Tải Quyết định 88/QĐ-BTNMT năm 2014 về Quy chế đấu thầu, đặt hàng cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước tại Bộ Tài nguyên và Môi trường – Word, PDF [Download]

Quyết định 88/QĐ-BTNMT năm 2014 về Quy chế đấu thầu, đặt hàng cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước tại Bộ Tài nguyên và Môi trường

Tóm tắt văn bản

Trích lược
Số hiệu: 88/QĐ-BTNMT   Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Bộ Tài nguyên và Môi trường   Người ký: Nguyễn Minh Quang
Ngày ban hành: 17/01/2014   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Tài chính   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa:
Quyết định 88/QĐ-BTNMT

[download]

Nội dung văn bản Quyết định 88/QĐ-BTNMT năm 2014 về Quy chế đấu thầu, đặt hàng cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước tại Bộ Tài nguyên và Môi trường

BỘ TÀI NGUYÊN

MÔI TRƯỜNG
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

Số: 88/QĐ-BTNMT

Hà Nội, ngày 17
tháng 01 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ ĐẤU THẦU, ĐẶT HÀNG CUNG CẤP DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP
CÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

Căn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP
ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và
Môi trường;

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP
ngày 10 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
Luật Ngân sách Nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 85/2009/NĐ-CP
ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu lựa chọn
nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 130/2013/NĐ-CP
ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch
vụ công ích;

Căn cứ Quyết định số
39/2008/QĐ-TTg ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban
hành Quy chế đấu thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ công sử dụng
ngân sách nhà nước;

Căn cứ Thông tư 105/2008/TT-BTC
ngày 13 tháng 11 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Quyết định
số 39/2008/QĐ-TTg ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban
hành Quy chế đấu thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước.

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế
hoạch,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế đấu thầu,
đặt hàng cung cấp dịch vụ sự nghiệp công
sử dụng ngân sách nhà nước tại Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng các Vụ:
Kế hoạch, Tài chính và Thủ trưởng các cơ
quan, đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
– Như Điều 2;
– Các Bộ: KH&ĐT, TC;
– Các Thứ trưởng;
– Lưu: VT, KH.

BỘ TRƯỞNG

Nguyễn Minh Quang

 

QUY CHẾ

QUY ĐỊNH ĐẤU THẦU, ĐẶT HÀNG CUNG CẤP DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG SỬ DỤNG
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 88/QĐ-BTNMT ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)

Chương 1.

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi
điều chỉnh

Quy chế này quy định về đấu thầu, đặt
hàng cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước tại Bộ Tài
nguyên và Môi trường (gọi tắt là dịch vụ sự nghiệp công).

Điều 2. Đối tượng
áp dụng

1. Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Tài
nguyên và Môi trường được giao dự toán kinh phí để thực hiện dịch vụ sự nghiệp
công, các cơ quan được giao nhiệm vụ hoặc ủy quyền
tổ chức đấu thầu, đặt hàng cung cấp dịch vụ sự nghiệp công.

2. Các tổ chức có tư cách pháp nhân,
cá nhân hành nghề độc lập, hoạt động hợp pháp tại Việt Nam có đủ điều kiện và
chức năng cung cấp dịch vụ sự nghiệp công (sau đây gọi tắt là nhà thầu hoặc nhà
cung cấp).

Điều 3. Dịch vụ sự
nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước tại Bộ Tài nguyên và Môi trường thực hiện
đấu thầu, đặt hàng

1. Dịch vụ sự nghiệp công thực hiện đấu
thầu, đặt hàng được xác định trong Quyết
định giao kế hoạch và dự toán hàng năm của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.

2. Vụ Kế hoạch chủ trì phối hợp với
các cơ quan liên quan trình Bộ trưởng sửa đổi, bổ
sung
dịch vụ sự nghiệp công thực hiện đấu thầu, đặt hàng.

3. Những dịch vụ sự nghiệp công thực
hiện đấu thầu, đặt hàng được xác định tại Quyết định giao kế hoạch và dự toán
hàng năm của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường chưa đủ điều kiện thực hiện đấu thầu, đặt hàng được thực
hiện giao kế hoạch theo quy định.

Chương 2.

ĐẤU THẦU THỰC HIỆN
DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG

Điều 4. Điều kiện
tổ chức đấu thầu

1. Dịch vụ sự nghiệp công được phân bổ
kinh phí.

2. Kế hoạch đấu thầu đã được phê duyệt.

3. Hồ sơ mời thầu đã được phê duyệt.

4. Thông tin về đấu thầu đã được đăng
tải theo quy định của pháp luật.

5. Dịch vụ sự nghiệp công được cơ
quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt nội dung và dự toán.

Điều 5. Điều kiện
tham gia đấu thầu

1. Có tư cách hợp lệ theo quy định tại
Điều 7, Điều 8 của Luật Đấu thầu.

2. Chỉ được tham gia trong một hồ sơ
dự thầu đối với một gói thầu với tư cách là nhà thầu độc lập hoặc là nhà thầu
liên danh. Trường hợp liên danh phải có văn bản thỏa thuận giữa các thành viên,
trong đó quy định rõ người đứng đầu của liên danh, trách nhiệm chung và trách
nhiệm riêng của từng thành viên đối với công việc thuộc gói thầu.

3. Đáp ứng yêu cầu nêu trong thông báo
mời thầu hoặc thư mời thầu của bên mời thầu.

4. Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu
theo quy định tại Khoản 2 Điều 2 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản và Điều 3
Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ hướng dẫn
thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng (sau
đây viết tắt là Nghị định số 85/2009/NĐ-CP).

Điều 6. Hình thức
đấu thầu

1. Đấu thầu rộng rãi

Việc lựa chọn nhà thầu thực hiện sản xuất
và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích phải áp dụng đấu thầu rộng rãi, trừ trường
hợp quy định tại Khoản 2 Điều 6 và Chương III Quy chế này. Khi áp dụng đấu thầu
rộng rãi, không hạn chế số lượng nhà thầu tham dự. Bên mời thầu phải cung cấp hồ
sơ mời thầu cho các nhà thầu có nhu cầu tham gia đấu thầu. Trong hồ sơ mời thầu
không được nêu bất cứ điều kiện nào nhằm hạn chế sự tham gia của nhà thầu hoặc
nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng.

2. Đấu thầu hạn chế

Đấu thầu hạn chế được áp dụng trong
trường hợp dịch vụ sự nghiệp công có yêu cầu cao về kỹ thuật hoặc kỹ thuật có
tính đặc thù mà chỉ có một số nhà thầu có khả năng đáp ứng yêu cầu. Khi thực hiện
đấu thầu hạn chế, phải mời tối thiểu năm (05) nhà thầu được xác định là có đủ
năng lực và kinh nghiệm tham gia đấu thầu; trường hợp thực tế có ít hơn năm
(05) nhà thầu, bên mời thầu phải trình người có thẩm quyền xem xét, quyết định
cho phép tiếp tục tổ chức đấu thầu hạn chế hoặc áp dụng hình thức lựa chọn
khác.

Điều 7. Thẩm quyền phê duyệt kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời
thầu và kết quả đấu thầu

1. Phê duyệt kế hoạch đấu thầu

Đối với các dịch vụ sự nghiệp công do
Bộ phê duyệt, các cơ quan đơn vị thuộc Bộ lập Kế hoạch đấu thầu trình Bộ trưởng
phê duyệt. Vụ Kế hoạch chủ trì phối hợp với
Vụ Tài chính có trách nhiệm lập báo cáo thẩm định kế hoạch đấu thầu trình Bộ
trưởng xem xét, quyết định.

Đối với các dịch vụ sự nghiệp công
thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ, cơ
quan kế hoạch – tài chính trực thuộc có
trách nhiệm lập báo cáo thẩm định kế hoạch
đấu thầu trình Thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét, quyết định.

2. Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ được
giao nhiệm vụ phê duyệt hồ sơ mời thầu, giao cho tổ chức chuyên môn trực thuộc
lập hồ sơ mời thầu, báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu; các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ
được giao nhiệm vụ phê duyệt kết quả đấu thầu, giao cho cơ quan kế hoạch – tài
chính, hoặc cơ quan chuyên trách trực thuộc thẩm định hồ sơ mời thầu, kết quả đấu
thầu.

Các tổ chức được giao lập, thẩm định
các nội dung trong đấu thầu có trách nhiệm trình Thủ trưởng đơn vị xem xét, quyết
định.

Trường hợp các tổ chức trực thuộc
không có đủ năng lực và kinh nghiệm, cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ phê duyệt
hồ sơ mời thầu, phê duyệt kết quả đấu thầu tiến hành lựa chọn tổ chức tư vấn,
cá nhân có đủ năng lực và kinh nghiệm để lập hoặc thẩm định hồ sơ mời thầu, kết
quả đấu thầu.

Điều 8. Lập, thẩm
định và phê duyệt kế hoạch đấu thầu

Việc lập, thẩm định và phê duyệt kế
hoạch đấu thầu được thực hiện theo quy định tại Điều 6 Luật Đấu
thầu và Chương II Nghị định số 85/2009/NĐ-CP.

Điều 9. Chuẩn bị
đấu thầu

1. Lập và phê duyệt hồ sơ mời thầu

Thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 32 Luật đấu thầu; Điều 24, Điều 25
Nghị định số 85/2009/NĐ-CP.

2. Mời thầu

Thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 32 Luật Đấu thầu; Khoản 4 Điều 23
Nghị định số 85/2009/NĐ-CP.

Điều 10. Tổ chức
đấu thầu

1. Phát hành hồ sơ mời thầu

Phát hành hồ sơ mời thầu (bao gồm cả
việc sửa đổi và làm rõ hồ sơ mời thầu) được thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 33, Điều 34 Luật đấu thầu và Khoản
1 Điều 28 Nghị định số 85/2009/NĐ-CP.

2. Chuẩn bị hồ sơ dự thầu

Nhà thầu chuẩn bị hồ sơ dự thầu theo
quy định tại Khoản 2 Điều 17, Khoản 2 Điều 28 Nghị định số
85/2009/NĐ-CP.

3. Tiếp nhận và quản lý hồ sơ dự thầu

Thực hiện theo quy định tại Khoản 8 Điều 2 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên
quan đến đầu tư xây dựng cơ bản, Khoản 3 Điều 17 Nghị định
số 85/2009/NĐ-CP.

4. Sửa đổi hoặc rút hồ sơ dự thầu

Trường hợp muốn sửa đổi hoặc rút hồ sơ
dự thầu đã nộp, nhà thầu thực hiện theo quy định tại Khoản 4 Điều
17 Nghị định số 85/2009/NĐ-CP.

5. Mở thầu

Thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 33 Luật
đấu thầu, Khoản 3 Điều 28 Nghị định số 85/2009/NĐ-CP.

Điều 11. Đánh
giá hồ sơ dự thầu

Thực hiện theo tiêu chuẩn đánh giá hồ
sơ dự thầu và các yêu cầu khác nêu trong hồ sơ mời thầu, nguyên tắc đánh giá
quy định tại Điều 28 Luật Đấu thầu, phương pháp đánh giá
quy định tại Điều 29 Luật Đấu thầu, Khoản 5
Điều 2 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng
cơ bản và trình tự đánh giá (bao gồm cả việc làm rõ hồ sơ dự thầu) quy định
tại Điều 35, Điều 36 Luật Đấu thầu, Khoản 9
Điều 2 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây
dựng cơ bản và Điều 29, Điều 30 Nghị định số 85/2009/NĐ-CP.

Các cơ quan, đơn vị quản lý nhà nước
thuộc Bộ có trách nhiệm đánh giá hồ sơ dự thầu dịch vụ sự nghiệp công theo lĩnh
vực quản lý.

Điều 12. Trình
duyệt, thẩm định, phê duyệt, thông báo kết quả đấu thầu

Thực hiện theo quy định tại Điều 38, Điều 40, Điều 41 Luật Đấu thầu, Khoản
10, Khoản 11, Khoản 12, Khoản 13 Điều 2 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản và Khoản 3 Điều
20, Điều 71, Điều 72 Nghị định số 85/2009/NĐ-CP.

Điều 13. Thương
thảo, hoàn thiện hợp đồng và ký kết hợp đồng

Thực hiện theo quy định tại Điều 42 và Chương III Luật Đấu thầu; Khoản 14,
16, 17 Điều 2 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu
tư xây dựng cơ bản và Khoản 2 Điều 31 Nghị định số 85/2009/NĐ-CP.

Điều 14. Điều chỉnh
hợp đồng

1. Điều chỉnh hợp đồng đấu thầu áp dụng
trong những trường hợp sau đây:

Điều chỉnh định mức kinh tế kỹ thuật;
định mức chi từ dự toán ngân sách nhà nước; thay đổi chính sách về tiền lương,
thuế ảnh hưởng trực tiếp đến giá hợp đồng đấu thầu (điều chỉnh theo các chính
sách kể từ thời điểm có hiệu lực).

Trường hợp có khối lượng, số lượng
tăng hoặc giảm trong quá trình thực hiện hợp đồng đấu thầu nhưng trong phạm vi
của hồ sơ mời thầu và không do lỗi của nhà thầu gây ra thì việc tính giá trị
tăng hoặc giảm phải căn cứ vào hợp đồng đấu thầu.

Trường hợp giá nhiên liệu, vật tư,
thiết bị nêu trong hợp đồng đấu thầu do Nhà nước kiểm soát có biến động lớn ảnh
hưởng trực tiếp đến thực hiện hợp đồng, nhà thầu phải báo cáo cơ quan có thẩm
quyền xem xét, quyết định.

2. Việc điều chỉnh hợp đồng đấu thầu
chỉ áp dụng trong thời gian thực hiện theo hợp đồng đã ký và phải được cơ quan
thẩm quyền (Bộ trưởng hoặc Thủ trưởng
các đơn vị được Bộ trưởng phân cấp, ủy
quyền phê duyệt nội dung và dự toán) xem xét, quyết định. Giá hợp đồng đấu thầu
sau khi điều chỉnh không được vượt dự toán, tổng
dự toán hoặc giá gói thầu trong kế hoạch
đấu thầu đã được duyệt, trừ trường hợp được Bộ trưởng cho phép.

3. Trường hợp có phát sinh hợp lý những
công việc ngoài phạm vi hồ sơ mời thầu thì cơ quan chủ trì phải thỏa thuận với nhà thầu, đơn vị thực hiện để
tính toán bổ sung các công việc phát sinh và báo cáo cơ quan có thẩm xem xét,
quyết định. Trường hợp thỏa thuận không
thành công thì nội dung công việc phát sinh đó hình thành một gói thầu mới.

Chương 3.

ĐẶT HÀNG THỰC HIỆN
DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG

Điều 15. Thẩm
quyền đặt hàng thực hiện dịch vụ sự nghiệp công

Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường
quyết định đặt hàng thực hiện dịch vụ sự nghiệp công.

Vụ Kế hoạch chủ trì, phối hợp các cơ
quan đơn vị liên quan thẩm định trình Bộ trưởng quyết định đặt hàng thực hiện dịch
vụ sự nghiệp công.

Các cơ quan quản lý nhà nước thuộc Bộ
đề xuất nhiệm vụ và lựa chọn đơn vị thực hiện đặt hàng.

Điều 16. Điều kiện
tổ chức đặt hàng

1. Dịch vụ sự nghiệp công được phê
duyệt kinh phí.

2. Dịch vụ sự nghiệp công được xác định
đặt hàng trong kế hoạch và dự toán ngân sách nhà nước giao cho các đơn vị.

3. Dịch vụ sự nghiệp công được cơ
quan có thẩm quyền phê duyệt nội dung và dự toán.

Điều 17. Điều kiện
tham gia nhận đặt hàng

Các doanh nghiệp, các đơn vị sự nghiệp
công thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường có chức năng, nhiệm vụ, đăng ký ngành
nghề kinh doanh, đăng ký hoạt động phù hợp, có đủ năng lực về tài chính, trình
độ kỹ thuật, công nghệ sản xuất, trình độ quản lý và tay nghề của người lao động
đáp ứng được các yêu cầu của hợp đồng đặt hàng.

Điều 18. Trình tự
đặt hàng thực hiện dịch vụ sự nghiệp công

1. Đề xuất, thẩm định và phê duyệt
quyết định đặt hàng:

Trước ngày 30 tháng 11 hàng năm, Bộ
và các đơn vị quản lý nhà nước các lĩnh vực chuyên môn phê duyệt nội dung và dự
toán của các dịch vụ sự nghiệp công được xác định trong Quyết định giao kế hoạch
và dự toán của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Các đơn vị căn cứ quyết định phê duyệt
nội dung và dự toán lựa chọn, đề xuất các hạng mục đặt hàng và đơn vị thực hiện
gửi về Vụ Kế hoạch trước ngày 10 tháng 12
hàng năm để thẩm định.

Vụ Kế
hoạch
chủ trì phối hợp với Vụ Tài chính thẩm định báo cáo Lãnh đạo Bộ xem
xét, phê duyệt quyết định đặt hàng trước ngày 20 tháng 12 hàng năm.

(Mẫu quyết định đặt hàng tại Phụ lục
01 kèm theo Quy chế này).

2. Ký kết Hợp đồng đặt hàng

a) Các đơn vị quản lý nhà nước căn cứ
quyết định đặt hàng tổ chức ký kết hợp đồng
đặt hàng với các tổ chức, cá nhân thực hiện và chịu trách nhiệm về sản phẩm của
nội dung đặt hàng.

b) Nội dung hợp đồng đặt hàng

Căn cứ quyết định đặt hàng, các đơn vị
quản lý nhà nước thuộc Bộ ký kết hợp đồng đặt hàng với nhà cung cấp nhận đặt
hàng theo các nội dung chủ yếu sau:

– Tên dịch vụ sự nghiệp công;

– Số lượng, khối lượng;

– Chất lượng và quy cách;

– Giá, đơn giá;

– Mức trợ giá (nếu có);

– Số lượng, khối lượng được trợ giá
(nếu có);

– Giá trị hợp đồng đặt hàng;

– Thời gian hoàn thành;

– Giao hàng: thời gian, địa điểm,
phương thức;

– Phương thức nghiệm thu, thanh toán;

– Trách nhiệm và nghĩa vụ giữa cơ quan đặt hàng và
nhà cung cấp nhận đặt hàng;

– Trách nhiệm của các bên do vi phạm hợp đồng và thủ
tục giải quyết.

Các bên có thể thỏa thuận bổ sung một số nội dung
khác trong hợp đồng đặt hàng nhưng không trái với quy định của pháp luật và
không làm thay đổi giá, đơn giá của sản phẩm thuộc dịch vụ sự nghiệp công.

(Mẫu hợp đồng đặt hàng tại Phụ lục 02 kèm theo Quy
chế này).

3. Điều chỉnh hợp đồng đặt hàng

a) Điều chỉnh hợp đồng đặt hàng trong những trường
hợp sau:

Điều chỉnh định mức kinh tế kỹ thuật; định mức chi
từ dự toán ngân sách nhà nước; thay đổi chính sách về tiền lương, thuế ảnh hưởng
trực tiếp đến giá hợp đồng đặt hàng (điều chỉnh theo các chính sách kể từ thời
điểm có hiệu lực).

Trường hợp
khối lượng, số lượng tăng hoặc giảm trong quá trình thực hiện hợp đồng đặt hàng
nhưng trong phạm vi của hồ sơ đặt hàng và không do lỗi của nhà cung cấp gây ra
thì việc tính giá trị tăng hoặc giảm phải căn cứ vào hợp đồng đặt hàng.

Trường hợp giá nhiên liệu, vật tư, thiết bị nêu
trong hợp đồng đặt hàng do nhà nước kiểm soát có biến động lớn ảnh hưởng trực
tiếp đến thực hiện hợp đồng, nhà cung cấp phải báo cáo cơ quan có thẩm quyền
xem xét, quyết định.

b) Việc điều chỉnh hợp đồng đặt hàng chỉ áp dụng
trong thời gian thực hiện theo hợp đồng đã ký và phải được cơ quan có thẩm quyền
(Bộ trưởng hoặc Thủ trưởng các đơn vị được Bộ trưởng phân cấp, ủy quyền phê duyệt
dự án, dự toán của Bộ) xem xét, quyết định. Giá hợp đồng đặt hàng sau khi điều
chỉnh không được vượt dự toán, tổng dự toán đã được duyệt, trừ trường hợp được
cơ quan có thẩm quyền cho phép.

c) Trường hợp có phát sinh hợp lý những công việc
ngoài phạm vi hồ sơ đặt hàng thì cơ quan đặt hàng phải thỏa thuận với nhà cung cấp để tính toán bổ sung các công việc
phát sinh và báo cáo cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định. Trường hợp thỏa thuận không thành công thì nội dung công
việc phát sinh đó hình thành hợp đồng đặt hàng mới.

Chương 4.

QUẢN LÝ TÀI CHÍNH, NGÂN
SÁCH NHÀ NƯỚC THỰC HIỆN ĐẤU THẦU, ĐẶT HÀNG

Điều 19. Phân bổ và giao dự
toán ngân sách về đấu thầu, đặt hàng thực hiện dịch vụ sự nghiệp công

Trên cơ sở dự
toán ngân sách được cấp có thẩm quyền quyết định, Vụ Kế hoạch chủ trì, phối hợp
với các đơn vị có liên quan lập phương án phân bổ và trình Bộ trưởng giao dự
toán ngân sách cho các đơn vị thực hiện. Dự toán ngân sách giao cho đơn vị phân
định rõ nhiệm vụ thực hiện đấu thầu, đặt hàng.

Điều 20. Chấp hành dự toán và
quyết toán vốn ngân sách nhà nước theo phương
thức đấu thầu, đặt hàng

1. Dự toán dịch vụ sự nghiệp công thực hiện theo
phương thức đấu thầu, đặt hàng

Dự toán dịch vụ sự nghiệp công thực hiện theo
phương thức đấu thầu, đặt hàng thực hiện theo Quy chế Quản lý tài chính và Quy
chế Quản lý các đề án, dự án, nhiệm vụ chuyên môn do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và
Môi trường ban hành và quy định hiện hành của nhà nước.

Đối với các hạng mục, nội dung chi chưa có đơn giá,
mức giá được cơ quan có thẩm quyền ban
hành hoặc tạm tính, khái toán, trước khi tổ chức, đấu thầu, đặt hàng, các cơ
quan quản lý nhà nước thuộc Bộ tổ chức đấu
thầu, đặt hàng căn cứ nội dung dự án chuyên môn được cơ quan thẩm quyền phê duyệt,
các khoản chi phí cần thiết theo chế độ tài chính hiện hành của nhà nước tổ chức,
thẩm định phê duyệt dự toán chi tiết làm căn cứ xác định giá gói thầu hoặc giá
trị hợp đồng đặt hàng.

2. Nhà thầu hoặc nhà cung cấp khi trúng thầu hoặc
được nhận đặt hàng thực hiện dịch vụ sự nghiệp công phải theo dõi, hạch toán
riêng phần kinh phí được nhận do đấu thầu hoặc đặt hàng đem lại và phải thực hiện
các nghĩa vụ tài chính theo quy định hiện hành của Nhà nước.

3. Tạm ứng kinh phí

Căn cứ hợp đồng đấu thầu, đặt hàng được ký kết và
tiến độ thực hiện khối lượng công việc do các cơ quan quản lý nhà nước thuộc Bộ xác nhận, Cơ quan quản lý dự án
thuộc Bộ thực hiện tạm ứng tối đa 70% tổng giá trị hợp đồng cho nhà thầu hoặc
nhà cung cấp.

Khi khối lượng sản phẩm hoàn thành đã được nghiệm
thu đầy đủ ở các cấp và bàn giao vào lưu trữ (nếu có), cơ quan quản lý dự án
thuộc Bộ thực hiện thanh toán phần giá trị còn lại cho nhà thầu hoặc nhà cung cấp.

4. Thanh toán đối với dịch vụ sự nghiệp công thực
hiện theo phương thức đấu thầu, đặt hàng căn cứ vào các nội dung sau:

Hợp đồng đấu thầu, đặt hàng đã được ký kết giữa cơ
quan quản lý dự án thuộc Bộ với nhà thầu hoặc nhà cung cấp.

Biên bản nghiệm thu số lượng, khối lượng, chất lượng
nội dung đấu thầu, đặt hàng hoàn thành giữa cơ quan quản lý dự án thuộc Bộ với
nhà thầu hoặc nhà cung cấp.

Giá, đơn giá thanh toán do các cơ quan quản lý nhà
nước có thẩm quyền quyết định; dự toán dã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

Các tài liệu khác có liên quan.

Trình tự và thủ tục thanh toán kinh phí thực hiện nội
dung đấu thầu, đặt hàng theo quy định tại Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước, các văn bản hướng dẫn và Quy chế quản lý tài chính
của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

5. Chênh lệch thu lớn hơn chi từ thực hiện dịch vụ
sự nghiệp công theo phương thức đấu thầu, đặt hàng được thực hiện như sau:

Đối với đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ, sau khi thực
hiện các nghĩa vụ tài chính đối với nhà nước (nộp các loại thuế theo quy định),
phần còn lại được sử dụng theo khoản 1 Điều 26 của Nghị định số
43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ,
tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài
chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.

Đối với doanh nghiệp trực thuộc Bộ, thực hiện hạch
toán theo quy định của Luật doanh nghiệp.

Đối với cá nhân, đơn vị ngoài công lập tự quyết định
sau khi đã thực hiện các nghĩa vụ về tài chính đối với nhà nước.

Điều 21. Chi phí trong đấu thầu,
đặt hàng

1. Đối với đấu thầu: Thực hiện theo Thông tư số
105/2008/TT-BTC ngày 13 tháng 11 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều
của Quyết định số 39/2008/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế đấu
thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách
nhà nước.

2. Đối với đặt hàng: Sử dụng từ nguồn quản lý hành chính
của đơn vị.

Chương 5.

QUẢN LÝ THỰC HIỆN ĐẤU THẦU,
ĐẶT HÀNG THỰC HIỆN DỰ ÁN CHUYÊN MÔN

Điều 22. Kiểm tra, nghiệm thu

1. Vụ Kế hoạch chủ trì phối hợp với các đơn vị liên
quan kiểm tra, theo dõi, giám sát việc thực hiện đấu thầu, đặt hàng thực hiện dịch
vụ sự nghiệp công theo các quy định hiện hành.

2. Vụ Tài chính chủ trì phối hợp với các đơn vị
liên quan kiểm tra, theo dõi và giám sát việc thực hiện quản lý về tài chính
theo các quy định hiện hành.

3. Việc kiểm tra, nghiệm thu dịch vụ sự nghiệp công
thực hiện đấu thầu, đặt hàng thực hiện theo Quy chế Kiểm tra, nghiệm thu các đề án, dự án chuyên môn thuộc Bộ Tài
nguyên và Môi trường.

Điều 23. Tổ chức thực hiện

1. Vụ Tài chính tổng kết, đánh giá thực hiện công
tác đấu thầu, đặt hàng trước quý IV năm 2015.

2. Vụ Kế hoạch
chỉnh sửa, hoàn thiện Quy chế đấu thầu, đặt hàng cung cấp dịch vụ sự nghiệp
công sử dụng ngân sách nhà nước tại Bộ Tài nguyên và Môi trường trong quý IV
năm 2015.

3. Các đơn vị thuộc Bộ, các nhà cung cấp hoặc nhà
thầu khi thực hiện dịch vụ sự nghiệp công thuộc quản lý của Bộ Tài nguyên và
Môi trường phải tuân thủ theo các quy định tại Quy chế này và văn bản pháp luật
có liên quan.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, phát
sinh đề nghị các đơn vị thuộc Bộ, các nhà cung cấp hoặc nhà thầu báo cáo Bộ để
kịp thời xử lý./.

 

PHỤ LỤC 01

BỘ TÀI NGUYÊN
VÀ MÔI TRƯỜNG
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

Số:
     /QĐ-BTNMT

Hà Nội, ngày
    tháng     năm
    

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC ĐẶT HÀNG THỰC HIỆN NỘI DUNG
“…” THUỘC DỰ ÁN “…”

BỘ
TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

Căn cứ Quyết định số …/QĐ-BTNMT
ngày … tháng … năm … của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt
nội dung và dự toán dự án “…”;

Căn cứ Quyết định số …/QĐ-BTNMT
ngày … tháng … năm … của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc
ban hành Quy chế về đấu thầu, đặt hàng cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng
ngân sách nhà nước tại Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Xét đề nghị của Vụ trưởng các Vụ:
Kế hoạch, Tài chính,

QUYẾT
ĐỊNH

Điều 1.
(Nội dung đặt hàng)

Nêu rõ đơn vị được đặt hàng, nội
dung đặt hàng.

Điều 2.
(Giao nhiệm vụ tổ chức ký hợp đồng đặt
hàng)

Nêu rõ đơn vị được giao nhiệm vụ
thực hiện ký hợp đồng đặt hàng đảm bảo
đúng tiến độ và các quy định hiện hành.

Điều 3.
(Điều khoản thi hành)

Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng các Vụ:
Kế hoạch, Tài chính, Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước lĩnh vực và thủ
trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
– Như Điều 3;
– Bộ trưởng Nguyễn Minh Quang (để báo cáo);
– Các Thứ trưởng;
– Lưu: VT, Vụ KH.

BỘ TRƯỞNG

Nguyễn Minh Quang

 

PHỤ LỤC 02

BỘ TÀI NGUYÊN

MÔI TRƯỜNG
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

Số:     
/HĐĐH-NVCM

Hà Nội,
ngày     tháng     năm
    

 

HỢP ĐỒNG ĐẶT HÀNG

(Tên
đề án, dự án, nhiệm vụ chuyên môn)

– Căn cứ Quyết định số …../QĐ-BTNMT
ngày …. tháng ….. năm ….. của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc giao chỉ tiêu
kế hoạch và dự toán ngân sách năm … cho các đơn vị dự toán trực thuộc;

– Căn cứ Quyết định số …/QĐ-BTNMT
ngày ….tháng … năm của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban
hành Quy chế về đấu thầu, đặt hàng cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân
sách nhà nước tại Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Căn cứ Quyết định số …/QĐ-BTNMT
ngày … tháng … năm … của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc
phê duyệt đặt hàng nội dung “…” thuộc Dự án “…”

– Căn cứ Quyết định số …./QĐ-(ký
hiệu của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt)
ngày …. tháng … năm …. của (tên
cơ quan có thẩm quyền phê duyệt)
về phê duyệt (tên dự án, nhiệm vụ
chuyên môn)
.

Hôm nay ngày … tháng … năm ….,
Chúng tôi gồm có:

– Bên A
(Tên cơ quan đặt hàng):

+ Địa chỉ trụ sở chính:

+ Tài khoản số:

+ Mở tại kho bạc:

+ Đại diện là ông (bà):

+ Chức vụ:

– Bên B
(Tên đơn vị nhận đặt hàng):

+ Địa chỉ trụ sở chính:

+ Tài khoản số:

+ Mở tại kho bạc:

+ Đại diện là ông (bà):

+ Chức vụ:

Hai bên thống nhất ký kết hợp đồng đặt
hàng thực hiện (tên đề án, dự án, nhiệm vụ chuyên môn) năm 20… với các điều
khoản sau:

Điều 1. Nội dung, khối lượng hạng
mục công việc

Nêu chi tiết nội dung nhiệm vụ, khối
lượng công việc phải thực hiện.

Điều 2. Giải pháp công nghệ và
tiêu chuẩn kỹ thuật

Mô tả cách thức, phương pháp tổ chức
triển khai nhiệm vụ cụ thể và quy chuẩn kỹ thuật sẽ được áp dụng
(Chất lượng công việc phải đáp ứng);

Điều 3. Tiến độ thực hiện và thời
hạn hoàn thành

Nêu cụ thể kế hoạch thời gian thực
hiện từ khi bắt đầu đến khi hoàn thành từng hạng mục công việc.

Điều 4. Kiểm tra và nghiệm thu nhiệm
vụ hoàn thành

Nêu cụ thể về yêu cầu và cách thức
kiểm tra khối lượng, chất lượng từng hạng mục công việc hoàn thành.

Điều 5. Bàn giao kết quả và giao nộp
sản phẩm

Nêu rõ ràng về hình thức thể hiện
kết quả và cách thức giao nộp sản phẩm.

Điều 6. Dự toán kinh phí, nguyên tắc
và điều kiện thanh toán

Nêu rõ tổng giá trị dự toán được
duyệt (tương ứng với nội dung và khối lượng
được đặt hàng tại điều 1), nguyên tắc thanh toán (đối với nhiệm vụ đã có định mức,
đơn giá và đối với nhiệm vụ có định mức, đơn giá được cấp có thẩm quyền ban
hành), điều kiện thanh toán (sản phẩm hoàn thành đã được kiểm tra nghiệm thu và
giao nộp theo quy định).

Điều 7. Trách nhiệm của các bên

– Trách nhiệm của cơ quan đặt hàng

– Trách nhiệm của đơn vị nhận đặt hàng …

– Hai bên sẽ tổ chức họp và lập biên
bản nghiệm thu, thanh lý hợp đồng đặt
hàng vào ngày …

– Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày … đến ngày …

– Hợp đồng này được lập thành 05 bản
có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 01 bản và gửi các cơ quan có liên quan bao gồm:

+ Cơ quan QLNN chuyên ngành: 01 bản
(để kiểm tra, giám sát);

+ Vụ Kế hoạch, Bộ TN&MT: 01 bản
(để theo dõi, quản lý);

+ Vụ Tài chính, Bộ TN&MT: 01 bản
(để theo dõi, quản lý);

 

ĐẠI
DIỆN BÊN A
Chức vụ
(Ký tên, đóng dấu)

ĐẠI DIỆN BÊN B
Chức vụ
(Ký tên, đóng dấu)

 

[download]

Related Posts

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *