Tải Quyết định 299/QĐ-BXD năm 2017 phê duyệt Đề án “Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của ngành sản xuất vật liệu xây dựng đến năm 2020” do Bộ trưởng Bộ Xây Dựng ban hành – Word, PDF [Download]

Quyết định 299/QĐ-BXD năm 2017 phê duyệt Đề án “Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của ngành sản xuất vật liệu xây dựng đến năm 2020” do Bộ trưởng Bộ Xây Dựng ban hành

Tóm tắt văn bản

Trích lược
Số hiệu: 299/QĐ-BXD   Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Bộ Xây dựng   Người ký: Phạm Hồng Hà
Ngày ban hành: 12/04/2017   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Thương mại, đầu tư, chứng khoán, Xây dựng nhà ở, đô thị   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa:
Quyết định 299/QĐ-BXD

[download]

Nội dung văn bản Quyết định 299/QĐ-BXD năm 2017 phê duyệt Đề án “Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của ngành sản xuất vật liệu xây dựng đến năm 2020” do Bộ trưởng Bộ Xây Dựng ban hành

BỘ
XÂY DỰNG
——-

CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số:
2
99/QĐ-BXD


Nội, ngày
12
tháng 04 năm 2017

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN “NÂNG CAO NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA
CỦA NGÀNH SẢN XUẤT VẬT LIỆU XÂY DỰNG ĐẾN NĂM 2020”

BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG

Căn cứ Nghị định số 62/2013/NĐ-CP
ngày 25/6/2013 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Bộ Xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 24a/2016/NĐ-CP
ngày 05/4/2016 của Chính phủ về Quản lý vật liệu xây dựng;

Căn cứ Quyết định số 712/QĐ-TTg
ngày 21/5/2010 của Thủ tướn
g
Chính phủ về việc phê
duyệt Chương trình quốc gia “Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng
hóa của doanh nghiệp Việt Nam đến năm 2020”;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa
học Công nghệ và Môi trường, Vụ tr
ưở
ng Vụ Vật liệu
xây dựng,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Nâng cao năng suất và chất lượng
sản phẩm, hàng hóa của ngành sản xuất vật liệu xây dựng đến năm 2020” thuộc
Chương trình quốc gia “Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của
doanh nghiệp Việt Nam đến năm 2020”. (kèm theo danh mục các nhiệm vụ nhằm
nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngành sản xuất vật liệu xây
dựng đến năm 2020)

Điều 2. Căn cứ nội dung Đề án, Thủ trưởng các đơn vị thuộc
Bộ Xây dựng có trách nhiệm tổ chức xây dựng kế hoạch và triển khai các nhiệm vụ
được nêu trong Đề án này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh
văn phòng Bộ, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này.

 


Nơi nhận:
– Như điều 3;
– Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);
– Văn phòng Chính phủ;
– Các đơn vị trực thuộc Bộ;
– Lưu VT, KHCN.

BỘ TRƯỞNG

Phạm Hồng Hà

 

ĐỀ ÁN

NÂNG CAO NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM HÀNG HÓA NGÀNH SẢN XUẤT VẬT LIỆU
XÂY DỰNG ĐẾN NĂM 2020

(Kèm theo Quyết định số 299/QĐ-BXD
ngày
12
/4/2017 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng)

I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung

a) Xây dựng, hoàn thiện và áp dụng hệ
thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, các hệ thống qu
n lý, mô hình, công cụ cải tiến năng sut và chất lượng; phát triển nguồn lực cần
thiết để nâng cao năng su
t và chất lượng sản phẩm, hàng
hóa ngành vật liệu xây dựng;

b) Tạo bước chuyển biến rõ rệt về năng
suất và chất lượng của các sản phẩm, hàng hóa chủ lực, khả năng cạnh tranh của
các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, đóng góp tích cực vào sự phát triển
của ngành xây dựng nói riêng và kinh tế – xã hội của đ
t
nước.

2. Mục tiêu cụ thể

Đến năm 2020, tập trung nâng cao năng
suất và chất lượng của 04 nhóm vật liệu xây dựng chủ yếu: xi măng, vật liệu ốp
lát, sứ vệ sinh và kính xây dựng. Các mục tiêu cụ thể như sau:

2.1. Đầu tư, nâng cao năng lực 03
phòng thử nghiệm vật liệu đáp ứng nhu cầu cho các doanh nghiệp và các cơ quan
quản lý.

2.2. Hình thành và duy trì hoạt động 01 trang thông tin điện tử về năng suất và chất lượng là
nơi giới thiệu, chia sẻ thông tin, kiến thức và sinh hoạt của mạng lưới năng suất
và chất lượng s
n phẩm.

2.3. Đào tạo được 100 chuyên gia năng
suất và chất lượng s
n phẩm trong lĩnh vực sản xuất vật liệu
xây dựng.

2.4. Xây dựng tối thiểu 04 mô hình điểm
(mỗi nhóm sản phẩm tối thiểu 01 mô hình) làm cơ sở để tuyên truyền, vận động,
phổ biến cho các cơ sở sản xuất khác học tập, áp dụng.

2.5. Các chỉ tiêu cụ thể cho từng loại
sản phẩm như sau:

a) Ngành sản xuất xi măng

– Xây dựng mới 05 tiêu chuẩn, soát
xét 23 tiêu chuẩn hiện có phù hợp với khu vực và thế giới;

– 58 nhà máy (đạt tỷ lệ 100%) thực hiện
ISO 9001:2015 hoặc hệ thống quản lý chất lượng tương ứng;

– 46 nhà máy (đạt tỷ lệ 79%) thực hiện
ISO 14001:2015 hoặc hệ thống quản lý môi trường tương ứng;

– 25 nhà máy (đạt tỷ lệ 43%) thực hiện
đề án nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm;

– 100% nhà máy được cấp phép khai
thác mỏ thực hiện hoàn th
phục hi
môi trường theo quy định;

b) Ngành sản xuất vật liệu ốp lát

– Xây dựng mới 09 tiêu chuẩn, soát
xét 19 tiêu chuẩn hiện có phù hợp với khu vực và thế giới;

– 83 nhà máy (đạt tỷ lệ 100%) thực hiện
ISO 9001:2015 hoặc hệ thống quản lý chất lượng tương ứng;

– 66 nhà máy (đạt tỷ lệ 79%) thực hiện
ISO 14001:2015 hoặc hệ thống quản lý môi
trường tương ứng;

– 36 nhà máy (đạt tỷ lệ 43.4%) thực
hiện đề án nâng cao năng su
t và chất lượng sản phẩm;

– 100% nhà máy được cấp phép khai
thác mỏ thực hiện hoàn thổ phục hồi môi trường theo quy định;

c) Ngành sản xuất sứ vệ sinh

– Xây dựng mới 23 tiêu chuẩn, soát
xét 05 tiêu chuẩn hiện có phù hợp với khu vực và thế giới;

– 27 nhà máy (đạt tỷ lệ 100%) thực hiện
ISO 9001:2015 hoặc hệ thống quản lý chất lượng tương ứng; – 22 nhà máy (đạt tỷ
lệ 81.5%) thực hiện ISO 14001:2015 hoặc hệ thống quản lý môi trường tương ứng;

– 12 nhà máy (đạt tỷ lệ 44.5%) thực
hiện đề án nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm;

– 100% nhà máy được cấp phép khai
thác mỏ thực hiện hoàn thổ phục hồi môi trường theo quy định;

d) Ngành sản xuất kinh xây dựng

– Xây dựng mới 09 tiêu chuẩn, soát
xét 31 tiêu chuẩn hiện có phù hợp với khu vực và thế giới;

– 09 nhà máy (đạt tỷ lệ 100%) thực hiện
ISO 9001:2015 hoặc hệ thống quản lý chất lượng tương ứng;

– 07 nhà máy (đạt tỷ lệ 77.8%) thực
hiện ISO 14001:2015 hoặc hệ thống quản lý môi trường tương ứng;

– 04 nhà máy (đạt tỷ lệ 44.5%) thực
hiện đề án nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm;

II. NHIỆM VỤ CHỦ YẾU
CỦA ĐỀ ÁN

1. Tuyên truyền, vận động các doanh
nghiệp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngành sản xuất vật
liệu xây dựng

a) Phổ biến, tuyên truyền về nâng cao
năng suất và chất lượng sản phẩm

– Biên soạn tài liệu và phổ biến tuyên
truyền sâu rộng đến các doanh nghiệp và người sản xuất, trước hết là các doanh
nghiệp trực tiếp tham gia Đề án về vai trò, t
m quan trọng
của việc nâng cao năng suất và chất lượng sản ph
m; các giải
pháp nâng cao năng suất và chất lượng các loại sản phẩm, hàng hóa thuộc Đề án;

– Tuyên truyền phổ biến tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật, các quy trình công nghệ tiên tiến, tiến bộ khoa học kỹ thuật,
hệ thống quản lý theo tiêu chuẩn quốc tế, mô hình, công cụ cải tiến;

– Biên soạn, phát hành các ấn phẩm
tuyên truyền quảng bá về các doanh nghiệp điển hình trong việc áp dụng các giải
pháp nâng cao năng su
t và chất lượng sản phẩm để nhân rộng
trong sản xuất.

b) Thiết lập trang tin điện tử cập nhật
thông tin tình hình và kết quả thực hiện Đề án, ứng dụng tiến bộ khoa học và đổi
mới công nghệ, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn, hệ thống quản lý cho
các doanh nghiệp, người sản xuất tham khảo và áp dụng.

2. Xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật

– Lập quy hoạch, kế hoạch xây dựng
Tiêu chuẩn Việt nam (TC
VN) cho các nhóm sản phẩm chủ lực
đáp ứng mục tiêu, yêu cầu nâng cao năng su
t và chất lượng
sản phẩm, hài hòa với tiêu chuẩn quốc tế và khu vực;

– Tổ chức xây dựng, bổ sung, soát xét
Quy chuẩn Việt nam (QCVN), TCVN theo quy hoạch, kế hoạch; phổ biến QCVN, TCVN;
hướng dẫn, tư vấn cho doanh nghiệp xây dựng và áp dụng bộ tiêu chuẩn cơ sở.

3. Áp dụng hệ thống quản lý, mô hình,
công cụ cải tiến năng suất và chất lượng sản phẩm

– Xây dựng thí điểm và nhân rộng
doanh nghiệp sản xuất áp dụng các hệ thống quản lý theo tiêu chuẩn quốc tế: Hệ
thống quản lý chất lượng ISO 9001 cho các ngành sản xuất; hệ thống quản lý chất
lượng phòng thử nghiệm ISO/IEC 17025; hệ thống
quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp OSHAS 18001; hệ thống quản lý môi trường
ISO 14001; hệ thống quản lý năng lượng ISO 50001…;

– Xây dựng thí điểm và nhân rộng
doanh nghiệp sản xuất áp dụng các công cụ cải tiến năng suất và chất lượng: 5S,
Kaizen; nhóm chất lượng QCC; kỹ thuật chuẩn đoán doanh nghiệp; chỉ số đánh giá
hoạt động chính KPI
…;

– Xây dựng thí điểm và nhân rộng
doanh nghiệp sản xuất áp dụng mô hình hoạt động xuất sắc BE; cải tiến năng suất
toàn diện PMS; quản lý chất lượng toàn diện TQM..

4. Nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa
học và đổi mới công nghệ

– Xây dựng các định mức năng lượng,
nguyên liệu, tiêu chí đánh giá năng suất chất lượng, hướng dẫn thực hiện và
nhân rộng mô hình;

– Nghiên cứu các giải pháp nâng cao
chất lượng sản phẩm; sử dụng nhiên liệu thay thế; các giải pháp thu hồi năng lượng,
giảm tiêu thụ năng lượng; các giải pháp giảm phát thải khí nhà kính, hạn chế
tác động tới môi trường; đánh giá nhu cầu và khả năng đáp ứng nhãn xanh cho 04
nhóm sản ph
m chủ yếu (xi măng, vật liệu p lát, sứ vệ sinh, kính xây dựng).

– Xây dựng mô hình nâng cao năng suất
và chất lượng sản phẩm đối với các ngành sản xuất sản phẩm chủ lực;
ưu tiên đầu tư và khuyến khích phát triển các sản phẩm
công nghệ cao.

– Tổng kết và nhân rộng các mô hình đạt
năng suất, chất lượng cao.

5. Nâng cao năng lực quản lý chất lượng
sản phẩm vật liệu xây dựng chủ yếu

a) Xây dựng và tăng cường hệ thống tổ
chức quản lý chất lượng sản phẩm

– Xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo
cán bộ quản lý chất lượng và nhân viên phân tích đáp ứng yêu cầu của công tác
quản lý, phân tích chất lượng;

– Tổ chức định kỳ các lớp huấn luyện nghiệp
vụ quản lý, kỹ thuật tiên tiến, các giải pháp nâng cao chất lượng, tiêu chuẩn
và quy chuẩn kỹ thuật cho cán bộ quản lý chất lượng, người làm công tác kiểm
nghiệm, phân tích trong phạm vi toàn ngành;

b) Đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất,
trang thiết bị phục vụ cho công tác quản lý chất lượng

– Rà soát, đánh giá các phòng thử
nghiệm của từng lĩnh vực và của toàn ngành. Đầu tư mới hoặc nâng cấp, hoàn thiện
để có 03 phòng thử nghiệm chất lượng sản phẩm đối với 04 ngành sản xuất vật liệu
xây dựng chủ yếu: thử nghiệm được đ
y đủ các chỉ tiêu của
sản phẩm theo TCVN và phòng thử nghiệm phù hợp TCVN/ISO 17025;

– Các doanh nghiệp: tăng cường trang
thiết bị phân tích cần thiết cho phòng thử nghiệm của doanh nghiệp có đủ năng lực
để tự kiểm tra, phân tích được các chỉ tiêu chất lượng cơ bản.

III. TỔ CHỨC THỰC
HIỆN ĐỀ ÁN

1. Hàng năm, căn cứ vào mục tiêu và
nhiệm vụ của Đề án, Vụ Kế hoạch Tài chính tổng hợp, cân đối lập kế hoạch và dự
toán chi ngân sách nhà nước, gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Dự toán
chi ngân sách nhà nước cho các nhiệm vụ thuộc Đề án được giao trong dự toán chi
ngân sách nhà nước hàng năm của Bộ Xây dựng. Kế hoạch và dự toán chi ngân sách
nhà nước các nhiệm vụ của Đề án sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt được
giao cho các đơn vị tổ chức thực hiện.

2. Kinh phí thực hiện Đề án được huy
động từ các nguồn kinh phí được cấp từ Chương trình quốc gia “Nâng cao năng suất
và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp Việt Nam đến năm 2020”, kinh
phí sự nghiệp khoa học, kinh phí sự nghiệp kinh tế, môi trường; kinh phí của
các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh và các nguồn kinh phí hợp pháp
khác:

a) Kinh phí từ ngân sách nhà nước
dành cho tu
yên truyền, phổ biến kiến thức, đào tạo đội ngũ
chuyên gia, cán bộ đào tạo, cán bộ chủ chốt của doanh nghiệp quản lý về tiêu
chuẩn, chất lượng; lập quy hoạch, kế hoạch; xây dựng TCVN và QCVN; nghiên cứu,
tổ chức đánh giá chất lượng sản phẩm, hàng hóa; xây dựng mô hình điểm và hỗ trợ
nhân rộng mô hình điểm; đầu tư phát
triển mạng lưới
đánh giá sự phù hợp phục vụ quản lý nhà nước thuộc lĩnh vực vật
liệu xây dựng; hỗ trợ áp dụng hệ thống quản
lý, công cụ cải ti
ến năng suất và chất lượng.

b) Kinh phí của doanh nghiệp để đầu
tư áp dụng tiến bộ khoa học và đổi mới công nghệ, nâng cao năng suất và chất lượng
sản phẩm, hàng hóa; đầu tư, tăng cường năng lực thử nghiệm trực tiếp phục vụ sản
xuất kinh doanh; xây dựng tiêu chuẩn cơ sở; đào tạo, tập huấn về nghiệp vụ TCVN
và QCVN, quản lý chất lượng và đánh giá sự phù hợp cho đội ngũ cán bộ, người lao
động của doanh nghiệp; tổ chức áp dụng hệ thống
quản lý, công cụ c
i tiến năng suất và chất lượng.

c) Các nguồn kinh phí hợp pháp khác:
Nguồn kinh phí tài trợ, hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân cho hoạt động đào tạo
chuyên gia, tổ chức xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, mở rộng
thông tin, truyền thông.

3. Tăng cường hợp tác quốc tế để học
tập, trao đổi kinh nghiệm về hoạt động tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quản lý
chất lượng, ứng dụng khoa học và công nghệ; nâng cao năng lực thử nghiệm chất
lượng sản phẩm, hàng hóa đạt trình độ
quốc tế, phục vụ cho
các hoạt động đánh giá sự phù hợp; đẩy mạnh việc đàm phán, ký kết các thỏa thuận
thừa nhận lẫn nhau về kết quả đánh giá sự phù hợp với các nước.

IV. TRÁCH NHIỆM THỰC
HIỆN ĐỀ ÁN

1. Vụ Khoa học công nghệ và môi trường
có trách nhiệm:

– Chủ trì, phối hợp với các Cục, Vụ
chức năng, các đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Xây dựng xây dựng, trình lãnh đạo Bộ
phê duyệt kế hoạch và tổ chức triển khai các nhiệm vụ nêu trong Phụ
lục của Quyết định này.

– Đề xuất cơ chế chính sách, giải
pháp để thực hiện các nhiệm vụ, dự án về nâng cao năng suất và chất lượng sản
phẩm hàng hóa ngành sản xuất vật liệu xây dựng.

– Kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện
các nhiệm vụ, dự án về nâng cao năng suất và chất lượng s
n
phẩm hàng hóa ngành sản xuất vật liệu xây dựng; báo cáo định kỳ và đột xuất về
tình hình triển khai thực hiện các nhiệm vụ nâng cao năng suất và chất lượng sản
phẩm hàng hóa ngành sản xuất vật liệu xây dựng.

2. Vụ Kế hoạch Tài chính

– Chủ trì, phối hợp với Vụ Khoa học
Công nghệ và Môi trường, Vụ Vật liệu xây dựng và các đơn vị liên quan bố trí
kinh phí từ nguồn sự nghiệp kinh tế, sự nghiệp khoa học công nghệ, sự nghiệp
môi trường và các nguồn khác để triển khai thực hiện các nhiệm vụ nêu tại phụ lục
của quyết định. Bố trí nguồn vốn đầu tư phát triển để triển khai dự án thí điểm
thuộc nhiệm vụ của Đề án.

3. Các đơn vị trực thuộc Bộ Xây dựng,
các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng, Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố căn cứ
vào Đề án này tổ chức xây dựng và huy động nguồn nhân lực để thực hiện các nhiệm
vụ được phân công trong Đề án, định kỳ báo cáo Bộ Xây dựng về tình hình triển
khai hoạt động của đơn vị vào ngày 31 tháng 12 hàng năm.

4. Trong quá trình tổ chức thực hiện
Đề án này, nếu có vấn đề phát sinh vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung, các đơn vị
chủ động báo cáo về Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường để tổng hợp trình Bộ
trưởng xem xét quyết định.

 

PHỤ LỤC

DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ ƯU TIÊN NHẰM NÂNG
CAO NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM NGÀNH SẢN XUẤT VẬT LIỆU XÂY DỰNG

(Kèm theo Quyết định số 299/QĐ-BXD
ngày
12
/04/2017 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng)

STT

Tên
nhiệm vụ, dự án

Mục
tiêu

Nội
dung

Thời
gian

Đơn
vị thực hiện

1

Phổ
biến, tuyên truyền về nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm

1.1

Xây dựng trang web, cập nhật các
thông tin ban đầu

(Vụ KHCN&MT**)

Trang web giới thiệu về NSCL ngành
sản xuất VLXD

Lập trang web, cập nhật các chương
trình, thông tin liên quan

2017

Trung tâm Thông tin*; Viện VLXD

1.2

Duy trì, cập nhật thông tin hàng
năm

(Vụ KHCN&MT**)

Cập nhật thông tin

Cập nhật các ni dung và kết quả đạt được của đề án và các
thông tin liên quan

2017
– 2020

Trung tâm Thông tin*; Viện VLXD

1.3

Biên soạn tài liệu và phổ biến
tuyên truyền sâu rộng đến các doanh nghiệp

(Vụ KHCN&MT**)

Nâng cao nhận thức của danh nghiệp
về lợi ích hiệu của của việc nâng cao năng suất chất lượng

Biên soạn và phổ biến các nội dung
cho doanh nghiệp

2017
2020

Trung tâm Thông tin*; Viện VLXD

1.4

Tuyên truyền phổ biến tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật, các quy trình công nghệ tiên tiến, tiến bộ khoa học kỹ
thuật, hệ thống quản lý theo tiêu chuẩn quốc t
ế, mô
hình, công cụ cải tiến;

(Vụ KHCN&MT**)

Khuyến khích doanh nghiệp áp dụng hệ
thống tiêu chuẩn, mô hình quản lý phù hợp

Tổ chức hội thảo phổ biến tiêu chuẩn,
tiến bộ khoa học, hệ thống quản lý, mô hình, công cụ c
i
tiến

2018
2020

Viện VLXD*; Viện Năng suất Việt Nam

1.5

Biên soạn, phát
hành các ấn phẩm tuyên truyền quảng
về các doanh nghiệp,
các điển hình tham gia Dự án đạt được năng suất, chất
lượng
và hiệu quả kinh tế cao

(Vụ KHCN&MT**)

Nâng cao nhận thức của danh nghiệp
về lợi ích hiệu của của việc nâng cao năng
suất chất lượng.
Nhân rộng mô hình.

Phát hành ấn phẩm giới thiệu các doanh nghiệp đã áp dụng các biện pháp, công cụ và hiệu quả đạt được

2018
2020

Trung tâm Thông tin*; Viện VLXD

2

Xây
dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật

2.1

Tổ chức xây dựng, bổ sung sửa đổi
TCVN, QCVN

(Vụ KHCN&MT**)

Xây dựng các tiêu chuẩn phù hợp với
khu vực và thế giới

– Xây dựng mới 46 tiêu chuẩn;

– Soát xét: 78 tiêu chuẩn

2018
2020

Viện VLXD*

3

Áp
dụng hệ thống quản lý, mô hình, công cụ cải tiến năng suất và chất lượng

3.1

Xây dựng thí điểm và nhân rộng
doanh nghiệp sản xuất áp dụng các hệ thống quản lý theo tiêu chuẩn quốc tế

(Vụ KHCN&MT**)

Áp dụng Hệ thống quản lý: 9001;
ISO/IEC 17025; OSHAS 18001; ISO 14001; ISO 50001…;

Tư vấn, áp dụng thí điểm 04 mô hình
tại 04 đơn vị sản xuất VLXD chủ y
ếu: Xi măng, vật liệu ốp
lát, sứ vệ sinh và kính xây dựng theo nghị định 24a/2
016/NĐ-CP

2017
2020

Viện VLXD; Viện Năng suất Việt Nam

3.2

Xây dựng thí điểm và nhân rộng
doanh nghiệp sản xuất áp dụng các công cụ c
i tiến

(Vụ KHCN&MT**)

Áp dụng các công cụ cải tiến năng
suất và chất lượng: 5S, Kaizen; nhóm chất lượng QCC; Six sigma; Quản lý chất
lượng toàn diện (TQM)…;

Tư vấn, áp dụng thí điểm 04 mô hình
tại 04 đơn vị sản xuất chủ yếu: Xi măng, vật liệu ốp lát, sứ vệ sinh và kính
xây dựng theo nghị định 24a/2016/NĐ-CP

2017
2020

Viện VLXD*; Viện Năng suất Việt Nam

4

Nghiên
cứu ứng dụng tiến bộ khoa học và đổi mới công nghệ

4.1

Xây dựng các định mức năng lượng,
nguyên liệu, tiêu chí đánh giá năng suất chất lượng, hướng dẫn thực hiện và
nhân rộng mô hình

(Vụ KHCN&MT**)

Xây dựng được 04 bộ tiêu chí đánh
giá cho 04 ngành sản xuất VLXD chủ yếu Xi măng, vật liệu ốp lát, sứ vệ sinh
và kính xây dựng theo nghị định 24a/2016/NĐ-CP và bản hướng dẫn thực hiện

– Khảo sát thực trạng;

– Xây dựng tiêu chí đánh giá năng
suất chất lượng phù hợp;

– Hướng dẫn thực hiện tại các cơ sở
tham gia thực hiện

2018
2020

Vin
VLXD*;
Viện Năng suất Việt Nam

4.2

Nghiên cứu các giải pháp nâng cao
chất
lượng sn phẩm; sử dụng nhiên
liệu thay thế; các giải pháp thu hồi năng lượng, giảm tiêu thụ năng lượng;
các giải pháp giảm phát thải khí nhà kính, hạn chế tác động tới môi trường;
đánh giá nhu cầu và khả năng đáp ứng nhãn xanh cho 04 nhóm sản phẩm chủ yếu
(xi măng, vật liệu ốp lát, sứ vệ sinh, kính xây dựng) theo nghị định 24a/2
016/NĐ-CP

(Vụ KHCN&MT**)

– Đánh giá được các tồn tại

– Các giải pháp nâng cao năng suất,
chất lượng sản phẩm

– Khảo sát, đánh giá hiện trạng
năng suất;

– Đề xuất giải pháp cho 04 ngành sản
xuất VLXD chủ yếu

– Xây dựng tiêu chí nhãn xanh;

– Đánh giá khả năng đáp ứng cho 04
nhóm sản phẩm chủ yếu: Xi măng, vật liệu ốp lát, sứ vệ sinh và kính xây dựng
theo nghị định 24a/2016/NĐ-CP.

2017
2020

Viện VLXD* Viện Năng suất Việt Nam. Các Sở Xây dựng, Doanh nghiệp

4.3

ng dụng khoa
học công nghệ nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm đối với các ngành sản
xuất sản phẩm chủ lực; ưu tiên đầu tư và khuyến khích phát triển các sản phẩm
công nghệ cao

(Vụ KHCN&MT**)

Kết quả nghiên cứu và ứng dụng tại các đơn vị sản xuất sản phẩm chủ yếu

– Các nghiên cứu

– Lựa chọn đơn vị ứng dụng

– Triển khai ứng dụng;

– Đánh giá hiệu quả

 

 

5

Nâng
cao năng lực quản lý chất lượng sản phẩm vật liệu xây dựng chủ yếu

5.1

Xây dựng và tăng cường hệ thống tổ
chức quản lý chất lượng sản phẩm

(Vụ KHCN&MT**)

Tăng cường hiệu quả quản lý chất lượng
sản phẩm. Đào tạo được 100 chuyên gia năng suất chất lượng

Xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo
cán bộ quản lý chất lượng và nhân viên phân tích đáp ứng yêu cầu của công tác
quản lý, phân tích chất lượng

2018
2020

Trường đào tạo bồi dưỡng cán bộ*; Viện VLXD; Viện Năng suất Việt Nam

Tăng cường kỹ năng nghiên cứu, phân tích kiểm nghiệm, quản lý về
năng suất chất lượng cho các đối tượng liên quan

Tổ chức các lớp huấn luyện nghiệp vụ
quản lý, kỹ thuật tiên tiến, các giải pháp nâng cao chất lượng, tiêu chuẩn và
quy chuẩn kỹ thuật cho cán bộ quản lý chất lượng, người làm công tác khảo kiểm
nghiệm, phân tích trong phạm vi toàn ngành

2018
2020

Viện VLXD

5.2

Rà soát, đánh giá các phòng thử
nghiệm của từng lĩnh vực và của toàn ngành
(Vụ
KHCN&MT
**
)

Đánh giá được các bất cập, đề xuất
giải pháp khắc phục

– Rà soát, đánh giá các phòng thử
nghiệm.

– Đánh giá các bất cập;

– Đề xuất các giải pháp khắc phục

2017
2020

Viện Vật liệu xây dựng*

5.3

Đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất,
trang thiết bị phục vụ cho công tác quản lý chất lượng
(Vụ KHCN&MT**)

Nâng cao hiệu quả công tác quản lý
chất lượng sản phẩm

– Đầu tư mới hoặc nâng cấp để có 03
phòng thử nghiệm thử nghiệm được đầy đủ các chỉ tiêu chất lượng của 04 sản phẩm
VLXD chủ yếu, đạt tiêu chuẩn TCVN/ISO 17025

2018
2020

Vụ KHCN&MT

*Viện VLXD

Các doanh nghiệp tăng cường trang
thiết bị phân tích cần thiết cho phòng thử nghiệm của doanh nghiệp có đủ năng
lực để tự kiểm tra được các chỉ tiêu chất lượng cơ bản

2018
2020

Các doanh nghiệp

Ghi chú: (*) Tên in đậm là đơn vị
chủ trì; (*
*
) Tên đơn vị quản lý, chịu trách nhiệm
theo dõi, kiểm tra việc triển khai và kết quả thực hiện.

 

DỰ KIẾN KINH PHÍ

TỔNG HỢP DANH MỤC, KINH PHÍ VÀ THỜI
GIAN THỰC HIỆN DỰ ÁN

TT

Lĩnh
vực

Kinh
phí (triệu đồng)

Mức
hỗ trợ (%)

Năm
2017

2018
2020

Tng

Nhà
nước hỗ trợ

Doanh
nghiệp tham gia

1

Nội dung 1: Phổ biến, tuyên truyền
về nâng cao năng suất và chất l
ượng sản phẩm

500

6.100

6.600

6.600

 

100

2

Nội dung 2: Xây dựng tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật

1.200

5.700

6.900

6.900

 

100

 

Nội dung 3: Áp dụng hệ thống quản
lý, mô hình, công cụ cải tiến năng suất, chất lượng,
ng
dụng tiến bộ khoa học và đổi mới công ngh

0

34.000

34.000

20.000

 

100

3

Nội dung 4: Nghiên cứu, ứng dụng tiến
bộ khoa học và đổi mới công nghệ

0

34.000

34.000

20.000

14.000

30 –
100

5

Nội dung 4: Nâng cao năng lực quản
lý chất lượng sản phẩm vật li
u xây dng chủ yếu

1.000

36.600

37.600

32.600

 

100

 

Tổng
cộng

2.700

116.400

119.100

86.100

14.000

 

 

Nội
dung 1: Phổ biến, tuyên truyền về nâng cao năng su
t
và chất lượng sản phẩm

TT

Nội
dung, nhiệm vụ cụ thể

Kinh
p
hí (triệu đồng)

 

Năm
2017

2018
2020

Tổng

Nhà
nước hỗ trợ

Doanh
nghiệp tham gia

Mức
hỗ trợ (%)

1.1

Xây dựng trang web, cp nhật các thông tin ban đầu

500

 

500

500

 

 

1.2

Duy trì, cập
nhật thông tin hàng năm

 

1.200

1.200

1.200

 

 

1.3

Biên soạn tài liệu và phổ biến
tuyên truyền đến các doanh nghiệp và người sản xuất về tầm quan trọng của việc
nâng cao năng suất và chất lượng; các giải pháp nâng cao năng suất và chất lượng
các loại sản phẩm, hàng hóa thuộc Đề án

 

2.400

2.400

2.400

 

100

1.4

Tuyên truyền phổ biến tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật, các quy trình công nghệ tiên tiến, tiến bộ khoa học kỹ
thuật, hệ thống quản lý theo tiêu chuẩn quốc tế, mô hình, công cụ cải tiến;

 

1.500

1.500

1.500

 

100

1.5

Xây dựng, phát hành các ấn phẩm
tuyên truyền quảng bá về các doanh nghiệp tham
gia Dự án
đạt được năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế cao, các đi
n hình trong việc áp dụng các giải pháp nâng cao năng suất va chất lượng,
các gi
i pháp nâng cao năng suất, chất lượng để nhân rng trong sản xuất

 

500

500

500

 

100

1.6

Tổng kết đánh giá, rút kinh nghiệm,
lập kế hoặc thực hiện các nội dung tiếp theo

 

500

500

500

 

100

 

Tổng:

500

6.100

6.600

6.600

 

 

 

Nội
dung 2: Xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật

TT

Nội
dung, nhiệm vụ cụ thể

Nội
dung cụ thể

Giai
đoạn

Kinh
phí (triệu đồng)

Mức
hỗ trợ (%)

Năm
2017

2018
– 2020

Tổng

Nhà
nước hỗ trợ

Doanh
nghiệp tham gia

2.1

Tổ chức xây dựng, bổ sung sửa đổi
TCVN, QCVN

Xây dựng mới 46 tiêu chuẩn

1.200

5.700

6.900

6.900

 

100

Soát xét: 78 tiêu chuẩn

1.000

6.800

7.800

7.800

 

100

 

Tổng cộng

 

1.200

5.700

6.900

6.900

 

 

 

Nội
dung 3: Áp dụng hệ thống quản lý, mô hình, công cụ cải tiến năng suất và chất
lượng

TT

Nội
dung, nhiệm vụ cụ thể

Nội
dung cụ thể

Giai
đoạn

Kinh
phí (triệu đồng)

Mức
hỗ trợ (%)

2018
– 2020

Tổng

Nhà
nước hỗ trợ

Doanh
nghiệp tham gia

3.1

Xây dựng thí điểm và nhân rộng
doanh nghiệp sản xuất áp dụng các hệ thống quản lý theo tiêu chuẩn quốc tế: Hệ
thống quản lý chất lượng ISO 9001 cho các ng
ành sản xuất;
hệ thống quản lý chất lượng phòng thử nghiệm ISO/IEC 17025; hệ thống quản lý
an toàn và sức khỏe nghề nghiệp OSHAS 18001; hệ thống quản lý môi trường ISO
14001; hệ thống quản lý năng lượng ISO 5001…;

Tư vấn,
áp dụng thí điểm 04 mô h
ình tại 04 đơn vị sản xuất VLXD
chủ yếu

1.000

10.000

11.000

11.000

 

3.2

Xây dựng thí điểm và nhân rộng
doanh nghiệp sản xuất áp dụng các công cụ cải tiến năng su
t và chất lượng: 5S, Kaizen; nhóm chất lượng QCC; Six sigma; Quản lý
chất lượng toàn diện
(TQM)…;

Áp dụng
th
nghiệm tại 4 đơn vị sản xuất VLXD chủ yếu

1.000

2.000

3.000

3.000

 

 

Tổng cộng

 

2.000

12.000

14.000

14.000

0

 

Nội
dung 4: Nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học và đổi mới công nghệ

TT

Nội
dung, nhiệm vụ cụ thể

Nội
dung cụ thể

Giai
đoạn

Kinh
phí (triệu đồng)

Mức
hỗ tr
ợ (
%)

2017

2018
2020

Tổng

Nhà
nước hỗ trợ

Doanh
nghiệp tham gia

4.1

Xây dựng các định mức năng lượng,
nguyên liệu, tiêu chí đánh giá năng su
t chất lượng, hướng
dẫn thực hiện và nhân r
ng mô hình

Xây
dựng được định mức, tiêu chí, hướng dẫn thực hiện

 

2.000

2.000

2.000

 

100

4.2

Nghiên cứu các giải pháp nâng cao
chất lượng sản phẩm; sử dụng nhiên liệu thay thế; các giải pháp thu hồi năng
lượng, giảm tiêu thụ năng lượng; các giải pháp giảm phát thải khí nhà
kính, hạn chế tác động tới môi trường; đánh giá nhu cầu và khả năng đáp ứng
nhãn xanh cho 04 nhóm sản phẩm chủ yếu (xi măng, vật liệu
p lát, sứ vệ sinh, kính xây dựng).

Các
giải pháp nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm

 

12.000

12.000

12.000

 

 

4.3

ng dụng khoa học công nghệ nâng
cao năng suất và chất lượng sản phẩm đối với các ngành sản xuất
sản phẩm chủ lực; ưu tiên đ
u tư và khuyến khích phát
triển các sản phẩm công nghệ cao

Xây
dựng và ứng dụng tại các đơn vị sản xuất sản phẩm chủ yếu

 

20.000

20.000

6.000

14.000

30

 

Tổng cộng

 

0

34.000

34.000

20.000

14.000

 

 

Nội
dung 5: Nâng cao năng lực quản lý chất lượng sản phẩm vật liệu xây dựng chủ yếu

TT

Nội
dung, nhiệm vụ cụ thể

Nội
dung cụ thể

Giai
đoạn

Kinh
phí (triệu đồng)

Mức
h
tr(%)

2017

2018
2020

Tổng

Nhà
nước hỗ trợ

Doanh
nghiệp tham gia

5.1

Xây dựng và tăng cường hệ thống
tổ chức quản lý chất l
ượ
ng sản phm

 

 

2.600

2.600

2.600

 

100

a

Đào tạo chuyên gia năng suất chất
lượng, cán bộ quản lý chất lượng

Đào
tạo được 100 chuyên gia

 

800

800

800

 

 

b

Tổ chức các lớp tập huấn nghiệp vụ
quản lý, kỹ thuật tiên tiến, các giải pháp nâng cao chất lượng, tiêu chuẩn và
quy chuẩn kỹ thuật cho cán bộ quản lý chất lượng, người làm công tác khảo kiểm
nghiệm, phân tích trong phạm vi toàn ngành

Tổ
chức 6 lớp tập huấn

 

1.800

1.800

1.800

 

 

5.2

Đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất,
trang thiết bị phục vụ cho công tác quản lý chất lượng

 

1.000

34.000

35.000

30.000

0

100

a

Rà soát, đánh giá các phòng thử
nghiệm của từng lĩnh vực và của toàn ngành

Đánh
giá các tồn tại, đề xuất các giải pháp quản lý, kỹ thuật

1.000

4.000

5.000

 

 

 

b

Đầu tư mới hoặc nâng cấp, hoàn thiện
2 phòng thử nghiệm chất lượng sản phẩm đối với các ngành sản xuất vật liệu xây
dựng chủ lực đạt tiêu chuẩn TCVN/ISO 17025

 

 

30.000

30.000

30.000

 

 

 

Tng
c
ng

 

1.000

36.600

37.600

32.600

 

 

 

[download]

Related Posts

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *