Tải Quyết định 86/QĐ-BTNMT về Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết 01/NQ-CP về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2015 do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành – Word, PDF [Download]

Quyết định 86/QĐ-BTNMT về Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết 01/NQ-CP về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2015 do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành

Tóm tắt văn bản

Trích lược
Số hiệu: 86/QĐ-BTNMT   Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Bộ Tài nguyên và Môi trường   Người ký: Nguyễn Minh Quang
Ngày ban hành: 16/01/2015   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Tài chính, Thương mại, đầu tư, chứng khoán   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa:
Quyết định 86/QĐ-BTNMT

[download]

Nội dung văn bản Quyết định 86/QĐ-BTNMT về Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết 01/NQ-CP về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2015 do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành

BỘ TÀI NGUYÊN

MÔI TRƯỜNG

——-

CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 86/QĐ-BTNMT

Nội, ngày 16 tháng 01 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ
VIỆC BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG THỰC HIỆN
NGHỊ QUYẾT SỐ 01/NQ-CP NGÀY 03 THÁNG 01 NĂM 2015 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ NHỮNG NHIỆM VỤ,
GIẢI PHÁP CHỦ YẾU CHỈ ĐẠO ĐIỀU HÀNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ
HỘI VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2015

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

Căn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP
ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy
đị
nh chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn v
à
cơ cấu tổ chức của Bộ
Tài nguy
ê
n và Môi trường;

Căn cứ Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày
03 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp ch
yếu chỉ đạo điều hành thực hiện Kế hoạch
phát triển kinh tế – xã hội và dự toán ngân sách Nhà nước năm 2015;

Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết
định này Chương trình hành động của Bộ Tài nguyên và Môi trường thực hiện Nghị
quyết số 01/NQ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải
pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội
và dự toán ngân sách Nhà nước năm 2015.

Điều 2. Quyết định này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Kế
hoạch, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.

 


Nơi nhận:
Như Điều 2;
– Văn phòng Chính phủ;

– Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
– Các Th trưng Bộ
TN&.MT;

– Lưu: VT, KH, H (50).

BỘ TRƯỞNG

Nguyễn Minh Quang

 

CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA BỘ TÀI NGUYÊN VÀ
MÔI TRƯỜNG

THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 01/NQ-CP NGÀY 03 THÁNG 01 NĂM 2015 CỦA CHÍNH PHỦ
VỀ NHỮNG NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU CHỈ ĐẠO ĐIỀU HÀNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT
TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘI VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2015

(Ban hành theo Q
uyết định số 86/QĐ-BTNMT ngày 16 tháng 01 nồm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)

Thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày
03 tháng 01 năm 2015 của Chính ph
về những nhiệm vụ, giải
pháp chủ yếu ch
đạo điều hành thực hiện Kế hoạch phát triển
kinh tế – xã hội và dự toán ngân sách Nh
à nước năm 2015, Bộ
Tài nguyên và Môi trường xây dựng, ban hành Chương trình hành động của Bộ với
những nội dung chủ yếu sau:

Phần thứ
nhất

MỤC TIÊU, NHIỆM
VỤ

1. Mục tiêu

Quán triệt mục tiêu, nhiệm vụ và các
giải pháp của Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ về
những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện Kế hoạch phát triển
kinh tế – xã hội và dự toán ngân sách Nhà nước năm 2015.

Mục tiêu tổng quát của năm 2015 là
phát huy tối đa nguồn lực tài nguyên và môi trường phục vụ phát triển kinh t
ế
– xã hội của đất nước; sử dụng hợp lý và có hiệu quả tài nguyên,
bảo vệ môi trường và chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu; tạo được sự chuy
n biến cơ bản trong công tác quản lý tài nguyên và
môi trường, làm nền tảng vững chắc hơn cho sự phát triển của ngành tài nguyên
và môi trường trong những năm ti
ếp theo. Tăng cường n định kinh tế vĩ mô, tập trung tháo gkhó khăn cho hoạt động sản xuất, kinh doanh. Thực hiện mạnh mẽ các đột phá chiến lược, tái cơ cấu nền kinh tế gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng, nâng cao hiệu quả và năng lực cạnh tranh, phấn
đấu tăng trưởng cao hơn năm 2014. Đẩy mạnh cải cách hành chính, cải cách tư
pháp, phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống l
ãng phí. Tăng cường quốc phòng, an ninh, bo vệ vững
ch
c chủ quyn quc gia, bảo đảm an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội. Nâng cao hiệu
quả công tác đối ngoại, hội nhập và hợp tác quốc tế.

2. Nhiệm vụ
chung

Năm 2015 có ý nghĩa rất quan trọng,
là năm cuối thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội 5 năm 2011 – 2015,
là năm tiến hành đại hội Đảng các cấp, tiến tới Đại hội Đại biểu Đảng toàn quốc
lần thứ XII, trọng tâm chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ trong toàn ngành tài
nguyên và môi trường năm 2015 là hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật, chiến
lược, quy hoạch, đ
y mạnh thực thi pháp luật, tăng cường
công tác thanh tra, kiểm tra trong toàn ngành tài nguyên và môi trường.

Các nhiệm vụ chung: Tiếp tục thực hiện
các Nghị quyết của Trung ương; đ
y mạnh công tác xây dựng
và hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật, chi
ến lược,
quy hoạch về quản lý tài nguyên và môi trường. Rà soát quy hoạch, tăng cường qu
n lý khai thác, sử dụng tài nguyên, khoáng sn và
điều tra
bản tài nguyên, môi trường biển; hạn chế tối
đa xuất khẩu tài nguyên, khoáng sản thô. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm
tra, xử lý vi phạm trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường; ki
m soát chặt chẽ các nguồn gây ô nhiễm, nhất là tại khu vực nông thôn,
các làng nghề, khu, cụm công nghiệp, lưu vực sông, cơ sở sản xuất có nguy cơ
gây ô nhiễm nặng. Đẩy mạnh h
p tác vùng, quốc tế trong
công tác b
o vệ môi trường và ứng phó với biến đi khí hậu. Đẩy mạnh công tác điều tra cơ bản, bổ sung hệ thống quan trắc
nhằm nâng cao chất lượng công tác dự báo khí tượng thủy văn, động đ
t, sóng thần, bão, lũ và các dạng thiên tai khác.
Tiến hành phân khai, giao và triển khai kế hoạch và dự toán ngân sách nhà nước
năm 2015; tăng cường cải cách hành chính, kỷ cương, k
luật,
đ
i mới cơ chế đơn vị sự nghiệp công; tăng cường công tác
tuyên truyền, giáo dục, ph
biến pháp luật về tài nguyên
và môi trường.

3. Nhiệm vụ từng
lĩnh vực quản lý chuyên ngành

3.1. Lĩnh vực quản tý đất đai

Tiếp tục triển khai thực hiện Luật đất
đai năm 2013, Chỉ thị số 01/CT-TTg ngày 22 tháng 01 năm 2014 về việc triển khai
thi hành Luật Đất đai, Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết
số 19-NQ/TW ngày 31 tháng 10 năm 2012 của Ban Chấp hành Trung ương, Đ
án nâng cao năng lực quản lý nhà nước ngành quản lý đất đai giai đoạn
2011 – 2020, Nghị quyết số 39/2012/QH13 ngày 23 tháng 11 năm 2012 của Quốc hội
về việc tiếp tục nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật
trong giải quyết khiếu nại, tố c
áo của công dân đối với
các quyết định hành chính về đất đai. Nghiên cứu, đề xuất phươn
g án xử lý phù hợp về phí trước bạ nhà đất để đy
nhanh và xử lý dứt điểm việc c
p giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất

Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện hệ thống
chính sách, pháp luật về đất đai, trong đó, có Ngh
định
quy định về giao dịch điện tử trong lĩnh vực đất đai, Thông tư quy định về tiêu
chí, quy trình đánh giá đối với quản lý, sử dụng đất và tác động của chính
sách, pháp luật về đất đai, Thông tư quy định cụ th
về
giao dịch điện tử trong lĩnh vực đất đai.

Tổ chức kiểm tra, chỉ đạo, đôn đốc địa
phương thực hiện Chỉ thị
1474/CT- TTg; Chỉ thị số
05/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ; hoàn thành cơ bản việc xây dựng cơ sở dữ liệu
đ
t đai đối với các huyện điểm thuộc dự án Dự án Tng thể xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai; Chỉ
đạo, hướng dẫn địa phương thực hiện hoàn thành công tác ki
m đất đai năm 2015; xây dựng báo cáo về tình hình thực hiện thống kê
các khu vực đang tranh chấp trên địa bàn các tỉnh của cả nước; tổ chức thực hiện
Dự án kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.

Tổ chức kiểm tra việc thực hiện quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất; tình hình quản lý, sử dụng đất tại các dự án c
ó
sử dụng đất đ làm rõ tình
trạng dự án chậm triển khai thực hiện, để hoang hóa. Theo dõi, kiểm tra công
tác giao đất, cho thuê đất. Theo dõi, thẩm định hồ sơ đề nghị chuy
n mục đích sử dụng đất của địa phương trình Thủ tướng Chính phủ.

Chỉ đạo, hướng dẫn các địa phương thực
hiện xây dựng bảng giá đất năm 2015 theo quy định. Tổ chức khảo sát, nắm bắt
tình hình v
à tháo gỡ khó khăn vướng mắc trong thực hiện bồi
thường, giải phóng mặt bằng và tạo quỹ đất tại các địa phương. Chỉ đạo địa
phương ban hành quy định về mức bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của
Luật Đất đai và Nghị định số 47/2014/NĐ-CP của Chính phủ. Chỉ đạo, đôn đốc, hướng
dẫn các địa phương thành lập, kiện toàn Tổ chức phát triển quỹ đất theo qu
y
định của Luật đất đai và các Nghị định hướng dẫn thi hành.

Kim tra việc thực
hiện kết luận thanh tra việc quản lý, sử dụng đất của các tổ chức sử dụng đất
theo Chỉ thị số 134/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ tại các tỉnh, thành phố theo
kế hoạch; Triển khai thanh tra việc chấp hành pháp luật đất tại một số Tập
đoàn, T
ng công ty trong việc thực hiện dự án đầu tư
Khu đô thị; Kiểm tra việc giao đất, cho thuê đất, thực hiện quy
hoạch, xây dựng các dự án, công trình có
liên quan đến thu hồi đất
; đất sản xuất nông lâm nghiệp
trên
địa bàn miền núi, biên giới, vùng dân tộc thiu số trong thời gian từ 2005- 2012; Kim tra việc
cấp Giấy chứng nhận qu
yền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất tại các địa phương theo kế hoạch.

3.2. Lĩnh vực
tài nguyên nước

Tập trung xây dựng, ban hành: Nghị định
của Chính phủ quy định mức thu, phương pháp tính, phương thức thu, chế độ qu
n lý, sử dụng tiền cp quyền khai thác tài nguyên
nước; Thông tư Quy định việc xác định và công bố vùng bảo hộ vệ sinh khu vực l
y nước sinh hoạt; Thông tư Quy định việc bo vệ
lòng, bờ, bãi sông; Thông tư quy định trình tự th
m định,
phê duyệt, công bố quy hoạch tài nguyên nước và h
sơ quy hoạch
tài nguyên nước. Hoàn chỉnh, trình Chính phủ ban hành quy trình vận hành liên hồ
chứa trong mùa cạn hàng năm trên các lưu vực sông Vu Gia – Thu B
n, Hương, Trà Khúc, Mã, Cả, Đồng Nai, Kôn, Hồng. Tập trung xây dựng,
trình Chính phủ Đề án thành lập cơ quan quản lý chuyên ngành tài nguyên nước; Đ

án nghiên cứu đánh giá việc khai thác sử dụng nước ngầm và tác động
đến vấn đề sụt lún nền
đất khu vực thành phố Hà Nội, thành
phố H
Chí Minh và đng bằng sông Cu Long và đề xuất giải pháp khắc phục,
giải quyết trước mắt và lâu dài.

Tuyên truyền, phbiến Luật Tài nguyên nước, Công ước của Liên Hiệp quốc về sử dụng các
nguồn nước liên quốc gia cho mục đích phi giao thông thủy và thực
hiện một số công việc theo quy định của Luật Tài nguyên nước.

Tăng cường công tác điều tra, đánh
giá tài nguyên nước, triển khai xây dựng các trạm quan trắc tài nguyên nước,
giám sát việc khai thác, sử dụng tài nguyên nước, x
nước
thải; dự báo tình hình suy thoái, cạn kiệt, nh
t là các
nguồn nước liên qu
c gia; thành lập hệ thng thông tin, sở dữ liệu quc gia về tài nguyên nước.

Đẩy mạnh công tác
cấp phép tài nguyên
nước, kiểm tra, thanh tra và xử lý vi
phạm. Thành lập, đưa vào hoạt động và đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị,
các công cụ hỗ trợ cho các Chi cục quản lý tài nguyên nước, các tổ chức lưu vực
s
ông.

Đôn đốc các Sở Tài nguyên và Môi trường triển khai thực hiện nhiệm vụ quản lý tài nguyên
nước đã được phân cấp cụ th
cho địa phương theo Luật tài
nguyên nước và thực hiện các nhiệm vụ bảo vệ tài nguyên nước, trám lấp gi
ếng không sử dụng theo quy định; thực hiện quy định vvùng bảo hộ vệ sinh, vùng cấm, vùng đăng ký khai thác nước dưới đất.

3.3. Lĩnh vực địa chất và
khoáng sản

Tiếp tục trin
khai Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 02-NQ/TW ngày
25 tháng 4 năm 2011 của Bộ Chính trị về định hư
ng chiến
lược khoáng sản và công nghiệp khai khoáng đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;
Quy hoạch điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản đến năm 2020, tầm nhìn đến năm
2030. Quản lý, khai thác và sử dụng tài nguyên, khoáng s
n
theo quy hoạch, bảo đảm hiệu quả, tiết kiệm. Giảm xuất kh
u
tài nguyên, khoáng sản thô. Thúc đẩy phát triển, sử dụng năng lượng mới, năng
lượng tái tạo. Xây dựng và ban hành văn bản hướng dẫn công tác bảo vệ khoáng sản
chưa khai thác; Thông tư hướng dẫn côn
g tác quản trị tài
nguyên khoáng sản.

Tập trung thi công có hiệu quả các lô
D, E, G và B thuộc đề án “Thăm dò quặng urani khu Pà Lừa – Pà Rồng, hu
yện Nam Giang, tỉnh Quảng Nam” đảm bảo kế hoạch và tiến độ được giao.
Tri
n khai thi công phn còn lại và
tiến hành xây dựng báo cáo tổng kết
đề án “Điều tra, đánh
giá tổng thể tải nguyên quặng bauxit, quặng sắt laterit miền Nam Việt Nam”. T

chức triển khai có hiệu quả đề án “Điều tra, đánh giá tng thtài nguyên than phần đất liền bsông Hồng” theo kế hoạch đã đề ra. Triển khai dự án “Rà soát, hiệu chnh, biên tập, hoàn thiện Bộ định mức kinh tế kỹ thuật các công trình địa chất”.

Tiếp tục tiếp nhận, thẩm định hồ sơ đề
nghị cấp phép hoạt động khoáng sản, hồ sơ đóng cửa mỏ, gia hạn, chuyển nhượng
giấy phép hoạt động khoáng sản theo đúng quy định.

Tiếp tục tập trung thực hiện công tác
xác định tiền sử dụng số liệu, thông tin về kết quả điều tra. thăm dò khoáng s
n của Nhà nước theo Thông tư 186/2009/TTLT-BTC-BTN&MT; Lựa chọn và
ch
trì tchức kim tra việc thực hiện quy định về thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
của một số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Tiếp tục tri
n khai thực hiện nhiệm vụ tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sn (theo Nghị định số 203/NĐ-CP ngày 28/11/2013); Lựa chọn và chủ trì tổ
chức ki
m tra việc thực hiện quy định
về tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản của một số tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương. Triển khai lập Kế hoạch đấu giá quyền khai thác khoáng s
n; tiến hành kim tra công tác đu giá quyn khai thác khoáng sn của một số tnh, thành phố trực thuộc Trung
Ương.

Tiếp tục triển khai công tác triển
khai thực hiện Nghị quyết số 02- NQ/TW, ngày 25 tháng 4 năm 2011 của Bộ Chính trị
v
định hướng chiến lược khoáng
sản và công nghiệp khai khoáng đến năm 2020,
t
m nhìn đến năm 2030. Tiếp tục tng
hợp, trình Bộ Tài nguyên và Môi trường công bố danh sách khoáng sản phân tán nhỏ
lẻ thuộc nhiệm vụ “Khoanh định khu vực
khoáng sản phân tán nhỏ lẻ (phần đất liền)”.

Tăng cường công tác thanh tra, kiểm
tra tình hình qu
n lý và cấp phép hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản; kiên quyết xử lý đối với hành vi vi
phạm pháp luật về khoáng sản.

3.4. Lĩnh vực
môi trường

Tiếp tục hoàn thiện các văn bản hướng
dẫn Luật
Bảo vệ môi trường năm 2014 để đưa các nội dung của
Luật vào cuộc sống nhằm tăng cường hiệu lực, hiệu quả thi hành pháp luật về bảo
vệ môi trường, bảo đảm tính răn đe và phòng ngừa, đấu tranh quyết liệt với các
hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.

Tiếp tục đy mạnh
hoạt động thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường để
hoạt
động thanh tra, kiểm tra trở thành công cụ mạnh mẽ và
đắc lực trong quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường; xử lý nghiêm các hành vi
vi phạm pháp luật v
bảo vệ môi trường; xử lý dứt điểm các
điểm nóng về ô nhiễm môi trường. Tăng cư
ng hoạt động kiểm
tra, xác nhận hoàn thành thực hiện các yêu cầu của báo cáo đánh giá tác động
môi trường. Tăng cường kiểm soát ô nhiễm đối với môi trường khu kinh tế, khu
công nghiệp, cụm công nghiệp; phế liệu nhập khẩu; làng nghề và ô nhiễm môi trường
nông thôn; quan trắc môi trường, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về môi trường;
phát thải hóa chất và phòng ngừa, ứng phó, khắc phục sự cố môi trường, ô nhiễm
xuyên biên giới và phí bảo vệ môi trường đối với nước thải,…

Tiếp tục tăng cường nguồn lực đầu tư
từ ngân sách nhà nước, nguồn vốn ODA cho công tác bảo vệ môi trường; chú trọng
việc xây dựng các cơ sở hạ tầng kỹ thuật tại các địa phương; tiến hành nghiên cứu,
kiến nghị Quốc hội tăng dần mức chi cho sự nghiệp môi trường trong t
ng chi ngân sách nhà nước. Đy mạnh các hoạt động
hợp tác quốc tế trong lĩnh vực bảo vệ môi trường; tăng cường hợp tác với Trung
Qu
c, Lào, Campuchia trong việc bảo vệ môi trường xuyên
biên giới.

Tiếp tục triển khai hiệu quả Nghị quyết
số 35/NQ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ về một số vấn đề cấp bách
trong lĩnh vực bảo vệ môi trường. T
chức triển khai có hiệu
quả Chương trình mục tiêu quốc gia về Khắc phục ô nhiễm và Cải thiện môi trường;
đánh giá thực trạng
nh hưởng của ô nhiễm môi trường đến sức
khỏe của cộng đồng. Tích cực triển khai thực hiện Chiến lược quốc gia về đa dạng
sinh học đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; tiếp tục hoàn thiện hệ thống pháp
luật về đa dạng sinh học; tăng cường năng lực đội ngũ cán bộ quản lý đa dạng
sinh học, ưu tiên cho cấp quận, huyện và phường, xã.

Triển khai quyết liệt Kế hoạch xử lý
triệt đề các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng đến năm 2020, đặc biệt là
đối với các cơ sở đã đến hạn xử lý; tiếp tục rà soát và b

s
ung danh mục các cơ sở gây ô nhiễm
môi trường nghiêm trọng mới phát sinh; ki
m tra, đảm bảo
hiệu qu
sử dụng kinh phí đối với các dự án xử lý triệt đ
ô nhiễm môi trường được hỗ trợ kinh phí từ ngân sách Trung ương.

Đy mạnh xã hội
h
óa trong lĩnh vực bảo vệ môi trường theo Nghị định số
69/2008/ND-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ.

3.5. Lĩnh vực khí tượng thủy
văn và biến đổi khí hậu

Tiếp tục tập trung
cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, đặc biệt là đối với nhiệm vụ
xây dựng Luật Khí tượng Th
ủy văn. Triển khai Chương trình
hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 24-NQ/TW ngày 03 tháng 6 năm
2013 của Ban Chấp hành Trung ương về chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu,
tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường; Chiến lược, Kế hoạch hành động
quốc gia về biến đ
i khí hậu và các dự án, nhiệm vụ thuộc
Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu, Chương trình hỗ trợ
ứng phó với biến đổi khí hậu (SP-RCC).

Theo dõi chặt chẽ về công tác quản lý khí tượng thủy văn trên phạm vi toàn quốc; công tác dự báo,
cảnh báo, ban hành bản tin và truyền, phát tin về thiên tai. Tăng cường hoạt động
của Văn phòng thường trực Ban Chỉ huy phòng chống lụt bão và Tìm kiếm C
u nạn Bộ.

Tiếp tục đẩy mạnh hợp tác quốc tế để
tiếp nhận nguồn tài trợ và sự phối hợp thực hiện các chương trình,
đề án, dự án, nhiệm vụ về khí tượng thủy văn và biến
đ
i khí hậu.

Triển khai các giải pháp huy động nguồn lực thực hiện Chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu, Chiến
lược phát triển ngành Khí tượng Thủy văn đến năm 2020 và các giải pháp về tăng
cường sự phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương trong tri
n
khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến
đổi khí hậu, Chương trình hỗ trợ ứng phó với biến đổi khí hậu, v.v..

Tăng cường công tác kiểm tra việc triển
khai thực hiện các văn bản pháp luật về cảnh báo, dự b
áo
thiên tai, khí tượng thủy văn đối với các địa phương để nâng cao hiệu quả phòng,
chống thiên tai.

3.6. Lĩnh vực đo đạc, bản đồ
và viễn thám

Bộ tập trung xây dựng dự án Luật đo đạc và bản đồ; hoàn thiện dthảo Nghị định về
hoạt động đo đạc và bản đ
. Trình Chính phủ dự án Xây dựng
cơ sở dữ liệu nền thông tin địa hình cơ bản phục vụ quy hoạch, phát triển kinh
tế – xã hội và giám sát tài nguyên và môi trường nước Cộng hòa dân chủ nhân dân
Lào trước khi chuyển cho phía Lào phê duyệt dự án; gửi Bộ Nội vụ Lào văn kiện dự
án đ
hoàn tất các thủ tc trình
Chính phủ Lào phê duyệt; xin ý kiến Thủ tướng Chính phủ việc triển khai thực hi
n giai đoạn II của Dự án Khôi phục và hoàn thiện hệ thống độ cao quc gia Campuchia.

Tiếp tục xây dựng,
triển khai các dự án: Hoàn thiện, hiện đại hóa hồ sơ, bản đồ địa
giới hành chính và xây d
ng cơ sở dliệu
v
địa giới hành chính; Chỉnh sửa, cập nhật, xây dựng bản
đ
toàn cu, địa danh và địa danh hành chính các cấp phần lãnh thổ Việt Nam theo yêu cầu của
Liên hợp quốc; Hiệ
u chnh, biên tập
và chế in bản đồ hành chính 63 t
nh, thành phố; Xây dựng hệ
th
ng quản cơ sở dữ liệu nền địa
lý qu
c gia và cơ sở dữ liệu đo đạc bản đ; Xây dựng mô hình số độ cao khu vực ven biển phục
vụ nghiên cứu đánh giá tác động của biến đổi khí hậu, nước biển dâng; Rà soát,
bổ sung, hoàn chỉnh tập danh mục và bản đồ kèm theo 03 Nghị định thống nhất tên
gọi
bằng tiếng Việt các đảo, đá, bãi cạn, bãi ngầm và một
số đối tượng địa lý khác trên vùng biển Việt Nam; Đ
án
xây dựng hệ thống thông tin địa danh Việt Nam và quốc tế phục vụ công tác lập bản
đồ; nhiệm vụ đo lưới trắc địa – địa động học khu vực Châu Á – Thái Bình
Dương,… Bản giao sản ph
m bản đồ nền phục vụ việc thành
lập bản đồ địa giới hành chính và xây dựng cơ sở dữ liệu v
địa giới hành chính cho các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long. Ban hành 05
Thông tư quy định Danh mục địa danh dân cư, sơn văn, thủy văn và các yếu tố
kinh tế – xã hội phục vụ công tác thành lập bản đồ phần đất liền các tỉnh: Nghệ
An, Quảng Bình, Bắc Giang, Qu
ng Trị, Thừa Thiên – Huế.

Đẩy mạnh công tác biên giới và địa giới:
tiếp tục bổ sung, hoàn thiện đường vành đai, hồ sơ mốc giới tuyến biên giới Việt
Nam – Lào; triển khai bản đồ biên giới Việt Nam – Lào tỷ lệ 1/50.000; công tác
phân giới cắm mốc, cắm bổ sung trên thực địa tuyến biên giới Việt Nam –
Campuchia và giải quyết 7 khu vực tồn
đọng; tổ chức đàm
phán, khảo sát chung tuyến bi
n giữa Việt Nam – Trung Quốc;
tri
n khai đo đạc
xác định các điểm cơ sở trong Vịnh Bắc bộ (17 khu vực); hoàn thiện hồ sơ về địa
danh biển đảo.

3.7. Lĩnh vực quản lý biển và
hải đảo

Tiếp tục hoàn thiện dự án Luật Tài
nguyên, môi trường bi
n và hải đảo theo ý kiến tại Kỳ họp
thứ 8 Quốc hội khóa XIII đ
trình Quốc hội thông qua; xây
dựng các văn bản qu
y định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật
Tài nguyên, môi trư
ng biển và hải đảo thuộc thẩm quyền
ban hành của Chính phủ (02 Nghị định), của Bộ trưởng (01 Thông tư liên tịch và
04 Thông tư của Bộ trư
ng Bộ Tài nguyên và Môi trường). Đẩy
mạnh hoàn thiện hệ thống các v
ăn bản quy định kỹ thuật phục
vụ công tác quản lý nhà nước t
ng hợp và thống nhất về biển,
hải đảo.

Hoàn thiện xây dựng Đ án quy hoạch, kế hoạch sử dụng biển Việt Nam. Tổ
chức triển khai Chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên và bảo vệ môi
trường biển đến năm 2020, tầm nhìn 2030; Chiến lược Qu
n
lý tổng hợp đ
i bờ Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm
2030 sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

Tiếp tục tổ chức các đoàn công tác để
nắm tình hình thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước về biển, hải đảo của
các Ch
i cục Bin và Hải đảo; phối hợp
với các địa phương ven biển tháo gỡ kh
ó khăn và nâng cao
hiệu quả, hiệu lực trong quản lý nhà nước về biển và hải đảo.

Chuẩn bị và tổ chức tốt Đại hội biển
Đông Á năm 2015 tại Việt Nam. Thúc đ
y và tái cơ cấu các đề
án nhánh thuộc Đ
án “Hp tác quốc tế
về biển đến năm 2020” (Đ
án 80). Tổ chức thực hiện các dự
án ODA khi được phê duyệt.

Chuẩn bị kế hoạch khoa học, công nghệ
giai đoạn 2016 – 2020, trong đó chú trọng các nghiên cứu về điều tra cơ bản,
quan trắc và dự báo về tài nguyên và môi trường biển, từng bước đầu tư cho việc
điều tra tài nguyên ở các vùng bi
n sâu, biển xa phục vụ
phát triển kinh tế, bảo vệ chủ quyền biển đ
o của T
quốc.

4. Các văn bản
quy phạm pháp luật; các đề án Chính phủ năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường

Các văn bản quy phạm pháp luật thuộc
phạm vi quản lý nhà nước, các đề án, nhiệm vụ năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường được xây dựng trên cơ s
triển khai các Nghị quyết
của Đảng, Quốc hội, Chương trình công tác năm 2015 của Chính phủ, các văn bản
chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Ch
ính phđề xuất của các đơn vị trực thuộc Bộ.

Danh mục các văn bản quy phạm pháp luật
thuộc phạm vi quản lý nhà nước, các đề án, nhiệm vụ năm 2015 của Bộ trình Chính
ph
, Thủ tướng Chính phủ nêu trong Chương trình xây dựng
và ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 và Chương trình công tác năm
2015 của Bộ Tài nguyên và M
ôi trường.

Phần thứ hai

NHỮNG NHIỆM VỤ,
GIẢI PHÁP CHỦ YẾU CHỈ ĐẠO ĐIỀU HÀNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ
HỘI VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2015

1. Tăng cường ổn định kinh tế
vĩ mô, kiểm soát lạm phát

a) Vụ Tài chính chủ trì, phối hợp với
các cơ quan, đơn vị có liên quan:

– Tăng cường công tác quản lý, khai
thác nguồn thu ngân sách của Bộ, gồm cả nguồn thu từ xử phạt vi phạm hành
chính. Rà soát, quản lý chặt chẽ các khoản chi ngân sách nhà nước của Bộ, bảo đảm
đúng dự toán được duyệt. Triệt
để tiết kiệm chi cho bộ máy quản lý nhà nước, sự nghiệp công, cắt
giảm tối đa kinh ph
í tổ chức hội nghị, hội thảo, chi công
tác nước ngoài, chi cho lễ hội, lễ kỷ niệm, khởi công, khánh thành, tổng kết và
các khoản chi chưa cần thiết khác. Không mua xe công (trừ xe chuyên dùng theo
quy định của pháp luật); hạn chế tối đa chi chuy
n nguồn.

– Tiếp tục thực hiện Chương trình
hành động của Bộ Tài nguyên và Môi trường về “Đổi mới cơ chế hoạt động của các
đơn vị sự nghiệp công lập, đ
y mạnh xã hội hóa một số loại hình dịch vụ sự nghiệp công” theo Nghị quyết số 40/NQ-CP ngày 09
tháng 8 năm 2012 của Chính phủ (ban hành k
èm theo Quyết định
số 1879/QĐ-BTNMT ngày 04 tháng 10 năm 2013 của Bộ trưởng).

b) Vụ Kế hoạch chủ trì, phối hợp với
các cơ quan, đơn vị có liên quan:

– Tiếp tục thực hiện nghiêm Chỉ thị số
14/CT-TTg ngày 28
tháng 6 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ
v
tăng cường quản lý đầu tư và xử lý
nợ động xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước và trái phiếu Chính phủ. Ki
m tra, giám sát và có biện pháp chấn chỉnh, xử lý kịp thời các sai phạm
của các chủ đầu tư trong sử dụng vốn ngân sách nhà nước.

– Rà soát các nội
dung đầu tư, cắt giảm các chi phí, hạng mục chưa cần thiết trên nguyên tắc vẫn
đ
m bảo mục tiêu chủ yếu của dự án; căn cứ vào khả năng
cân đối ng
ân sách, sắp xếp thứ tự ưu tiên thực hiện các dự
án và xem xét, quyết định dừng những dự án chưa thật cấp bách, kém hiệu quả, tập
trung vốn cho các dự án c
p bách, hiệu quả cao hơn.

– Tăng cường quản lý các dự án chuyên
môn trong kế hoạch năm 2015 nhằm tránh lãng phí, đảm bảo hiệu qu
thực hiện; cắt giảm, điều chỉnh, dừng thực hiện những dự án trùng lặp,
chưa cấp thiết, kém hiệu quả.

c) Các đơn vị thuộc Bộ tổ chức thực
hiện chi ngân sách trong phạm vi dự toán đã được cấp có thẩm quyền giao, b
o đảm triệt để tiết kiệm, đúng chế độ quy định; hạn chế tối đa các đoàn
đi học tập, khảo sát, tham khảo kinh nghiệm nước ngoài từ nguồn ngân sách nhà
nước.

2.1. Đẩy mạnh thực hiện có hiệu
quả ba đột phá chiến lược: đẩy mạnh cải cách thể chế; nâng cao chất lượng nguồn
nhân lực; tập trung nguồn lực xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng

a) Vụ Pháp chế chủ trì, phi hợp với các đơn vị liên quan hoàn thiện,
trình Bộ trưởng phê duyệt Chương trình xây dựng và ban hành văn bản quy phạm
pháp luật năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường; đôn đốc các đơn vị liên
quan trong quá trình triển khai thực hiện sau khi Chương trình được ban hành nhằm
đảm bảo chất lượng, tiến độ trình duyệt các văn bản.

b) Tng cục Quản
lý đất đai chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện cải
cách hành chính trong lĩnh vực đất đai (Bộ đã giao nhiệm vụ tại Công văn số 03/
BTNMT-KH ngày 02 tháng 01 năm 2014).

c) Văn phòng Bộ chủ trì, phối hợp với
các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện các các phương án đơn giản hóa thủ tục
hành chính quy định tại các Nghị quyết của Chính phủ; đ
ôn
đốc các đơn vị trực thuộc Bộ đẩy mạnh
ng dụng công nghệ
thông tin trong xử lý văn bản.

d) Vụ Tổ chức cán bộ chtrì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai thực hiện hiệu
quả Quy hoạch phát triển nhân lực ngành tài nguyên và Môi trường giai đoạn 2012
– 2020; hoàn thiện Đ
án thu hút học sinh, sinh viên theo
học một số lĩnh vực khó tuy
n phục vụ ngành tài nguyên và
môi trường (tuy
n sinh đặc thù); xây dựng Quy hoạch mạng
lưới các cơ sở đào tạo về các chuyên ngành trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường;
cơ chế chính sách khuyến khích, thu hút học sinh, sinh viên học các ngành về
tài nguyên và môi trường.

đ) Vụ Khoa học và Công nghệ chủ trì,
phối hợp với các đơn vị có liên quan:

– Thực hiện Chương trình hành động của
Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 01 thán
g 01
năm 2012 của Ban Chấp hành Trung ương về phát triển khoa học và
công nghệ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện
kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, và hội nhập quốc tế.

– Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng tiến
bộ khoa học kỹ thuật trong ứng phó với biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên và
bảo vệ môi trường. Chú trọng điều tra cơ bản về tài nguyên và môi trường bi
n, đặt nền tảng cho việc điều tra tài nguyên ở các vùng bin sâu, biển xa. Nghiên cứu rà soát và tích hp hệ
thống quan trắc tài nguyên và môi trường nhằm phát huy tính hiệu quả của hệ thống
trên phạm vi cả nước.

– Đa dạng hóa, tăng cường huy động
nguồn vốn đầu tư xã hội cho khoa học và công nghệ; sử dụng có hiệu quả nguồn vốn
đầu tư từ ngân sách nhà nước cho khoa học và công nghệ.

e) Vụ Kế hoạch chủ trì, phối hợp với
các đơn vị liên quan tập trung nguồn lực phát triển các công trình kết cấu hạ tầng
kinh tế – xã hội quan trọng cho ngành tài nguyên và môi trường; thực hiện các
giải pháp đ
y nhanh giải ngân nguồn vốn đầu tư, gồm cả vốn
ODA; xem xét lựa chọn một số dự án thí điểm đầu tư theo hình thức đối tác công
– tư (PPP); xây dựng Quy hoạch tổng thể mạng lưới quan trắc tài nguyên và môi
trường
đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030

2.2. Tiếp tục đẩy mạnh tái cơ
cấu nền kinh tế gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng

a) Vụ Kế hoạch chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan:

– Tiếp tục thực hiện Đ án tng thtái cơ cấu kinh tế
gắn với chuyển đổi mô hình tăng trư
ng theo hướng nâng cao
chất lượng, hiệu qu
và năng lực cạnh tranh giai đoạn 2013
– 2020 đã
được được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết
định số 339/QĐ-TTg ngày 19 tháng 02 năm 20
13 và Chỉ thị số
1
1/CT- TTg ngày 19 tháng 6 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ
về một số nhiệm vụ triển khai trong ba năm 2013 – 2015 nhằm thực hiện Đ

án; đôn đốc các đơn vị thực hiện nhiệm vụ nêu tại Công văn số
2605/BTNMT-KH ngày 09 tháng 7 năm 2013 của Bộ về việc triển khai thực hiện Chỉ
thị số 1
1/CT-TTg.

– Tiếp tục thực hiện kế hoạch đầu tư
trung hạn, nâng cao hiệu quả đầu tư công, khắc phục đầu tư dàn trải, lãng phí
theo Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ v

tăng cường quản lý vn đầu tư từ ngân sách
nh
à nước và vốn trái phiếu Chính phủ. Tập trung nguồn lực
đầu tư các dự án quan trọng thiết yếu, có sức lan tỏa lớn; thực hiện cơ chế
phân cấp quản lý đầu tư, xác định rõ trách nhiệm của chủ đầu tư, Ban quản lý dự
án.

– Tăng cường giám sát, kiểm tra, thanh
tra, bảo đảm dự án đầu tư phải theo quy hoạch, kế hoạch được cấp có th
m quyền phê duyệt; thực hiện việc đấu thầu qua mạng.

– Ưu tiên bố trí vốn đầu tư từ ngân
sách nhà nước cho các công trình trọng điểm, cấp thiết, vốn đối ứng các dự án
ODA và vốn cho xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản; rà soát, phân loại danh mục công
tr
ình, dự án đđến năm 2015 cơ bản
hoàn thành các dự án đang thi công dở dang. Kiểm tra, rà soát lại thiết kế, dự
toán các dự án, công trình, loại bỏ các hạng mục không c
n
thiết, sử dụng vật liệu, thiết bị đắt tiền, lãng phí làm tăng tổng mức đầu tư bất
hợp lý.

b) Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt
Nam chủ tr
ì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan
xây dựng, triển khai Quy chế đấu thầu quyền thăm
dò và
khai thác các loại khoáng sản.

c) Tổng công ty Tài nguyên và Môi trường
Việt Nam thực hiện Đề án tái cơ cấu từ mô hình tổ chức, qu
n lý, nguồn nhân lực, ngành nghề kinh doanh, chiến lược phát triển, đầu
tư đ
ến thị trường, sản phm. Quan tâm
đầu tư cho đào tạo, nghiên cứu, làm chủ các công nghệ then chốt
để nâng cao năng lực sản xuất, khnăng cạnh tranh,
đẩy mạnh sản xuất các sản phẩm có hàm lượng công nghệ, giá trị gia tăng cao.

3. Sử dụng hợp lý và có hiệu
quả tài nguyên, bảo vệ môi trường và chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu

a) Vụ Kế hoạch tiếp tục chủ trì, phối
hợp với Viện Chiến lược, Chính sách tài nguyên và môi trư
ng
và các đơn vị có liên quan triển khai thực hiện Chương trình hành động của
Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 24-NQ/TW ngày 03 tháng 6 năm 2013 của Ban Chấp
hành Trung ương về chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý
tài nguyên và bảo vệ môi trường.

b) Tổng cục Quản lý đất đai chủ trì,
phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan:

– Triển khai thực hiện Luật đất đai
(sửa đổi) và các văn bản pháp luật liên quan, trình Chính phủ ban hanh Nghị định
quy định về giao dịch điện tử trong l
ĩnh vực đất đai.

– Tiếp tục thực hiện Chương trình
hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 31 tháng 10 năm
2012 của Ban Chấp hành Trung ương về tiếp tục đ
i mới
chính sách pháp luật về đất đai trong thời kỳ đẩ
y mạnh
toàn diện công cuộc
đổi mới, đặt nn
tảng đ
đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công
nghiệp theo hướng hiện đại.

c) Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt
Nam chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan rà soát, hoàn thiện cơ
chế, chính sách, quy định quản lý, khai thác v
à sử dụng
tài nguyên khoáng sản theo quy hoạch, bảo đảm hiệu quả, tiết kiệm, hạn chế tối
đa xuất khẩu khoáng sản thô.

d) Cục Quản lý tài nguyên nước chủ
trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan:

– Tiếp tục thực hiện nghiêm Chỉ thị số
21/CT-TTg ngày 14 tháng 10 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường c
ông tác quản lý, bảo đảm an toàn hồ chứa nước.

– Rà soát, sửa đổi, bổ sung và thực hiện
nghiêm quy trình vận hành hồ chứa và liên hồ chứa, bảo đảm an toàn công trình,
tính mạng, tài sản và phục vụ sản xuất, đời sống của nhân dân vùng hạ du; hướng
dẫn các
quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ liên
quan đến vận hành và bảo đảm an toàn hồ đập.

đ) Tổng cục Môi trường chủ trì, phối
hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan:

– Tiếp tục thực hiện Nghị quyết số
35/NQ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ về một số vấn đề cấp bách trong
lĩnh vực bảo vệ môi trường; thực hiện có hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc
gia về khắc phụ
c ô nhiễm môi trường. Kim soát chặt chẽ các nguồn gây ô nhiễm, nhất là tại
các làng ngh
, khu, cụm công nghiệp, lưu vực sông, cơ sở sản
xuất có nguy cơ gây ô nhiễm nặng. Xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường
nghiêm trọng. Cải thiện chất lượng môi trường và điều kiện sống của người dân;
hoàn thiện th
chế bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học.

– Tăng cường kiểm tra các dự án khai
thác, sử dụng tài nguyên, bảo đảm tuân thủ nghiêm quy định về môi trường trước,
trong và sau khai thác, sử dụng. Xử l
ý nghiêm các hành vi
vi phạm pháp luật về môi trường.

e) Cục Khí tượng Thủy văn và Biến đổi
khí hậu chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan:

– Tiếp tục tập trung tổ chức triển
khai thực hiện Chương tr
ình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đi khí hậu (NTP), Chương trình
hỗ trợ ứng phó với biến đổi khí hậu (SP-RCC); hoàn thiện cơ chế tài chính trong
ứng phó với biến đổi khí hậu.

– Tăng cường đầu tư, nâng cao chất ợng dự báo, chủ động ứng phó, giảm thiểu thiệt hại của thiên tai và tác
động của biến đổi khí hậu, nước biển dâng.

4. Đẩy mạnh
phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và giải quyết khiếu
nại, tố cáo

a) Thanh tra Bộ chủ trì, phối hợp với
các cơ quan, đơn vị liên quan:

– Tiếp tục thanh tra trách nhiệm thực
hiện nhiệm vụ công vụ, xử lý công chức, viên chức tiêu cực, tham nhũng; giám
sát, th
m định và xử lý sau thanh tra; xử lý kịp thời các vi phạm.

– Tăng cường công
tác giải quyết khiếu nại, tố cáo; triển khai thực hiện Luật tiếp công dân; tăng
cường đối thoại và tiếp công dân tại cơ sở, giải quyết kịp thời các vụ khiếu nại,
tố cáo ngay từ khi phát sinh, nhất là các vụ khiếu nại, tranh chấp đất đai,
không đ
phát sinh thành “điểm nóng”
gây phức tạp về an ninh, trật tự. Hạn chế phát sinh khiếu nại vượt cấp; tăng cường
phối hợp với các cơ quan liên quan và các cấp trong giải quyết khiếu nại, tố
cáo. Chú trọng việc tổ chức thi hành quyết định giải quyết khiếu nại, t

cáo đã có hiệu lực pháp luật. Tiếp tục rà soát, kiểm tra, tập
trung giải quyết cơ bản các vụ việc khiếu kiện đông người, phức tạp, kéo dài.

b) Các đơn vị thuộc
Bộ theo chức năng, nhiệm vụ được giao:

– Thực hiện nghiêm pháp luật về
phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; thực hiện công
khai, minh bạch trong quản lý ngân sách (công khai dự toán ngân sách năm 2015
và quy
ết toán tài chính năm 2014), đất đai, tài sản nhà nước, đầu tư công và công tác cán bộ.

– Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông
tin trong hoạt động quản lý lĩnh vực được giao gắn với việc đổi mới phương thức
điều hành của hệ thống hành chính nhằm tạo sự công khai,
minh bạch trong công tác quản lý nhà nước.

5. Bảo đảm quốc
phòng, an ninh và trật tự, an toàn xã hội; chủ động hội nhập quốc tế

5.1. Bảo
đảm q
uố
c phòng, an ninh
và trật tự, an toàn xã hội

a) Tng cục Bin và Hải đảo Việt Nam phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan triển
khai thực hiện các dự án trọng điểm đã được phê duyệt trong Chương tr
ình Bin Đông – Hải đảo. Kiên trì, nhất quán thực
hiện chủ trương giải quyết các vấn đ
trên bin bng biện pháp hòa bình trên cơ sở luật pháp quc tế; bảo vệ vững chắc chủ quyền trên biển của Việt
Nam, đóng góp tích cực vào bảo đảm hòa bình,
n định, an
ninh, an toàn hàng hải ở Bi
n Đông.

b) Cục Khí tượng Thủy văn và Biến đi khí hậu, Trung tâm Khí tượng Thủy
văn quốc gia tăng cường phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan trong t
ìm kiếm cứu nạn, phòng chống và khắc phục hậu quả
thiên tai; tiếp tục phối hợp hoàn thiện các quy định về tìm kiếm, cứu nạn trên
biển.

c) Tổng cục Môi trường, Thanh tra Bộ
phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan đẩy mạnh công tác đấu tranh, phòng,
chống tội phạm về môi trường.

d) Các đơn vị thuộc Bộ theo chức
năng, nhiệm vụ được giao từng bước xây dựng cơ sở dữ liệu về xử lý vi phạm hành
chính trong lĩnh vực được giao quản lý, bảo đảm phát huy hiệu quả công cụ xử lý
hành chính của Nhà nước; quản lý và sử dụng đúng quy định các khoản thu từ xử
phạt vi phạm hành chính.

5.2. Chủ động hội nhập quốc tế

a) Vụ Hợp tác quốc tế chủ trì, phối hợp
với các cơ quan, đơn vị có liên quan:

– Triển khai thực hiện có hiệu quả
các Nghị quyết của Bộ Chính trị, của Chính phủ về hội nhập quốc tế; tiếp tục
tham gia đ
y nhanh việc đàm phán các Hiệp định thương mại
có liên quan đến lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ (FTA, TPP, v.v); tham mưu cho
Lãnh đạo Bộ triển khai các hoạt động làm sâu sắc hơn quan hệ hợp tác với các đối
tác, nhất là với các đối tác chiến lược, các nước láng giềng, các nước ASEAN,
các nước bạn bè truyền thống, các nước lớn và các hoạt động nâng cao vị thế,
vai trò của Việt Nam tại các diễn đàn quốc tế về ứng phó với biến đ
i khí hậu và bảo vệ môi trường.

– Tăng cường vận động các chương
trình, dự án nguồn t
ài trợ nước ngoài nhằm hỗ trợ tích cực
cho hoạt động ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng; quản lý t
ng hợp và sử dụng hiệu qu tài nguyên và bo vệ môi trường; phòng ngừa và xử lý ô nhiễm; nâng cao năng lực và th chế quản lý nhà nước vtài
nguyên và môi trường; v,v. Thu hút đầu tư nước ngoài cho các lĩnh vực tài
nguyên và môi trường.

b) Tng cục Môi
trường chủ trì, phối hợp với Vụ H
p tác quốc tế và các đơn
vị có liên quan xây dựng Đề án tăng cường tham gia các cơ ch
ế hp tác giải quyết vấn đề môi trường trong khuôn
kh
đàm phán Hiệp định thương mại tự do (FTA).

c) Cục Khí tượng Thủy văn và Biến đi khí hậu chủ trì, phối hợp với Vụ Hợp tác quốc tế và các đơn vị có
liên quan xây dựng Đề án phát triển sáng kiến của Việt Nam v
ứng phó biến đổi khí hậu trong khuôn kh ASEM.

d) Cục Quản lý tài nguyên nước chủ
trì, phối hợp với Vụ Hợp tác quốc tế và các đơn vị có liên quan tăng cường hợp
tác với các tổ chức quốc tế và các nước trong khu vực để có giải pháp sử
dụng hiệu quả, bền vững nguồn nước sông Mê Công.

6. Tiếp tục tăng
cường công tác thông tin tuyên truyền tạo đồng thuận xã hội

a) Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên
truyền phối hợp với Báo Tài nguyên và Môi trường, Tạp chí Tài nguyên và Môi trường
và các cơ quan, đơn vị có
liên quan:

– Chủ động thông tin kịp thời về các
cơ chế, chính sách về tài nguyên và môi trường; tham mưu và chuẩn bị tốt nội
dung đ
Bộ trưởng tham gia Chương trình “Dân hỏi, Bộ trưởng
trả lời”.

– Tăng cường kỷ luật phát ngôn, cung
cấp thông tin chính xác, khách quan cho báo chí và nhân dân về những vấn đề thuộc
phạm vi quản lý của Bộ đang được nhân dân quan tâm,
luận
bức xúc, nhằm củng cố niềm tin và tạo sự đồng thuận xã hội thực hiện chủ
trương, chính sách của Đảng, Nhà nước và Chính phủ.

b) Các đơn vị thuộc Bộ theo chức
năng, nhiệm vụ:

– Đẩy mạnh công tác
tuyên truyền, giáo dục, phổ biến pháp luật về tài nguyên và môi trường; tuyên
truyền về công tác quản lý t
ng hợp thống nhất bin, hải đảo; công tác truyền thông, nâng cao nhận thức người dân về bảo
vệ môi trường, phòng chống thiên tai, nguy cơ của biến
đổi khí hậu và những biện pháp thích ứng, giảm nhẹ biến
đổi khí hậu phục vụ mục tiêu phát triển bền vng đất nước.

– Tăng cường tiếp xúc, đối thoại, tập
trung giải quyết kịp thời những kiến nghị chính
đáng của
doanh nghiệp và nhân dân; trao đổi, tiếp nhận thông tin phản hồi về các

chế, chính sách, nhất là cơ chế, chính sách về đất đai, môi trường,
tài nguyên nước, khoáng sản.

Phần thứ ba

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Thủ trưởng các đơn vị trc thuộc Bộ căn cứ Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2015 của
Chính phủ v
à Chương trình hành động của Bộ đtổ chức triển khai thực hiện hoàn thành các nhiệm vụ năm 2015.

– Chịu trách nhiệm toàn diện trước Bộ
trưởng về việc tri
n khai thực hiện Nghị quyết và Chương
trình hành động trong phạm vi lĩnh vực và chức năng, nhiệm vụ được giao cho từng
đơn vị.

– Chủ động, tăng cường phối hợp với
các
quan, đơn vị liên quan thực hiện nhiệm vụ được
giao, trong
đó tập trung nguồn lực xây dựng, trình duyệt
các văn bản quy phạm pháp luật, các đề án Chính phủ trong kế hoạch năm 2015.

– Tổng hợp, đánh giá, báo cáo tình
hình thực hiện Nghị quyết v
à Chương trình hành động hàng tháng, hàng quý gửi về Vụ Kế hoạch và Văn phòng Bộ trước ngày 15
hàng tháng và tháng cuối quý để tổng hợp báo cáo Bộ trưởng; kiểm điểm, t
ng kết, đánh giá tình hình thực
hiện Nghị quyết, Chương trình hành
động trong phạm vi chức
năng, nhiệm vụ được giao và đề xuất các giải pháp chỉ đạo,
điều hành của Bộ, của Chính phủ trong năm tiếp theo gửi Vụ Kế hoạch và Văn
phòng Bộ trước ngày 25 tháng 11 năm 2014 đ
tổng hợp, báo
cáo Bộ trưởng trình Thủ tướng Chính phủ.

2. Vụ Kế hoạch chịu trách nhiệm theo
dõi, đôn đốc, kiểm tra tình hình thực hiện Nghị quyết của Chính phủ và Chương
trình hành động của Bộ; định kỳ hàng tháng, hàng quý tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng
và các cơ quan chức năng theo quy định./.

[download]

Related Posts

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *