Tải Quyết định 2325/QĐ-BTNMT năm 2015 quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Bộ do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành – Word, PDF [Download]

Quyết định 2325/QĐ-BTNMT năm 2015 quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Bộ do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành

Tóm tắt văn bản

Trích lược
Số hiệu: 2325/QĐ-BTNMT   Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Bộ Tài nguyên và Môi trường   Người ký: Nguyễn Minh Quang
Ngày ban hành: 11/09/2015   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Khiếu nại, tố cáo   Tình trạng: Đã biết

Căn cứ Luật Thanh tra 2010; Nghị định 86/2011/NĐ-CP; Nghị định 07/2012/NĐ-CP; Nghị định 36/2012/NĐ-CP; Nghị định 21/2013/NĐ-CP  và Công văn 1118/VPCP-TCCB, ngày 11/09/2015, Bộ trưởng TNMT đã ban hành Quyết định 2325/QĐ-BTNMT quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Bộ.

Cụ thể, nội dung Quyết định này quy định:

Về vị trí và chức năng:

+ Thanh tra Bộ là đơn vị trực thuộc Bộ TNMT, có chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng quản lý, chỉ đạo thực hiện công tác thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ;

+ Thanh tra Bộ có tư cách pháp nhân, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và Ngân hàng theo quy định của pháp luật.

Về cơ cấu tổ chức:

Tổ chức bộ máy Thanh tra Bộ gồm có:

Chánh Thanh tra và không quá 05 Phó Chánh Thanh tra, theo đó Chánh Thanh tra chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về nhiệm vụ được giao và chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của Thanh tra Bộ; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Thanh tra Bộ theo quy định của pháp luật về thanh tra và pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; xây dựng quy chế làm việc và điều hành hoạt động của Thanh tra Bộ; quy định chức năng, nhiệm vụ của các tổ chức trực thuộc; ký các văn bản về chuyên môn nghiệp vụ theo chức năng, nhiệm vụ được giao và các văn bản khác theo phân công của Bộ trưởng;

Bộ máy giúp việc Chánh Thanh tra gồm:

+ Văn phòng;

+ Phòng Thanh tra hành chính;

+ Phòng Tiếp dân và Xử lý đơn thư;

+ Phòng Thanh tra TNMT miền Bắc (đặt tại thành phố Hà Nội);

+ Phòng Thanh tra TNMT miền Trung (đặt tại thành phố Đà Nẵng);

+ Phòng Thanh tra TNMT miền Nam (đặt tại thành phố Hồ ChíMinh);

+ Phòng Giám sát và Xử lý sau thanh tra.

Về nhiệm vụ và quyền hạn:

+ Chủ trì hoặc tham gia xây dựng văn bản quy phạm pháp luật về công tác thanh tra, kiểm tra; giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng chống tham nhũng; xử lý VPHC;

+ Xây dựng, trình Bộ trưởng phê duyệt chương trình, kế hoạch thanh tra, kiểm tra hàng năm của Bộ; tổ chức thực hiện kế hoạch thanh tra thuộc trách nhiệm của Thanh tra Bộ;

+ Thực hiện công tác tiếp công dân; xử lý đơn khiếu nại, tố cáo; chủ trì hoặc phối hợp giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định;

+ Thực hiện công tác phòng, chống tham nhũng của Bộ;

+ Xử lý vi phạm hành chính đối với tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;…

Quyết định 2325/QĐ-BTNMT quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Bộ này có hiệu lực kể từ ngày 01/10/2015, và thay thế Quyết định 1299/QĐ-BTNMT.

Từ khóa:
Quyết định 2325/QĐ-BTNMT

[download]

Nội dung văn bản Quyết định 2325/QĐ-BTNMT năm 2015 quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Bộ do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành

B TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
——-

CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số:
2325/QĐ-BTNMT

Hà Nội, ngày 11 tháng 09 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC
CỦA THANH TRA BỘ

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

Căn cứ Luật Thanh tra số 56/2010/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 86/2011/NĐ-CP
ngày 22 tháng 09 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
một s
điều của Luật Thanh tra;

Căn cứ Nghị định số 07/2012/NĐ-CP
ngày 09 tháng 02 năm 2012 của Chính phủ quy định v
cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành và hoạt
động thanh tra chuyên ngành;

Căn cứ Nghị định số 36/2012/NĐ-CP ngày
18 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ
cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

Căn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP
ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Căn cứ Công văn số 1118/VPCP-TCCB
ngày 09 tháng 3 năm 2005 thông báo ý ki
ế
n của Thủ
tướng Chính phủ về cơ cấu số lượng Phó Chánh Thanh tra Bộ Tài nguyên và Môi
trường;

Xét đề nghị của Chánh Thanh tra Bộ
và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ
,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Vị trí và
chức năng

1. Thanh tra Bộ là đơn vị trực thuộc
Bộ Tài nguyên và Môi trường, có chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng quản lý, chỉ
đạo thực hiện công tác thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành về các
lĩnh vực thuộc phạm v
i quản lý nhà nước của Bộ.

2. Thanh tra Bộ chịu sự chỉ đạo trực
tiếp của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường; chịu sự chỉ đạo về công tác,
hướng dẫn về tổ chức, nghiệp vụ của Thanh tra Chính phủ.

3. Thanh tra Bộ có tư cách pháp nhân,
được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và Ngân hàng theo quy định của pháp luật.

Điều 2. Nhiệm vụ
và quyền hạn

1. Chủ trì hoặc tham gia xây dựng văn
bản quy phạm pháp luật về công tác thanh tra, ki
m tra;
giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng chống tham nhũng; xử lý vi phạm hành chính
và các văn bản quy phạm pháp luật khác liên quan đến lĩnh vực quản lý nhà nước
của Bộ theo phân công của Bộ trưởng.

2. Chủ trì xây dựng, trình Bộ trưởng
phê duyệt chương trình, kế hoạch thanh tra, kiểm tra hàng năm của Bộ; tổ chức
thực hiện kế hoạch thanh tra thuộc trách nhiệm của Thanh tra Bộ; hướng dẫn,
theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch thanh tra thuộc trách nhiệm
của các đơn vị trực thuộc Bộ được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên
ngành.

3. Phối hợp với các đơn vị liên quan
kiến nghị sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật phù hợp với yêu cầu
quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường; kiến nghị đình chỉ hoặc hủy bỏ
quy định trái pháp luật phát hiện qua công tác thanh tra.

4. Thực hiện công tác tiếp công dân;
xử lý đơn khiếu nại, tố cáo; chủ trì hoặc phối hợp giải quyết khiếu nại, tố cáo
theo quy định; chuẩn bị hồ sơ, tài liệu phục vụ công tác tiếp công dân của Lãnh
đạo Bộ.

5. Chủ trì thực hiện công tác phòng,
ch
ng tham nhũng của Bộ; hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị
trực thuộc Bộ thực hiện công tác phòng, chống tham nhũng, và các quy định của
pháp luật thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo; phối hợp với Công đoàn Bộ
hướng dẫn nghiệp vụ thanh tra cho các tổ chức thanh tra nhân dân ở các cơ quan,
đơn vị trực thuộc Bộ.

6. Hướng dẫn nghiệp vụ thanh tra
chuyên ngành đ
i với đơn vị trực thuộc Bộ được giao thực
hiện chức năng thanh tra chuyên ngành và Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường
các tỉnh, thành ph
trực thuộc Trung ương.

7. Chủ trì hoặc phối hợp thanh tra
việc chấp hành quy định của pháp luật về tài nguyên và môi trường thuộc phạm vi
quản lý nhà nước của Bộ.

8. Thanh tra việc chấp hành chính
sách, pháp luật, thực hiện nhiệm vụ của cơ quan t
chức,
cá nhân thuộc Bộ; thanh tra, ki
m tra trách nhiệm của thủ
trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ trong việc chấp hành quy định của pháp luật
về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng chống tham nhũng.

9. Thanh tra lại vụ việc đã được thủ
trưởng đơn vị trực thuộc Bộ được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên
ngành hoặc Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kết luận
nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật theo phân công của Bộ trưởng.

10. Thanh tra khi phát hiện có dấu
hiệu vi phạm pháp luật trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường.

11. Yêu cầu thủ trưởng đơn vị trực
thuộc Bộ được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành tiến hành thanh
tra trong phạm vi quản lý của đ
ơn vị khi phát hiện có dấu
hiệu vi phạm pháp luật trong lĩnh vực được giao quản lý; trường hợp thủ trưởng
đơn vị trực thuộc Bộ được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành không
đ
ng ý thì có quyền ra quyết định thanh tra, báo cáo và
chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về quyết định của mình.

12. Kiểm tra tính chính xác, hợp pháp
của kết luận thanh tra và quyết định xử lý sau thanh tra của thủ trưởng đơn vị
trực thuộc Bộ được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành và Chủ tịch
y ban nhân dân cấp tỉnh đi với vụ việc thuộc các
lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ.

13. Xử lý vi phạm hành chính đối với
tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

14. Kiến nghị cấp có thẩm quyền đình
chỉ hành vi vi phạm pháp luật của tổ chức, cá nhân; ki
ến
nghị xử lý cán bộ, công chức có vi phạm
trong thi hành
công vụ đã bị ph
át hiện qua công tác thanh tra.

15. Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các
tổ chức, cá nhân thực hiện các kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý sau thanh
tra.

16. Tổng hợp, báo cáo kết quả về công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, t
cáo, phòng, chống tham nhũng thuộc phạm vi quản lý nhà nước của
Bộ; tổng kết công tác thanh tra của Bộ.

17. Chủ trì hoặc tham gia thực hiện
các đề tài nghiên cứu khoa học, chương trình, dự án hợp tác quốc tế theo phân
công của Bộ trưởng.

18. Tổ chức thực hiện cải cách hành
chính theo chương trình, kế hoạch cải cách hành chính của Bộ và phân công của
Bộ trưởng.

19. Quản lý công chức, người lao
động, tài sản thuộc Thanh tra Bộ theo quy định.

20. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ
trưởng phân công.

Điều 3. Cơ cấu tổ
chức

1. Lãnh đạo Thanh tra

a) Thanh tra Bộ có Chánh Thanh tra và
không quá 05 Phó Chánh Thanh tra;

b) Chánh Thanh tra chịu trách nhiệm
trước Bộ trưởng về nhiệm vụ được giao và chịu trách nhiệm trước pháp luật về
mọi hoạt động của Thanh tra Bộ; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Thanh
tra Bộ theo quy định c
a pháp luật vthanh tra và pháp luật về xử lý vi phạm hành
chính; xây dựng quy chế làm việc và điều hành hoạt động của Thanh tra Bộ; quy
định ch
c năng, nhiệm vụ của các tổ chức trực thuộc; ký
các văn bản về chuyên môn nghiệp vụ theo chức năng, nhiệm vụ được giao và các
văn bản khác theo phân công của Bộ trưởng;

c) Phó Chánh Thanh tra giúp việc
Chánh Thanh tra; chịu trách nhiệm trước Chánh Thanh tra v
lĩnh vực công tác được phân công.

2. Bộ máy giúp việc Chánh Thanh tra

a) Văn phòng;

b) Phòng Thanh tra hành chính;

c) Phòng Tiếp dân và Xử lý đơn thư;

d) Phòng Thanh tra tài nguyên và môi
trường miền Bắc (đặt tại thành phố
Hà Nội);

đ) Phòng Thanh tra tài nguyên và môi
trường miền Trung (đặt tại thành phố Đà N
ng);

e) Phòng Thanh tra tài nguyên và môi
trường miền Nam (đặt tại thành phố Hồ Ch
í Minh);

g) Phòng Giám sát và Xử lý sau thanh
tra.

Điều 4. Hiệu lực
và trách nhiệm thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành
kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2015 và thay th
ế Quyết định số
1299/QĐ-BTNMT ngày 02 tháng 8 năm 2013 của Bộ tr
ưởng Bộ
Tài nguyên và môi trường quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Thanh tra Bộ.

Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ
chức cán bộ, thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.

 

Nơi nhận:
Như
Điều 4;
Văn phòng Chính phủ;
Bộ Nội vụ;
Thanh tra Chính phủ;
Ban cán sự đảng Bộ;
Đảng ủy Bộ;
Công đoàn Bộ;
Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh Bộ;
Hội Cựu chiến binh cơ quan Bộ;
Bộ trưởng, các Thứ trưởng;
Lưu: VT, TCCB. NThi(60).

BỘ TRƯỞNG

Nguyễn Minh Quang

 

[download]

Related Posts

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *