Tải Quyết định 53/QĐ-BXD Chương trình hành động của ngành Xây dựng thực hiện Nghị quyết 01/NQ-CP về nhiệm vụ, giải pháp chỉ đạo thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2014 do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành – Word, PDF [Download]

Quyết định 53/QĐ-BXD Chương trình hành động của ngành Xây dựng thực hiện Nghị quyết 01/NQ-CP về nhiệm vụ, giải pháp chỉ đạo thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2014 do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành

Tóm tắt văn bản

Trích lược
Số hiệu: 53/QĐ-BXD   Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Bộ Xây dựng   Người ký: Trịnh Đình Dũng
Ngày ban hành: 15/01/2014   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Tài chính, Thương mại, đầu tư, chứng khoán   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa:
Quyết định 53/QĐ-BXD

[download]

Nội dung văn bản Quyết định 53/QĐ-BXD Chương trình hành động của ngành Xây dựng thực hiện Nghị quyết 01/NQ-CP về nhiệm vụ, giải pháp chỉ đạo thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2014 do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành

BỘ XÂY DỰNG
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 53/QĐ-BXD

Hà Nội, ngày 15
tháng 01 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN
HÀNH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA NGÀNH XÂY DỰNG THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 01/NQ-CP
NGÀY 02/01/2014 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ NHỮNG NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU CHỈ ĐẠO ĐIỀU
HÀNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘI VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
NĂM 2014

BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG

Căn cứ Nghị định số 62/2013/NĐ-CP ngày 25/6/2013
của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ
Xây dựng;

Căn cứ Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 02/01/2014 của
Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện Kế
hoạch phát triển kinh tế – xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2014;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Kế hoạch – Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình hành động của
ngành Xây dựng triển khai thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 02/01/2014 của
Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện Kế hoạch
phát triển kinh tế – xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2014.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Xây dựng; Sở Xây dựng các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương, Sở Quy hoạch Kiến trúc Hà Nội, Sở Quy hoạch Kiến
trúc Thành phố Hồ Chí Minh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
– Như điều 3;
– Văn phòng Chính phủ;
– Bộ KH&ĐT;
– Các đ/c Thứ trưởng;
– Lưu VT, Vụ KHTC.

BỘ TRƯỞNG

Trịnh Đình Dũng

 

CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG

CỦA
NGÀNH XÂY DỰNG THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 01/NQ-CP NGÀY 02/01/2014 VỀ NHỮNG NHIỆM
VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU CHỈ ĐẠO ĐIỀU HÀNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ –
XÃ HỘI VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2014
(Ban hành kèm theo Quyết định số 53/QĐ-BXD ngày 15/01/2014 của Bộ Xây dựng)

Ngày 02/01/2014, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số
01/NQ-CP về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện kế hoạch
phát triển kinh tế – xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2014. Để triển
khai có hiệu quả Nghị quyết số 01/NQ-CP của Chính phủ, Bộ Xây dựng ban hành
Chương trình hành động nhằm cụ thể hóa và tổ chức thực hiện có hiệu quả Nghị quyết
với các nội dung, nhiệm vụ chủ yếu sau:

I. MỤC TIÊU VÀ YÊU CẦU CỦA
CHƯƠNG TRÌNH

1. Mục tiêu: Cụ thể hóa và triển khai thực
hiện thắng lợi các nhiệm vụ, giải pháp liên quan đến ngành Xây dựng được nêu
trong Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 02/01/2014 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải
pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội
và dự toán ngân sách nhà nước năm 2014.

2. Yêu cầu: Các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ
Xây dựng; các cơ quan, đơn vị thực hiện chức năng quản lý nhà nước ngành Xây dựng
tại các địa phương; các doanh nghiệp thuộc ngành Xây dựng cần chủ động và tích
cực góp phần vào sự nghiệp chung của toàn Ngành nhằm thực hiện thắng lợi kế hoạch
kinh tế – xã hội năm 2014, với mục tiêu tổng quát là “Tiếp tục hoàn thiện
thể chế; đẩy mạnh cải cách hành chính, tăng cường kiểm tra, thanh tra, giám
sát, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trong các lĩnh vực của Ngành,
đặc biệt là trong quản lý đầu tư xây dựng, phát triển đô thị và thị trường bất
động sản; tập trung rà soát, nâng cao chất lượng công tác quy hoạch; phát triển
đô thị một cách đồng bộ, theo quy hoạch, kế hoạch; tiếp tục thực hiện các giải
pháp tháo gỡ khó khăn cho thị trường bất động sản gắn với đẩy mạnh thực hiện
Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia, đặc biệt là nhà ở xã hội; phát triển khoa
học công nghệ, đào tạo, nâng cao trình độ nguồn nhân lực ngành Xây dựng; đẩy mạnh
cổ phần hóa, tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước; tháo gỡ khó khăn, nâng cao hiệu
quả hoạt động và sức cạnh tranh của các doanh nghiệp ngành Xây dựng”.

Một số chỉ tiêu chủ yếu của Ngành đề ra trong
kế hoạch năm 2014 như sau:

– Tỷ lệ đô thị hóa: khoảng 34,5%;

– Diện tích bình quân nhà ở toàn quốc khoảng 20,4 m2
sàn/người (trong đó diện tích bình quân nhà ở tại đô thị khoảng 24,3 m2
sàn/người, tại nông thôn khoảng 18,5 m2 sàn/người);

– Tỷ lệ phủ kín quy hoạch chung xây dựng đô thị: đạt
100%;

– Tỷ lệ dân đô thị được cung cấp nước sạch qua hệ
thống cấp nước tập trung: 79-80%;

– Tỷ lệ thu gom và xử lý rác thải tại đô thị:
84-84,5%;

– Tổng giá trị sản lượng xi măng tiêu thụ: khoảng từ
62-63 triệu tấn; tăng 1,5-3% so với năm 2013; tiêu thụ nội địa khoảng 48,5-49
triệu tấn, dự kiến dành cho xuất khẩu khoảng 13,5-14 triệu tấn;

– Giá trị sản xuất xây dựng toàn Ngành (theo giá hiện
hành): đạt khoảng 831.168 tỷ đồng, tăng 8% so với năm 2013.

II. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH

1. Tiếp tục nghiên cứu, sửa đổi,
bổ sung, hoàn thiện thể chế, nâng cao chất lượng ban hành các văn bản pháp luật
trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của Ngành, trong đó tập trung:

– Hoàn thiện hệ thống các văn bản QPPL về quản lý đầu
tư xây dựng nhằm kiểm soát chặt chẽ, nâng cao chất lượng công trình và hiệu quả
sử dụng vốn đầu tư, chống thất thoát, lãng phí trong đầu tư xây dựng, đặc biệt
là các dự án sử dụng vốn nhà nước; hoàn thiện Luật Xây dựng (sửa đổi) để trình
Quốc hội khóa XIII thông qua tại kỳ họp thứ 7. Tổ chức thực hiện và dự thảo
trình Chính phủ ban hành các Nghị định hướng dẫn Luật Xây dựng (sửa đổi) sau
khi Quốc hội thông qua; ban hành kịp thời các Thông tư hướng dẫn thực hiện Nghị
định.

– Hoàn thiện thể chế về quản lý phát triển nhà ở và
thị trường bất động sản phù hợp với cơ chế thị trường, định hướng xã hội chủ
nghĩa. Tiếp tục nghiên cứu, hoàn thiện Luật Nhà ở (sửa đổi), Luật Kinh doanh bất
động sản (sửa đổi) để Quốc hội khóa XIII cho ý kiến tại kỳ họp thứ 7, thông qua
tại kỳ họp thứ 8.

– Tiếp tục nghiên cứu dự thảo Luật quản lý và phát
triển đô thị để hoàn thành, trình Quốc hội thông qua vào năm 2015; nghiên cứu,
dự thảo Luật hành nghề kiến trúc sư.

– Tiếp tục nghiên cứu các cơ chế, chính sách để thu
hút, huy động mạnh các nguồn lực ngoài Nhà nước cho đầu tư phát triển hạ tầng
đô thị (cấp nước, thoát nước, xử lý chất thải rắn, nghĩa trang,…), đầu tư
theo hình thức đối tác công – tư (PPP).

– Rà soát, sửa đổi, bổ sung nhằm hoàn chỉnh hệ thống
các Quy chuẩn, Tiêu chuẩn trong các lĩnh vực của Ngành, đặc biệt là các Quy chuẩn,
Tiêu chuẩn liên quan đến thiết kế chống động đất, gió bão.

2. Tập trung rà soát, nâng cao
chất lượng công tác quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng
nông thôn mới:

– Tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng công tác
quy hoạch. Tập trung nâng cao năng lực tư vấn lập quy hoạch trong nước; đồng thời
đánh giá chất lượng các đồ án quy hoạch có tư vấn nước ngoài tham gia vừa qua,
sử dụng tư vấn nước ngoài đảm bảo có hiệu quả, tránh lãng phí. Đổi mới, nâng
cao năng lực quản lý quy hoạch và đầu tư xây dựng vùng, lấy vùng làm cơ sở để
thống nhất quản lý và điều phối các dự án đầu tư xây dựng mang tính động lực,
liên kết giữa các tỉnh, giữa Trung ương và địa phương, giữa các vùng miền trong
toàn quốc.

– Hoàn thành Đề án Rà soát tổng thể tình hình thực
hiện công tác quy hoạch trên phạm vi cả nước;
khẩn trương rà soát, điều chỉnh
bổ sung các đồ án quy hoạch xây dựng trên phạm vi cả nước, chú trọng các đồ án
quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch chung các đô thị; đẩy nhanh tiến độ lập, thẩm
định, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt các đồ án quy hoạch xây dựng quan trọng
theo phân cấp, trong đó tập trung nghiên cứu điều chỉnh Quy hoạch xây dựng vùng
Thủ đô Hà Nội, vùng thành phố Hồ Chí Minh, vùng đồng bằng sông Cửu Long.

– Tiếp tục hướng dẫn, chỉ đạo các địa phương tổ chức
lập, điều chỉnh quy hoạch xây dựng vùng tỉnh, quy hoạch xây dựng các khu kinh tế;
quy hoạch chung các đô thị trên địa bàn; đẩy mạnh công tác lập quy hoạch phân
khu, quy hoạch chi tiết theo quy định của Luật Quy hoạch đô thị; hoàn thành việc
lập quy hoạch chung xây dựng cho các xã nông thôn.

– Nghiên cứu, lựa chọn và tổ chức lập quy hoạch,
thiết kế đô thị mẫu tại một số đô thị theo vùng, miền để phổ biến rộng rãi cho
các địa phương; đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra các địa phương thực hiện lập Thiết
kế đô thị, Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị.

– Xây dựng định hướng phát triển kiến trúc Việt Nam
theo hướng bền vững, phù hợp với từng giai đoạn để trình Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt.

– Nghiên cứu, điều chỉnh và ban hành một số Thông
tư: hướng dẫn về thi tuyển và tuyển chọn phương án kiến trúc; hướng dẫn việc quản
lý kiến trúc ở đô thị và nông thôn theo quy hoạch và các quy định quản lý.

3. Phát triển đô thị theo hướng
đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật đô thị và hạ tầng xã hội; tăng cường quản lý và kiểm
soát chặt chẽ các dự án phát triển đô thị theo quy hoạch, kế hoạch:

– Triển khai thực hiện Nghị định số 11/2013/NĐ-CP
ngày 14/01/2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị; tăng cường
kiểm soát phát triển đô thị theo quy hoạch và kế hoạch; chỉ đạo các địa phương
khẩn trương xây dựng và phê duyệt các khu vực phát triển đô thị, thành lập các
Ban quản lý khu vực phát triển đô thị để giúp UBND cấp tỉnh kiểm soát phát triển
đô thị theo quy hoạch, kế hoạch; triển khai thực hiện các chương trình, dự án về
phát triển đô thị, hạ tầng kỹ thuật theo kế hoạch.

– Hoàn thành dự thảo, trình Chính phủ ban hành Nghị
định thay thế Nghị định 42/2009/NĐ-CP về phân loại đô thị theo hướng nâng cao
chất lượng đô thị, phát triển bền vững; tiếp tục nghiên cứu sửa đổi các văn bản
quy phạm pháp luật có liên quan đến thoát nước, quản lý chất thải rắn (hoàn
thành sửa đổi Nghị định số 88/2007/NĐ-CP và Nghị định số 59/2007/NĐ-CP). Nghiên
cứu, ban hành, bổ sung các định mức kinh tế, kỹ thuật liên quan đến cấp, thoát
nước, xử lý nước thải, xử lý chất thải rắn,…

– Nghiên cứu xây dựng Chiến lược phát triển đô thị
quốc gia đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; Đề án đánh giá và định hướng phát
triển hệ thống dịch vụ xã hội đô thị đến năm 2020 (hoàn thành năm 2015).

– Tiếp tục triển khai các chương trình, đề án về Định
hướng quy hoạch tổng thể phát triển đô thị Việt Nam, Chương trình nâng cấp đô
thị quốc gia, Chương trình phát triển đô thị quốc gia. Tiếp tục triển khai đào
tạo bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý xây dựng và phát triển đô thị đối với
công chức lãnh đạo, chuyên môn đô thị các cấp.

– Tổ chức triển khai Đề án Phát triển các đô thị Việt
Nam ứng phó với biến đổi khí hậu.

– Tiếp tục rà soát các quy hoạch vùng về cấp nước,
thoát nước, quản lý chất thải rắn; hoàn thành Quy hoạch hệ thống thoát nước và
xử lý nước thải khu vực dân cư, khu công nghiệp thuộc lưu vực sông Đồng Nai;
Quy hoạch quản lý chất thải rắn vùng lưu vực sông Nhuệ – Đáy; Điều chỉnh quy hoạch
khu xử lý chất thải rắn vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ; quy hoạch cấp nước vùng
đồng bằng sông Cửu Long có tính đến yếu tố biến đổi khí hậu trình Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt đồng thời tiếp tục hướng dẫn, phối hợp chặt chẽ với các địa
phương trong việc nghiên cứu, triển khai lập các đồ án quy hoạch cấp, thoát nước,
nghĩa trang, chất thải rắn,… trên địa bàn.

– Tập trung triển khai Chương trình đầu tư xử lý chất
thải rắn: Hoàn thành công tác lập và phê duyệt quy hoạch quản lý chất thải rắn;
tổ chức thực hiện các dự án thí điểm xử lý chất thải rắn; phối hợp với Bộ Khoa
học và Công nghệ hướng dẫn lựa chọn công nghệ xử lý chất thải rắn.

– Tổ chức khảo sát, đánh giá tình hình đầu tư xây dựng,
quản lý và sử dụng nghĩa trang tại một số địa phương. Xây dựng chương trình quốc
gia đầu tư xử lý nước thải cho các đô thị lớn, lưu vực sông theo lộ trình hợp
lý.

– Tập trung triển khai Chương trình chống thất
thoát, thất thu nước sạch: Hỗ trợ, hướng dẫn các đơn vị cấp nước triển khai các
giải pháp chống thất thoát, thất thu nước sạch; đề xuất mô hình hoạt động của
các đơn vị cấp nước đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh và cung cấp dịch vụ
công ích; lựa chọn giải pháp cải tạo, nâng cấp, phục hồi đường ống cấp nước phù
hợp với đô thị Việt Nam.

– Chỉ đạo các địa phương đẩy nhanh tiến độ thực hiện
các dự án đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật cấp vùng và liên vùng (cấp
nước, thoát nước, xử lý chất thải rắn).

4. Tăng cường kiểm tra, giám sát
công tác quản lý đầu tư xây dựng, nhằm hạn chế thất thoát, lãng phí, nâng cao
chất lượng công trình và hiệu quả sử dụng vốn đầu tư; tiếp tục rà soát, sửa đổi,
bổ sung, hoàn thiện hệ thống định mức kinh tế, kỹ thuật:

– Tăng cường công tác quản lý nhà nước kết hợp với
đẩy mạnh cải cách hành chính trong đầu tư xây dựng, khắc phục tình trạng điều
chỉnh dự án, điều chỉnh tổng mức đầu tư, chậm tiến độ, kéo dài thời gian xây dựng,
làm lãng phí các nguồn lực đầu tư nhất là đối với các dự án sử dụng vốn nhà nước,
các công trình quy mô lớn, phức tạp có ảnh hưởng lớn đến an toàn cộng đồng,
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư, bảo đảm chất lượng công trình xây dựng.
Nghiên cứu, thực hiện các giải pháp quản lý như triển khai áp dụng mô hình Ban
quản lý dự án chuyên nghiệp; tăng cường quản lý năng lực hành nghề xây dựng.

– Tiếp tục tổ chức thực hiện Nghị định số
15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ, tiến tới thẩm tra được 100% số lượng
hồ sơ thiết kế và kiểm tra công tác nghiệm thu được 100% số công trình phải kiểm
tra theo quy định; nâng cao chất lượng thẩm tra, thẩm định thiết kế, kiểm tra
công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng; củng cố tổ chức, bộ máy và nâng
cao năng lực của đội ngũ cán bộ, công chức thực hiện công tác thẩm tra thiết kế.

– Tiếp tục nghiên cứu, sửa đổi, ban hành các Thông
tư hướng dẫn Nghị định 15/2013/NĐ-CP , Thông tư hướng dẫn về công tác kiểm định,
giám định và giám định tư pháp trong xây dựng, Thông tư hướng dẫn về giám sát
thi công xây dựng công trình.

– Triển khai chương trình đánh giá an toàn các đập
thủy điện và thủy lợi trên toàn quốc (trong năm 2014 hoàn thành việc đánh giá tất
cả các đập thủy điện), kiểm định chất lượng các công trình kết cấu thép dạng
tháp cao trên 100m.

– Tăng cường kiểm tra, kiểm soát chất lượng công
trình xây dựng nhằm giảm thiểu sự cố công trình xây dựng trong thi công xây dựng
cũng như trong quá trình vận hành, sử dụng; xử lý nghiêm các trường hợp để xảy
ra tình trạng công trình kém chất lượng.

– Nghiên cứu và đề xuất giải pháp, chương trình xây
dựng công trình vùng gió bão, trong đó chú trọng đến nhà ở và các công trình dạng
tháp.

– Tập trung hướng dẫn các địa phương đẩy mạnh việc
cấp phép xây dựng theo Nghị định 64/2012/NĐ-CP ngày 04/9/2012 của Chính phủ,
tăng cường quản lý xây dựng theo giấy phép.

– Tiếp tục triển khai Đề án tăng cường năng lực kiểm
định chất lượng công trình xây dựng. Tiếp tục hướng dẫn các Bộ, ngành, địa
phương tháo gỡ vướng mắc trong quản lý dự án đầu tư xây dựng, điều chỉnh tổng mức
đầu tư và thực hiện hợp đồng xây dựng.

– Tiếp tục rà soát, sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện hệ
thống định mức kinh tế, kỹ thuật. Xây dựng hệ thống thang lương, bậc thợ và
lương tối thiểu ngành xây dựng theo quy định của Bộ Luật Lao động năm 2012; thí
điểm xây dựng cơ sở dữ liệu giá thị trường xây dựng nhằm tạo thị trường minh bạch,
thực hiện chức năng quản lý nhà nước về định hướng thị trường và tạo môi trường
cạnh tranh lành mạnh giữa các chủ thể tham gia hoạt động xây dựng.

5. Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện
Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia; tập trung thực hiện các giải pháp tháo gỡ
khó khăn cho thị trường bất động sản gắn với thực hiện Chiến lược phát triển
nhà ở quốc gia, đặc biệt là nhà ở xã hội:

– Các địa phương tiếp tục xây dựng, triển khai Chương
trình phát triển nhà ở trên địa bàn; đẩy nhanh phát triển nhà ở xã hội, tiếp tục
đẩy mạnh Chương trình phối hợp hành động về nhà ở xã hội đã ký kết,… Tập
trung triển khai Chương trình hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở theo
Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg ngày 26/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ, hoàn thành
việc hỗ trợ nhà ở cho hộ gia đình người có công đang ở nhà tạm hoặc nhà bị hư hỏng
nặng trong năm 2014.

– Tiếp tục triển khai các Chương trình nhà ở quốc
gia: Chương trình nhà ở cho sinh viên, nhà ở cho công nhân tại các khu công
nghiệp; triển khai trên diện rộng Chương trình xây dựng phòng chống lũ, lụt tại
các tỉnh Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung; tập trung hoàn thành dứt điểm
giai đoạn 2 Chương trình xây dựng cụm, tuyến dân cư và nhà ở vùng ngập lũ đồng
bằng sông Cửu Long. Tiếp tục triển khai các nhiệm vụ liên quan đến nhà ở công vụ
cho các cơ quan Trung ương.

– Tiếp tục thực hiện Nghị quyết của Quốc hội về thí
điểm cho tổ chức, cá nhân mua và sở hữu nhà ở tại Việt Nam đến khi Luật Nhà ở (sửa
đổi) được Quốc hội xem xét, thông qua và có hiệu lực thi hành.

– Rà soát các chính sách hỗ trợ nhà ở cho các hộ
nghèo, hỗ trợ nhà ở vượt lũ vùng ngập lũ khu vực miền Trung để lồng ghép hỗ trợ
nhà ở cho các hộ dân trong vùng ảnh hưởng của bão, lũ để giúp người dân có nhà ở
an toàn khi có bão, lũ, trình Thủ tướng Chính phủ trong quý I/2014.

– Tiếp tục rà soát, đánh giá, bổ sung và thực hiện
hiệu quả các chính sách tháo gỡ khó khăn cho thị trường bất động sản gắn với thực
hiện Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia mà trọng tâm là phát triển nhà ở xã hội;
tổng hợp đánh giá tình hình triển khai gói hỗ trợ nhà ở xã hội 30.000 tỷ đồng,
những khó khăn vướng mắc và các giải pháp khắc phục, hoàn thành, báo cáo Thủ tướng
Chính phủ trong tháng 3/2013.

– Tiếp tục rà soát, phân loại, điều chỉnh cơ cấu
các dự án phát triển nhà ở, dự án khu đô thị mới; đẩy mạnh tăng nguồn cung nhà ở
xã hội, nhà ở thương mại diện tích trung bình và nhỏ, giá bán thấp; tích cực hỗ
trợ doanh nghiệp, người dân được tiếp cận gói hỗ trợ tín dụng 30.000 tỷ đồng.

6. Rà soát, tổ chức lập, điều chỉnh
và thực hiện có hiệu quả các để án, quy hoạch, chương trình phát triển vật liệu
xây dựng, đáp ứng nhu cầu thị trường; thực hiện cân đối cung, cầu bình ổn thị
trường VLXD:

– Hoàn thành trình Thủ tướng Chính phủ Đề án Phát
triển sản xuất vật liệu xây dựng để sử dụng trong nước và xuất khẩu giai đoạn
2013-2020, tầm nhìn đến năm 2030.

– Nghiên cứu và có dự báo kịp thời đối với cung – cầu
xi măng của cả nước. Tiếp tục rà soát việc thực hiện các dự án xi măng trong kế
hoạch 2012-2015. Đôn đốc các Nhà máy xi măng triển khai nghiên cứu, lắp đặt thiết
bị tận dụng nhiệt thừa khí của khí thải lò nung trong các nhà máy xi măng để
phát điện đạt được mục tiêu sau năm 2015, ngành xi măng tự túc ít nhất 20% nhu
cầu điện cho sản xuất; phối hợp với Hiệp hội Xi măng Việt Nam tăng cường hợp
tác giữa các đơn vị xuất khẩu sản phẩm xi măng, nâng cao hiệu quả cho doanh
nghiệp.

– Tiếp tục tổ chức thực hiện chương trình phát triển
vật liệu xây không nung đến năm 2020. Triển khai các chương trình kiểm tra định
kỳ trong các lĩnh vực vật liệu xây, đặc biệt là việc xóa bỏ lò gạch thủ công,
thủ công cải tiến, việc sử dụng vật liệu xây không nung trong các công trình
xây dựng; kiểm tra việc thực hiện Quy hoạch xi măng, Quy hoạch khoáng sản làm
nguyên liệu xi măng, khoáng sản làm vật liệu xây dựng; kiểm tra việc tuân thủ
quy định về chất lượng các chủng loại vật liệu xi măng chủ yếu,…

– Duy trì hoạt động của Tổ thường trực theo dõi thị
trường vật liệu xây dựng và bất động sản, thường xuyên cập nhật thông tin, báo
cáo hàng tháng tình hình biến động giá VLXD tại các địa phương và đề xuất biện
pháp xử lý

– Xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình
tuyên truyền phổ biến pháp luật về khoáng sản và phát triển vật liệu xây dựng,
chỉ đạo thực hiện Quy hoạch tổng thể phát triển ngành công nghiệp vật liệu xây
dựng ở Việt Nam đến năm 2020. Kiểm tra việc thực hiện Thông tư số
04/2012/TT-BXD ngày 20/9/2012 về hướng dẫn xuất khẩu khoáng sản làm vật liệu
xây dựng.

– Tiếp tục phối hợp với các Bộ, ngành và địa phương
có liên quan tăng cường kiểm tra đôn đốc để việc triển khai nạo vét, thông luồng
tại các cửa sông tuân thủ nghiêm túc các quy định, phòng ngừa việc lợi dụng chủ
trương xuất khẩu cát nhiễm mặn trái phép.

– Tập trung triển khai Chương trình cơ khí trọng điểm;
nghiên cứu các cơ chế chính sách để đẩy mạnh công tác nghiên cứu thiết kế, chế
tạo trong nước dây chuyền thiết bị sản xuất vật liệu xây không nung.

– Nghiên cứu, dự thảo trình Thủ tướng Chính phủ ban
hành Quyết định về cơ chế thực hiện xử lý, sử dụng tro, xỉ, thạch cao từ sản xuất
điện, hóa chất làm nguyên liệu sản xuất vật liệu xây dựng giai đoạn 2013-2020,
định hướng đến năm 2030; điều tra, đánh giá thực trạng tình hình đầu tư các dự
án xi măng, khả năng lắp đặt hệ thống tận dụng nhiệt thừa khí thải để phát điện
và đề xuất các biện pháp quản lý; đánh giá tiềm năng xử lý tro xỉ từ sản xuất
nhiệt điện, sản xuất hóa chất, sản xuất thép và các ngành sản xuất công nghiệp
khác. Khả năng sử dụng tro xỉ cho sản xuất xi măng và sản xuất vật liệu xây dựng.
Đề xuất cơ chế chính sách, tổ chức thực hiện.

– Hoàn thành trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
Quy hoạch phát triển công nghiệp vôi Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm
2030; Hoàn thành phê duyệt Quy hoạch định hướng phát triển ngành công nghiệp sản
xuất gốm sứ xây dựng và đá ốp lát; hướng dẫn, đôn đốc các địa phương nghiên cứu,
lập và phê duyệt Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng của địa phương đến năm
2020 tầm nhìn đến năm 2030.

7. Thực hiện đồng bộ, hiệu quả
các giải pháp về điều hành ngân sách nhà nước, bảo đảm thực hiện các nhiệm vụ
thu, chi theo dự toán đã được duyệt:

– Rà soát, quản lý chặt chẽ các khoản chi, bảo đảm
trong phạm vi dự toán đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và theo đúng chế độ
quy định; tổ chức thực hiện nghiêm, có hiệu quả các biện pháp chống thất thoát,
lãng phí, tham nhũng. Tiếp tục thực hiện nghiêm Chỉ thị số 30/CT-TTg ngày
26/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường thực hành tiết kiệm, chống
lãng phí. Triệt để tiết kiệm chi thường xuyên, cắt giảm tối đa kinh phí tổ chức
hội nghị, hội thảo, công tác nước ngoài, lễ tổng kết, ký kết, khởi công…và
các khoản chi chưa cần thiết khác; không mua xe công.

– Rà soát, sắp xếp thứ tự ưu tiên các dự án đầu tư
sử dụng vốn ngân sách Nhà nước; tập trung bố trí vốn cho các dự án trọng điểm,
cấp bách, hiệu quả, có khả năng hoàn thành trong năm 2014; không khởi công các
dự án không có trong danh mục được phê duyệt, các dự án chưa bố trí được vốn để
thực hiện

– Tập trung đẩy nhanh tiến độ thi công và giải ngân
đối với các công trình, dự án quan trọng, cấp bách, hoàn thành trong năm 2014; thường
xuyên kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch của các chủ đầu tư; tập trung quyết
toán vốn đầu tư đối với các công trình, dự án hoàn thành

– Kiểm tra, giám sát các đơn vị trong việc thực hiện
nghiêm kỷ luật tài chính ngân sách nhà nước; thực hiện công khai, minh bạch việc
sử dụng ngân sách nhà nước

– Tiếp tục đổi mới cơ chế tài chính đối với lĩnh vực
sự nghiệp công lập theo hướng tăng quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các
đơn vị gắn với cơ chế đặt hàng và giao nhiệm vụ cụ thể.

8. Đẩy mạnh cải cách hành chính:

– Tiếp tục thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính;
rà soát, tháo gỡ các khó khăn vướng mắc, đơn giản hóa các thủ tục hành chính
trong các lĩnh vực của Ngành.

– Xây dựng Kế hoạch thực hiện các quy định về đổi mới
cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính và tiền lương gắn với kết quả hoạt động của
đơn vị sự nghiệp công lập theo Kết luận số 63-KL/TW ngày 27/5/2013 của Hội nghị
lần thứ 7 BCHTW Đảng khóa XI về “Một số vấn đề cải cách chính sách tiền
lương, bảo hiểm xã hội, trợ cấp ưu đãi người có công và định hướng cải cách đến
năm 2020”.

– Tiếp tục triển khai Đề án xác định vị trí việc
làm đối với cán bộ, công chức, viên chức khối cơ quan hành chính và các đơn vị
sự nghiệp trực thuộc Bộ Xây dựng làm cơ sở để sắp xếp lại biên chế hiện có theo
kế hoạch đã đề ra.

9. Tập trung nâng cao năng lực
và sức cạnh tranh của các doanh nghiệp ngành Xây dựng; tháo gỡ khó khăn, đẩy mạnh
cổ phần hóa, tái cơ cấu các doanh nghiệp nhà nước:

– Nâng cao năng lực và sức cạnh tranh của các doanh
nghiệp ngành Xây dựng nhằm đáp ứng yêu cầu tư vấn, thiết kế, thi công xây lắp
các công trình quy mô lớn, công trình trọng điểm quốc gia; từng bước tiến tới đủ
sức cạnh tranh với các nhà thầu quốc tế, chiếm lĩnh thị trường trong nước, hướng
tới hội nhập khu vực và quốc tế.

– Tập trung rà soát, tháo gỡ các khó khăn vướng mắc
và tổ chức thực hiện có hiệu quả các cơ chế, chính sách ưu đãi cho các doanh
nghiệp đặc biệt trong các lĩnh vực đầu tư xây dựng, phát triển nhà ở xã hội; phối
hợp với các Bộ, ngành liên quan tiếp tục nghiên cứu, đề xuất các cơ chế, chính
sách khuyến khích phát triển sản xuất kinh doanh, tạo điều kiện cho các doanh
nghiệp tiếp cận được nguồn vốn để thúc đẩy sản xuất kinh doanh, đầu tư phát triển.

– Tiếp tục chỉ đạo các doanh nghiệp thuộc Bộ thực
hiện tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước theo Đề án đã được phê duyệt, đẩy mạnh cổ
phần hóa, thoái vốn đầu tư ngoài Ngành, thực hiện các giải pháp khắc phục những
hạn chế, yếu kém, nâng cao hiệu quả hoạt động; tiếp tục rà soát, thu thập số liệu
phục vụ cho việc nghiên cứu, xây dựng Đề án tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước
ngành Xây dựng, không phân biệt cấp, cơ quan quản lý.

– Tăng cường quản lý, giám sát, kiểm tra hoạt động,
tình hình tài chính, kết quả sản xuất kinh doanh, đầu tư của các doanh nghiệp
thuộc Bộ quản lý, bảo đảm hoạt động đúng mục tiêu, nhiệm vụ được giao. Tiếp tục
cổ phần hóa 03 Công ty mẹ – Tổng công ty (COMA, CC1 và FICO) và 04 Công ty
thành viên (thuộc IDICO, COMA và Sông Đà).

– Tăng cường công tác cán bộ, kiện toàn cán bộ lãnh
đạo và nâng cao năng lực quản trị doanh nghiệp. Tiếp tục nghiên cứu, hoàn thiện
mô hình tổ chức thực hiện chức năng đại diện chủ sở hữu; tăng cường sự lãnh đạo
của Đảng đối với doanh nghiệp nhà nước.

Đối với các Tổng công ty nhà nước thuộc Bộ quản lý:

– Tập trung triển khai tái cơ cấu toàn diện theo Đề
án đã được phê duyệt, từ mô hình tổ chức, quản lý nguồn nhân lực, ngành nghề
SXKD, chiến lược phát triển, đầu tư đến thị trường, sản phẩm. Quan tâm đầu tư
cho đào tạo, nghiên cứu, làm chủ các công nghệ then chốt để nâng cao năng lực sản
xuất, khả năng cạnh tranh, đẩy mạnh sản xuất các sản phẩm có hàm lượng công nghệ
cao, giá trị gia tăng cao.

– Tiếp tục duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh ổn
định, có tăng trưởng, nâng cao chất lượng quản trị doanh nghiệp, nâng cao chất
lượng sản phẩm và hiệu quả sản xuất kinh doanh. Tập trung và tăng cường chỉ đạo
đối với công tác thu hồi công nợ, đặc biệt là các khoản nợ quá hạn; giảm bớt lượng
hàng tồn kho. Ưu tiên vốn tập trung thực hiện các công trình, trọng điểm, các dự
án gần hoàn thành và các dự án có tính khả thi cao về hiệu quả đầu tư.

– Đẩy mạnh thoái vốn đầu tư ngoài ngành; xây dựng lộ
trình, giải pháp cụ thể để năm 2014 hoàn thành được 50% kế hoạch thoái vốn,
trong đó thoái 100% vốn đầu tư trong các lĩnh vực bảo hiểm, ngân hàng, chứng
khoán; hoàn thành việc sắp xếp lại mô hình tổ chức công ty mẹ.

10. Nâng cao chất lượng nguồn
nhân lực, phát triển khoa học và công nghệ:

– Tổ chức thực hiện có hiệu quả Quy hoạch phát triển
nguồn nhân lực ngành Xây dựng; điều tra khảo sát, xác định rõ nhu cầu nhân lực ở
các trình độ đào tạo phù hợp với yêu cầu phát triển của Ngành; đào tạo theo nhu
cầu của xã hội; tập trung đổi mới, thống nhất chương trình, giáo trình, nâng
cao chất lượng giáo dục đào tạo; chú trọng đào tạo nguồn nhân lực chất lượng
cao, đáp ứng được yêu cầu cung cấp nguồn nhân lực cho các công trình trọng điểm,
có quy mô lớn, công nghệ phức tạp, đòi hỏi cao về kỹ thuật xây dựng (công trình
ngầm, công trình biển, nhà máy điện hạt nhân,…); phát triển quy mô và nâng
cao chất lượng, tính chuyên nghiệp, chuyên sâu trong đào tạo nghề.

– Tập trung đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ, công chức,
viên chức ngành Xây dựng theo Đề án “Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực
quản lý xây dựng và phát triển đô thị đối với công chức lãnh đạo, chuyên môn đô
thị các cấp giai đoạn 2010-2015”
và Đề án “Tăng cường năng lực
kiểm định chất lượng công trình xây dựng”,
đặc biệt chú trọng tới các
đối tượng là cán bộ quản lý nhà nước về xây dựng các cấp từ Trung ương tới địa
phương (cấp tỉnh, thành phố, huyện, quận, xã, phường);… gắn liền với việc đẩy
mạnh các lớp đào tạo bồi dưỡng nâng cao năng lực trong hoạt động xây dựng, các
lớp tập huấn, theo tinh thần đổi mới quản lý của ngành Xây dựng; tiếp tục duy
trì và mở rộng đào tạo hợp tác quốc tế, liên kết đào tạo…

– Tổ chức thực hiện “Chiến lược phát triển
khoa học và công nghệ ngành Xây dựng đến năm 2020, tầm nhìn 2030”
, gắn
kết chặt chẽ các hoạt động khoa học và công nghệ với thực tiễn sản xuất và quản
lý của Ngành; hoàn thiện hệ thống các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng
theo quy hoạch đã được nghiên cứu và đề xuất; nghiên cứu, từng bước tiếp thu và
làm chủ các công nghệ tiên tiến; cải tiến, hiện đại hóa và nâng cao hiệu quả
các công nghệ truyền thống nhằm nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm,
nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp xây dựng; tập trung nghiên cứu,
triển khai và làm chủ các công nghệ thi công xây dựng công trình ngầm và công
trình phức tạp khác, các công nghệ sản xuất gạch không nung, công nghệ xử lý chất
thải rắn.

11. Mở rộng, nâng cao hiệu quả,
đẩy mạnh hợp tác và hội nhập kinh tế quốc tế:

Thúc đẩy trao đổi thông tin, chia sẻ kinh nghiệm, mở
ra cơ hội hợp tác kinh doanh và đầu tư của ngành Xây dựng với các đối tác nước
ngoài; tham gia hiệu quả các hoạt động hội nhập theo chỉ đạo của Chính phủ; tiếp
tục thu hút, sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức
(ODA), nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và huy động các nguồn tài
chính quốc tế cho các lĩnh vực ưu tiên của Ngành.

12. Đẩy mạnh phòng, chống tham
nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí:

Tăng cường thanh tra, kiểm tra chuyên ngành tại các
địa phương; chú trọng giải quyết khiếu nại, tố cáo; thực hiện nghiêm pháp luật
về phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Thực hiện công
khai, minh bạch trong quản lý ngân sách, đất đai, tài nguyên, tài sản nhà nước,
đầu tư công, doanh nghiệp nhà nước và công tác cán bộ.

Tăng cường các giải pháp phòng ngừa, giám sát, kiểm
tra, thanh tra phòng, chống tham nhũng. Xử lý nghiêm, kịp thời các vi phạm.

13. Tiếp tục tăng cường công
tác thông tin tuyên truyền, tạo sự đồng thuận xã hội:

Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến,
giáo dục pháp luật trong các lĩnh vực của Ngành bằng nhiều hình thức đa dạng.
Tiếp tục chủ động phối hợp với cổng thông tin điện tử của Chính phủ để Bộ trưởng
Bộ Xây dựng trực tiếp trả lời trực tuyến trong Chương trình “Dân hỏi – Bộ
trưởng trả lời”.

Tăng cường tiếp xúc, đối thoại, tập trung chỉ đạo,
giải quyết kịp thời những kiến nghị chính đáng của doanh nghiệp và nhân dân;
trao đổi, tiếp nhận thông tin phản hồi về các cơ chế, chính sách liên quan đến
các lĩnh vực của Ngành.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ có trách
nhiệm tổ chức thực hiện những nhiệm vụ và nội dung công tác thuộc lĩnh vực được
giao, bảo đảm đúng tiến độ và chất lượng.

2. Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, các doanh nghiệp
thuộc Bộ, Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Sở Quy hoạch
kiến trúc Hà Nội, Sở Quy hoạch kiến trúc thành phố Hồ Chí Minh, căn cứ nhiệm vụ
và yêu cầu công tác đề ra trong Chương trình này, kết hợp với nhiệm vụ của đơn
vị mình xây dựng kế hoạch thực hiện phù hợp và định kỳ hàng tháng gửi báo cáo
tình hình thực hiện và những khó khăn vướng mắc về các đơn vị chủ trì để tổng hợp,
tăng cường phối hợp với các cơ quan thuộc Bộ trong thực hiện những nhiệm vụ có
liên quan.

3. Các đơn vị khẩn trương triển khai xây dựng các đề
án trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và Bộ trưởng Bộ Xây dựng trong Chương trình
công tác năm 2014 bảo đảm chất lượng và đúng thời gian quy định.

4. Giao Vụ Kế hoạch Tài chính làm đầu mối kiểm tra,
giám sát tiến độ và kết quả thực hiện chương trình hành động đã đề ra; báo cáo
lãnh đạo Bộ trong giao ban hàng tháng. Tổng hợp, đánh giá báo cáo tình hình thực
hiện Nghị quyết hàng tháng, hàng quý gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 22
hàng tháng và hàng quý.

5. Trước ngày 30/11/2014, các cơ quan, đơn vị nêu tại
điểm 1 và 2 trên đây tổ chức kiểm điểm đánh giá kết quả thực hiện chương trình
và báo cáo về Bộ (Vụ Kế hoạch Tài chính) để tổng hợp báo cáo Chính phủ trong
phiên họp thường kỳ tháng 12 năm 2014./.

 

PHỤ LỤC

PHÂN CÔNG THỰC HIỆN CÁC ĐỀ ÁN, VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
TRIỂN KHAI NGHỊ QUYẾT SỐ 01/NQ-CP NGÀY 02/01/2014 CỦA CHÍNH PHỦ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 53/QĐ-BXD ngày 15 tháng 01 năm 2014 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng)

STT

Nội dung

Đơn vị chủ trì

Đơn vị phối hợp

Thời gian hoàn
thành

I

VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

 

 

 

1

Sửa đổi Luật Xây dựng số 16/2003/QH11

Cục Quản lý hoạt động
XD

Các Bộ, ngành liên
quan

Năm 2014

2

Sửa đổi Luật Nhà ở số 56/2005/QH11 kết hợp mở rộng
đối tượng và điều kiện tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt
Nam

Cục Quản lý
nhà&TTBĐS

Các Bộ, ngành liên
quan

Năm 2014

3

Sửa đổi Luật Kinh doanh bất động sản số
63/2006/QH11

Cục Quản lý
nhà&TTBĐS

Các Bộ, ngành liên
quan

Năm 2014

4

Tỉếp tục nghiên cứu, xây dựng Luật phát triển đô
thị

Cục Phát triển ĐT

Các Bộ, ngành liên
quan

Năm 2015

5

Nghiên cứu, xây dựng Luật Hành nghề kiến trúc sư

Vụ Quy hoạch KT

Các Bộ, ngành liên
quan

Năm 2015

6

Hoàn thành trình Chính phủ ban hành Nghị định
thay thế Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07/5/2009 về việc phân loại đô thị

Cục Phát triển ĐT

Các Cục, Vụ, các
đơn vị liên quan

Năm 2014

7

Hoàn thành trình Chính phủ ban hành Nghị định
thay thế Nghị định 59/2007/NĐ-CP ngày 9/4/2007 về quản lý chất thải rắn

Cục Hạ tầng KT

Các Cục, Vụ, các
đơn vị liên quan

Năm 2014

8

Hoàn thành trình Chính phủ ban hành Nghị định quy
định chi tiết và hướng dẫn một số nội dung của Luật xây dựng

Cục Quản lý hoạt động
XD

Các Cục, Vụ, các
đơn vị liên quan

Năm 2014

9

Hoàn thành trình Chính phủ ban hành Nghị định về quy
hoạch xây dựng

Vụ Quy hoạch KT

Các Cục, Vụ, các
đơn vị liên quan

Năm 2014

10

Hoàn thành trình Chính phủ ban hành Nghị định sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 180/2007/NĐ-CP ngày 07/12/2007 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật xây dựng về xử
lý vi phạm trật tự xây dựng đô thị

Thanh tra Bộ

Các Cục, Vụ, các
đơn vị liên quan

Năm 2014

11

Hoàn thành trình Chính phủ ban hành Nghị định về
hợp đồng xây dựng

Vụ Kinh tế XD

Các Cục, Vụ, các
đơn vị liên quan

Năm 2014

12

Hoàn thành trình Chính phủ ban hành Nghị định về
quản lý chi phí đầu tư xây dựng

Vụ Kinh tế XD

Các Cục, Vụ, các
đơn vị liên quan

Năm 2014

13

Hoàn thành trình Chính phủ ban hành Nghị định về quản
lý chất lượng công trình xây dựng

Cục Giám định NN về
chất lượng CTXD

Các Cục, Vụ, các
đơn vị liên quan

Năm 2014

14

Hoàn thành trình Chính phủ ban hành Nghị định về
quản lý và lưu trữ thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản

Viện Kinh tế XD

Các Cục, Vụ, các
đơn vị liên quan

Năm 2014

II

ĐỀ ÁN

 

 

 

15

Xây dựng Đề án Huy động các nguồn lực đầu tư xây
dựng hệ thống cấp, thoát nước và xử lý chất thải rắn đô thị

Viện Kinh tế XD

Các đơn vị liên
quan

Năm 2014

16

Xây dựng Đề án Chiến lược phát triển thị trường bất
động sản

Cục Quản lý
nhà&TTBĐS

Các đơn vị liên
quan

Năm 2014

17

Xây dựng Đề án hỗ trợ nhà ở phòng tránh bão cho
các hộ nghèo khu vực Duyên hải miền Bắc và miền Trung

Cục Quản lý nhà&TTBĐS

Các đơn vị liên
quan

Năm 2014

18

Xây dựng Đề án Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế
biến và sử dụng khoáng sản làm vôi công nghiệp

Vụ Vật liệu XD

Các đơn vị liên
quan

Năm 2014

19

Xây dựng Đề án Phát triển sản xuất vật liệu xây dựng
để sử dụng trong nước và xuất khẩu giai đoạn 2013-2020, tầm nhìn đến năm 2030

Vụ Vật liệu XD

Các đơn vị liên
quan

Năm 2014

III

VĂN BẢN BỘ XÂY DỰNG BAN HÀNH

 

 

 

20

Thông tư liên tịch giữa Bộ Xây dựng và Bộ Nội vụ
về thanh tra xây dựng

Thanh tra Bộ

 

Năm 2014

21

Thông tư thay thế Thông tư số 24/2009/TT-BXD ngày
22/7/2009 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Nghị định số 23/2009/NĐ-CP ngày 27/02/2007 của Chính phủ

Thanh tra Bộ

 

Năm 2014

22

Thông tư hướng dẫn giám định tư pháp trong xây dựng

Cục Giám định NN về
chất lượng CTXD

 

Năm 2014

23

Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông
tư hướng dẫn Nghị định số 15/2013/NĐ-CP

Cục Giám định NN về
chất lượng CTXD

 

Năm 2014

24

Thông tư hướng dẫn quản lý chất lượng nhà ở riêng
lẻ

Cục Giám định NN về
chất lượng CTXD

 

Năm 2014

25

Thông tư hướng dẫn về kiểm định chất lượng công
trình xây dựng

Cục Giám định NN về
chất lượng CTXD

 

Năm 2014

26

Thông tư liên tịch giữa Bộ Xây dựng và Bộ Nội vụ
về việc đổi tên gọi và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của các
Trung tâm kiểm định

Cục Giám định NN về
chất lượng CTXD

 

Năm 2014

27

Thông tư hướng dẫn thi hành Nghị định của Chính
phủ về quản lý và phát triển nhà ở xã hội

Cục Quản lý
nhà&TTBĐS

 

Năm 2014

28

Thông tư hướng dẫn thực hiện Nghị định của Chính
phủ về quản lý và phát triển nhà ở tái định cư

Cục Quản lý
nhà&TTBĐS

 

Năm 2014

29

Thông tư hướng dẫn quản lý, sử dụng năng lượng
trong các công trình xây dựng

Vụ Khoa học CN

 

Năm 2014

30

Thông tư hướng dẫn Nghị định thay thế Nghị định số
88/2007/NĐ-CP ngày 28/5/2007 của Chính phủ

Cục Hạ tầng KT

 

Năm 2014

31

Thông tư hướng dẫn các quy định về xả thải và hệ
thống thoát nước đô thị

Cục Hạ tầng KT

 

Năm 2014

32

Thông tư hướng dẫn Nghị định thay thế Nghị định số
59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 của Chính phủ

Cục Hạ tầng KT

 

Năm 2014

33

Thông tư hướng dẫn đăng ký thông tin và đánh giá
nhà thầu

Cục Quản lý hoạt động
XD

 

Năm 2014

34

Thông tư liên tịch giữa Bộ Xây dựng và Bộ Tài
nguyên và Môi trường hướng dẫn các loại giấy tờ về đất đai để cấp giấy phép
xây dựng

Cục Quản lý hoạt động
XD

 

Năm 2014

35

Thông tư hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng

Cục Quản lý hoạt động
XD

 

Năm 2014

36

Thông tư sửa đổi, bổ sung thông tư số
25/2009/TT-BXD ngày 29/7/2009 về hướng dẫn về bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý dự
án đầu tư xây dựng công trình và giám sát thi công xây dựng công trình

Cục Quản lý hoạt động
XD

 

Năm 2014

37

Thông tư hướng dẫn về quản lý dự án đầu tư xây dựng

Cục Quản lý hoạt động
XD

 

Năm 2014

38

Thông tư quy định về điều kiện năng lực hoạt động
xây dựng

Cục Quản lý hoạt động
XD

 

Năm 2014

39

Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư 23/2009/TT-BXD
ngày 16/7/2009 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn thi tuyển và tuyển chọn phương án
thiết kế Kiến trúc công trình xây dựng

Vụ Quy hoạch KT

 

Năm 2014

40

Thông tư hướng dẫn quản lý kiến trúc ở đô thị và
nông thôn theo quy hoạch được duyệt và quy định quản lý

Vụ Quy hoạch KT

 

Năm 2014

41

Thông tư hướng dẫn phương pháp điều chỉnh giá hợp
đồng xây dựng

Vụ Kinh tế XD

 

Năm 2014

42

Thông tư hướng dẫn quản lý hợp đồng E.P.C, mẫu hợp
đồng tổng thầu

Vụ Kinh tế XD

 

Năm 2014

43

Thông tư hướng dẫn mẫu hợp đồng tư vấn

Vụ Kinh tế XD

 

Năm 2014

44

Thông tư hướng dẫn mẫu hợp đồng thi công

Vụ Kinh tế XD

 

Năm 2014

45

Thông tư hướng dẫn xây dựng chương trình phát triển
đô thị

Cục Phát triển ĐT

 

Năm 2014

46

Thông tư hướng dẫn về phân loại đô thị (thay thế
Thông tư số 34/2009/TT-BXD ngày 30/9/2009)

Cục Phát triển ĐT

 

Năm 2014

47

Thông tư liên tịch giữa Bộ Xây dựng và Bộ Nội vụ
hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên
môn thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện và nhiệm vụ, quyền hạn của UBND cấp xã về
các lĩnh vực quản lý nhà nước ngành Xây dựng (thay thế Thông tư liên tịch số
20/2008/TTLT-BXD-BNV ngày 16/8/2008)

Vụ Tổ chức CB

 

Năm 2014

48

Thông tư hướng dẫn phương pháp xác định và quản
lý chi phí dịch vụ công ích đô thị

Viện Kinh tế XD

 

Năm 2014

49

Thông tư hướng dẫn về Hệ thống tiêu chí, quy
trình đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của Chủ đầu tư, Ban quản lý dự án đầu
tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước

Viện Kinh tế XD

 

Năm 2014

50

Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số
04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập và quản lý chi
phí đầu tư xây dựng công trình (gồm cả công trình xây dựng trên biển và hải đảo)

Viện Kinh tế XD

 

Năm 2014

51

Thông tư hướng dẫn xác định và công bố một số chỉ
tiêu đánh giá thị trường bất động sản

Viện Kinh tế XD

 

Năm 2014

52

Thông tư hướng dẫn mô hình tổ chức, hoạt động của
doanh nghiệp quản lý nhà ở xã hội và nhà ở tái định cư

Viện Kinh tế XD

 

Năm 2014

53

Thông tư hướng dẫn phương pháp xác định và công bố
Chỉ số giá xây dựng

Viện Kinh tế XD

 

Năm 2014

54

Thông tư hướng dẫn về đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ
Định giá xây dựng và cấp chứng chỉ kỹ sư Định giá xây dựng

Viện Kinh tế XD

 

Năm 2014

55

Thông tư hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư
xây dựng

Viện Kinh tế XD

 

Năm 2014

56

Thông tư hướng dẫn lập và quản lý giá ca máy và
thiết bị thi công xây dựng

Viên Kinh tế XD

 

Năm 2014

 

[download]

Related Posts

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *