Tải Quyết định 3169/QĐ-BTNMT năm 2014 về tổ chức tiếp nhận thông tin phản ánh của tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật trong quản lý, sử dụng đất đai do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành – Word, PDF [Download]

Quyết định 3169/QĐ-BTNMT năm 2014 về tổ chức tiếp nhận thông tin phản ánh của tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật trong quản lý, sử dụng đất đai do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành

Tóm tắt văn bản

Trích lược
Số hiệu: 3169/QĐ-BTNMT   Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Bộ Tài nguyên và Môi trường   Người ký: Nguyễn Mạnh Hiển
Ngày ban hành: 30/12/2014   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Đất đai   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa:
Quyết định 3169/QĐ-BTNMT

[download]

Nội dung văn bản Quyết định 3169/QĐ-BTNMT năm 2014 về tổ chức tiếp nhận thông tin phản ánh của tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật trong quản lý, sử dụng đất đai do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành

BỘ TÀI NGUYÊN

MÔI TRƯỜNG
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

Số: 3169/QĐ-BTNMT

Hà Nội, ngày 30
tháng 12 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC TỔ CHỨC TIẾP NHẬN THÔNG TIN PHẢN ÁNH CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN VỀ VIỆC
VI PHẠM PHÁP LUẬT TRONG QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

Căn cứ Luật Đất đai năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP
ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Căn cứ Quyết định số
21/2014/QĐ-TTg ngày 13 tháng 3 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ Quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Quản lý đất đai trực
thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng
cục Quản lý đất đai,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nội dung, hình thức và cơ quan tiếp nhận thông
tin phản ánh của các tổ chức, cá nhân về việc vi phạm pháp luật trong quản lý
và sử dụng đất đai.

1. Thông tin phản ánh về các trường hợp
vi phạm pháp luật đất đai được tiếp nhận, bao gồm:

a) Phản ánh vi phạm pháp luật về đất
đai của cơ quan và cán bộ, công chức, viên chức trong thực hiện các nhiệm vụ
sau:

– Lập, điều chỉnh, công bố, thực hiện
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

– Giao đất, cho thuê đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất;

– Thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và
tái định cư;

– Đo đạc địa chính, đăng ký đất đai,
tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; xây dựng hồ sơ địa chính;

– Thực hiện các thủ tục hành chính
liên quan đến quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất;

– Thực hiện các nội dung khác của quản
lý nhà nước về đất đai.

b) Phản ánh vi phạm pháp luật đất đai
của người sử dụng đất đối với một trong các hành vi sau:

– Sử dụng đất không đúng mục đích đã
được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất;

– Lấn, chiếm đất;

– Chuyển nhượng, chuyển đổi, tặng
cho, cho thuê, thừa kế, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất mà không đủ điều
kiện theo quy định của pháp luật;

– Sử dụng đất mà không thực hiện kê
khai đăng ký đất đai hoặc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa
kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất mà
không làm thủ tục đăng ký biến động theo quy định của pháp luật;

– Không sử dụng đất hoặc tiến độ sử dụng
đất chậm quá thời hạn quy định tại các điểm h và điểm i Khoản 1 Điều 64 của Luật
Đất đai năm 2013;

– Sử dụng đất nhưng không thực hiện
nghĩa vụ tài chính với Nhà nước theo quy định;

– Cố ý hủy hoại đất hoặc không tuân
theo các quy định về bảo vệ môi trường, gây cản trở cho việc sử dụng đất của
người khác;

– Những vi phạm khác theo quy định của
pháp luật đất đai.

c) Những trường hợp tiếp nhận thông
tin quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản này không bao gồm các trường hợp đã có
kết luận thanh tra; quyết định giải quyết khiếu nại, tố cáo; bản án của Tòa án
hoặc quyết định của cơ quan thi hành án đã có hiệu lực pháp luật.

2. Yêu cầu nội dung thông tin phản
ánh phải thể hiện đủ các nội dung sau:

a) Tên và địa chỉ của đối tượng có
hành vi vi phạm pháp luật đất đai;

b) Trường hợp phản ánh vi phạm trong
sử dụng đất thì phải nêu rõ địa chỉ nơi đang sử dụng đất có vi phạm;

c) Nội dung vi phạm phải nêu rõ hành
vi vi phạm đã xảy ra theo quy định của pháp luật đất đai;

d) Người phản ánh cần cung cấp các hồ
sơ, tài liệu đã thu thập được về sai phạm đã phản ánh;

đ) Tên, địa chỉ của người phản ánh và
yêu cầu bảo mật thông tin về người phản ánh (nếu có) để cơ quan có thẩm quyền
giải quyết liên hệ khi cần thiết.

3. Thông tin phản ánh được gửi đến cơ
quan tiếp nhận bằng một trong các hình thức sau:

a) Phản ánh bằng điện thoại trong giờ
làm việc, vào các ngày làm việc trong tuần đến số điện thoại: 043.7957889;

b) Phản ánh bằng văn bản gửi trực tiếp
hoặc qua đường bưu điện đến địa chỉ: số 10, đường Tôn Thất Thuyết, quận Nam Từ
Liêm, thành phố Hà Nội;

c) Phản ánh bằng thư điện tử đến địa
chỉ mail: cucksqlsdd@gmail.com.

4. Cục Kiểm soát quản lý và sử dụng đất
đai, Tổng cục Quản lý đất đai là cơ quan tiếp nhận thông tin phản ánh vi phạm
pháp luật đất đai.

Điều 2. Trách nhiệm của cơ quan, cán bộ được giao tiếp
nhận thông tin phản ánh

1. Cơ quan được giao tiếp nhận thông
tin phản ánh phải cử cán bộ có năng lực để thực hiện tiếp nhận thông tin theo
đúng quy định tại Điều 1 của Quyết định này.

2. Công chức thực hiện tiếp nhận
thông tin phản ánh có trách nhiệm:

a) Có thái độ hòa nhã, nói năng nhẹ nhàng,
tôn trọng và bảo đảm quyền được phản ánh thông tin của người phản ánh;

b) Ghi vào sổ tiếp nhận thông tin
theo quy định và đọc lại cho người phản ánh nghe để bổ sung, hoàn thiện (nếu
có);

c) Tổng hợp và báo cáo đầy đủ, trung
thực thông tin đã tiếp nhận phản ánh với Lãnh đạo cơ quan được giao tiếp nhận
thông tin;

d) Trường hợp tiếp nhận thông tin phản
ánh trực tiếp hoặc qua điện thoại mà không thuộc nội dung tiếp nhận hoặc không
đầy đủ thông tin để tiếp nhận thì phải giải thích cho người phản ánh biết;

đ) Nghiêm cấm mọi hành vi sách nhiễu,
vụ lợi, nhận quà (tiền, hiện vật) trong tiếp nhận, xử lý và thông báo kết quả đối
với cá nhân, tổ chức phản ánh thông tin.

3. Cơ quan, công chức thực hiện tiếp
nhận thông tin phản ánh có trách nhiệm bảo mật thông tin về người phản ánh nếu
người phản ánh có yêu cầu.

Điều 3. Xử lý thông tin phản ánh

1. Thông tin phản ánh sau khi được tiếp
nhận phải được tổng hợp thành văn bản và báo cáo với Lãnh đạo Tổng cục Quản lý
đất đai trong thời gian không quá 02 ngày làm việc (kể từ thời điểm tiếp nhận
thông tin) để xử lý theo quy định.

2. Việc xử lý thông tin phản ánh được
thực hiện theo quy định như sau:

a) Trường hợp thông tin phản ánh thuộc
thẩm quyền giải quyết của Tổng cục Quản lý đất đai thì trong thời gian không
quá 02 ngày làm việc (kể từ thời điểm nhận được báo cáo) Lãnh đạo Tổng cục Quản
lý đất đai phải giao cho các đơn vị trực thuộc có kế hoạch kiểm tra, thanh tra
giải quyết theo quy định;

b) Trường hợp thông tin phản ánh thuộc
thẩm quyền giải quyết của các địa phương thì trong thời gian không quá 05 ngày
làm việc (kể từ thời điểm nhận được báo cáo) Tổng cục Quản lý đất đai gửi văn bản
yêu cầu tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có vụ việc phản ánh kiểm tra,
thanh tra giải quyết theo quy định và thông báo cho người phản ánh biết kết quả;

c) Trường hợp thông tin phản ánh
không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tổng cục Quản lý đất đai và các địa
phương thì trong thời gian không quá 02 ngày làm việc (kể từ thời điểm nhận được
báo cáo) Lãnh đạo Tổng cục Quản lý đất đai phải báo cáo Lãnh đạo Bộ để chỉ đạo
xử lý theo quy định.

3. Kết quả xử lý thông tin phản ánh
phải được công khai trên cổng thông tin điện tử của Bộ và của Tổng cục Quản lý
đất đai để người phản ánh thông tin biết kết quả.

Điều 4. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực kể từ
ngày ký.

2. Tổng cục Quản lý đất đai có trách
nhiệm theo dõi, tổ chức, chỉ đạo thực hiện và báo cáo Lãnh đạo Bộ Tài nguyên và
Môi trường tình hình tiếp nhận, xử lý thông tin phản ánh của tổ chức, cá nhân về
việc vi phạm pháp luật trong quản lý, sử dụng đất đai theo định kỳ từng quý
(trước ngày 15 của tháng cuối quý) và hàng năm (trước ngày 15 tháng 12 hàng
năm).

3. Chánh văn phòng Bộ, Tổng cục trưởng
Tổng cục Quản lý đất đai, Thủ trưởng các cơ quan đơn vị trực thuộc Bộ và các tổ
chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
– Như Điều 4;
– Bộ trưởng Nguyễn Minh Quang (để b/c);
– UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
– Văn phòng Chính phủ (để b/c);
– Các Sở Tài nguyên và Môi trường;
– Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
– Cổng TTĐT Bộ Tài nguyên và Môi trường;
– Báo Tài nguyên và Môi trường;
– Website Tổng cục Quản lý đất đai;
– Lưu: VP, TCQLĐĐ.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Nguyễn Mạnh Hiển

 

[download]

Related Posts

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *