Tải Quyết định 233/QĐ-BXD năm 2014 về Chương trình hành động thực hành tiết kiệm, chống lãng phí giai đoạn 2014-2015 do Bộ Xây dựng ban hành – Word, PDF [Download]

Quyết định 233/QĐ-BXD năm 2014 về Chương trình hành động thực hành tiết kiệm, chống lãng phí giai đoạn 2014-2015 do Bộ Xây dựng ban hành

Tóm tắt văn bản

Trích lược
Số hiệu: 233/QĐ-BXD   Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Bộ Xây dựng   Người ký: Trịnh Đình Dũng
Ngày ban hành: 27/03/2014   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Tài chính   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa:
Quyết định 233/QĐ-BXD

[download]

Nội dung văn bản Quyết định 233/QĐ-BXD năm 2014 về Chương trình hành động thực hành tiết kiệm, chống lãng phí giai đoạn 2014-2015 do Bộ Xây dựng ban hành

BỘ XÂY DỰNG
——–

CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 233/QĐ-BXD

Hà Nội, ngày 27 tháng
3 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH CH­ƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA BỘ XÂY DỰNG VỀ TĂNG CƯỜNG
THỰC HÀNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ GIAI ĐOẠN 2014 – 2015

BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG

Căn cứ Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng
phí số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013 của Quốc hội;

Căn cứ các kết luận, chỉ thị, nghị quyết của
Trung ương Đảng và của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về thực hành tiết kiệm,
chống lãng phí, bao gồm: Kết luận số 21-KL/TW ngày 25/5/2012 của BCH Trung ương
Đảng khóa XI về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ ba, BCH Trung
ương Đảng về “Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng, chống
tham nhũng, lãng phí; Chỉ thị số 21-CT/TW ngày 21/12/2012 của Ban Bí thư về việc
đẩy mạnh THTK, CLP; Nghị quyết số 82/NQ-CP ngày 06/12/2012 của Chính phủ về
chương trình hành động thực hiện Kết luận số 21-KL/TW ngày 25/5/2012 của BCH
Trung ương Đảng khóa XI; Chỉ thị số 30/CT-TTg ngày 26/11/2012 của Thủ tướng
Chính phủ về việc tăng cường thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí; Chỉ thị số
16/CT29/7/2013 về tăng cường THTK, CLP trong quản lý, khai thác và sử dụng tài
nguyên, vốn, tài sản và lao động tại doanh nghiệp Nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 62/2013/NĐ-CP ngày
25/6/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Bộ Xây dựng;

Theo đề nghị của Vụ tr­ưởng Kế hoạch Tài
chính, Vụ Tổ chức cán bộ, Chánh Thanh tra Bộ Xây dựng,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành “Chư­ơng trình hành động về thực hành tiết kiệm, chống
lãng phí giai đoạn 2014-2015 của Bộ Xây dựng”.

Điều 2. Căn cứ Chương trình hành động này, các cơ quan, đơn vị thuộc
Bộ, xây dựng Chương trình thực hành tiết kiệm, chống lãng phí năm 2014 và giai
đoạn 2014-2015 của đơn vị nhằm thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp về
thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong phạm vi, lĩnh vực quản lý được phân
công phụ trách.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn
phòng, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch Tài chính và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc
Bộ Xây dựng chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

 

Nơi nhận :
– Như điều 3;
– Bộ Tài chính (để b/c)
– Các Thứ trưởng;
– Lưu VT, KHTC.

BỘ TRƯỞNG

Trịnh Đình Dũng

 

CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA BỘ XÂY DỰNG

VỀ TĂNG CƯỜNG THỰC HÀNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ GIAI ĐOẠN
2014 – 2015
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 233/QĐ-BXD ngày 27 tháng 3 năm 2014 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng)

A. MỤC TIÊU, YÊU CẦU.

I. Mục tiêu:

– Tăng cường việc thực hành tiết tiệm, chống
lãng phí trong sử dụng nguồn lực của nhà nước, xã hội; thực hiện sử dụng tiết
kiệm nhất các nguồn lực hiện có nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động, sản xuất kinh
doanh của cơ quan, đơn vị, góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu và nhiệm vụ
của kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội năm 2014, kế hoạch phát triển kinh tế
– xã hội 5 năm (2011-2015), chiến lược phát triển kinh tế – xã hội 10 năm
(2011-2020) và những năm tiếp theo của đất nước và của ngành Xây dựng.

– Nâng cao ý thức trách nhiệm của Thủ trưởng các
cơ quan, đơn vị và toàn thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc
Bộ Xây dựng trong việc tăng cường thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Luôn xác
định thực hành tiết kiệm, chống lãng phí là nhiệm vụ thường xuyên của từng cá
nhân và tập thể nhằm khắc phục tình trạng lãng phí trong cơ quan, đơn vị.

– Làm căn cứ để các cơ quan, đơn vị xây dựng
Chương trình hành động thực hành tiết kiệm, chống lãng phí dài hạn và hàng năm
thuộc lĩnh vực và phạm vi được giao quản lý.

II. Yêu cầu:

– Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ cần tổ
chức học tập, quán triệt đầy đủ, kịp thời và thực hiện nghiêm Luật Thực hành tiết
kiệm, chống lãng phí số 44/2013/QH13 ngày 26/11/2013, các văn bản hướng dẫn Luật
và các kết luận, chỉ thị, nghị quyết của Trung ương Đảng và Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong từng thời kỳ.

– Rà soát, xây dựng kịp thời và bổ sung sửa đổi
hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn, hệ thống định mức
kinh tế – kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý Nhà nước theo chức năng, nhiệm vụ được
phân công, góp phần thực hiện Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.

– Cụ thể hóa các nhiệm vụ, biện pháp tăng cường
thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong từng cơ quan, đơn vị và thực hiện đồng
bộ có hiệu quả các giải pháp nhằm thực hiện tốt Chương trình thực hành tiết kiệm,
chống lãng phí ở các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Xây dựng trong giai đoạn
2014-2015.

B. NỘI DUNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH
HÀNH ĐỘNG

I. Về Quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước.

1. Hàng năm, căn cứ các quy định hiện hành và
các kết luận, chỉ thị, nghị quyết của Trung ương Đảng và Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ về xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội và dự toán ngân sách
nhà nước các cơ quan đơn vị thực hiện lập, phân bổ và chấp hành dự toán thu chi
ngân sách của năm theo đúng chính sách chế độ hiện hành, đảm bảo tính công
khai, công bằng và minh bạch, cơ cấu chi ngân sách hợp lý. Thực hiện tiết kiệm
ngay từ khâu phân bổ dự toán ngân sách, không bố trí dự toán các khoản chi chưa
thực sự cần thiết và không hiệu quả.

2. Thực hiện chi tiêu ngân sách theo đúng định mức,
tiêu chuẩn, chế độ, đảm bảo tiết kiệm và hiệu quả. Thường xuyên rà soát để xây
dựng, bổ sung và hoàn thiện các quy chế chi tiêu nội bộ và các quy định phù hợp
với chính sách chế độ nhà nước, nhiệm vụ công việc được giao và nguồn thu của
cơ quan, đơn vị. Các nguồn thu và chi phải được theo dõi và hạch toán đầy đủ,
không được để ngoài sổ kế toán, đồng thời thực hiện chế độ báo cáo, quyết toán
tài chính theo đúng chế độ hiện hành.

3. Chấp hành nghiêm chế độ báo cáo quyết toán
ngân sách theo đúng quy định của Luật Ngân sách và Luật Kế toán và quy định của
Bộ Xây dựng tại Quyết định số 699/QĐ-BXD ngày 28/6/2010 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
ban hành quy định chế độ báo cáo thống kê định kỳ đối với các đơn vị thuộc Bộ
Xây dựng quản lý

4. Hàng năm xây dựng kế hoạch tiết kiệm chi thường
xuyên, cắt giảm tối đa kinh phí tổ chức hội nghị, hội thảo, tập huấn, lễ tổng kết,
kỷ niệm, khởi công, khánh thành và các khoản chi chưa cần thiết khác; phải kết
hợp các nội dung để nâng cao hiệu quả các hội nghị; thực hiện các biện pháp phù
hợp, hiệu quả để tiết kiệm điện, nước, điện thoại, văn phòng phẩm và các khoản
chi khác. Hạn chế tối đa các đoàn đi học tập, khảo sát, tham khảo kinh nghiệm
nước ngoài, bao gồm cả đối với các dự án hỗ trợ kỹ thuật, các dự án ODA và các
dự án có sử dụng kinh phí có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước. Tăng cường quản
lý các chương trình mục tiêu quốc gia đảm bảo sử dụng đúng mục đích, đúng
chương trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

5. Quản lý các nhiệm vụ, đề tài, dự án khoa học
công nghệ, môi trường và sự nghiệp kinh tế từ nguồn kinh phí ngân sách nhà nước
theo đúng quy định hiện hành. Việc tuyển chọn các đề tài, dự án phải đảm bảo
công khai, dân chủ, khách quan, đúng quy định. Thực hiện đình chỉ và chuyển
kinh phí của các đề tài, dự án triển khai không đúng tiến độ, không có hiệu quả
cho các đề tài, dự án khác có hiệu quả, cần đẩy nhanh tiến độ. Thực hiện nghiệm
thu và quyết toán các nhiệm vụ, đề tài, dự án theo đúng tiến độ và thu hồi kinh
phí sử dụng không đúng mục đích, sai chế độ quy định.

6. Thực hiện đổi mới cơ chế tài chính đối với
lĩnh vực sự nghiệp công lập theo Nghị quyết số 40/NQ-CP ngày 9/8/2012 ban hành
Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Thông báo kết luận của Bộ Chính
trị về đề án “Đổi mới cơ chế hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập, đẩy mạnh
xã hội hóa một số loại hình dịch vụ sự nghiệp công lập” theo hướng tăng quyền tự
chủ, tự chịu trách nhiệm cho các đơn vị gắn với cơ chế đặt hành và giao nhiệm vụ,
từng bước giảm dần mức hỗ trợ từ ngân sách đối với đơn vị sự nghiệp công lập và
các tổ chức khoa học theo

7. Các cơ quan, đơn vị tổ chức thanh tra, kiểm tra
việc thực hiện thực hành tiết kiệm, chống lãng phí theo quy định hiện hành.

II. Quản lý vốn đầu tư xây dựng

1. Thực hiện kiểm soát chặt chẽ vốn đầu tư xây dựng
và các dự án thuộc vốn ngân sách nhà nước và vốn trái phiếu Chính phủ theo quy
định hiện hành và các Chỉ thị, Quyết định, Nghị quyết của Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ về đầu tư xây dựng, như Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15/10/2011 của Thủ
tướng Chính phủ về tăng cường quản lý đầu tư từ vốn ngân sách nhà nước và vốn
trái phiếu Chính phủ. Lập, thẩm định phê duyệt các dự án, công trình đầu tư
XDCB phải phù hợp quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội, quy hoạch, kế
hoạch phát triển ngành, quy hoạch xây dựng.

2. Rà soát, sắp xếp thứ tự ưu tiên các dự án đầu
tư sử dụng vốn ngân sách Nhà nước; tập trung bố trí vốn cho các dự án trọng điểm,
cấp bách, hiệu quả, có khả năng hoàn thành trong năm 2014; không khởi công các
dự án không có trong danh mục được phê duyệt và các dự án chưa bố trí được vốn
để thực hiện. Thực hiện hạn chế nợ đọng trong xây dựng cơ bản theo Chỉ thị số
14/CT-TTg ngày 28/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý đầu tư
và xử lý nợ động xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước, trái phiếu Chính
phủ .

3. Tổ chức lựa chọn nhà thầu, đơn vị giám sát dự
án đầu tư phải đảm bảo có đủ năng lực và theo đúng quy định của pháp luật. Tăng
cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát đối với các Chủ đầu tư, các Ban quản
lý dự án; xử phạt nghiêm minh các hành vi vi phạm các quy định về quản lý đầu
tư xây dựng.

4. Thường xuyên đôn đốc các Chủ đầu tư, các Ban
quản lý dự án đẩy mạnh công tác nghiệm thu, thanh toán đối với những khối lượng
xây dựng đã hoàn thành. Thực hiện nghiêm túc công tác quyết toán vốn đầu tư đối
với các công trình, dự án đã hoàn thành theo quy định hiện hành và Chỉ thị số
27/CT-TTg ngày 27/12/2013 của Thủ tướng Chí phủ về việc tăng cường, đẩy mạnh
công tác quyết toán vốn đầu tư các dự án hoàn thành sử dụng vốn Nhà nước.

III. Quản lý việc mua sắm, quản lý và sử dụng
tài sản, phương tiện, thiết bị làm việc tại cơ quan, đơn vị.

1. Hàng năm rà soát hiệu quả sử dụng tài sản,
phương tiện, thiết bị làm việc hiện có. Thực hiện kiểm kê định kỳ, đột xuất và
đánh giá tài sản theo quy định của nhà nước. Thực hiện theo dõi, trích khấu
hao, quản lý tài sản theo chế độ hiện hành.

2. Các cơ quan, đơn vị xây dựng kế hoạch mua sắm,
sửa chữa tài sản hàng năm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định. Hạn
chế tối đa việc mua sắm các trang thiết bị làm việc, phương tiện không thực sự
cần thiết, thực hiện mua sắm xe ô tô phục vụ công tác, xe phục vụ lãnh đạo theo
đúng quy định hiện hành. Có kế hoạch điều chuyển tài sản giữa các cơ quan, đơn
vị, và giữa các bộ phận trong cơ quan, đơn vị, từ nơi thừa sang nơi thiếu hoặc
trong trường hợp đơn vị sử dụng tài sản, phương tiện làm việc không hiệu quả,
không cần thiết.

3. Các cơ quan, đơn vị ban hành Quy chế quản lý,
sử dụng tài sản theo quy định hiện hành.Việc sử dụng tài sản, phương tiện, thiết
bị làm việc, nhất là xe ôtô phải đúng đối tượng, đúng mục đích, tiêu chuẩn, chế
độ do cơ quan có thẩm quyền ban hành; không sử dụng tài sản, phương tiện, thiết
bị làm việc của cơ quan, đơn vị cho cá nhân, vào việc riêng.

4. Thực hiện quản lý, sử dụng đất được giao theo
quy định. Hàng năm kiểm tra, rà soát lại diện tích đất, trụ sở làm việc để bố
trí sử dụng hợp lý, đúng chế độ, tiêu chuẩn quy định. Việc xây mới, nâng cấp, cải
tạo, sửa chữa hoặc thuê trụ sở làm việc của cơ quan, đơn vị sử dụng kinh phí
nhà nước phải đảm bảo chế độ, định mức, tiêu chuẩn được cấp có thẩm quyền ban
hành.

IV. Quản lý lao động, quỹ tiền lương và thời
gian làm việc trong cơ quan, đơn vị.

1. Các cơ quan, đơn vị phải thực hiện xác định vị
trí việc làm cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và trên cơ sở đó
xây dựng biên chế, quỹ lương hàng năm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Các cơ quan, bộ phận được phân công thường
xuyên tập trung rà soát các quy định về đào tạo, tuyển dụng, quản lý và sử dụng
lao động, thời gian làm việc để ban hành theo thẩm quyền hoặc tham mưu cho cơ
quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện cho phù hợp với quy định của
pháp luật. Không để mất cân đối, không phù hợp với ngành nghề chuyên môn đào tạo
cũng như nhu cầu sử dụng để đảm bảo phát huy hết năng lực, sở trường của cán bộ,
tránh lãng phí thời gian lao động và nguồn lực lao động.

3. Nâng cao trách nhiệm của Thủ trưởng đơn vị
trong quản lý cán bộ, tăng cường kiểm tra, giám sát thực hiện các nội quy, quy
chế, các quy định về thời gian làm việc, kỷ luật lao động, xử lý nghiêm các trường
hợp vi phạm kỷ luật lao động.

4. Xây dựng bộ máy tinh gọn, hoạt động hiệu quả,
có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, tuyển dụng, luân chuyển cán bộ, chuyển đổi vị
trí công tác, tạo điều kiện cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động
phát huy hết khả năng lao động. Nghiêm cấm sử dụng thời gian lao động vào việc
riêng.

V. Tăng cường thực hành tiết kiệm, chống lãng
phí trong quản lý sử dụng vốn nhà nước, tài sản và lao động tại doanh nghiệp
thuộc Bộ.

1. Căn cứ Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng
phí số 44/2013/QH13 ngày 26/11/2013 và các kết luận, chỉ thị, nghị quyết của
Trung ương Đảng và Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về thực hành tiết kiệm, chống
lãng phí, Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 29/7/2013 của Thủ tướng Chính phủ, các Tổng
công ty thuộc Bộ cần thực hiện ngay các nhiệm vụ và giải pháp nhằm tăng cường
thực hành tiết kiệm, chống lãng phí nhất là trong quản lý sử dụng vốn nhà nước,
tài sản và lao động tại doanh nghiệp.

2. Thường xuyên rà soát, bổ sung các định mức
kinh tế- kỹ thuật, định mức về tiêu hao nguyên nhiên vật liệu, định mức sử dụng
máy móc thiết bị, định mức và đơn giá tiền lương trên cơ sở đảm bảo chất lượng,
hiệu quả. Các định mức phải được phổ biến công khai đến từng toàn thể đơn vị, bộ
phận và người lao động trong doanh nghiệp biết để thực hiện và kiểm tra giám
sát.

3. Xây dựng, sửa đổi, bổ sung quy chế tuyển dụng
lao động, quy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển cán bộ tại doanh nghiệp
và nghiêm túc triển khai thực hiện.

4. Xác định vị trí công tác, chức danh công việc
làm cơ sở để tuyển dụng, bố trí, bổ nhiệm và sử dụng có hiệu quả cán bộ, viên
chức và người lao động. Kiên quyết sắp xếp lại bộ máy tinh gọn và có hiệu quả
theo đề án tái cơ cấu đã được Bộ phê duyệt, đổi mới quản trị doanh nghiệp.

5. Lập và gửi báo cáo tài chính theo đúng quy định
và thực hiện nghiêm việc công khai tài chính trong các Tổng công ty; phát hiện
kịp thời, xử lý nghiêm minh các hành vi gây thất thoát, lãng phí vốn, tài sản,
lao động, tài nguyên thiên nhiên; đảm bảo tăng trưởng về doanh thu và lợi nhuận.
Thường xuyên theo dõi, xử lý tích cực các khoản nợ tồn đọng, làm lành mạnh tình
hình tài chính doanh nghiệp.

6. Thực hiện đồng bộ các giải pháp để thúc đẩy sản
xuất phát triển, kiểm soát chặt chẽ chi phí sản xuất, nghiên cứu ứng dụng công
nghệ mới, tiết kiệm năng lượng để nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp;
hoàn thành danh mục các đơn vị thực hiện cổ phần hoá năm 2014, 2015 theo lộ
trình đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;

7. Thực hiện tiết kiệm chi phí quản lý doanh
nghiệp như: tiếp khách, văn phòng làm việc, xăng dầu, điện nước, điện thoại và
các chi phí hành chính khác. Các chi phí như: tổ chức các hội nghị, hội thảo,
mít tinh, kỷ niệm, khởi công, động thổ, đón nhận các danh hiệu thi đua và đi
công tác học tập ở trong và ngoài nước cũng cần được rà soát cắt giảm nếu như
không cần thiết. Rà soát lại số xe ô tô đang sử dụng, đảm bảo sử dụng đúng tiêu
chuẩn quy định, từng bước thực hiện khoán chi phí sử dụng xe công cho các đối
tượng sử dụng. Đặc biệt là cán bộ, viên chức quản lý doanh nghiệp phải gương mẫu
trong thực hành tiết kiệm, không sử dụng vốn, tài sản của doanh nghiệp để phục
vụ cho cá nhân và gia đình như: dùng xe đưa đón, đi du lịch, đi chơi gôn, thăm
viếng và dự các lễ hội,…

8. Tăng cường kiểm tra giám sát hoạt động đối với
cán bộ, viên chức và người lao động trong đơn vị và Người đại diện phần vốn nhà
nước tại các Tổng công ty, Công ty con, công ty liên kết trong việc quản lý và
sử dụng các nguồn lực được nhà nước giao và trách nhiệm của Người đại diện chủ
swor hữu nhà nước theo quy định của pháp luật. Kiên quyết xử lý kỷ luật, miễn
nhiệm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động đối với cán bộ, viên chức lao động có
hành vi lãng phí trong quản lý và sử dụng trong việc quản lý và sử dụng vốn nhà
nước, tài sản và lao động tại doanh nghiệp.

C. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

1. Căn cứ Chương trình hành động này và chiến lược,
kế hoạch công tác, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị xây dựng Chương trình hành động
tăng cường thực hành tiết kiệm, chống lãng phí giai đoạn 2014-2015 của cơ quan,
đơn vị. Tổ chức học tập, quán triệt đầy đủ, kịp thời Luật Thực hành tiết kiệm,
chống lãng phí số 44/2013/QH13 ngày 26/11/2013, các văn bản hướng dẫn Luật và
các kết luận, chỉ thị, nghị quyết của Trung ương Đảng và Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí tới từng cán bộ, công chức,
viên chức và người lao động của đơn vị mình, nhằm nâng cao nhận thức về sự cần
thiết, tính cấp bách của việc tăng cường thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.

2. Hàng năm, các cơ quan, đơn vị cần xác định một
số nhiệm vụ trọng tâm, cụ thể về tăng cường thực hành tiết kiệm, chống lãng phí
thuộc phạm vi, lĩnh vực quản lý để tập trung chỉ đạo; phân công cán bộ chịu
trách nhiệm từng công việc; thường xuyên rà soát kết quả thực hiện và có biện
pháp xử lý kịp thời các sai phạm về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.

3. Căn cứ Chương trình cải cách thủ tục hành
chính hàng năm, các cơ quan, đơn vị thực hiện rà soát các thủ tục hành chính, bổ
sung hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, phân cấp quản lý vốn ngân sách nhà nước,
các chính sách, chế độ, định mức kinh tế – kỹ thuật, tiêu chuẩn, quy chuẩn và
hoàn thành Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và các đề án được
phân công. Các cơ quan, đơn vị dự toán cần rà soát và tiếp tục hoàn thiện quy
chế chi tiêu nội bộ đảm bảo sử dụng kinh phí ngân sách cấp tiết kiệm và hiệu quả.

4. Tăng cường trách nhiệm của người đứng đầu cơ
quan đơn vị trong việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Luôn thực hiện công
khai về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí theo quy định tại Điều
5, Luật THTK, CLP số 44/2013/QH13. Bảo đảm, CLP của người lao động, của cơ
quan, tổ chức; tạo thực hiện quyền giám sát THTK điều kiện cần thiết cho hoạt động
thanh tra nhân dân; tổ chức hoạt động kiểm toán nội bộ, kiểm tra, thanh tra
theo thẩm quyền; xử lý hoặc phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý kịp
thời, nghiêm minh, đúng pháp luật đối với người trong cơ quan, đơn vị minh có
hành vi gây lãng phí.

5. Hàng năm thực hiện sơ kết, tổng kết công tác
thực hành tiết kiệm, chống lãng phí đảm bảo đúng quy định của Luật theo định kỳ
sáu tháng và một năm, để đánh giá tình hình, kết quả và rút kinh nghiệm về thực
hiện Chương trình thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, kịp thời biểu dương,
khen thưởng những tập thể và cá nhân có thành tích xuất sắc và lập báo cáo kết
quả thực hành tiết kiệm, chống lãng phí của đơn vị.

6. Thời hạn lập và gửi báo cáo về Bộ Xây dựng:

– Báo cáo định kỳ: Báo cáo THTK, CLP sáu tháng đầu
năm gửi trước ngày 10 tháng 7 và báo cáo THTK, CLP cả năm gửi trước ngày 20
tháng 1 năm sau liền kề.

– Báo cáo đột xuất:

Các đơn vị, cơ quan cần chủ động và thường xuyên
theo dõi, cập nhật tình hình, kết quả THTK, CLP trong phạm vi, lĩnh vực quản lý
theo chức năng nhiệm vụ và thẩm quyền được giao và thực hiện báo cáo đột xuất
theo yêu cầu về nội dung và thời hạn của cấp có thẩm quyền.

7. Vụ Kế hoạch Tài chính có trách nhiệm chủ trì,
phối hợp với các Vụ chức năng có liên quan theo dõi Chương trình hành động này,
tổng tình hình kết quả THTK, CLP trong phạm vi, lĩnh vực quản lý và lập báo cáo
định kỳ theo quy định hiện hành. Thực hiện báo cáo đột xuất về tình hình kết quả
THTK, CLP theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ, Chính phủ, Quốc hội, Trung ương
Đảng. Nội dung và thời hạn báo cáo đột xuất thực hiện theo yêu cầu của cấp có
thẩm quyền.

Trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện
Chương trình thực hành tiết kiệm, chống lãng phí giai đoạn 2014-2015nếu có vướng
mắc, các cơ quan đơn vị báo cáo Bộ xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

 

 

[download]

Related Posts

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *