Tải Quyết định 899/QĐ-BTNMT năm 2015 về Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Quỹ bảo vệ môi trường Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành – Word, PDF [Download]

Quyết định 899/QĐ-BTNMT năm 2015 về Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Quỹ bảo vệ môi trường Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành

Tóm tắt văn bản

Trích lược
Số hiệu: 899/QĐ-BTNMT   Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Bộ Tài nguyên và Môi trường   Người ký: Nguyễn Minh Quang
Ngày ban hành: 15/04/2015   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Môi trường, Tài chính   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa:
Quyết định 899/QĐ-BTNMT

[download]

Nội dung văn bản Quyết định 899/QĐ-BTNMT năm 2015 về Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Quỹ bảo vệ môi trường Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành

BỘ
TÀI NGUYÊN VÀ

MÔI TRƯỜNG
——-

CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số:
899/QĐ-
BTNMT

Hà Nội, ngày 15 tháng 4 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH ĐIỀU LỆ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VIỆT
NAM

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

Căn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP
ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Căn cứ Quyết định số
78/2014/QĐ-TTg ngày 26 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức và
hoạt động của Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam;

Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức
cán bộ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Điều lệ Tổ chức
và hoạt động của Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
ký và thay thế Quyết định số 2031/QĐ-BTNMT ngày 13 tháng 10 năm 2008 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Điều lệ Tổ chức và hoạt, động của
Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam.

Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng các Vụ:
Kế hoạch, Tài chính, Tổ chức cán bộ; Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ Bảo vệ môi
trường Việt Nam, Giám đốc Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam và Thủ trưởng các cơ
quan, đơn vị trực thuộc Bộ có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.

 


Nơi nhận:
– Như điều 2;
– Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);
– Văn phòng Chính phủ;
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
– UBND, Sở TN&MT các tỉnh, tp trực thuộc TW;
– Ban cán sự đảng Bộ, Đảng ủy Bộ, Công đoàn Bộ, Đoàn Thanh niên CSHCM Bộ, Hội
Cựu chiến binh cơ quan Bộ;
– Bộ trưởng, các Thứ trư
ng;
– Lưu: VT, TCCB, Quỹ BVMTVN, ĐH.

BỘ TRƯỞNG

Nguyễn Minh Quang

 

ĐIỀU LỆ

TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VIỆT NAM
(Ban hành k
èm theo Quyết định số 899/QĐ-BTNMT ngày 15 tháng 4 năm 2015 của Bộ
trưởng Bộ Tà
i
nguyên và Môi trường)

Chương 1

NHỮNG QUY ĐỊNH
CHUNG

Điều 1. Hình thức
tổ chức và tư cách pháp nhân

1. Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam
(sau đây gọi tắt là Quỹ) là Quỹ Bảo vệ môi trường quốc gia, là tổ chức tài
chính nhà nước trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, được tổ chức và hoạt động
theo Quyết định số 78/2014/QĐ-TTg ngày 26 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướng Chính
phủ và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành có liên quan của Nhà nước.

2. Quỹ có tư cách pháp nhân, có vốn
điều lệ, có con dấu và bảng cân đối kế toán riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc
Nhà nước và các tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật.

Điều 2. Tên gọi,
trụ sở

1. Tên gọi:

Tên tiếng Việt: Quỹ Bảo vệ môi trường
Việt Nam;

Tên giao dịch quốc tế: Viet Nam
Environment Protection Fund;

Tên viết tắt: VEPF;

Website: www.vepf.vn;

Email: quybvmtvn@vepf.vn;

Số điện thoại: 844.3941.2138; Fax:
844.3942.6329.

2. Quỹ có trụ sở chính đặt tại thành
phố Hà Nội.

Điều 3. Mục tiêu,
nguyên tắc hoạt động

1. Mục tiêu

Qutiếp nhận,
quản lý và sử dụng các nguồn vốn từ ngân sách nhà nước; các nguồn tài trợ, đóng
góp, ủy thác của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước nhằm hỗ trợ tài chính
cho các chương trình, dự án, đề án, nhi
m vụ, các hoạt động
bảo tồn thiên nhiên, đa dạng s
inh học, phòng, chống, khắc
phục ô nhiễm, suy thoái và s
cố môi trường mang tính quc gia, liên ngành, liên vùng hoặc giải quyết các vn đmôi trường cục bộ nhưng phạm vi ảnh hưởng lớn;
các hoạt động ứng phó với biến đổi khí hậu trên phạm
vi toàn
quốc.

2. Nguyên tắc hoạt động

a) Quỹ là đơn vị hạch toán độc lập,
hoạt động không vì mục đích lợi nhuận nhưng phải bảo toàn vốn điều lệ và tự bù đắp
chi phí quản lý, được miễn nộp thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước đối với
các hoạt động trong lĩnh vực bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về
thuế và pháp luật về ngân sách nhà nước.

b) Quỹ chịu sự kiểm tra, thanh tra,
kiểm toán về các hoạt động tài chính của các cơ quan quản lý nhà nước về tài
chính và Kiểm toán nhà nước.

c) Quỹ hoạt động công khai, minh bạch,
bình đẳng và đúng pháp luật.

Điều 4. Người đại
diện theo pháp luật

Giám đốc Quỹ là người đại diện theo
pháp luật của Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam.

Điều 5. Quản lý
nhà nước

Quỹ chịu sự quản lý của Bộ Tài nguyên
và Môi trường và các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định của
pháp luật.

Điều 6. Hoạt động
của tổ chức Đảng và các tổ chức chính trị – xã hội trong Quỹ

1. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam
trong Quỹ hoạt động theo Hi
ến pháp, pháp luật của Nhà nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Điều lệ của Đảng Cộng sản Việt Nam.

2. Các tổ chức chính trịxã hội khác trong Quỹ hình thành, hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp,
pháp luật của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Điều l
của các tổ chức chính trị – xã hội phù hợp với quy định của pháp luật.

Chương II

NGUỒN VỐN HOẠT ĐỘNG

Điều 7. Vốn điều
lệ

1. Vốn điều lệ của Quỹ là 1.000 (một
nghìn) tỷ đồng, được ngân sách nhà nước cấp dần trong 3 năm (2015 – 2017); đến
năm 2017 được cấp đủ 1.000 (một nghìn) tỷ đồng.

2. Việc tăng vốn điều lệ của Quỹ do
Thủ tướng Chính phủ quyết định trên cơ sở đề nghị của Bộ Tài nguyên và Môi trường
sau khi thống nhất với Bộ Tài chính.

Điều 8. Nguồn vốn
hoạt động bổ sung hằng năm

a) Ngân sách nhà nước chi sự nghiệp
môi trường cấp bù kinh phí tài tr
cho các dự án, nhiệm vụ
bảo vệ môi trường đã thực hiện hằng năm và bổ sung vốn hoạt động cho Quỹ. Hằng
năm, Bộ Tài nguyên và Môi trường tổng hợp nhu cầu sử dụng vốn từ nguồn chi sự
nghiệp môi trường của Quỹ gửi Bộ Tài chính xem xét, quyết định;

b) Các khoản bồi thường thiệt hại về
môi trường và đa dạng sinh học nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của
pháp luật;

c) Lệ phí bán, chuyn các chứng chỉ giảm phát thải khí nhà kính được chứng nhận (CERs) thu
được từ các dự án đầu tư theo cơ chế phát triển sạch (CDM) thực hiện tại Việt
Nam. Đối tượng nộp lệ phí bán, mức thu lệ phí bán/chuy
n
CERs theo quy định của pháp luật;

d) Các khoản tài trợ, hỗ trợ, đóng
góp tự nguyện, ủy thác đầu tư của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước dành cho
lĩnh vực bảo vệ môi trường và ứng phó với bi
ến đi khí hậu;

e) Các nguồn vốn hp pháp khác theo quy định của pháp luật.

2. Việc tiếp nhận các nguồn vốn bổ sung
hằng năm được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.

Chương III

HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VIỆT NAM

Điều 9. Đối tượng
được hỗ trợ tài chính và các hình thức hỗ trợ tài chính

1. Đối tượng được hỗ trợ tài chính từ
Quỹ là tổ chức, cá nhân có các chương trình, dự án đầu tư hoặc phương án đề nghị
tài trợ thực hiện các hoạt động bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng
sinh học; các dự án đầu tư thực hiện việc phòng, chống, khắc phục ô nhiễm, suy
thoái và sự cố môi trường mang tính quốc gia, liên ngành, liên vùng hoặc giải
quyết các vấn đề môi trường cục bộ nhưng có phạm vi ảnh hưởng lớn (sau đây gọi
chung là các Dự án đầu tư); các/hoạt động ứng phó với biến đ
i khí hậu trên phạm vi toàn quốc.

Đối tượng được hỗ trợ tài chính phải
đáp ứng đầy đủ các điều kiện đố
i với từng phương thức hỗ
trợ tài chính quy định tại Điều lệ này.

2. Hình thức hỗ trợ

Quỹ hỗ trợ tài chính cho các đối tưng quy định tại Khoản 1 Điều 9 dưới các hình thức:

a) Cho vay vốn với lãi suất ưu đãi;

b) Hỗ trợ lãi suất vay vốn cho các Dự
án đầu tư vay vốn từ các tổ chức tín dụng khác theo quy định của pháp luật;

c) Tài trợ, đồng tài trợ cho các hoạt
động bảo vệ môi trường: xử lý khắc phục ô nhiễm môi trường, ứng phó, khắc phục
hậu quả do sự cố môi trường, thiên tai gây ra, các hoạt động ph
biến, tuyên truyền về quản lý, khai thác tài nguyên và môi trường biển
và hải đảo; thực hiện các chương trình, dự án, kế hoạch, nhiệm vụ theo Quyết định
của Thủ tướng Chính phủ; hỗ trợ trao các giải thưởng về môi trường, các hình thức
khen thưởng nhằm tôn vinh các tổ chức, cá nhân đi
n hình
tiên tiến về bảo vệ môi trường theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và
Môi trường; thực hiện các dự án, nhiệm vụ bảo vệ môi trường và ứng phó với bi
ến đi khí hậu được quy định tại Điều lệ này;

d) Hợp tác với các tổ chức tài chính,
các quỹ môi trường trong và ngoài nước đ
đồng tài trợ,
cho vay vốn các dự án bảo vệ môi trường phù hợp với các tiêu chí và chức năng,
nhiệm v
của Quỹ;

e) Chi hỗ trợ cho các hoạt động phổ
biến, tuyên truyền về cơ chế phát triển sạch (sau đây gọi t
t là CDM); thực hiện trợ giá cho các sản phẩm của dự án CDM theo quy định
của pháp luật;

g) Hỗ trợ giá điện đối với dự án điện
gió nối lư
i điện theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ
và theo quy định pháp luật hiện hành;

h) Hỗ trợ tài chính đối với các hoạt
động ứng phó với biến đ
i khí hậu theo quy định của pháp
luật;

i) Thực hiện các chương trình, đề án,
dự án và nhiệm vụ khác do Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài nguyên và Môi trường
giao;

k) Các khoản chi khác theo quy định của
cơ quan có th
m quyn.

Điều 10. Cho vay
với lãi suất ưu đãi

1. Đối tượng được vay vốn với lãi suất
ưu đãi:

Các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành
phần kinh tế, có nhu cầu và đề nghị vay vốn để thực hiện các dự án đầu tư thuộc
đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 9 của Điều lệ này.

2. Yêu cầu đối với đối tượng vay vốn:

a) Có năng lực pháp luật dân sự, năng
lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật;

b) Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa
thuận trong hợp đồng tín dụng;

c) Có khả năng tài chính đảm bảo trả
hết nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng;

d) Có dự án đầu tư vào lĩnh vực bảo vệ
môi trường tại Việt Nam khả thi hiệu quả và phù hợp với quy định của pháp luật;

e) Thực hiện các quy định về bảo đm tiền vay theo quy định của pháp luật và hướng dẫn
nghiệp vụ của Quỹ.

3. Trình tự thủ tục vay vốn, mức vốn
và thẩm quyền quyết định mức cho vay, thời hạn vay vốn, lãi suất cho vay, phân
loại nợ, trích lập, sử dụng quỹ d
phòng rủi ro, xử lý rủi
ro và thẩm quyền xử lý rủi ro, bảo đảm tiền vay đối với hoạt động cho vay thực
hiện theo Quy chế hoạt động nghiệp vụ của Quỹ, quyết định của Chủ tịch Hội đồng
quản lý Quỹ và các quy định hiện hành
.

Điều 11. Hỗ trợ
lãi suất vay vốn

1. Đối tượng được hỗ trợ lãi suất vay
vốn:

Các tổ chức, cá nhân có dự án đầu tư
thuộc đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 9 của Điều lệ này có vay vốn của tổ
chức tín dụng khác thì được xem xét, hỗ trợ lãi suất vay vốn từ Quỹ.

2. Nguyên tắc, điều kiện dự án đầu tư
được xem xét hỗ trợ lãi suất vay vốn:

a) Dự án đã hoàn thành, đưa vào sử dụng
và hoàn trả được vốn vay cho tổ chức tín dụng;

b) Dự án đã được cơ quan quản lý nhà
nước về bảo vệ môi trường ở Trung ương hoặc địa phương xác nhận thực hiện có hiệu
quả nhiệm vụ bảo vệ môi trường hoặc đã giải quyết được các vấn đề môi trường;

c) Dự án chưa được vay vốn hoặc tài
trợ bằng nguồn vốn hoạt động từ Quỹ.

Việc cấp kinh phí hỗ trợ lãi suất vay
vốn được tiến hành hằng năm trên cơ sở số nợ gốc và lãi vay đầu tư dự án mà chủ
đầu tư đã trả cho tổ chức tín dụng (không bao gồm các khoản nợ quá hạn).

4. Mức hỗ trợ lãi suất vay vốn và thẩm
quyền quyết định:

a) Mức hỗ trợ lãi suất vay vốn thực
hiện theo quy định của Hội đồng quản lý Quỹ;

b) Giám đốc Quỹ quyết định mức hỗ trợ
lãi suất vay trong phạm vi thẩm quyền được phân cấp; trên mức quyết định của
Giám đốc Quỹ sẽ do Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ xem xét, quyết định.

Điều 12. Tài trợ
và đồng tài trợ

1. Đối tượng được xem xét tài trợ bao
gồm các tổ chức, cá nhân có các chương trình, dự án, đề án, nhiệm vụ và hoạt động
bảo vệ môi trường như sau:

a) Xử lý, khắc phục ô nhiễm môi trường,
ứng phó khắc phục hậu quả do s
cố môi trường hoặc thiên
tai gây ra;

b) Phổ biến, tuyên truyền về quản lý,
khai thác tài nguyên môi trường biển và hải đảo, nâng cao nhận thức cho cộng đồng
về bảo vệ môi trường;

c) Tổ chức, hỗ trợ các giải thưởng về
môi trường, các hình thức khen thưởng nhằm tôn vinh tổ chức, cá nhân đi
n hình tiên tiến về bảo vệ môi trường;

d) Các chương trình, kế hoạch, dự án,
đề án theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Thủ tướng
Chính phủ;

e) Các dự án đầu tư hoạt động bảo vệ
môi trường quy định tại Điều lệ này

2. Điều kiện được xem xét, tài trợ:

a) Dự án đầu tư được cơ quan quản lý
nhà nước về bảo vệ môi trường xá
c nhận thuộc đối tượng quy
định tại Khoản 1 Điều này;

b) Đi với dự án
đầu tư bảo vệ môi trường, phần vốn đối ứng của chủ đầu tư dự án phải có ít nhất
bằng mức quy định của Quy chế quản lý tài chính đối với Quỹ do Bộ Tài chính ban
hành trên tổng số vốn đầu tư để thực hiện dự án;

c) Hồ sơ xin tài trợ hoặc đồng tài trợ
được Quỹ chấp thuận và tiến hành ký h
p đồng tài trợ hoặc
đồng tài trợ.

3. Trình tự, thủ tục, hồ sơ xin tài
trợ và đồng tài trợ, giám sát quá trình tài trợ và đồng tài trợ thực hiện theo
quy định tại Quy chế hoạt động nghiệp vụ của Quỹ.

4. Mức tài trợ và thẩm quyền quyết định
mức tài trợ:

a) Mức tài trợ tối đa đối với các dự
án đầu tư xin tài trợ thực hiện theo quy định của Hội đồng quản lý Quỹ và phải
phù hợp với khả năng nguồn v
n của Quỹ cho phép;

b) Giám đốc Quỹ quyết định mức tài trợ
trong phạm vi thẩm quyền được phân cấp; trên mức thẩm quyền của Giám đốc Quỹ do
Chủ tịch Hội đ
ng quản lý Quỹ quyết định.

5. Quỹ phối hợp với các tổ chức, cá
nhân trong và ngoài nước đồng tài trợ cho các dự án đầu tư được quy định tại
Khoản 1 Điều này.

6. Việc sử dụng nguồn để tài trợ và đồng
tài trợ thực hiện theo hướn
g dẫn của Bộ Tài chính.

Điều 13. Nhận ký
quỹ cải tạo, phục hồi môi trường, ký quỹ bảo đảm phế liệu nhập khẩu

1. Đối tượng ký quỹ cải tạo, phục hồi
môi trường trong khai thác khoáng sản: các tổ chức, cá nhân được phép khai thác
khoáng sản trên phạm vi toàn quốc, theo quy định của pháp luật.

2. Yêu cầu, trách nhiệm của tổ chức,
cá nhân được phép ký quỹ:

a) Nộp tiền ký quỹ cải tạo, phục hồi
môi trường trong khai thác khoáng sản tại Quỹ hoặc theo quy định của pháp luật;

b) Tiền ký quỹ được hưởng lãi suất tiền
gửi theo quy định của pháp luật;

c) Tổ chức, cá nhân chỉ được rút tiền
lãi sau khi có giấy xác nhận hoàn thành toàn bộ nội dung cải tạo, phục hồi môi
trường.

3. Trách nhiệm của Quỹ:

a) Tiếp nhận tiền ký quỹ cải tạo, phục
hồi môi trường trong khai thác khoáng sản của các tổ chức, cá nhân được phép
khai thác khoáng sản;

b) Xác nhận đã ký quỹ cho tổ chức, cá
nhân và gửi cho cơ quan có thẩ
m quyền phê duyệt đề án hoặc
đề án bổ sung, cơ quan quản lý nhà nước về môi trường địa phương;

c) Hoàn trả tiền ký quỹ và lãi suất
tiền ký quỹ cho các tổ chức, cá nhân theo quy định;

d) Chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng
tiền ký quỹ theo đúng quy định của pháp luật;

đ) Đôn đốc các tổ chức, cá nhân khai
thác khoáng sản ký quỹ đúng hạn; kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý vi phạm quy
định về nộp tiền ký quỹ.

4. Trình tự, thủ tục nhận ký quỹ cải
tạo, phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật.

5. Nhận ký quỹ bảo đảm phế liệu nhập
khẩu theo quy định của Chính phủ,

Điều 14. Thực hiện
một số cơ chế, chính sách tài chính đối với dự án đầu tư theo cơ chế phát triển
sạch (CDM) và biến đổi khí hậu

1. Tổ chức theo dõi, quản lý thu lệ
phí bán/chuy
n Chứng chỉ giảm phát thải khí nhà kính được
chứng nhận (CERs) được Ban chấp hành quốc tế về CDM cấp cho các dự án CDM thực
hiện tại Việt Nam;

2. Hỗ trợ cho các hoạt động phổ biến,
tuyên truyền nâng cao nhận thức về dự án đầu tư theo Cơ ch
ế phát triển sạch; xem xét, phê duyệt tài liệu dự án CDM; quản lý và giám
sát dự án CDM;

3. Thực hiện trợ giá đối với các sản
phẩm của dự án CDM.

4. Hỗ trợ giá điện đối với dự án điện
gió, điện sinh khối và điện từ năng lượng tái tạo khác theo Quyết định của Thủ
tướng Chính phủ và quy định của pháp luật hiện hành.

5. Hỗ trợ tài chính đối với các hoạt
động ứng phó với biến đổi khí hậu theo quy định của pháp luật.

Điều 15. Gửi tiền
tại các ngân hàng, mua trái phiếu Chính phủ

Quỹ được phép sử dụng vốn nhàn rỗi để
gửi tại các ngân hàng thương mại hoặc mua trái phiếu Chính phủ nhằm mục đích bảo
toàn và phát triển vốn của Quỹ.

Điều 16. Tham
gia các chương trình, dự án, đề án và nhiệm vụ theo quyết định của cấp có thẩm
quyền

1. Quỹ huy động các nguồn lực cần thiết
để tham gia điều phối, quản lý tài chính các chương trình, dự án, đề án và nhiệm
vụ bảo vệ môi trường trọng
điểm theo phân công của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường và quyế
t định của cấp có thẩm
quyền.

2. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự
phân công, chỉ đạo của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Thủ tướng Chính
phủ.

Điều 17. Giám
sát, kiểm tra các hoạt động nghiệp vụ của Quỹ

1. Quỹ có trách nhiệm kiểm tra định kỳ
và đột xuất các tổ chức, cá nhân có sử dụng vốn của Quỹ trong quá trình triển
khai các hoạt động, nhiệm vụ và các dự án bảo vệ môi trường nhằm đảm bảo việc sử
dụng vốn của Quỹ đúng mục đích, đúng đối tượng đã được cam kết trong các hợp đồng,
văn bản tài liệu đã ký kết giữa các tổ chức, cá nhân này và Quỹ.

2. Trường hợp phát hiện các chủ đầu
tư vi phạm cam kết với Quỹ hoặc vi phạm các quy định của Nhà nước, Quỹ có quyền
rút vốn vay, đình chỉ hỗ trợ lãi suất vay, tài trợ và đồng tài trợ đối với các
chủ đầu tư và khởi kiện tới c
ơ quan quản lý nhà nước có thẩm
quyền theo quy định của pháp luật.

3. Việc giám sát, kiểm tra và xử lý
vi phạm đối với các chủ đầu tư sử dụng vốn của Quỹ được thực hiện theo quy định
tại Quy chế hoạt động nghiệp vụ của Quỹ và các quy định của pháp luật có liên
quan.

Điều 18. Mời
Chuyên gia

Quỹ được mời các chuyên gia của các Bộ,
ngành và tổ chức có liên quan tham gia Hội đồng thẩm định các hoạt động, nhiệm
vụ và dự án bảo vệ môi trường xin tài trợ hoặc xin hỗ trợ đầu tư và phục vụ cho
các hoạt động khác của Quỹ.

Điều 19. Hợp tác
với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước

1. Quỹ được quan hệ trực tiếp với các
tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để kêu gọi, thu hút và tiếp nhận tài trợ
hoặc huy động vốn bổ sung cho Quỹ theo quy định của pháp luật.

2. Quỹ được trao đổi, hợp tác với các
tổ chức tài chính trong và ngoài nước, Quỹ môi trường, toàn cầu (GEF), các Quỹ
môi trường ngoài nước, các Quỹ môi trường ngành, địa phương và các quỹ khác
theo quy định của pháp luật để thực hiện việc đồng tài trợ, cho vay vốn đối với
các hoạt động bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu phù hợp với quy
định của Điều lệ này.

3. Giám đốc Quỹ quyết định việc hợp
tác, tiếp nhận tài trợ hoặc huy động vốn bổ sung từ các tổ chức, cá nhân trong
nước.

Việc hợp tác, tiếp nhận tài trợ hoặc
huy động vốn bổ sung từ các tổ chức, cá nhân nước ngoài do Giám đốc Quỹ quyết định
sau khi đã báo cáo và có
ý kiến chấp thuận của Hội đồng quản
lý Quỹ.

Chương IV

TỔ CHỨC, QUẢN LÝ
QUỸ

Mục 1. HỘI ĐỒNG QUẢN
LÝ QUỸ

Điều 20. Hội đồng
quản lý Quỹ

1. Hội đồng quản lý Quỹ gồm Chủ tịch
và các ủy viên. Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ là Thứ trưởng Bộ Tài nguyên và
Môi trường; các ủy viên bao gồm: Giám đốc Quỹ và đại diện lãnh đạo cấp Vụ của
các Bộ, cơ quan: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư và
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

2. Giám đốc Quỹ là ủy viên làm việc
theo chế độ chuyên trách của Hội đồng quản lý Quỹ; các thành viên khác của Hội
đồng quản lý Quỹ làm việc theo chế độ kiêm nhiệm và được hưởng các chế độ theo
quy định hiện hành.

3. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường
quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại hoặc miễn nhiệm ủy viên Hội đồng quản lý Quỹ
theo đề nghị của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ.

4. Nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng quản
lý Quỹ là 05 (năm) năm; thành viên Hội đồng quản lý Quỹ có thể bổ nhiệm lại với
số nhiệm kỳ không hạn chế.

5. Thành viên Hội đồng quản lý Quỹ bị
miễn nhiệm trong các trường hợp sau:

a) Bị Tòa án kết án bằng bản án hoặc
quyết định đã có hiệu lực pháp luật;

b) Không đủ năng lực, trình độ đảm nhận
công việc được giao, bị mấ
t năng lực hành vi dân sự hoặc bị
hạn chế năng lực hành vi dân sự;

c) Không trung thực trong thực thi
nhiệm vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng chức vụ quyền hạn đ
thu
lợi cho bản thân hoặc người khác;

d) Vi phạm quy định của pháp luật và
Điều lệ này.

7. Thành viên Hội đồng quản lý Quỹ được
thay thế trong những trường hợp sau:

a) Xin từ chức;

b) Khi có văn bản đề nghị của cơ quan
chủ quản;

c) Không đảm bảo sức khỏe đảm nhận
công việc;

d) Bmiễn nhiệm
theo quy định tại Khoản 6 Điều này

Điều 21. Nhiệm vụ
và quyền hạn của Hội đồng quản lý Quỹ

1. Quản lý Quỹ theo quy định tại Quyết
định số 78/2014/QĐ-TTg ngà
y 26 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ, Điều lệ này và các quy định pháp luật khác có
liên quan.

2. Quyết định chiến lược phát triển,
kế hoạch dài hạn, ngắn hạn và định hướng các hoạt động của Quỹ.

3. Phê duyệt kế hoạch hoạt động, kế
hoạch tài chính hằng năm của Quỹ theo đề nghị của Giám đốc Quỹ.

4. Ban hành các văn bản quy định về
quy chế hoạt động của Hội đồng quản lý Quỹ, Ban Kiểm soát.

5. Giám sát, kiểm tra Cơ quan điều
hành nghiệp vụ trong việc thực hiện các quy định của Nhà nước về tín dụng đầu
tư, Điều lệ của Quỹ và các quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ.

7. Phê duyệt kế hoạch hoạt động của
Ban Kiểm soát, xem xét các báo cáo kết quả kiểm soát và báo cáo thẩm định quyết
toán tài chính của Ban Kiểm soát.

8. Hội đồng qun
lý Quỹ quyết định lĩnh vực ưu tiên, tiêu chí lựa chọn các dự án đầu tư được hỗ
trợ tài chính trong từng thời kỳ. Hội đồng quản lý Quỹ quy định cơ chế ưu đãi,
phạm vi ưu đãi, hỗ trợ các sản phẩm và dự án bảo vệ môi trường.

9. Quyết định cho vay vốn, hỗ trợ lãi
suất vay, tài trợ và đồng tài trợ, và các hoạt động nghiệp vụ khác theo thẩm
quyền.

10. Hội đồng quản lý Quỹ sử dụng bộ
máy của Quỹ trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo Điều lệ.

11. Kiến nghị Bộ trưởng Bộ Tài nguyên
và Môi trường sửa đổi, bổ sung Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ.

12. Thực hiện các quyền và nghĩa vụ
khác theo quy định của pháp luật
.

Điều 22. Nhiệm vụ,
quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng Quản lý Quỹ

1. Chịu trách nhiệm về công việc của
Hội đồng quản lý Quỹ, tổ chức phân công nhiệm vụ cho các thành viên để thực hiện
nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng Quản lý Quỹ.

2. Ký, ban hành các văn bản thuộc thẩm
quyền của Hội đồng Quản lý Quỹ trình Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và gửi
các cơ quan có liên quan theo quy định tại Điều lệ này và các quy định khác có
liên quan.

3. Ký, ban hành các nghị quyết, quyết
định và các văn bản thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản lý Quỹ.

4. Triệu tập, chủ trì và phân công
các thành viên Hội đồng quản lý Quỹ chuẩn bị chương trình, nội dung, tài liệu
cho các cuộc họp của Hội đồng quản lý Quỹ

5. y quyền cho
các thành viên Hội đồng quản lý thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng.
Thành viên được ủy quyền chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ về
các công việc được ủy quyền.

6. Trình Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và
Môi trường bổ nhiệm, bổ nhiệm lại hoặc miễn nhiệm các chức danh Giám đốc, Phó
Giám đốc, Kế toán trưởng; Trưởng Ban Kiểm soát và Kiểm soát viên.

7. Phân công Giám đốc Quỹ quản lý các
hoạt động nghiệp vụ của Quỹ.

8. Chịu trách nhiệm về các quyết định
trước Hội đồng Quản lý Quỹ và Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.

9. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự
phân công của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Điều 23. Chế độ
làm việc của Hội đồng quản lý Quỹ

1. Hội đồng quản lý Quỹ làm việc theo
chế độ tập thể; ba tháng họp một lần để xem xét và quyết định những vấn đề thuộc
thẩm quyền và trách nhiệm của Hội đồng quản lý Quỹ.

Khi cần thiết, Chủ tịch Hội đồng quản
lý Quỹ có thể tổ chức họp bất thường theo đề nghị của trên 50% tổng số thành
viên Hội đồng quản lý Quỹ hoặc theo đề nghị của Giám đốc Quỹ để giải quyết những
vấn đề cấp bách, quan trọng của Quỹ.

2. Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ triệu
tập và chủ trì các cuộc họp của Hội đồng quản lý Quỹ. Trường hợp vắng mặt, Chủ
tịch Hội đồng quản lý Quỹ ủy quyền cho một thành viên trong Hội đồng quản lý Quỹ
triệu tập và chủ trì cuộc họp.

3. Các cuộc họp của Hội đồng quản lý
Quỹ được coi là hợp lệ khi ít nhất có 2/3 tổng số thành viên có mặt. Thành viên
không trực tiếp dự họp có quyền biểu quyết thông qua bỏ phiếu bằng văn bản. Phiếu
biểu quyết phải đựng trong phong bì kín và được chuyển đến tay Chủ tịch Hội đồng
quản lý Quỹ chậm nhất là một giờ trước giờ khai mạc cuộc họp.

Nghị quyết của Hội đồng quản lý phải
được trên 50% tổng số thành viên tham dự biểu quyết tán thành. Trường hợp số
phiếu ngang nhau thì quyết định cuối cùng thuộc về phía có ý kiến của Chủ tịch
Hội đồng quản lý Quỹ.

4. Đối với những công việc có liên
quan đến chức năng quản lý nhà nước của các Bộ, ngành, chính quyền địa phương,
các tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị – xã hội, các hội, các hiệp hội, các tổ
chức phi Chính phủ không có ủy viên tham gia Hội đồng quản lý Quỹ thì mời đại
diện có thẩm quyền của các tổ chức cơ quan đó tham dự phiên họp; đại diện của
các cơ quan này có quyền phát bi
u nhưng không được tham
gia biểu quyết.

5. Nghị quyết của Hội đồng quản lý Quỹ
có tính chất bắt buộc thi hành đối với Quỹ. Giám đốc Quỹ có trách nhiệm chỉ đạo,
hướng dẫn và tổ chức Cơ quan điều hành nghiệp vụ thực hiện.

6. Thành viên Hội đồng quản lý Quỹ có
trách nhiệm bảo vệ bí mật về thông tin theo quy định của Quỹ và các quy định của
pháp luật, k
cả khi đã thôi đảm nhiệm chức vụ hoặc chuyển
cơ quan khác.

7. Chi phí hoạt động của Hội đồng quản
lý Quỹ, kể cả tiền phụ cấp cho thành viên Hội đồng quản lý Quỹ và bộ phận giúp
việc Hội đồng quản lý Quỹ được hạch toán vào chi phí quản lý của Quỹ.

Mục 2. BAN KIỂM
SOÁT

Điều 24. Ban Kiểm
soát Quỹ

1. Tổ chức của Ban Kiểm soát:

a) Ban Kiểm soát hoạt động theo chế độ
chuyên trách, số lượng tối đa không quá 05 (năm) thành viên. Ban Kiểm soát có
01 (một) Trưởng ban phụ trách hoạt động của Ban. Thành viên Ban kiểm soát là
các chuyên gia am hiểu về lĩnh vực tài chính, tín dụng, đầu tư và bảo vệ môi
trường; hiểu biết pháp luật; không có tiền án, tiền sự về các tội danh liên
quan đến hoạt động kinh tế theo quy định của pháp luật. Kiểm soát viên phải có
đủ các tiêu chuẩn và điều kiện theo quy định tại Khoản 4, Điều
71 của Luật doanh nghiệp và các quy định của pháp luật có liên quan;

b) Trưởng Ban Kiểm soát, Kiểm soát
viên do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường bổ nhiệm, bổ nhiệm lại hoặc miễn
nhiệm trên cơ sở đề nghị của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ; nhiệm kỳ của Ban kiểm
soát là 03 (ba) năm; thành viên Ban Kiểm soát có thể bổ nhiệm lại với số nhiệm
kỳ không hạn chế.

c) Trưởng Ban Kiểm soát, Kiểm soát
viên chịu trách nhiệm trước pháp luậ
t và Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường về việc thực hiện các quyền, nhiệm vụ và nghĩa vụ của
mình.

2. Nhiệm vụ, quyền hạn và nghĩa vụ của
Ban Kiểm soát.

2.1. Nhiệm vụ

a) Kiểm tra tính hợp pháp, trung thực,
cẩn trọng việc chấp hành chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước, Quyết
định và Nghị quyết của Hội đồng quản lý Quỹ trong việc t
chức
thực hiện kế hoạch, nhiệm vụ, trong quản lý, điều hành hoạt động của Quỹ;

b) Kiểm tra, thẩm định báo cáo tài chính,
báo cáo tình hình hoạt động, báo cáo đánh giá công tác quản lý và báo cáo khác
trước khi trình Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc cơ quan nhà nước có liên quan;
giám sát việc chấp hành chế độ h
ch toán, hoạt động của hệ
thống kiểm tra và kiểm soát nộ
i bộ của Quỹ. Đnh kỳ hằng quý, năm và theo vụ việc, Ban Kiểm soát có trách nhiệm báo
cáo Hội đồng quản lý Quỹ kết quả kiểm tra, giám sát hoạt động tài chính của Quỹ;

c) Khi cần thiết, kiểm tra các vấn đề
cụ thể liên quan đ
ến hoạt động tài chính của Quỹ để báo
o Hội đồng quản lý Quỹ,
Bộ Tài chính và các
cơ quan có liên quan;

d) Kiến nghị Hội đồng quản lý Quỹ, Bộ Tài nguyên và Môi trường các giải pháp sửa đổi, bổ sung,
cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành công việc, thực hiện nhiệm vụ và kế hoạch của
Quỹ.

2.2. Quyền hạn

a) Được yêu cầu cung cấp thông tin,
tiếp cận hồ sơ, tài liệu về công tác quản lý, điều hành hoạt động và tài chính
của Quỹ; được tham dự các cuộc họp giao ban, họp Hội đồng quản lý Quỹ, họp Ban
Giám đốc, họp các chuyên đề có liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ của Ban Kiểm
soát. Khi tham dự các cuộc họp, Ban Kiểm soát có quyền phát biểu ý kiến nhưng
không có quyền biểu quyết;

b) Được sử dụng kết quả kiểm tra, kiểm
soát nội bộ của Quỹ, thuê chuyên gia tài chính để thực hiện các nhiệm vụ của
mình;

c) Được sử dụng con dấu của Quỹ trong
thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo Điều lệ;

d) Các nhiệm vụ khác theo phân công của
Hội đồng quản lý Quỹ.

2.3. Nghĩa vụ

a) Tuân thủ pháp luật, Điều lệ này,
các Nghị quyết, Quyết định, Quy chế của B
Tài nguyên và
Môi trường và Hội đồng quản lý Quỹ ban hành trong việc thực hiện nhiệm vụ và
quyền hạn được giao;

b) Thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn được
giao một cách độc lập, trung thực, cẩn trọng nhằm bảo đảm lợi ích h
p pháp của Quỹ và của Nhà nước;

c) Bảo mật thông tin theo quy định của
Quỹ, không lợi dụng nhiệm vụ, quyền hạn được giao để gây cản trở cho hoạt động
của Quỹ; không sử dụng thông tin, chức vụ, tài sản của Quỹ để tư lợi hoặc phục
vụ lợi ích của tổ chức cá nhân khác;

d) Thường xuyên nắm bắt tình hình,
thu thập thông tin, báo cáo kịp thời đầy đủ và chính xác cho Hội đ
ng quản lý Quỹ và Bộ Tài nguyên và Môi trường

2.4. Kinh phí hoạt động

Kinh phí hoạt động của Ban Kiểm soát
được hạch toán vào chi phí quản lý
của Quỹ.

Mục 3. CƠ QUAN ĐIỀU
HÀNH NGHIỆP VỤ

Điều 25. Cơ cấu
tổ chức của Cơ quan điều hành nghiệp vụ

1. Cơ quan điều hành nghiệp vụ của Quỹ
gồm: Giám đốc, các Phó Giám đốc, Kế toán trưởng, các phòng nghiệp vụ.

2. Cơ quan điều hành nghiệp vụ của Quỹ
làm việc theo chế độ chuyên trách.

Điều 26. Giám đốc
Quỹ

1. Giám đốc Quỹ là người đại diện
theo pháp luật trong các hoạt động của Quỹ ở trong và ngoài nước; chịu trách
nhiệm trước Hội đồng quản lý Quỹ, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và trước
pháp luật về việc điều hành hoạt động của Quỹ theo nhiệm vụ và quyền hạn được
quy định tại Điều lệ này.

2. Giám đốc Quỹ là đại diện pháp nhân
của Quỹ trước pháp luật trong việc tố tụng, tranh chấp, thanh lý, giải thể và
trong quan hệ quốc tế liên quan đến hoạt động của Quỹ.

3. Nhiệm kỳ của Giám đốc Quỹ là 05
(năm) năm và có thể được bổ nhiệm lại với nhiệm kỳ không hạn chế. Giám đốc Quỹ
do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường bổ nhiệm, bổ nhiệm lại hoặc miễn nhiệm
trên cơ sở đề nghị của Chủ tịch Hội đồng quản l
ý Quỹ.

Điều 27. Nhiệm vụ,
quyền hạn của Giám đốc Quỹ

1. Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và Bộ Tài nguyên và Môi trường giao cho Quỹ.

2. Tổ chức, quản lý và điều hành mọi
hoạt động của Cơ quan điều hành nghiệp vụ của Quỹ; quyết định các vấn đề có
liên quan đến các hoạt động của Quỹ theo Điều lệ, Nghị quyết của Hội đồng quản
lý Quỹ và theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động của
Quỹ.

3. Chđạo xây dựng
quy định lĩnh vực ưu tiên, tiêu chí lựa chọn các dự án đầu tư được hỗ trợ tài
chính trong từng thời kỳ và các văn bản khác có liên quan trình Hội đồng quản
lý Quỹ xem xét, quyết định.

4. Quyết định cho vay vốn, hỗ trợ lãi
suất vay, tài trợ và đồng tài trợ, và các hoạt động nghiệp vụ khác theo quy định
tại Điều lệ này và trong phạm vi, thẩm quyền được Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ
phân công .

5. Tiếp nhận, quản lý, sử dụng vốn và
các nguồn lực khác do cơ quan có thẩm quyền giao.

6. Được thuê kiểm toán độc lập để kiểm
toán các hoạt động của Quỹ.

7. Quyết định quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị trực thuộc sau khi có ý kiến ch
p thuận của Hội đng quản Quỹ.

8. Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại
hoặc miễn nhiệm cấp trưởng các tổ chức trực thuộc Quỹ, sau khi được Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường phê duyệt chủ trương; bổ nhiệm, bổ nhiệm lại hoặc miễn
nhiệm cấp phó các tổ chức trực thuộc Quỹ, sau khi có ý kiến chấp thuận của Chủ
tịch Hội đồng quản lý Quỹ.

9. Quyết định việc tuyển dụng, sử dụng
lao động theo yêu cầu của công việc phù hợp với các quy định của pháp luật;

10. Khen thưởng, kỷ luật đối với tập
thể, cá nhân trong Quỹ theo thẩm quyền v
à theo quy định
của pháp luật.

11. Chịu trách nhiệm trước Hội đồng
quản lý Quỹ và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với việc thực hiện nhiệm
vụ, quyền hạn của mình theo quy định của pháp luật.

12. Báo cáo Hội đồng quản lý Quỹ và
các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của Điều lệ này và các quy định
khác có liên quan đến hoạt động của Quỹ.

14. Ban hành các văn bản quy định về:

a) Quy chế hoạt động nghiệp vụ của Quỹ;

b) Tổ chức hoạt động kiểm tra và kiểm
soát nội bộ theo quy định của pháp luật;

c) Chế độ lương,
thưởng và phúc lợi xã hội đối với người lao động phù hợp với các quy định của
pháp luật;

d) Các văn bản hướng dẫn thực hiện
các quy định của Nhà nước và các văn bản khác thuộc thẩm quyền theo quy định của
pháp luật.

15. Trình Hội đồng quản lý Quỹ:

a) Phê duyệt kế hoạch hoạt động hằng
năm của Quỹ;

b) Thông qua báo cáo tài chính gửi Bộ
Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính;

c) Đnghị bổ
nhiệm, bổ nhiệm lại hoặc miễn nhiệm các chức danh Phó Giám đốc, Kế toán trưởng;

d) Đề nghị Hội đồng quản lý Quỹ xem
xét, trình Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường việc thành lập, chia, tách, hợp
nh
t, sáp nhập hoặc giải thể các tổ chức trực thuộc;

e) Các văn bản khác theo quy định.

16. Các nhiệm vụ, quyền hạn khác quy
định tại Điều lệ này.

Điều 28. Bộ máy
tham mưu, giúp việc

1. Phó Giám đốc giúp Giám đốc Quỹ chỉ
đạo, điều hành Quỹ theo sự phân công và ủy quy
n của Giám
đốc, chịu trách nhiệm trước Giám đốc về nhiệm vụ được phân công và ủy quyền.

2. Kế toán trưởng giúp Giám đốc Quỹ
chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác kế toán, tài chính và thống kê của Quỹ, thực
hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật và Điều lệ của Quỹ.

3. Các phòng nghiệp vụ:

a) Văn phòng

b) Phòng Tín dụng xử lý môi trường tập
trung

c) Phòng Tín dụng
xử lý môi trường không tập trung

d) Phòng Tài trợ

đ) Phòng Cơ chế phát triển sạch

e) Phòng Kiểm soát nội bộ, Quản lý rủi
ro và Pháp chế

g) Phòng Kế hoạch – Phát triển

h) Phòng Tài chính – Kế toán.

Các phòng nghiệp vụ có chức năng tham
mưu, kiểm tra, giúp việc Hội đồng quản lý Quỹ và Giám đốc trong việc tổ chức,
quản lý và điều hành công việc của Giám đốc Quỹ thực hiện chức năng, nhiệm vụ và
quyền hạn của mình.

Chương V

LAO ĐỘNG VÀ TIỀN
LƯƠNG

Điều 29. Lao động
và tuyển dụng lao động

Việc tuyển dụng, sử dụng, chấm dứt hợp
đồng lao động được thực hiện theo Bộ Luật Lao động và hợp đồng lao động đã ký
giữa Giám đốc Quỹ (hoặc người được Giám đốc ủy quyền) với người lao động.

1. Giám đốc Quỹ có quyền tuyển dụng
hoặc chấm dứt hợp đồng lao động theo yêu cầu hoạt động của Quỹ phù hợp với quy
định của Bộ Luật Lao động.

2. Những người được tuyển dụng phải
có năng lực, trình độ và khả năng hoàn thành công việc theo yêu cầu của Quỹ.
Tiêu chuẩn tuyển dụng cho từng loại công việc được Quỹ cụ thể hóa khi có nhu cầu
tuyển dụng.

3. Giám đốc Quỹ có trách nhiệm tổ chức
xây dựng và ban hành Quy chế tuyển dụng và đào tạo lao động phù hợp với các điều
kiện thực tế của Quỹ và các quy định của Bộ Luật Lao động.

Điều 30. Tiền
lương

1. Giám đốc Quỹ có trách nhiệm tổ chức
xây dựng và ban hành hệ thống thang lương, bảng lương để áp dụng đối với viên
chức chuyên môn nghiệp vụ làm việc tại Quỹ và Quy chế trả lương phù hợp với các
quy định của pháp luật hiện hành
.

2. Tiền lương,
tiền thưởng và các khoản phụ cấp đối với người lao động được trả theo năng suất,
chất lượng và hiệu quả công việc, phù hợp với kết quả hoạt động của Quỹ và các
quy định của pháp luật về chế độ tiền lương, tiền công như đối với công ty
trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu.

Điều 31. Quyền lợi
và nghĩa vụ của người lao động

1. Quyền lợi

a) Người lao động tại Quỹ được hưởng
các quyền lợi theo quy định tại Điều lệ này, Thỏa ước lao động tập thể đã đăng
ký tại cơ quan lao động địa phương và các quy định của pháp luật về lao động;

b) Người lao động được thực hiện các
chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp theo quy đị
nh của Bộ Luật Lao động và quy định của pháp luật;

c) Người lao động trong thời gian làm
việc tại Quỹ được tham gia công tác, học tập, tham quan và khảo sát ở trong nước
và nước ngoài theo sự phân công của Giám đốc Quỹ và phù hợp với các quy định của
pháp luật.

2. Nghĩa vụ

Người lao động phải chấp hành đầy đủ
những thỏa thuận trong hợp đồng lao động đã ký với người sử dụng lao động và Điều
lệ, nội quy, quy định của Quỹ và pháp luật hiện hành.

Chương VI

CHẾ ĐỘ TÀI
CHÍNH, KẾ TOÁN VÀ PHÂN PHỐI CHÊNH LỆCH THU CHI TÀI CHÍNH

Điều 32. Chế độ
tài chính

1. Chế độ tài chính của Quỹ được thực
hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

2. Hằng năm, Quỹ có trách nhiệm lập
và xây dựng kế hoạch về vốn và sử dụng vốn, kế hoạch thu – chi tài chính (kèm
theo thuyết minh chi tiết) báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính.

3. Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ,
Giám đốc Quỹ chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước cơ quan quản lý nhà nước về
việc chấp hành chế độ tài chính của Quỹ.

Điều 33. Chế độ
kế toán

1. Quỹ là tổ chức tài chính nhà nước
hạch toán độc lập. Chi phí hoạt động quản lý và điều hành bộ máy được lấy từ
các nguồn thu của Quỹ.

2. Kết quả hoạt động tài chính của Quỹ
là chênh lệch thu, chi tài chính thực hiện trong năm, được xác định giữa tổng
thu nhập trừ đi tổng chi phí phát sinh trong năm.

3. Năm tài chính của Quỹ bt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào cuối
ngày 31 tháng 12 dương lịch hằng năm.

4. Quỹ thực hiện chế độ kế toán,
chế độ báo cáo kế toán, báo cáo tài chính, thống kê theo quy định
tại các văn bản pháp luật về tài chính kế toán có liên quan và hướng dẫn của Bộ
Tài chính về chế độ quản lý tài chính, chế độ kế toán đối với Quỹ.

Điều 34. Kiểm
toán

1. Quỹ chịu sự kiểm toán của Kiểm
toán nhà nước theo quy định hiện hành.

2. Quỹ được phép thuê Kiểm toán độc lập
hoặc tự tổ chức kiểm toán nội bộ về các hoạt động tài chính theo quy định của
pháp luật.

3. Kết quả kiểm toán phải được báo
cáo kịp thời với Giám đốc, Ban Kiểm soát và Hội đồng quản lý Quỹ và Bộ Tài
nguyên và Môi trường.

Điều 35. Báo cáo
tài chính và phê duyệt báo cáo tài chính

1. Quỹ thực hiện chế độ báo cáo tài
chính, chế độ thống kê và báo cáo hoạ
t động nghiệp vụ định
kỳ theo quy định của Bộ Tài chính.

2. Kết thúc năm tài chính, Quỹ phải lập
báo cáo tài chính. Báo cáo tài chính hằng năm của Quỹ do Cơ quan điều hành nghiệp
vụ của Quỹ lập, có ý kiến thẩm định của Ban Kiểm soát gửi cơ quan chức năng có
thẩm quyền phê duyệt, trước ngày 31 tháng 3 của năm sau, báo cáo Hội đồng quản
lý Quỹ, Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính. Bộ Tài nguyên và Môi trường
có trách nhiệm phê duyệt báo cáo quyết toán hằng năm của Quỹ.

3. Giám đốc Quỹ chịu trách nhiệm về
tính chính xác, trung thực của báo cáo.

Điều 36. Chênh lệch
thu chi

1. Chênh lệch thu chi của Quỹ là khoản
chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí hợp lý, hợp lệ phát sinh trong
năm tài chính.

2. Chênh lệch thu chi trong năm là
dương (+) khi doanh thu lớn hơn chi phí và ngược lại, chênh lệch thu chi trong
năm là âm (-) k
hi doanh thu nhỏ hơn chi phí.

Điều 37. Phân phối
chênh lệch thu chi tài chính

1. Quỹ được trích lập, quản lý và sử
dụng các quỹ theo quy định của Bộ Tài chính.

2. Quỹ đầu tư phát triển được sử dụng
để bổ sung vốn điều lệ.

3. Quỹ khen thưởng được sử dụng để
khen thưởng cuối năm hoặc thưởng thường kỳ ch
o cán bộ,
viên chức và người lao động của Quỹ có thành tích trong c
ôngc, học tập tại Quỹ;
thưởng đột xuất cho nhng
c
á nhân, tp thcủa Quỹ có sáng kiến cải tiến kỹ thuật, quy trình nghiệp vụ mang lại hiệu
quả; mức thưởng do Giám đốc Quỹ quyết định.

Ngoài ra, quỹ khen thưởng còn được
dùng để thưởng cho các cá nhân, tập thể ngoài Quỹ có quan hệ, đóng góp hiệu quả
vào hoạt động của Quỹ; mức thưởng do Giám đốc Quỹ quyết định.

4. Quỹ phúc lợi được sử dụng để đầu
tư xây dựng hoặc sửa chữa, bổ sung vốn xây dựng các công trình phúc lợi của Quỹ,
góp vốn đầu tư xây dựng các công trình phúc lợi chung trong ngành hoặc với các
đơn vị khác theo thỏa thuận; chi cho các hoạt động thể thao, văn hóa, phúc lợi
công cộng của tập th
cán bộ, viên chức và người lao động
Quỹ; chi trợ cấp khó khăn thường xuyên, đột xuất cho cán bộ, viên chức và người
lao động của Quỹ; đóng góp cho quỹ phúc lợi xã hội và chi các hoạt động phúc lợi
khác. Giám đốc Quỹ phối hợp với Ban chấp hành Công đoàn Quỹ đ
quản lý, sử dụng quỹ này.

Chương VII

CHẾ ĐỘ THÔNG TIN
VÀ BẢO MẬT THÔNG TIN CỦA QUỸ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VIỆT NAM

Điều 38. Chế độ
thông tin

Quỹ được trao đổi thông tin về hoạt động
của Quỹ trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật và của Bộ có liên quan
về thông tin và bảo mật.

Điều 39. Bảo mật
thông tin

1. Cán bộ, viên chức và người lao động
Quỹ và những người có liên quan không được tiết lộ bí mật các thông tin về hoạt
động của Quỹ theo quy định của pháp luật.

2. Quỹ có quyền từ chối yêu cầu của tổ
chức, cá nhân về cung cấp thông tin
liên quan đến khách
hàng, trừ trường hợp có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định
của pháp luật hoặc được sự chấp thuận của khách hàng.

Chương VIII

ĐIỀU KHOẢN THI
HÀNH

Điều 40. Con dấu

1. Con dấu của Quỹ được khắc theo mẫu
quy định thống nhất của Bộ Công an, trước khi sử dụng được đăng ký tại cơ quan
công an có thẩm quyền.

 2. Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ,
Giám đốc Quỹ quản lý và sử dụng con dấu theo quy định hiện hành của Nhà nước.

Điều 41. Hiệu lực
của Điều l

1. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ do Hội
đồng quản lý, Giám đốc Quỹ đề xuất, trình Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường
xem xét, quyết định.

2. Các quy định nội bộ của Quỹ phải
tuân thủ Điều lệ này.

3. Trong trường hợp có những quy định
của pháp luật có liên quan đến hoạt động của Quỹ chưa được quy định tại Điều lệ
này hoặc trong trường hợp có những quy định mới của pháp luật khác với các điều
khoản trong Điều lệ th
ì những điều khoản của quy định đó
đương nhiên được áp dụng đ
điều chỉnh hoạt động của Quỹ.

4. Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ,
Giám đốc Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm tổ chức thi hành Điều lệ này./.

 

[download]

Related Posts

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *