Tải Thông tư 01/2015/TT-BTNMT về Định mức kinh tế – kỹ thuật quan trắc và dự báo tài nguyên nước do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành – Word, PDF [Download]

Thông tư 01/2015/TT-BTNMT về Định mức kinh tế – kỹ thuật quan trắc và dự báo tài nguyên nước do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành

Tóm tắt văn bản

Trích lược
Số hiệu: 01/2015/TT-BTNMT   Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Tài nguyên và Môi trường   Người ký: Nguyễn Thái Lai
Ngày ban hành: 09/01/2015   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: 30/01/2015   Số công báo: Từ số 171 đến số 172
Lĩnh vực: Tài nguyên   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa:
Thông tư 01/2015/TT-BTNMT

[download]

Nội dung văn bản Thông tư 01/2015/TT-BTNMT về Định mức kinh tế – kỹ thuật quan trắc và dự báo tài nguyên nước do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành

BỘ TÀI
NGUYÊN VÀ

MÔI
TRƯỜNG

——-

CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 01/2015/TT-BTNMT

Hà Nội,
ngày 09 tháng 01 năm 2015

 

THÔNG

BAN
HÀNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ – KỸ THUẬT QUAN TRẮC VÀ DỰ BÁO TÀI NGUYÊN NƯỚC

Căn cứ Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13,
ngày 21/6/2012;

Căn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày
04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ
cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Căn cứ Nghị định số 102/2008/NĐ-CP
ngày 15 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ về việc thu thập, quản lý, khai thác và
sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý
tài nguyên nước, Tổng Giám đốc Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước
quốc gia, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch và Vụ trưởng Vụ Pháp chế;

Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường
ban hành Thông tư về Định mức kinh tế – kỹ thuật quan trắc và dự báo tài nguyên
nước.

QUY ĐỊNH:

Điều 1. Ban
hành kèm theo Thông tư này Định mức kinh tế – kỹ thuật quan trắc và dự báo tài
nguyên nước.

Điều 2. Thông
tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24 tháng 02 năm 2015

Điều 3. Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc
Bộ Tài nguyên và Môi trường và tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Thông tư này./.

 

 

Nơi nhận:

Văn phòng Chính phủ; Văn phòng Quốc hội;
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
– Kiểm toán Nhà nước;
– UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
– Cục kiểm tra văn bản QPPL – Bộ Tư pháp;
– Các Thứ trưởng Bộ TN&MT;
– Các đơn vị trực thuộc Bộ TN&MT, Website Bộ TN&MT;
– Sở TN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
– Công báo, Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
– Lưu: VT, TNNQG, TNN, KH, PC.

KT. BỘ
TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Nguyễn Thái Lai

 

ĐỊNH MỨC
KINH TẾ – KỸ THUẬT

QUAN
TRẮC VÀ DỰ BÁO TÀI NGUYÊN NƯỚC

(Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2015/TT-BTNMT ngày 09 tháng 01 năm 2015 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)

Phần I

QUY
ĐỊNH CHUNG

1. Phạm vi điều chỉnh:

Định mức kinh tế – kỹ thuật quan trắc
và dự báo tài nguyên nước (sau đây gọi tắt là định mức KT-KT) được áp dụng thực
hiện cho các công việc sau:

1.1. Công tác ngoại nghiệp

1.1.1. Quan trắc tài nguyên nước mặt

– Quan trắc mực nước;

– Quan trắc lưu lượng nước;

– Lấy mẫu nước;

– Quan trắc chất lượng nước tại thực địa.

1.1.2. Quan trắc tài nguyên nước dưới
đất

– Quan trắc mực nước, nhiệt độ và chiều
sâu công trình quan trắc cho giếng khoan hoặc lưu lượng cho điểm lộ;

– Lấy mẫu nước;

– Quan trắc chất lượng nước tại thực địa;

– Bơm thau rửa công trình quan trắc.

1.2. Công tác nội nghiệp

1.2.1. Nội nghiệp của quan trắc viên

– Xử lý số liệu quan trắc mực nước mặt;

– Xử lý số liệu quan trắc lưu lượng nước
mặt;

– Xử lý số liệu quan trắc mực nước (hoặc
lưu lượng) và nhiệt độ nước dưới đất;

– Xử lý số liệu lấy mẫu nước;

– Xử lý kết quả quan trắc chất lượng
nước tại thực địa;

– Xử lý kết quả bơm thau rửa công trình
quan trắc.

1.2.2. Nội nghiệp văn phòng

– Lập kế hoạch quan trắc hàng năm;

– Cập nhật cơ sở dữ liệu (CSDL);

– Kiểm tra chỉnh lý tài liệu của các
đơn vị thi công;

– Kiểm tra, đánh giá chất lượng tài liệu
của đơn vị quản lý toàn quốc;

– Biên soạn niên giám tài nguyên nước
dưới đất (TNNDĐ);

– Biên soạn thông báo, cảnh báo, dự
báo tài nguyên nước (TNN);

– Báo cáo kết quả vận hành mạng quan
trắc;

– Tổng hợp báo cáo kết quả vận hành mạng
quan trắc và đánh giá diễn biến số lượng, chất lượng nước;

– Xử lý kết quả quan trắc chất lượng
nước.

1.3. Dự báo mực nước bằng phương pháp
Thống kê

2. Đối tượng áp dụng:

Định mức này áp dụng cho các công ty
nhà nước, các đơn vị sự nghiệp công lập, các tổ chức và cá nhân có liên quan thực
hiện các công việc về quan trắc và dự báo tài nguyên nước.

3. Cơ sở xây dựng định mức kinh tế – kỹ
thuật:

– Luật Tài nguyên nước ngày 21 tháng 6
năm 2012;

– Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng
6 năm 2014;

– Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14
tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về Chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức,
viên chức và lực lượng vũ trang;

– Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14
tháng 12 năm 2004 của Chính phủ Quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế
độ phụ cấp lương trong các công ty nhà nước;

– Quyết định số 15/2007/QĐ-BTNMT ngày
01 tháng 10 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành
định mức kinh tế – kỹ thuật điều tra khảo sát khí tượng thủy văn;

– Quyết định số 15/2008/QĐ-BTNMT ngày
31 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về bảo vệ tài nguyên nước dưới
đất;

– Thông tư số 11/2010/TT-BTNMT ngày 05
tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành định mức kinh
tế – kỹ thuật các công trình địa chất;

– Thông tư số 162/2014/TT-BTC ngày 06
tháng 11 năm 2014 của Bộ Tài chính quy định về việc ban hành Chế độ quản lý,
tính hao mòn tài sản cố định trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công
lập và các tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước;

– Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày
31 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành
quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường và các tiêu chuẩn Việt Nam về chất lượng
nước;

– Thông tư số 26/2012/TT-BTNMT ngày 28
tháng 12 năm 2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về quan trắc thủy văn;

– Thông tư số 19/2013/TT-BTNMT ngày 18
tháng 7 năm 2013 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy định kỹ thuật
quan trắc tài nguyên nước dưới đất.

4. Các định mức quy định tại phần II của
Thông tư này là hao phí cho việc thực hiện toàn bộ các bước công việc quan trắc
và dự báo tài nguyên nước

5. Định mức kinh tế – kỹ thuật bao gồm
các thành phần sau

5.1. Nội dung công việc: gồm các thao
tác cơ bản để thực hiện công việc.

5.2. Các công việc chưa tính trong định
mức: là các công việc không được tính hao phí lao động, vật liệu, dụng cụ, thiết
bị, máy móc trong định mức này.

5.3. Điều kiện áp dụng và các hệ số điều
chỉnh

– Điều kiện áp dụng: là tổ hợp các yếu
tố chính gây ảnh hưởng đến việc thực hiện của bước công việc làm căn cứ để xây
dựng tổ hợp điều kiện chuẩn. Các điều kiện của vùng chuẩn được quy định riêng
cho từng công việc tại mục 5.1. phần I của Thông tư này;

– Các hệ số điều chỉnh: trong trường hợp
quan trắc và dự báo tài nguyên nước khác với điều kiện áp dụng thì định mức được
điều chỉnh theo các hệ số điều chỉnh tương ứng.

5.4. Định biên lao động: bao gồm số lượng,
cơ cấu thành phần, trình độ chuyên môn của một nhóm lao động được tổ chức để thực
hiện từng bước công việc cụ thể.

5.5. Định mức lao động: quy định thời
gian lao động trực tiếp hoàn thành một đơn vị sản phẩm hoặc một bước công việc
chính; đơn vị tính là công nhóm/đơn vị sản phẩm. Thời gian làm việc một ngày là
8 giờ.

5.6. Định mức sử dụng vật liệu, dụng cụ
và máy móc, thiết bị

– Định mức sử dụng vật liệu: là số lượng
tiêu hao vật liệu cần thiết để hoàn thành một sản phẩm; đơn vị tính theo đơn vị
của từng loại vật liệu/đơn vị sản phẩm;

– Định mức sử dụng dụng cụ và máy móc,
thiết bị: là thời gian sử dụng dụng cụ và máy móc, thiết bị cần thiết để hoàn
thành một đơn vị sản phẩm; đơn vị tính là ca/đơn vị sản phẩm; thời hạn sử dụng
dụng cụ và máy móc, thiết bị là tháng;

– Điện năng tiêu thụ của các dụng cụ,
máy móc, thiết bị dùng điện được tính trên cơ sở công suất và định mức sử dụng
dụng cụ, máy móc, thiết bị với công thức:

Định mức điện = (công suất dụng cụ, thiết
bị/giờ x 8 giờ làm việc x số ca sử dụng dụng cụ máy móc, thiết bị) + 5% hao hụt;

Định mức nhiên liệu = (công suất dụng
cụ, thiết bị/giờ x 8 giờ làm việc x số ca sử dụng dụng cụ máy móc, thiết bị) +
5% hao hụt;

– Định mức cho các dụng cụ nhỏ, phụ được
tính bằng 5% định mức dụng cụ chính được tính trong bảng định mức sử dụng dụng
cụ;

– Định mức sử dụng vật liệu nhỏ nhặt
và hao hụt được tính bằng 8% định mức sử dụng vật liệu chính được tính trong bảng
định mức sử dụng vật liệu.

6. Cách tính định mức

6.1. Điều kiện áp dụng

6.1.1. Công tác ngoại nghiệp

a. Quan trắc tài nguyên nước mặt

– Điều kiện đi lại: Loại II1;

Điều kiện thủy văn: Loại I2;

– Điều kiện chế độ đo: tính cho chế độ
đo 1 lần/ngày;

– Số lượng điểm đo trên thủy trực: 2-3
điểm;

– Số chỉ tiêu quan trắc chất lượng nước
tại thực địa:

+ 4 chỉ tiêu trong số các chỉ tiêu
sau: Nhiệt độ, pH, Eh, DO, Cl, Ec và NH +.

b. Quan trắc tài nguyên nước dưới đất

– Điều kiện đi lại: Loại II3;

– Khoảng cách giữa công trình trong 1 điểm
quan trắc ≤ 1 km;

– Khoảng cách giữa các điểm quan trắc:
16-25 km;

– Điều kiện chế độ đo: 1 lần/ngày đối
với quan trắc bằng dây đo điện xách tay vùng không ảnh hưởng triều và 12 lần/ngày
vùng ảnh hưởng triều hoặc khai thác nước dưới đất (NDĐ);

– Công trình quan trắc có chiều sâu
nghiên cứu ≤ 150m;

– Số chỉ tiêu quan trắc chất lượng nước
tại thực địa:

+ 4 chỉ tiêu trong số các chỉ tiêu
sau: Nhiệt độ, pH, Eh, DO, Cl, Ec và NH +.

6.1.2. Công tác nội nghiệp

a. Quan trắc tài nguyên nước mặt

– 1 số liệu: là kết quả một lần quan
trắc mực nước hoặc lưu lượng;

b. Quan trắc tài nguyên nước dưới đất

– Điều kiện chuẩn số liệu nội nghiệp
như sau:

+ Đối với công trình quan trắc 1 lần/ngày:
1 số liệu là kết quả của 1 lần quan trắc, bao gồm các yếu tố nhiệt độ, mực nước
và có tối đa 90 số liệu một năm;

+ Đối với quan trắc các yếu tố khác ở
sân cân bằng: 1 ngày tính tương đương 4 số liệu (gồm mưa, bốc hơi, độ ẩm áp suất
không khí, nhiệt độ đất và hầm lizimet).

c. Dự báo mực nước bằng phương pháp Thống

– Mực nước tại công trình có 1 biến phụ
thuộc;

Chuỗi thời gian quan trắc 10 năm;

– Áp dụng cho dự báo lần đầu.

6.2. Các hệ số điều chỉnh

6.2.1. Công tác ngoại nghiệp

a. Quan trắc tài nguyên nước mặt

Bảng 1. Hệ số
điều chỉnh theo điều kiện đi lại tại điểm quan trắc nước mặt (Kđlnm)

TT

Điều kin đi lại 4

Kđlnm

1

Tốt

0,85

2

Trung bình

1,00

3

Kém

1,10

Bảng 2. Hệ số
điều chỉnh theo điều kiện thủy văn (Ktv)

TT

Điều kiện
thủy văn

52

Ktv

1

Đơn giản

1,0

2

Trung bình

1,2

3

Phức tạp

1,5

4

Rất phức tạp

1,8

Bảng 3. Hệ số
điều chỉnh theo tần suất áp dụng cho quan trắc tài nguyên nước mặt (Kts)

TT

Tần suất đo
trong ngày

Kts

1

1 lần

1,0

2

2 ln

1,3

3

4 ln

1,9

4

8 ln

3,1

5

12 ln

4,3

Bảng 4. Hệ số
điều chỉnh theo độ rộng của sông (Kđrs)

TT

Độ rộng của
sông (m)

Kđrs

1

< 300

1,0

2

300 1.000

1,2

3

> 1.000

1,5

Bảng 5. Hệ số
điều chỉnh đo lưu lượng nước sông theo số lượng điểm đo trên thủy trục (Kthđr)

TT

Đo lưu lượng

Kthtr

1

1 điểm đo

0,8

2

2-3 điểm đo

1,0

3

5-6 điểm đo

1,2

b. Quan trắc tài nguyên nước dưới đất

Bảng 6. Hệ số
điều chỉnh theo điều kiện đi lại tại điểm quan trắc nước dưới đất (Kđldđ)

TT

Điều kiện
đi lại

6 3 4

Kđldđ

1

Tốt

0,75

2

Trung bình

1,00

3

Kém

1,50

Bảng 7. Hệ số
đều chỉnh số lượng công trình quan trắc (Kctqt)

TT

Công việc

Số công
trình/điểm

1

2 3

4 6

1

Quan trắc 1 lần/ngày

1,00

1,20

1,49

2

Quan trắc ³ 12 lần/ngày

1,00

1,35

1,80

Bảng 8. Hệ số
điều chỉnh định mức lao động, dụng cụ – thiết bị quan trắc ngày 1 lần theo khoảng
cách di chuyển (Kkctc)

TT

Khoảng cách
giữa các điểm quan trắc (km)

Kkctc

1

< 5

0,74

2

5 15

0,84

3

16 25

1,00

4

26 35

1,14

5

36 45

1,28

Bảng 9. Hệ số
điều chỉnh định mức lao động, dụng cụ – thiết bị quan trắc tự ghi theo khoảng cách
di chuyển (Kkctg)

TT

Khoảng cách
giữa các điểm quan trắc (km)

Kkctg

1

< 5

0,79

2

5 15

0,88

3

16 25

1,00

4

26 35

1,11

5

36 45

1,22

Bảng 10. Hệ số
điều chỉnh theo chiều sâu công trình quan trắc (đo chiều sâu và đo nhiệt độ – Kcsqt)

TT

Chiều sâu công
trình quan trắc (m)

Kcsqt

1

150

1,00

2

151 200

1,02

3

201 300

1,05

4

301 400

1,07

5

401 500

1,09

Bảng 11. Hệ số
điều chỉnh định mức lao động, dụng cụ – thiết bị lấy mẫu theo khoảng cách di
chuyển (Kkcm)

TT

Khoảng cách
giữa các điểm quan trắc (km)

Kkcm

Lấy mẫu nước
ở trên sông, kênh, hồ, biển, LK tự phun

Lấy mẫu nước
trong LK, giếng

1

< 5

0,76

0,84

2

5 15

0,88

0,91

3

16 25

1,00

1,00

4

26 35

1,15

1,09

5

36 45

1,31

1,19

Bảng 12. Hệ số
điều chỉnh theo chiều sâu đặt ống dẫn nước hoặc máy bơm (Kcsb)

TT

Chiều sâu đặt
ống dẫn nước hoặc máy bơm (m)

Kcsb

1

0 25

1,00

2

26 50

1,39

3

51 100

1,66

4

101 150

2,26

5

151 300

3,24

c. Quan trắc chất lượng nước tại thực
địa

Bảng 13. Hệ số
điều chỉnh quan trắc chất lượng nước tại thực địa theo số chỉ tiêu quan trắc (Kct)

TT

Chỉ tiêu
quan trắc

Kct

1

3 chỉ tiêu

1,0

2

4 6 chỉ tiêu

1,1

Bảng 14. Hệ số
điều chỉnh định mức lao động, dụng cụ – thiết bị quan trắc chất lượng nước tại thực
địa theo khoảng cách di chuyển (Kkctđ)

TT

Khoảng cách
giữa các điểm quan trắc (km)

Kkccl

1

< 5

0,74

2

5 15

0,85

3

16 25

1,00

4

26 35

1,17

5

36 45

1,31

6.2.2. Công tác nội nghiệp văn phòng

a. Quan trắc mực nước

Bảng 15. Hệ số
điều chỉnh nội nghiệp theo tần suất quan trắc (Kts)

TT

Công việc

Kts

1

Quan trắc 1 lần/ngày (90 số liệu/1 công
trình/1 năm)

1,0

2

Quan trắc ³ 12 lần/ngày

1,5

b. Dự báo mực nước bằng phương pháp Thống

– Hệ số điều chỉnh áp dụng cho dự báo
lặp (1 công trình được dự báo nhiều lần): Kdbl = 0,3;

– Các hệ số điều chỉnh khác được áp dụng
theo bảng 16, 17, 18.

Bảng 16. Hệ số
điều chỉnh theo các biến phụ thuộc (Kb)

TT

Các biến phụ
thuộc

Kb

1

1 biến

1,0

2

2-3 biến

1,5

3

>3 biến

2,0

Bảng 17. Hệ số
điều chỉnh theo chuỗi thời gian (Ktg)

TT

Thời gian

Ktg

1

10 năm

1,0

2

11-20 năm

1,1

3

>20 năm

1,2

Bảng 18. Hệ số
điều chỉnh định mức dự báo mực nước bằng phương pháp Thống kê (Kdctk)

TT

Thời gian

Kdctk

 

Dự báo mực
nước bằng phương pháp Thống kê

1

1

Thu thập tài liệu

0,14

2

Tổng hợp phân tích tài liệu

0,29

3

Nhập dữ liệu

0,14

4

Xây dựng phương trình dự báo

0,22

5

Đánh giá kết quả dự báo

0,07

6

Lập báo cáo

0,14

6.3. Cách tính mức

Khi quan trắc và dự báo tài nguyên nước
ở các điều kiện khác điều kiện áp dụng nêu trên thì định mức nhân công, định mức
sử dụng vật liệu, dụng cụ và máy móc, thiết bị (sau đây gọi chung là các định mức
hao phí) được điều chỉnh theo các hệ số điều chỉnh tương ứng. Mức sẽ được tính
theo công thức sau:

Trong đó:

– Mv là định mức (lao động,
vật liệu, dụng cụ và máy móc, thiết bị) của công việc có các hệ số điều chỉnh;

– Mtb là định mức (lao động,
vật liệu, dụng cụ và máy móc, thiết bị) của dạng công việc được lập trong điều
kiện chuẩn;

– Ki là hệ số điều chỉnh thứ
i theo mức độ phức tạp của từng yếu tố ảnh hưởng đến mức chuẩn;

– n là số các hệ số điều chỉnh.

7. Quy định những chữ viết tắt trong định
mức

TT

Nội dung viết
tắt

Viết tắt

1

Bảo hộ lao động

BHLĐ

2

Chất lượng tài liệu

CLTL

3

Công nhân

CN

4

Cơ sở dữ liệu

CSDL

5

Dự báo viên bậc 3

DBV3

6

Dự báo viên bậc 4

DBV4

7

Địa chất thủy văn

ĐCTV

8

Điều tra viên bậc 3

ĐTV3

9

Điều tra viên bậc 4

ĐTV4

10

Điều tra viên bậc 5

ĐTV5

11

Điều tra viên bậc 6

ĐTV6

12

Điều tra viên bậc 7

ĐTV7

13

Điều tra viên bậc 8

ĐTV8

14

Điều tra viên chính bậc 1

ĐTVC1

17

Điều tra viên chính bậc 2

ĐTVC2

18

Điều tra viên chính bậc 3

ĐTVC3

19

Điều tra viên chính bậc 4

ĐTVC4

20

Đơn vị tính

ĐVT

21

Quan trắc viên bậc 2

QTV2

22

Quan trắc viên bậc 4

QTV4

23

Quan trắc viên bậc 6

QTV6

24

Kinh tế – kỹ thuật

KT-KT

25

Kỹ thuật viên bậc 5

KTV5

26

Kỹ thuật viên bậc 8

KTV8

27

Lỗ khoan

LK

28

Số thứ tự

TT

29

Tài nguyên nước

TNN

30

Tài nguyên nước dưới đất

TNNDĐ

31

Thời hạn sử dụng dụng cụ, máy móc,
thiết bị

Thời hạn (tháng)

32

Tiêu chuẩn cho phép

TCCP

Phần II

ĐỊNH
MỨC KINH TẾ – KỸ THUẬT QUAN TRẮC VÀ DỰ BÁO TÀI NGUYÊN NƯỚC

A. CÔNG TÁC NGOẠI
NGHIỆP

I. QUAN TRẮC TÀI
NGUYÊN NƯỚC MẶT:

I.1. Quan trắc mực nước

I.1.1. Nội dung công việc

a. Quan trắc mực nước bằng hệ thống bậc
cọc hoặc thủy chí

– Chuẩn bị dụng cụ phục vụ quan trắc;

– Di chuyển đến vị trí quan trắc và
quay về chỗ ở;

– Quan trắc mực nước;

– Ghi chép số liệu;

– Thu dọn dụng cụ đo;

– Bảo dưỡng, sửa chữa nhỏ dụng cụ.

b. Quan trắc mực nước bằng máy tự ghi
dạng cơ:

– Chuẩn bị vật liệu, dụng cụ phục vụ
quan trắc;

– Tháo, lắp giản đồ tự ghi mỗi tháng 2
lần (trừ trường hợp đột xuất);

– Kiểm tra thiết bị đo định kỳ một
tháng 2 lần, gồm những công việc sau:

+ Vệ sinh, kiểm tra hiện trạng công
trình quan trắc và thiết bị đo tự ghi;

+ Đo kiểm tra bằng hệ thống bậc cọc hoặc
thủy chí để đối chiếu với số liệu đo tự ghi.

– Lên giây cót đồng hồ;

– Kiểm tra và sửa lại đường tự ghi mực
nước trên giản đồ;

– Di chuyển đến vị trí quan trắc, đo đạc
và quay về chỗ ở;

– Bảo dưỡng, sửa chữa nhỏ dụng cụ.

c. Quan trắc mực nước bằng máy tự ghi
tự động truyền số liệu

Kiểm tra thiết bị tự ghi định kỳ một
tháng 2 lần, gồm những công việc sau:

+ Vệ sinh và kiểm tra hiện trạng công
trình quan trắc;

+ Đo kiểm tra bằng hệ thống bậc cọc hoặc
thủy chí để đối chiếu với số liệu đo tự ghi;

+ Kiểm tra kết quả đo tự ghi và so
sánh với kết quả đo bằng hệ thống bậc cọc hoặc thủy chí;

+ Nếu phát hiện sự cố cần ghi lại cụ
thể trong sổ nhật ký phục vụ công tác chỉnh biên, chỉnh lý sau này.

d. Quan trắc mực nước bằng máy tự ghi
bán tự động

– Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị;

– Di chuyển từ nơi ở đến công trình
quan trắc, giữa các công trình quan trắc và quay về nơi ở;

– Lấy số liệu quan trắc từ máy tự ghi
vào máy tính 2 lần một tháng. Vệ sinh thiết bị tự ghi;

– Đo kiểm tra bằng hệ thống bậc cọc hoặc
thủy chí để đối chiếu với số liệu đo tự ghi;

– Kiểm tra kết quả đo tự ghi và so
sánh với kết quả đo bằng hệ thống bậc cọc hoặc thủy chí;

– Hoàn chỉnh ghi chép số liệu đo vào sổ
nhật ký thực địa;

– Cài đặt đầu đo, thả xuống vị trí
quan trắc;

– Thu dọn dụng cụ, thiết bị;

– Vệ sinh xung quanh công trình quan
trắc;

– Kiểm tra thiết bị đo định kỳ một
tháng 2 lần, gồm những công việc sau:

+ Vệ sinh, kiểm tra hiện trạng công
trình quan trắc và đầu đo tự ghi;

+ Đo kiểm tra bằng hệ thống bậc cọc hoặc
thủy chí để đối chiếu với số liệu đo tự ghi.

– Bảo dưỡng, sửa chữa nhỏ các dụng cụ,
thiết bị.

I.1.2. Những công việc chưa tính trong
định mức

– Kiểm ta mốc độ cao và tuyến cọc đo định
kỳ hàng năm;

– Công tác kiểm tra quan trắc.

I.1.3. Điều kiện áp dụng và các hệ số điều
chỉnh

I.1.3.1. Điều kiện áp dụng

Định mức quan trắc mực nước được tính
cho điều kiện chuẩn được quy định tại mục 5.1, phần I của Thông tư này.

I.1.3.2. Các hệ số điều chỉnh

Khi quan trắc khác với các quy định về
điều kiện nêu trên, thì áp dụng các hệ số điều chỉnh cho định mức lao động, định
mức sử dụng vật liệu, dụng cụ và máy móc, thiết bị được quy định và hướng dẫn
áp dụng tại mục 5.2 và mục 5.3 Phần I của Thông tư này, gồm: Kđlnm,
Ktv và Kts.

I.1.4. Định biên và định mức lao động

Bảng 19. Định
biên và định mức lao động

TT

Nội dung
công việc

Định biên

Định mức

Đơn vị tính

QTV2

QTV4

QTV6

1

Quan trắc mực nước bằng hệ thống bậc
cọc hoặc thủy chí

1

1

0,34

Công nhóm/lần
đo

2

Quan trắc mực nước bằng máy tự ghi dạng
cơ và máy tự ghi dạng số bán tự động

1

1

2,04

Công nhóm/tháng

3

Quan trắc mực nước bằng máy tự ghi tự
động

1

1

1,02

Công nhóm/tháng

I.1.5. Định mức sử dụng vật liệu

Bảng 20. Định
mức sử dụng vật liệu

TT

Danh mục vật
liệu

ĐVT

Quan trắc mực
nước bằng hệ thống bậc cọc hoặc thủy chí (Lần đo)

Quan trắc mực
nước bằng máy tự ghi dạng cơ, dạng số bán tự động (Tháng điểm)

Quan trắc mực
nước bằng máy tự ghi tự động (Tháng điểm)

1

Băng dính trắng khổ 5cm

Cuộn

0,10

0,40

0,20

2

Bảng tổng hợp thành quả

Tờ

1,00

4,00

2,00

3

Bút bi

Cái

0,10

0,40

0,20

4

Bút chì đen

Cái

0,10

0,40

0,20

5

Bút xóa

Cái

0,03

0,12

0,06

6

Cặp đựng tài liệu

Cái

0,10

0,40

0,20

7

Cồn dán

Lọ

0,10

0,40

0,20

8

Giấy A4

Ram

0,01

0,04

0,02

9

Đĩa CD

Hộp

0,03

0,12

0,06

10

Nhật ký

Quyển

0,03

0,12

0,06

11

Pin 1,5V

Đôi

0,20

0,80

0,40

12

Sổ 15 x 20 cm

Quyển

0,01

0,04

0,02

13

Điện năng

Kwh

2,76

11,04

5,52

14

Vật liệu khác

%

8

8

8

I.1.6. Định mức sử dụng dụng cụ

Bảng 21. Định
mức sử dụng dụng cụ

TT

Danh mục dụng
cụ

ĐVT

Thời hạn (tháng)

Quan trắc mực
nước bằng hệ thống bậc cọc hoặc thủy chí (Lần đo)

Quan trắc mực
nước bằng máy tự ghi dạng cơ, dạng số bán tự động (Tháng điểm)

Quan trắc mực
nước bằng máy tự ghi tự động (Tháng điểm)

1

Áo mưa bạt

Cái

18

0,21

0,84

0,42

2

Áo rét BHLĐ

Cái

18

0,41

1,64

0,82

3

Ba lô

Cái

18

0,82

3,28

1,64

4

Đèn neon – 0,04Kw

Bộ

24

0,41

1,64

0,82

5

Đèn xạc điện

Cái

12

0,21

0,84

0,42

6

Găng tay BHLĐ

Đôi

6

0,82

3,28

1,64

7

Giầy BHLĐ

Đôi

6

0,82

3,28

1,64

8

Kính BHLĐ

Cái

12

0,82

3,28

1,64

9

Mũ BHLĐ

Cái

12

0,82

3,28

1,64

10

Nhiệt kế

Cái

12

0,41

1,64

0,82

11

Phao cứu sinh

Chiếc

24

0,82

3,28

1,64

12

Quần áo BHLĐ

Bộ

9

0,82

3,28

1,64

13

Thủy chí tráng men (4 cái)

Bộ

36

0,82

3,28

1,64

14

Ủng BHLĐ

Đôi

6

0,82

3,28

1,64

15

Các dụng cụ khác

%

 

5

5

5

I.1.7. Định mức sử dụng máy móc, thiết
bị

a. Quan trắc mực nước bằng hệ thống bậc
cọc hoặc thủy chí

Bảng 22. Định
mức sử dụng máy móc, thiết bị

TT

Danh mục
thiết bị

ĐVT

Thi hạn (tháng)

Quan trắc mực
nước bằng hệ thống bậc cọc hoặc thủy chí (Ca/lần đo)

Quan trắc mực
nước bằng máy tự ghi dạng cơ, tự ghi dạng số bán tự động (Ca/tháng điểm)

Quan trắc mực
nước bằng máy tự ghi tự động (Ca/tháng điểm)

1

Thước đo mực nước chuyên dụng

Cái

36

0,24

2

Máy tự ghi

Bộ

36

0,96

0,48

I.2. Quan trắc lưu lượng

I.2.1. Nội dung công việc

I.2.1.1. Quan trắc lưu lượng nước bằng
máy siêu âm

– Chuẩn bị phương tiện, vật liệu, dụng
cụ và máy móc, thiết bị phục vụ quan trắc;

– Đo lưu lượng bằng máy đo siêu âm;

– Lắp đặt thiết bị và tháo dỡ, thu dọn
dụng cụ thiết bị;

– Di chuyển đến vị trí quan trắc và
quay về chỗ ở;

– Bảo dưỡng máy, phương tiện, thiết bị
đo sau mỗi lần đo;

– Sửa chữa nhỏ dụng cụ, thiết bị ngoại
nghiệp.

I.2.1.2. Quan trắc lưu lượng bằng lưu
tốc kế

– Chuẩn bị phương tiện, vật liệu, dụng
cụ và máy móc, thiết bị phục vụ quan trắc;

– Kiểm tra, hiệu chỉnh máy móc, thiết
bị, phương tiện, dụng cụ vật liệu, lắp đặt máy và dụng cụ đo lên phương tiện nổi;

– Lắp đặt thiết bị trước khi đo, thu dọn
và tháo dỡ sau khi đo;

– Đo tốc độ dòng nước bằng lưu tốc kế,
căn chỉnh thiết bị thường xuyên khi đo;

– Vận chuyển thiết bị đi và về;

– Bảo dưỡng, sửa chữa nhỏ dụng cụ, thiết
bị thực địa.

I.2.2. Những công việc chưa tính trong
định mức

– Đo vẽ mặt cắt ngang tuyến đo đầu mùa
mưa và cuối mùa mưa;

– Thuê thuyền khi quan trắc.

I.2.3. Điều kiện áp dụng và các hệ số điều
chỉnh

I.2.3.1. Điều kiện áp dụng

Định mức quan trắc lưu lượng được tính
cho điều kiện chuẩn được quy định tại mục 5.1, phần I của Thông tư này.

I.2.3.2. Các hệ số điều chỉnh

Khi quan trắc lưu lượng khác với các
quy định về điều kiện áp dụng nêu trên, thì áp dụng các hệ số điều chỉnh cho định
mức lao động, định mức sử dụng vật liệu, dụng cụ và máy móc, thiết bị được quy
định và hướng dẫn áp dụng tại mục 5.2 và mục 5.3, Phần I của Thông tư này, gồm:
Kđlnm, Ktv, Kts và Kthtr.

I.2.4. Định biên và định mức lao động

Bảng 23. Định
biên và định mức lao động

TT

Nội dung
công việc

Định biên

Định mức

Đơn vị tính

QTV2

QTV4

QTV6

KTV8

1

Quan trắc lưu lượng nước bằng máy
siêu âm

1

1

1

0,56

Công nhóm/lần
đo

2

Quan trắc lưu lượng bằng lưu tốc kế

2

1

1

1

0,67

Công nhóm/lần
đo

I.2.5. Định mức sử dụng vật liệu

Bảng 24. Định
mức sử dụng vật liệu

ĐVT: Lần đo

TT

Danh mục vật
liệu

ĐVT

Quan trắc
lưu lượng nước bằng máy siêu âm hoặc lưu tốc kế

1

Băng dính trắng khổ 5cm

Cuộn

0,12

2

Bảng tổng hợp thành quả

Tờ

1,00

3

Bút bi

Cái

0,10

4

Bút chì đen

Cái

0,10

5

Cặp đựng tài liệu

Cái

0,10

6

Cồn dán

Lọ

0,10

7

Giấy A4

Ram

0,01

8

Pin 1,5V

Đôi

0,50

9

Sổ 15 x 20 cm

Quyển

0,01

10

Sổ ghi đo lưu lượng

Quyển

1,00

11

Vật liệu khác

%

8

I.2.6. Định mức sử dụng dụng cụ

Bảng 25. Định
mức sử dụng dụng cụ

ĐVT: Lần đo

TT

Danh mục dụng
cụ

ĐVT

Thời hạn (tháng)

Định mức

Quan trắc
lưu lượng nước bằng máy siêu âm

Quan trắc
lưu lượng bằng lưu tốc kế

1

Áo mưa bạt

Cái

18

0,42

0,84

2

Áo rét BHLĐ

Cái

18

0,84

1,68

3

Ba lô

Cái

18

1,68

3,35

4

Đèn xạc điện

Cái

12

0,84

1,68

5

Giầy BHLĐ

Đôi

6

1,68

3,35

6

Máy tính b túi

Cái

24

0,61

0,61

7

Mũ BHLĐ

Cái

12

1,68

3,35

8

Phao cứu sinh

Chiếc

24

1,68

3,35

9

Quần áo BHLĐ

Bộ

9

1,68

3,35

10

Thủy chí tráng men (4 cái)

Bộ

36

0,61

0,61

11

Ủng BHLĐ

Đôi

6

1,68

3,35

12

Các dụng cụ khác

%

 

5

5

I.2.7. Định mức sử dụng máy móc, thiết
bị

Bảng 26. Định
mức sử dụng máy móc, thiết bị

ĐVT: Ca/lần
đo

TT

Danh mục
thiết bị

ĐVT

Thời hạn
(th
áng)

Định mức

Quan trắc
lưu lượng nước bằng máy siêu âm

Quan trắc
lưu lượng bằng lưu tốc kế

1

Máy tính xách tay

Cái

60

0,46

2

Máy đo siêu âm

Cái

120

0,46

3

Máy đo lưu tốc kế Trung Quốc

Cái

120

0,46

4

Máy đo sâu F80-40

Cái

120

0,46

I.3. Lấy mẫu và Phân tích chất lượng
nước mặt tại thực địa

I.3.1. Nội dung công việc

a. Lấy mẫu nước trên sông, hồ

– Chuẩn bị phương tiện, vật liệu, dụng
cụ và máy móc, thiết bị phục vụ lấy mẫu;

– Làm sạch dụng cụ lấy mẫu và chứa mẫu;

– Chuẩn bị hóa chất bảo quản phù hợp với
thông số đo;

– Các đèn cảnh báo;

– Lấy mẫu nước trên sông: tại nơi đại
diện cho chủ lưu và ở chiều sâu 0,5m dưới mặt nước;

– Lấy mẫu nước trên hồ: tại nơi đại diện
cho hồ, xa bờ khoảng 1m và ở chiều sâu 0,3m-0,5m dưới mặt nước;

– Bảo quản mẫu;

– Tháo dỡ, thu dọn dụng cụ và thiết bị
đo sau mỗi lần quan trắc;

– Bảo dưỡng, sửa chữa nhỏ dụng cụ.

b. Quan trắc chất lượng nước tại thực
địa

– Chuẩn bị phương tiện, vật liệu, dụng
cụ và máy móc, thiết bị phục vụ lấy mẫu và phân tích; chuẩn bị thiết bị phân
tích mẫu, các hóa chất kèm theo, súc rửa bình lấy mẫu;

– Di chuyển đến vị trí quan trắc;

– Chuẩn độ thiết bị đo;

– Quan trắc các yếu tố cần đo tại nơi
đại diện cho chủ lưu và ở chiều sâu 0,6 chiều dày lớp nước;

– Lập phiếu phân tích tại thực địa;

– Lắp đặt và tháo dỡ, thu dọn dụng cụ
và thiết bị đo sau mỗi lần đo;

– Làm sạch đầu đo sau mỗi lần đo;

– Bảo dưỡng dụng cụ, máy móc, thiết bị
sau mỗi lần đo.

I.3.2. Những công việc chưa tính trong
định mức

– Vận chuyển mẫu đến nơi phân tích;

– Thuê thuyền hoặc ca nô phục vụ việc
lấy mẫu;

– Bảo hiểm người, thiết bị phân tích mẫu.

I.3.3. Điều kiện áp dụng và các hệ số điều
chỉnh

I.3.3.1. Điều kiện áp dụng

Định mức được tính cho điều kiện chuẩn
được quy định tại mục 5.1, Phần I của Thông tư này.

I.3.3.2. Các hệ số điều chỉnh

Khi điều kiện khác với các quy định về
điều kiện nêu trên, thì áp dụng các hệ số điều chỉnh cho định mức lao động, định
mức sử dụng vật liệu, dụng cụ và máy móc, thiết bị được quy định và hướng dẫn tại
mục 5.2 và mục 5.3, Phần I của Thông tư này, gồm: Kđlnm và Kct.

I.3.4. Định biên và định mức lao động

Bảng 27. Định
biên và định mức lao động

TT

Nội dung
công việc

Đnh biên

Đnh mức

Đơn vị tính

QTV2

QTV6

KTV5

1

Lấy mẫu nước trên sông, hồ

1

1

1

0,45

Công nhóm/mẫu

2

Quan trắc chất lượng nước tại thực địa

1

1

1

0,41

Công nhóm/mẫu

I.3.5. Định mức sử dụng vật liệu

Bảng 28. Định
mức sử dụng vật liệu

ĐVT: 1 mẫu

TT

Danh mục vật
liệu

ĐVT

Định mức

Lấy mẫu nước
trên sông, hồ

Quan trắc chất
lượng nước tại thực địa

1

Axit bảo quản mẫu

Lọ

0,08

2

Biểu mẫu báo cáo các loại

Tờ

1,00

3

Bút bi

Cái

0,01

4

Bút chì đen

Cái

0,01

5

Bút viết trên kính

Cái

0,01

6

Can nhựa 1 lít

Cái

1,00

7

Can nhựa 2 lít

Cái

1,00

8

Can nhựa 3 lít

Cái

1,00

9

Cặp hồ sơ

Chiếc

0,02

10

Chai đựng mẫu

Cái

3,00

11

Chai thủy tinh 0,51 nút nhám

Cái

1,00

12

Cồn 90o 0,51

Lọ

0,08

13

Cồn rửa

Lít

0,20

14

Dung dịch bảo quản đầu đo

Ml

0,70

15

Dung dịch chuẩn pH 4,01

Ml

2,00

16

Dung dịch chuẩn pH 7,01

Ml

2,00

17

Etiket

Tờ

3,00

18

Giấy lọc

Hộp

0,01

0,01

19

Giấy quỳ

Cuộn

0,01

20

Nhật ký

Quyển

0,01

0,01

21

Pin 1,5V

Đôi

0,08

22

Sổ 15 x 20 cm

Quyển

0,01

0,01

23

Vật liệu khác

%

8

8

I.3.6. Định mức sử dụng dụng cụ

Bảng 29. Định
mức sử dụng dụng cụ

ĐVT: Ca/mẫu

TT

Danh mục dụng
cụ

ĐVT

Thời hạn
(tháng)

Lấy mẫu nước
trên sông, hồ và quan trắc chất lượng nước tại thực địa

1

Áo mưa bạt

Cái

18

0,34

2

Áo rét BHLĐ

Cái

18

0,68

3

Ba lô

Cái

18

1,35

4

Bát nấu paraphin

Cái

12

0,04

5

Bình bơm lọc

Cái

12

0,07

6

Đèn pin

Cái

24

0,25

7

Đèn xạc điện

Cái

12

0,86

8

Găng tay BHLĐ

Đôi

6

1,35

9

Giầy BHLĐ

Đôi

6

1,35

10

Kính BHLĐ

Cái

12

1,35

11

Mũ BHLĐ

Cái

12

1,35

12

Phao cứu sinh

Cái

24

1,35

13

Quần áo BHLĐ

Chiếc

9

1,35

14

Quần áo mưa

Bộ

12

0,68

15

Ủng BHLĐ

Cái

6

1,35

16

Xô tôn

Cái

12

0,07

17

Các dụng cụ khác

%

 

5

I.3.7. Định mức sử dụng máy móc, thiết
bị

Bảng 30. Định
mức sử dụng máy móc, thiết bị

ĐVT: Ca/mẫu

TT

Danh mục
thiết bị

ĐVT

Thời hạn (tháng)

Quan trắc
chất lượng nước tại thực địa

1

Máy tính xách tay

Bộ

60

0,29

2

Thiết bị quan trắc chất lượng nước

Cái

60

0,29

II. QUAN TRẮC TÀI
NGUYÊN NƯỚC DƯỚI ĐẤT

II.1. Quan trắc mực nước hoặc lưu lượng,
nhiệt độ nước

II.1.1. Nội dung công việc

II.1.1.1. Quan trắc mực nước bằng dây
đo điện xách tay

a) Quan trắc các mực nước hoặc lưu lượng,
nhiệt độ tại công trình

– Chuẩn bị các dụng cụ, thiết bị trước
khi quan trắc;

– Di chuyển từ nơi ở đến công trình
quan trắc, giữa các công trình quan trắc và quay về nơi ở;

– Quan trắc mực nước đối với giếng
khoan;

– Quan trắc lưu lượng nước đối với điểm
lộ;

– Đo nhiệt độ công trình quan trắc

– Hoàn chỉnh ghi chép số liệu đo vào sổ
nhật ký thực địa;

– Bảo dưỡng sửa chữa nhỏ các dụng cụ
thiết bị, công trình quan trắc, kiểm tra sự hoạt động của thiết bị đo, bảo vệ
công trình quan trắc;

– Dọn vệ sinh khu vực công trình;

– Kiểm tra định kỳ và đột xuất ở tổ
quan trắc.

b) Quan trắc tổng hợp ở sân cân bằng

– Chuẩn bị các dụng cụ, thiết bị trước
khi quan trắc;

– Đo lượng mưa;

– Đo nhiệt độ mặt đất, nhiệt độ đất ở
các độ sâu khác nhau;

– Đo nhiệt độ, độ ẩm không khí, và áp
suất không khí;

– Đo độ bốc hơi GGI – 3000, bốc hơi
Piche;

– Đo độ thấm và bốc hơi thực tế từ bề
mặt nước ngầm ở các độ sâu khác nhau (hầm lizimét);

– Hoàn chỉnh ghi chép số liệu đo vào sổ
nhật ký;

– Bảo dưỡng sửa chữa nhỏ các dụng cụ
thiết bị, công trình quan trắc, kiểm tra sự hoạt động của thiết bị đo, bảo vệ
công trình quan trắc;

– Kiểm tra định kỳ và đột xuất ở tổ
quan trắc.

II.1.1.2. Quan trắc mực nước bằng máy
tự ghi dạng cơ

* Kiểm tra thiết bị tự ghi định kỳ một
tháng 2 lần và 2 lần đi tháo lắp giản đồ, gồm những công việc sau:

– Chuẩn bị các dụng cụ, thiết bị trước
khi quan trắc;

– Di chuyển từ nơi ở đến công trình
quan trắc, giữa các công trình quan trắc và quay về nơi ở;

– Tháo, lắp giản đồ tự ghi (trừ trường
hợp đột xuất);

– Lên giây cót đồng hồ;

– Kiểm tra và sửa lại đường tự ghi mực
nước trên giản đồ,

– Hoàn chỉnh ghi chép số liệu đo vào sổ
nhật ký;

– Bảo dưỡng sửa chữa nhỏ các dụng cụ
thiết bị, công trình quan trắc, kiểm tra sự hoạt động của thiết bị đo, bảo vệ
công trình quan trắc;

– Kiểm tra định kỳ và đột xuất ở tổ
quan trắc.

II.1.1.3. Quan trắc mực nước bằng máy
tự ghi bán tự động

– Kiểm tra thiết bị tự ghi định kỳ một
tháng 2 lần và 2 lần đi lấy số liệu, gồm những công việc sau:

– Chuẩn bị các thiết bị trước khi quan
trắc;

– Di chuyển từ nơi ở đến công trình
quan trắc, giữa các công trình quan trắc và quay về nơi ở;

– Kiểm tra hiện trạng công trình quan
trắc;

– Lấy số liệu quan trắc từ máy tự ghi
vào máy tính. Vệ sinh thiết bị tự ghi;

– Đo kiểm tra bằng thiết bị đo thủ
công để đối chiếu với số liệu đo tự ghi;

– Kiểm tra kết quả đo tự ghi và so
sánh với kết quả đo thủ công;

– Hoàn chỉnh ghi chép số liệu đo vào sổ
nhật ký thực địa;

– Cài đặt đầu đo, thả xuống vị trí
quan trắc;

– Bảo dưỡng sửa chữa nhỏ các dụng cụ
thiết bị, công trình quan trắc, kiểm tra sự hoạt động của thiết bị đo, bảo vệ
công trình quan trắc;

– Kiểm tra định kỳ và đột xuất ở tổ
quan trắc.

II.1.1.4. Quan trắc mực nước bằng máy
tự ghi tự động truyền số liệu

* Máy tự động truyền số liệu về văn
phòng, ngoài ra quan trắc viên đi kiểm tra thiết bị tự ghi định kỳ một tháng 2
lần, gồm những công việc sau:

– Chuẩn bị các thiết bị trước khi quan
trắc;

– Di chuyển từ nơi ở đến công trình
quan trắc, giữa các công trình quan trắc và quay về nơi ở;

– Kiểm tra hiện trạng công trình quan
trắc;

– Đo kiểm tra bằng thiết bị đo thủ
công để đối chiếu với số liệu đo tự ghi;

– Kiểm tra kết quả đo tự ghi và so
sánh với kết quả đo thủ công;

– Cài đặt đầu đo, thả xuống vị trí
quan trắc;

– Bảo dưỡng sửa chữa nhỏ các dụng cụ
thiết bị, công trình quan trắc, kiểm tra sự hoạt động của thiết bị đo, bảo vệ
công trình quan trắc;

– Kiểm tra định kỳ và đột xuất ở tổ
quan trắc.

II.1.2. Những công việc chưa tính
trong định mức

– Công tác kiểm tra quan trắc của đơn
vị quản lý.

– Công tác kiểm tra công trình, thiết
bị tự ghi tự động truyền số liệu khi có sự cố.

– Chi trả tiền cho việc truyền số liệu
hàng tháng (điện thoại).

II.1.3. Điều kiện áp dụng và các hệ số
điều chỉnh

II.1.3.1. Điều kiện áp dụng

Định mức quan trắc mực nước được tính
cho điều kiện chuẩn được quy định tại mục 5.1, phần I của Thông tư này.

II.1.3.2. Các hệ số điều chỉnh

Khi quan trắc khác với các quy định về
điều kiện nêu trên, thì áp dụng các hệ số điều chỉnh cho định mức lao động, định
mức sử dụng vật liệu, dụng cụ và máy móc, thiết bị được quy định và hướng dẫn tại
mục 5.2 và mục 5.3 Phần I của Thông tư này, gồm: Kđldđ, Kcsqt,
Kts, Kkctc, Kkctg.

II.1.4. Định biên, định mức lao động

a) Quan trắc tài nguyên nước dưới đất
tại 1 điểm quan trắc

a.1) Quan trắc 1 lần/ngày: công nhóm/lần
– điểm quan trắc

a.2) Quan trắc 12 lần/ngày: 1 tháng
nhóm/điểm

b) Quan trắc tổng hợp ở sân cân bằng:
1 tháng nhóm/sân

Bảng 31. Định
biên, định mức lao động công tác quan trắc

TT

Nội dung
công việc

Định biên

Định mức

Đơn vị tính

QTV2

QTV4

QTV6

KTV8

1

Quan trắc mực nước 1 lần/ngày

1

1

0,58

Công nhóm/1
lần/điểm

2

Quan trắc mực nước 12 lần/ngày

1

1

1

1,00

Công nhóm/tháng
điểm

3

Quan trắc tổng hợp tại sân cân bằng

1

1

1

1,00

Công nhóm/tháng
sân

4

Quan trắc mực nước bằng máy tự ghi dạng
cơ, bán tự động

1

1

2,92

Công nhóm/tháng
điểm

5

Quan trắc mực nước bằng máy tự ghi tự
động truyền số liệu

1

1

1,46

Công nhóm/tháng
điểm

II.1.5. Định mức sử dụng vật liệu

II.1.5.1. Quan trắc mực nước bằng dây
đo điện xách tay

a) Quan trắc TNNDĐ tại điểm quan trắc

a.1) Quan trắc 1 lần/ngày: tính cho Lần
đo

a.2) Quan trắc 12 lần/ngày: tính cho 1
tháng điểm quan trắc

Bảng 32. Định
mức sử dụng vật liệu quan trắc tại điểm quan trắc

TT

Danh mục vật
liệu

ĐVT

Tần suất đo

1 lần/ngày

12 lần/ngày

1

Băng dính trắng khổ 5cm

Cuộn

0,01

3,12

2

Bảng tổng hợp thành quả

Tờ

1,00

312,00

3

Bút bi

Cái

0,01

2,50

4

Bút chì đen

Cái

0,01

2,50

5

Bút xóa

Cái

0,01

1,25

6

Cặp đựng tài liệu

Cái

0,01

3,12

7

Giấy A4

Gram

0,01

3,12

8

Đĩa CD

Cái

0,01

3,12

9

Nhật ký

Quyển

0,01

3,12

10

Pin 1,5V

Đôi

0,02

6,24

11

Sổ 15 x 20 cm

Quyển

0,01

3,12

12

Sổ quan trắc mực nước

Quyển

0,01

3,12

13

Xăng

Lít

1,20

2,40

14

Vật liệu khác

%

8

8

b) Quan trắc tổng hợp ở sân cân bằng:

Bảng 33. Định
mức sử dụng vật liệu quan trắc tại sân cân bằng

ĐVT: 1 tháng/sân

TT

Danh mục vật
liệu

ĐVT

Định mức

1

Bảng báo cáo khí tượng cơ bản

Tờ

25,00

2

Biểu mẫu báo cáo các loại

Tờ

125,00

3

Bút bi

Cái

2,50

4

Bút chì đen

Cái

2,50

5

Bút chì kim

Cái

21,60

6

Bút xóa

Cái

1,25

7

Đĩa CD

Cái

1,25

8

Giản đồ vũ lượng ký ngày

Tờ

25,00

9

Giấy thấm

Gói

75,00

10

Hộp ghim dập

Hộp

2,50

11

Nhật ký

Quyển

0,25

12

Pin 1,5V

Đôi

12,50

13

Sổ 15 x 20 cm

Quyển

2,50

14

Sổ ghi lượng giáng thủy SKT5

Quyển

1,00

15

Sổ khí tượng cơ bản SKT1

Quyển

1,00

16

Sổ quan trắc GGI-3000

Quyển

1,00

17

Sổ quan trắc nhiệt độ và ẩm độ không
khí

Quyển

1,00

18

Vải patít dùng cho ẩm ký ASS Man

Gói

25,00

19

Điện năng

Kwh

261,36

20

Vật liệu khác

%

8

II.1.5.2. Quan trắc tự ghi

Bảng 34. Định
mức sử dụng vật liệu

ĐVT: Tháng điểm

TT

Danh mục vật
liệu

ĐVT

Định mức

Quan trắc mực
nước bằng máy tự ghi dạng cơ

Quan trắc mực
nước bằng máy tự ghi bán tự động

Quan trắc mực
nước bằng máy tự ghi tự động truyền số liệu

1

Băng dính trắng khổ 5cm

Cuộn

0,10

0,10

0,10

2

Bảng tổng hợp thành quả

Tờ

1,00

1,00

1,00

3

Bút bi

Cái

0,34

0,34

0,17

4

Bút chì đen

Cái

0,34

0,34

0,17

5

Cặp đựng tài liệu

Cái

0,14

0,14

0,07

6

Đĩa CD

Hộp

0,07

0,07

0,07

7

Giấy A4

Ram

0,01

0,01

0,01

8

Pin 1,5V

Đôi

0,20

0,20

0,20

9

Sổ 15 x 20 cm

Quyển

1,00

1,00

0,50

10

Sổ quan trắc mực nước

Quyển

1,00

1,00

0,50

11

Cáp lụa D3mm L = 30m

m

1,20

1,20

12

Xăng

Lít

4,80

4,80

2,40

13

Vật liệu khác

%

8

8

8

II.1.6. Định mức sử dụng dụng cụ

II.1.6.1. Quan trắc mực nước bằng dây
đo điện xách tay

a) Quan trắc tại điểm quan trắc

a.1) Quan trắc 1 lần/ngày: ca/1 lần – điểm
quan trắc

a.2) Quan trắc 12 lần/ngày: ca/tháng –
điểm quan trắc

Bảng 35. Định
mức sử dụng dụng cụ quan trắc tại điểm quan trắc

TT

Danh mục dụng
cụ

ĐVT

Thời hạn
(tháng)

Định mức

Ca/1 lần/ngày

Ca/12 lần/ngày

1

Áo mưa bạt

Cái

18

0,29

19,50

2

Áo rét BHLĐ

Cái

18

0,58

39,00

3

Ba lô

Cái

18

1,16

78,00

4

Bộ đo mực nước bằng điện

Bộ

36

0,22

8,58

5

Đèn pin

Cái

24

0,32

39,00

6

Găng tay BHLĐ

Đôi

6

1,16

78,00

7

Giầy BHLĐ

Đôi

6

1,16

78,00

8

Kính BHLĐ

Cái

12

1,16

78,00

9

Mũ BHLĐ

Cái

12

1,16

78,00

10

Quả nặng cá chì 1 kg

Cái

12

0,20

7,80

11

Quần áo BHLĐ

Bộ

9

1,16

78,00

12

Quần áo mưa

Bộ

12

0,29

19,50

13

Ủng BHLĐ

Đôi

6

1,16

78,00

14

Dụng cụ khác

%

 

5

5

b) Quan trắc tổng hợp ở sân cân bằng

Bảng 36. Định
mức sử dụng dụng cụ quan trắc tại sân cân bằng

ĐVT: Ca/1
tháng-sân

TT

Danh mục dụng
cụ

ĐVT

Thời hạn (tháng)

Định mức

1

Áp kế

Cái

36

6,48

2

Bàn dập ghim loại nhỏ

Cái

36

2,16

3

Bàn làm việc

Cái

60

78,00

4

Bàn xoa

Cái

12

2,16

5

Bảng tra độ ẩm

Quyển

48

2,16

6

Cốc đong (bằng nhôm)

Cái

36

4,32

7

Dao rựa

Cái

12

2,16

8

Đèn pin

Cái

24

39,00

9

Đồng hồ bấm giây

Cái

24

2,16

10

Đồng hồ treo tường

Cái

36

78,00

11

Dụng cụ sửa chữa cơ khí

Bộ

36

2,16

12

Găng tay BHLĐ

Đôi

6

78,00

13

Ghế tựa

Cái

60

39,00

14

Giầy BHLĐ

Đôi

6

78,00

15

Hòm tôn đựng dụng cụ

Cái

24

78,00

16

Hòm tôn đựng tài liệu

Cái

60

78,00

17

Khóa bảo vệ lỗ khoan

Cái

40

3,24

18

Khóa cá sấu  F 110 – 130mm

Cái

40

4,32

19

Kính BHLĐ

Cái

12

78,00

20

Máy tính b túi

Cái

24

2,16

21

Mũ BHLĐ

Cái

12

78,00

22

Nhiệt kế

Cái

12

2,16

23

Nhiệt kế lều khô

Cái

12

2,16

24

Nhiệt kế lều ướt

Cái

12

2,16

25

Ô che

Cái

24

2,16

26

Quả nặng

Cái

12

2,16

27

Quần áo BHLĐ

Bộ

9

78,00

28

Quần áo mưa

Bộ

12

19,50

29

Thùng định lượng 20l

Cái

24

78,00

30

Ủng BHLĐ

Đôi

6

78,00

31

Xà beng

Cái

24

4,32

32

Xẻng

Cái

12

4,32

33

Dụng cụ khác

%

 

5

II.1.6.2. Quan trắc tự ghi

Bảng 37. Định
mức sử dụng dụng cụ trong quan trắc mực nước tự ghi

ĐVT: Ca/tháng
điểm

TT

Danh mục dụng
cụ

ĐVT

Thi hạn (tháng)

Định mức

Quan trắc mực
nước bằng máy tự ghi dạng cơ, bán tự động

Quan trắc mực
nước bằng máy tự ghi tự động truyền số liệu

1

Ba lô

Cái

18

5,84

2,92

2

Bộ đo mực nước bằng điện

Bộ

36

1,49

0,75

3

Găng tay BHLĐ

Đôi

6

5,84

2,92

4

Giy BHLĐ

Đôi

6

5,84

2,92

5

Kính BHLĐ

Cái

12

5,84

2,92

6

Mũ BHLĐ

Cái

12

5,84

2,92

7

Quả nặng cá chì 1 kg

Cái

12

1,49

0,75

8

Quần áo BHLĐ

Bộ

9

5,84

2,92

9

Quần áo mưa

Bộ

12

1,46

0,73

10

Ủng BHLĐ

Đôi

6

5,84

2,92

11

Dụng cụ khác

%

 

5

5

II.1.7. Định mức sử dụng máy móc, thiết
bị

Bảng 38. Định
mức sử dụng thiết bị trong quan trắc tự ghi

ĐVT: Ca/tháng
điểm

TT

Danh mục
thiết bị

ĐVT

Thời hạn
(tháng)

Định mức

1

Máy tính xách tay

Cái

60

2,6

2

Máy tự ghi

Bộ

60

2,6

II.2. Lấy mẫu nước

II.2.1. Nội dung công việc

a. Lấy mẫu nước ở trên sông, kênh, hồ,
biển, LK tự phun

– Chuẩn bị thiết bị dụng cụ đi lấy mẫu;

– Di chuyển giữa các vị trí lấy mẫu;

– Đo chiều sâu công trình, mực nước (tại
LK tự phun);

– Súc rửa bình ba lần bằng chính nước
mẫu;

– Lấy mẫu, cho hóa chất bảo quản, gắn
paraphin và dán nhãn mẫu;

– Ghi phiếu lấy mẫu theo quy định;

– Bảo dưỡng, sửa chữa nhỏ các dụng cụ
thiết bị.

b. Lấy mẫu nước ở LK, giếng

– Chuẩn bị thiết bị dụng cụ đi lấy mẫu;

– Di chuyển giữa các vị trí lấy mẫu;

– Đo mực nước;

– Đo chiều sâu công trình;

– Bơm thau rửa lỗ khoan trước khi lấy
mẫu;

– Súc rửa bình ba lần bằng chính nước
mẫu;

– Lấy mẫu, cho hóa chất bảo quản, gắn
paraphin và dán nhãn mẫu;

– Đo hồi phục mực nước theo quy định;

– Ghi phiếu lấy mẫu theo quy định;

– Bảo dưỡng, sửa chữa nhỏ các dụng cụ
thiết bị.

II.2.2. Những công việc chưa tính
trong định mức

– Vận chuyển vùng;

– Vận chuyển mẫu đến nơi phân tích.

II.2.3. Điều kiện áp dụng và các hệ số
điều chỉnh

II.2.3.1. Điều kiện áp dụng

Định mức lấy mẫu được tính cho điều kiện
chuẩn được quy định tại mục 5.1, phần I của Thông tư này

II.2.3.2. Các hệ số điều chỉnh

Khi lấy mẫu các điều kiện khác điều kiện
áp dụng nêu trên thì định mức nhân công, định mức sử dụng vật liệu, dụng cụ,
máy móc, thiết bị được điều chỉnh theo các hệ số điều chỉnh tương ứng, mức cho
lần đo sẽ được áp theo công thức tại mục 5.2 và mục 5.3, phần I của Thông tư
này, gồm: Kđldđ, Kcsqt, Kkcm.

II.2.4. Định biên

Bảng 39. Định
biên lao động công tác lấy mẫu nước

ĐVT: Công
nhóm/mẫu

TT

Nội dung
công việc

Đnh biên

Đnh mức

QTV6

QTV2

CN3(N3)

CN4 (B12)

1

Lấy mẫu nước ở trên sông, kênh, hồ,
biển, LK tự phun

1

1

1

0,59

2

Lấy mẫu nước ở LK, giếng

1

1

1

1

0,91

II.2.6. Định mức sử dụng vật liệu

Bảng 40. Định
mức sử dụng vật liệu lấy mẫu nước

ĐVT: 1 mẫu

TT

Danh mục vật
liệu

ĐVT

Định mức

Lấy mẫu nước
ở trên sông, kênh, hồ, biển, LK tự phun

Lấy mẫu nước
trong LK, giếng

1

Axít hãm mẫu

Lọ

0,08

0,08

2

Biểu mẫu báo cáo các loại

Tờ

1,00

1,00

3

Bút bi

Cái

0,01

0,01

4

Bút chì đen

Cái

0,01

0,01

5

Bút viết trên kính

Cái

0,01

0,01

6

Can nhựa loại 1 lít

Cái

1,00

1,00

7

Can nhựa loại 2 lít

Cái

1,00

1,00

8

Can nhựa loại 3 lít

Cái

1,00

1,00

9

Cặp hồ sơ

Chiếc

0,02

0,02

10

Chai thủy tinh 0,5l nút nhám

Cái

1,00

1,00

11

Cồn 90o 0,5l

Lọ

0,08

0,08

12

Etiket

Tờ

3,00

3,00

13

Giấy lọc

Hộp

0,01

0,01

14

Giấy quỳ

Cuộn

0,01

0,01

15

Nhật ký

Quyển

0,01

0,01

16

Ống cao su bơm nước F 21mm

M

0,00

0,50

17

Pin 1,5V

Đôi

0,08

0,08

18

Sổ 15 x 20 cm

Quyển

0,01

0,01

19

Dầu diezel

Lít

4,60

20

Vật liệu khác

%

8

8

II.2.7. Định mức sử dụng dụng cụ

Bảng 41. Định
mức sử dụng dụng cụ lấy mẫu nước

ĐVT: Ca/mẫu

TT

Danh mục dụng
cụ

ĐVT

Thời hạn (tháng)

Định mức

Lấy mẫu nước
ở trên sông, kênh, hồ, biển, LK tự phun

Ly mu nước
trong LK, giếng

1

Áo mưa bạt

Cái

18

0,44

0,91

2

Áo rét BHLĐ

Cái

18

0,89

1,82

3

Ba lô

Cái

18

1,77

3,64

4

Bát nấu paraphin

Cái

12

0,04

0,14

5

Bình bơm lọc

Cái

12

0,07

0,14

6

Bộ đo mực nước bằng điện

Bộ

36

0,00

0,58

7

Bộ dụng cụ cơ khí

Bộ

36

0,25

0,58

8

Búa con

Cái

24

0,00

0,09

9

Cáp lụa treo máy bơm MP1

M

24

0,00

0,14

10

Cáp lụa F5mm

M

12

0,00

0,58

11

Dao rựa

Cái

12

0,00

0,01

12

Dây dẫn điện đôi 6mm dài 200m

Cuộn

24

0,00

0,14

13

Dây điện lõi thép đo chiều sâu LK

M

12

0,00

0,58

14

Đèn pin

Cái

24

0,25

0,58

15

Đèn xạc điện

Cái

12

0,86

0,58

16

Găng tay BHLĐ

Đôi

6

1,77

3,64

17

Giầy BHLĐ

Đôi

6

1,77

3,64

18

Kẹp ống F21 min

Cái

40

0,00

0,58

19

Kẹp ống F60mm

Cái

40

0,00

0,58

20

Khóa cá sấu F 110 – 130mm

Cái

40

0,00

0,58

21

Khóa cá sấu F 60 – F 75mm

Cái

40

0,00

0,58

22

Kìm điện

Cái

36

0,00

0,07

23

Kính BHLĐ

Cái

12

0,86

3,64

24

Máy đo thông số môi trường nước

Cái

36

0,01

0,26

25

M lết

Cái

24

0,00

0,04

26

Mũ BHLĐ

Cái

12

1,77

3,64

27

Ống múc nước F60 mm (dài 1-1,5m)

Ống

24

0,15

0,86

28

Ống nhũ tương F21mm

M

40

0,00

0,04

29

Phao cứu sinh

Cái

24

0,86

0

30

Quả nặng cá chì 1 kg

Cái

12

0,00

0,14

31

Quần áo BHLĐ

Bộ

9

1,77

2,88

32

Quần áo mưa

Bộ

12

0,86

0,86

33

Thừng ni lông F5mm (dài 30m)

Cái

12

0,00

0,72

34

Tời lấy mẫu nước

Cái

24

0,00

0,72

35

Ủng BHLĐ

Đôi

6

1,77

3,64

36

Xô tôn

Cái

12

0,07

0,14

37

Dụng cụ khác

%

 

5

5

II.2.8. Định mức sử dụng máy móc, thiết
bị

Bảng 42. Định
mức sử dụng thiết bị lấy mẫu nước

ĐVT: Ca/mẫu

TT

Danh mục
thiết bị

ĐVT

Thời hạn (tháng)

Định mức

Lấy mẫu nước
ở trên sông, kênh, hồ, biển, LK tự phun

Lấy mẫu nước
trong LK, giếng

1

Máy bơm MP1

Bộ

60

0,54

2

Ô tô bán tải

Cái

120

0,54

0,54

3

Máy phát điện – 5kVA

Cái

96

0,58

II.3. Quan trắc chất lượng nước tại thực
địa

II.3.1. Nội dung công việc

– Chuẩn bị phương tiện, vật liệu, dụng
cụ và máy móc, thiết bị;

– Di chuyển giữa các vị trí đo;

– Chuẩn độ thiết bị đo;

– Quan trắc chất lượng nước và lập phiếu
phân tích tại thực địa;

– Làm sạch đầu đo của máy sau mỗi lần
đo tại các mẫu đo;

– Lắp đặt và tháo dỡ, thu dọn dụng cụ
và thiết bị đo sau mỗi lần đo;

– Bảo dưỡng máy, thiết bị sau đợt công
tác.

II.3.2. Những việc chưa có trong định mức

– Di chuyển người và thiết bị từ đơn vị
đến vùng công tác và ngược lại;

– Bơm nước để lấy mẫu phân tích.

II.3.3. Điều kiện áp dụng và hệ số điều
chỉnh

II.3.3.1. Điều kiện áp dụng

Định mức quan trắc chất lượng nước tại
thực địa được tính cho điều kiện chuẩn được quy định tại mục 5.1, phần I của
Thông tư này.

II.3.3.2. Các hệ số điều chỉnh

Khi điều kiện thi công khác với các
quy định về điều kiện áp dụng nêu trên, thì định mức lao động, định mức sử dụng
vật liệu, dụng cụ và máy móc, thiết bị được điều chỉnh theo các hệ số điều chỉnh
tương ứng được quy định và hướng dẫn áp dụng tại mục 5.2 và 5.3, phần I của
Thông tư này, gồm: Kđldđ và Kct, Kkccl.

II.3.4. Định biên, định mức lao động

Bảng 43. Định
biên, định mức lao động quan trắc chất lượng nước tại thực địa

TT

Nội dung
công việc

Định biên
lao động

Định mức

Đơn vị tính

CN3(N3)

QTV2

QTV6

1

Quan trắc chất lượng nước tại thực địa

1

1

1

0,54

Công nhóm/mẫu

II.3.5. Định mức sử dụng vật liệu

Bảng 44. Định
mức sử dụng vật liệu quan trắc chất lượng nước tại thực địa

ĐVT: 1 mẫu

TT

Danh mục vật
liệu

ĐVT

Định mức

1

Chai đựng mẫu

Cái

3,00

2

Cồn rửa

Lít

0,20

3

Dung dịch bảo quản đầu đo

Ml

0,70

4

Dung dịch chuẩn pH 4,01

Ml

2,00

5

Dung dịch chuẩn pH 7,01

Ml

2,00

6

Giấy lọc

Hộp

0,01

7

Nhật ký

Quyển

0,01

8

Sổ 15 x 20 cm

Quyển

0,01

9

Vật liệu khác

%

8

II.3.6. Định mức sử dụng dụng cụ

Bảng 45. Định
mức sử dụng dụng cụ quan trắc chất lượng nước tại thực địa

ĐVT: Ca/mẫu

TT

Danh mục dụng
cụ

ĐVT

Thời hạn
(tháng)

Định mức

1

Áo mưa bạt

Cái

18

0,41

2

Áo rét BHLĐ

Cái

18

0,81

3

Ba lô

Cái

18

1,62

4

Bát nấu paraphin

Cái

12

0,04

5

Bình bơm lọc

Cái

12

0,07

6

Đèn pin

Cái

24

0,25

7

Đèn xạc điện

Cái

12

0,86

8

Găng tay BHLĐ

Đôi

6

1,62

9

Giầy BHLĐ

Đôi

6

1,62

10

Kính BHLĐ

Cái

12

1,62

11

BHLĐ

Cái

12

1,62

12

Phao cứu sinh

Cái

24

1,62

13

Quần áo BHLĐ

Chiếc

9

1,62

14

Quần áo mưa

Bộ

12

0,41

15

Ủng BHLĐ

Cái

6

1,62

16

Dụng cụ khác

%

 

5

II.3.7. Định mức sử dụng máy móc, thiết
bị

Bảng 46. Định
mức sử dụng máy móc, thiết bị quan trắc chất lượng nước tại thực địa

ĐVT: Ca/mẫu

TT

Danh mục
thiết bị

ĐVT

Thời hạn
(tháng)

Định mức

1

Thiết bị quan trắc chất lượng nước

Bộ

60

0,29

2

Máy tính xách tay

Cái

60

0,29

II.4. Bơm thau rửa công trình quan trắc

II.4.1. Nội dung công việc

II.4.1.1. Lắp đặt – tháo dỡ thiết bị
bơm

– Nhận thiết kế bơm thau rửa, vật liệu,
nhiên liệu;

– Bốc xếp vật liệu, nhiên liệu, dụng cụ
và trang thiết bị thau rửa để vận chuyển từ điểm tập kết đến nơi thau rửa và từ
nơi thau rửa về nơi tập kết;

– Liên hệ, làm thủ tục hành chính với
chính quyền địa phương;

– Lắp đặt máy bơm, thả bộ dụng cụ bơm
xuống giếng tới độ sâu thiết kế, lắp đặt đường ống thoát nước, kiểm tra các thiết
bị bơm và dụng cụ đo lường;

– Đưa bộ dụng cụ bơm lên khỏi giếng,
tháo dỡ, thu dọn thiết bị bơm, máy phát lực và dụng cụ bơm, đo;

– Vận chuyển người và thiết bị, dụng cụ
giữa các công trình quan trắc;

– Các công việc chuẩn bị kết thúc khác
phục vụ bơm thau rửa.

II.4.1.2. Tiến hành bơm thau rửa

– Quan trắc mực nước công trình trước
khi bơm;

– Theo dõi và chăm sóc thiết bị bơm nước
đang hoạt động; kiểm tra hiệu chỉnh và sửa chữa máy móc khi bơm; bảo dưỡng, sửa
chữa nhỏ các dụng cụ, thiết bị thau rửa;

– Điều chỉnh thông số bơm theo yêu cầu
thiết kế;

– Đo chiều sâu công trình trước và sau
khi bơm.

II.4.1.3. Đo hồi phục mực nước sau khi
bơm: đo trong 8 giờ

II.4.2. Những công việc chưa có trong
định mức

– Hao phí đặt ống thoát nước dài ³
20m;

– Vận chuyển mẫu nước từ nơi tập kết đến
cơ sở phân tích;

– Vận chuyển vùng cho người và thiết bị,
dụng cụ;

– Vệ sinh môi trường.

II.4.3. Điều kiện áp dụng và hệ số điều
chỉnh

II.4.3.1. Điều kiện áp dụng

Định mức bơm thau rửa công trình quan
trắc được tính cho điều kiện chuẩn được quy định tại mục 5.1, phần I của Thông
tư này.

II.4.3.2. Các hệ số điều chỉnh

Khi điều kiện thi công khác với các
quy định về điều kiện áp dụng nêu trên, thì định mức lao động, định mức sử dụng
vật liệu, dụng cụ và máy móc, thiết bị được điều chỉnh theo các hệ số điều chỉnh
dưới đây. Cách tính mức được quy định và hướng dẫn áp dụng tại mục 5.2 phần I của
Thông tư này, gồm: Kcsb

II.4.4. Định biên, định mức lao động

Bảng 47. Định
biên, định mức lao động công tác bơm thau rửa

TT

Ni dung công
việc

Định biên

Định mức

Đơn vị tính

ĐTV6

KTV8

CN2(N3)

1

Lắp đặt – tháo dỡ thiết bị bơm nén
khí

1

1

2

4,84

Công nhóm/lần

2

Tiến hành bơm nước thau rửa bằng máy
bơm nén khí

1

1

2

1

Công nhóm/ca

3

Đo hồi phục sau khi bơm

1

1

1

1

Công nhóm/ca

II.4.5. Định mức sử dụng vật liệu

Bảng 48. Định
mức sử dụng vật liệu lắp đặt – tháo dỡ thiết bị bơm thau rửa

ĐVT: 1 lần lắp
đặt – tháo dỡ

TT

Danh mục vật
liệu

ĐVT

Định mức

1

Bu lông có ê cu và long đen

Kg

0,02

2

Sơn trắng

Kg

0,03

3

Thép tấm dày 3 mm

Kg

0,10

4

Vật liệu khác

%

8

Bảng 49. Định
mức sử dụng vật liệu bơm thau rửa

ĐVT: 1 ca bơm

TT

Danh mục vật
liệu

ĐVT

Định mức

1

Đai dẫn đồng hình thang

Mét

0,03

2

Đệm nắp bít

Cái

0,36

3

Ống khí có đầu nối 2” – 3”

Mét

1,00

4

Pin đại

Cục

1,00

5

Que hàn

Kg

0,60

6

Sổ 15 x 20 cm

Quyển

0,10

7

Cần đo, cần hơi đường kính D21-33mm

Mét

0,03

8

Ống dâng nước có nhíp ben D33-50 mm

Mét

0,03

9

Dầu diezel

Lít

69,40

10

Du phụ (3% du diezel)

%

3,00

11

Vật liệu khác

%

8

Bảng 50. Định
mức sử dụng vật liệu đo hồi phục

ĐVT: 1 ca đo
hồi phục

TT

Danh mục vật
liệu

ĐVT

Định mức

1

Bút bi

Cái

0,10

2

Dây điện đôi

Mét

0,10

3

Pin đại

Cục

0,10

4

Sổ 15 x 20 cm

Quyển

0,10

5

Điện năng

Kwh

3,63

6

Vật liệu khác

%

8

II.4.6. Định mức sử dụng dụng cụ

Bảng 51. Định
mức sử dụng dụng cụ lắp đặt – tháo dỡ thiết bị bơm thau rửa.

ĐVT: Ca/1 lần
lắp đặt – tháo dỡ

TT

Danh mục dụng
cụ

ĐVT

Thời hạn
(tháng)

Định mức

1

Cáp kỹ thuật cách điện

Mét

24

4,84

2

Clê các loại

Bộ

36

4,00

3

Đồng hồ bấm giây

Cái

24

4,00

4

Giầy BHLĐ

Đôi

6

19,36

5

Khoan điện

Cái

36

4,00

6

Kính BHLĐ

Cái

12

19,36

7

BHLĐ

Cái

12

19,36

8

Xà beng

Cái

24

1,00

9

Quần áo BHLĐ

Bộ

9

19,36

10

Quần áo mưa

Bộ

12

4,84

11

Tháp và tời quay tay

Bộ

60

4,00

12

Ủng BHLĐ

Đôi

6

19,36

13

Dụng cụ khác

%

 

5

Bảng 52. Định
mức sử dụng dụng cụ tiến hành bơm thau rửa.

ĐVT: Ca/ca bơm

TT

Danh mục dụng
cụ

ĐVT

Thời hạn
(tháng)

Định mức

1

Cáp kỹ thuật cách điện

Mét

24

1,00

2

Clê các loại

Bộ

36

0,80

3

Đồng hồ bấm giây

Cái

24

0,80

4

Bộ dụng cụ cơ khí

Bộ

36

0,80

5

Dụng cụ đo mực nước bằng điện

Cái

36

0,80

6

Giầy BHLĐ

Đôi

6

3,00

7

Khoan điện

Cái

36

0,80

8

Kính BHLĐ

Cái

12

3,00

9

Máy tính b túi

Cái

24

0,80

10

Mũ BHLĐ

Cái

12

3,00

11

Mũi khoan kim loại

Bộ

24

0,80

12

Quần áo BHLĐ

Bộ

9

3,00

13

Quần áo mưa

Bộ

12

0,75

14

Tháp và tời quay tay

Bộ

60

0,80

15

Ủng BHLĐ

Đôi

6

3,00

16

Xà beng

Cái

24

0,80

17

Dụng cụ khác

%

 

5

Bảng 53. Định
mức sử dụng dụng cụ đo hồi phục mực nước sau khi bơm thau rửa

ĐVT: Ca/ca bơm

TT

Danh mục dụng
cụ

ĐVT

Thời hạn
(tháng)

Định mức

1

Clê các loại

Bộ

36

0,80

2

Đồng hồ bấm giây

Cái

24

0,80

3

Dụng cụ đo mực nước bằng điện

Cái

36

0,80

4

Giầy BHLĐ

Đôi

6

3,00

5

Mũ BHLĐ

Cái

12

3,00

6

Quần áo BHLĐ

Bộ

9

3,00

7

Quần áo mưa

Bộ

12

0,75

8

Ủng BHLĐ

Đôi

6

3,00

9

Dụng cụ khác

%

 

5

II.4.7. Định mức sử dụng máy móc, thiết
bị

Bảng 54. Định
mức sử dụng máy móc, thiết bị bơm thau rửa.

ĐVT: Ca/ca bơm

TT

Danh mục
thiết bị

ĐVT

Thời hạn
(tháng)

Định mức

1

Máy nén khí 95CV

Cái

60

1

B. CÔNG TÁC NỘI
NGHIỆP

I. Nội nghiệp của
quan trắc viên

I.1. Xử lý số liệu quan trắc nước mặt

I.1.1. Nội dung công việc

I.1.1.1. Quan trắc mực nước bằng hệ thống
bậc cọc, thủy chí

– Kiểm tra sổ thực địa;

– Tính giá trị mực nước;

– Ghi chép sổ nhật ký và lập báo cáo kết
quả quan trắc thực địa.

– Chuyển giao định kì (01 tháng một lần)
báo cáo kết quả quan trắc về văn phòng;

– Sản phẩm: sổ nhật ký quan trắc, sổ
quan trắc.

I.1.1.2. Quan trắc mực nước bằng máy tự
ghi dạng cơ, dạng số bán tự động

– Trích các số liệu mực nước trên giản
đồ vào “Sổ quan trắc mực nước”;

– Kiểm tra tính hợp lý của số liệu
quan trắc trong ngày và trong tháng;

– Tính giá trị mực nước;

– Ghi chép sổ nhật ký và lập báo cáo kết
quả quan trắc thực địa;

– Chuyển giao định kì (01 tháng một lần)
báo cáo kết quả quan trắc về văn phòng;

– Sản phẩm: sổ nhật ký quan trắc, sổ
quan trắc.

I.1.1.3. Quan trắc mực nước bằng máy tự
ghi dạng số

– Ghi chép số liệu vào sổ “Nhật ký
quan trắc mực nước”;

– Chuyển đổi và tính toán các số liệu
thực địa, ghi vào sổ quan trắc văn phòng;

– Lập biểu kết quả quan trắc định kì về
mực nước;

– Chuyển giao định kì (01 tháng một lần)
báo cáo kết quả quan trắc về văn phòng;

– Sản phẩm: sổ nhật ký quan trắc, sổ
quan trắc.

I.1.1.4. Quan trắc lưu lượng bằng máy
siêu âm và lưu tốc kế

– Tính toán lưu lượng mỗi lần đo;

– Ghi số liệu vào sổ và lập báo cáo kết
quả.

I.1.2. Điều kiện áp dụng và hệ số điều
chỉnh

I.1.2.1. Điều kiện áp dụng

– Điều kiện áp dụng: 1 công trình quan
trắc hệ thống bậc cọc, thủy chí có 90 số liệu/năm.

– Định mức quan trắc nội nghiệp được
tính cho điều kiện chuẩn được quy định tại mục 5.1, phần I của Thông tư này.

I.1.2.2. Hệ số điều chỉnh

Khi điều kiện thi công khác với các
quy định về điều kiện áp dụng nêu trên, thì định mức lao động, định mức sử dụng
vật liệu, dụng cụ và máy móc, thiết bị được điều chỉnh theo các hệ số điều chỉnh
dưới đây. Cách tính mức được quy định và hướng dẫn áp dụng tại mục 5.2 phần I của
Thông tư này, gồm: Kts

I.1.3. Định biên, định mức lao động

Bảng 55. Định
biên lao động

TT

Nội dung
công việc

Định biên

Định mức

Đơn vị tính

QTV2

QTV4

1

Quan trắc mực nước

1

1

0,44

Công nhóm/100
số liệu

2

Xử lý số liệu Quan trắc lưu lượng bằng
máy siêu âm và lưu tốc kế

1

1

4,38

Công nhóm/100 số liệu

I.1.4. Định mức sử dụng vật liệu

Bảng 56. Định
mức sử dụng vật liệu

ĐVT: 100 số
liệu

TT

Danh mục vật liệu

ĐVT

Định mức

Quan trắc mực
nước

Quan trắc lưu
lượng bằng máy siêu âm

Quan trắc
lưu lượng bằng lưu tốc kế

1

Băng dính trắng khổ 5cm

Cuộn

0,30

5,00

1,20

2

Bìa đóng sách

Ram

0,10

0,10

1,00

3

Bút bi

Cái

0,50

10,00

10,00

4

Bút chì đen

Cái

0,50

10,00

5,00

5

Đĩa CD

Hộp

0,10

1,00

1,00

6

Giấy A4

Ram

0,10

1,00

1,00

7

Hộp đựng tài liệu

Cái

0,20

1,00

1,00

8

Mực in laser

Hộp

0,50

0,01

0,01

9

Mực photocopy

Hộp

18,58

0,01

0,01

10

Sổ 15 x 20 cm

Quyển

1,00

1,00

11

Điện năng

Kwh

23,58

23,58

12

Vật liệu khác

%

8

8

8

I.1.5. Định mức sử dụng dụng cụ:

Bảng 57. Định
mức sử dụng dụng cụ

ĐVT: Ca/100 số
liệu

TT

Danh mục dụng
cụ

ĐVT

Thời hạn
(th
áng)

Định mức

Quan trắc mực
nước

Quan trắc
lưu lượng bằng máy siêu âm, lưu tốc kế

1

Bộ lưu điện UPS

Cái

36

1,00

8,75

2

Đèn neon – 0,04Kw

Bộ

24

0,44

4,38

3

Điều hòa 2 chiều 12000 BTU-2,2 Kw

B

60

0,44

4,38

4

Máy in A3 – 0,5Kw

Cái

60

0,10

0,50

5

Máy vi tính – 0,4Kw

Cái

60

0,88

8,75

6

Tủ đựng tài liệu

Cái

60

0,44

4,38

7

USB

Cái

24

0,44

4,38

8

Các dụng cụ khác

%

 

5

5

I.1.6. Định mức máy móc thiết bị:

Bảng 58. Định
mức sử dụng máy móc, thiết bị

ĐVT: Ca/100 số
liệu

TT

Danh mục
thiết bị

ĐVT

Thời hạn
(tháng)

Định mức

Quan trắc mực
nước

Quan trắc
lưu lượng bằng máy siêu âm, lưu tốc kế

1

Máy photocopy – 0,99Kw

Cái

96

0,20

0,50

I.2. Xử lý số liệu quan trắc mực nước,
nhiệt độ và chiều sâu công trình quan trắc cho giếng khoan hoặc lưu lượng cho điểm
lộ

I.2.1. Nội dung công việc

I.2.1.1. Quan trắc bằng dây đo điện
xách tay

a. Đối với quan trắc 1 lần/ngày và 12
lần/ngày

– Kiểm tra hoàn chỉnh các sổ thực địa
và văn phòng;

– Lập biểu kết quả quan trắc định kì về
mực nước, lưu lượng, nhiệt độ, chiều sâu LK.

– Sản phẩm: sổ nhật ký quan trắc, sổ
quan trắc.

b. Đối với sân cân bằng

– Tính toán lượng mưa; nhiệt độ đất; không
khí, độ ẩm và áp suất không khí; độ bốc hơi GGI – 3000; độ bốc hơi Piche; độ thấm
thực tế từ bề mặt nước ngầm ở các độ sâu khác nhau;

– Viết báo cáo kết quả quan trắc hàng
tháng, quý, năm;

– Chuyển giao tài liệu về văn phòng mạng;

– Sản phẩm: sổ nhật ký quan trắc, sổ
quan trắc, các biểu mẫu theo quy định.

I.2.1.2. Quan trắc tự ghi

– Kiểm tra sổ thực địa;

– Chuyển đổi và tính toán các số liệu
thực địa, ghi vào sổ văn phòng;

– Lập biểu kết quả quan trắc định kì về
mực nước, lưu lượng, nhiệt độ, chiều sâu LK;

– Sản phẩm: sổ nhật ký quan trắc, sổ
quan trắc.

I.2.2. Điều kiện áp dụng và hệ số điều
chỉnh

I.2.2.1. Điều kiện áp dụng

Định mức quan trắc nội nghiệp được
tính cho điều kiện chuẩn được quy định tại mục 5.1, phần I của Thông tư này.

I.2.2.2. Các hệ số điều chỉnh

Khi điều kiện thi công khác với các
quy định về điều kiện áp dụng nêu trên, thì định mức lao động, định mức sử dụng
vật liệu, dụng cụ và máy móc, thiết bị được điều chỉnh theo các hệ số điều chỉnh
dưới đây. Cách tính mức được quy định và hướng dẫn áp dụng tại mục 5.2 phần I của
Thông tư này, gồm: Kts

I.2.3. Định biên, định mức lao động

Bảng 59. Định
biên, định mức lao động

TT

Nội dung
công việc

Định biên

Định mức

Đơn vị tính

QTV4

QTV6

1

Nội nghiệp của quan trắc viên

1

1

2,75

Công nhóm/100
số liệu

II.2.4. Định mức sử dụng vật liệu

Bảng 60. Định
mức sử dụng vật liệu

ĐVT: 100 số
liệu

TT

Danh mục vật
liệu

ĐVT

Định mức

1

Băng dính kh 5 cm

Cuộn

2,17

2

Bìa đóng sách

Tờ

2,17

3

Bút bi

Cái

1,50

4

Bút chì kim

Cái

1,50

5

Bút đánh du

Cái

1,00

6

Đĩa CD

Chiếc

0,30

7

Giy A4