nước;
– HĐND,
UBND các tnh, thành phtrực thuộc TW;
– Sở TN&MT các t
nh, thành phố trực thuộc TW;
– Tòa án nhân dân tối cao;
– Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
– Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản QPPL);
– Công báo; Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
– Các đơn vị trực thuộc Bộ; Website Bộ TN&MT;

– Lưu: VT, PC, ĐCKS (300).

KT.
BỘ TRƯỞNG

THTRƯỞNG

Trần Hồng Hà

 

[download]

Related Posts

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *