Tải Kế hoạch 02/KH-BTNMT thực hiện kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 theo Chỉ thị 21/CT-TTg do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành – Word, PDF [Download]

Kế hoạch 02/KH-BTNMT thực hiện kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 theo Chỉ thị 21/CT-TTg do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành

Tóm tắt văn bản

Trích lược
Số hiệu: 02/KH-BTNMT   Loại văn bản: Văn bản khác
Nơi ban hành: Bộ Tài nguyên và Môi trường   Người ký: Nguyễn Mạnh Hiển
Ngày ban hành: 16/09/2014   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Đất đai   Tình trạng: Đã biết

Ngày 16/09/2014, Bộ TNMT đã ban hành Kế hoạch 02/KH-BTNMT thực hiện kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 theo Chỉ thị 21/CT-TTg.

Mục đích, yêu cầu

+ Việc kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 (sau đây gọi là kiểm kê hiện trạng sử dụng đất năm 2014) phải đánh giá chính xác thực trạng tình hình sử dụng đất đai của từng đơn vị hành chính các cấp xã, huyện, tỉnh, vùng kinh tế – xã hội và cả nước tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2014; làm cơ sở để đánh giá tình hình quản lý đất đai trong 5 năm qua và đề xuất cơ chế, chính sách, biện pháp nhằm tăng cường quản lý nhà nước về đất đai và nâng cao hiệu quả sử dụng đất, nhất là việc lập, quản lý, thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trong giai đoạn 2016 – 2020.

+ Việc kiểm kê hiện trạng sử dụng đất năm 2014 cần phải được đổi mới phương pháp, tổ chức thực hiện để tăng cường kiểm soát chặt chẽ trong suốt quá trình thực hiện, nâng cao chất lượng, khắc phục hạn chế, tồn tại của các kỳ kiểm kê đất đai trước đây.

Giải pháp thực hiện

+ Việc kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 được thực hiện theo đúng phương pháp quy định tại Thông tư 28/2014/TT-BTNMT; trong đó phải khoanh vẽ tất cả các khoanh đất theo từng loại đất của từng đối tượng sử dụng đất, đối tượng quản lý đất cần kiểm kê trong phạm vi hành chính từng xã, phường, thị trấn lên bản đồ điều tra để bảo đảm tổng hợp đầy đủ số liệu kiểm kê đất đai.

+ Việc kiểm kê chi tiết một số loại đất theo Chỉ thị 21/CT-TTg

– Việc kiểm kê đất trồng lúa do Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện trên cơ sở kết quả thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng từ đất trồng lúa trong 5 năm qua, kết hợp với kết quả điều tra khoanh vẽ trên thực địa ở cấp xã để tổng hợp các trường hợp biến động chưa làm thủ tục theo quy định.

– Việc kiểm kê đất bãi bồi ven biển do Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện trên cơ sở sử dụng bình đồ ảnh viễn thám và các loại bản đồ hiện có để điều tra khoanh vẽ thực địa.

– Việc kiểm kê chi tiết đối với đất khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp, các công ty nông, lâm nghiệp và Ban quản lý rừng và kiểm kê đất của các tổ chức kinh tế được nhà nước giao đất không thu tiền chưa chuyển sang thuê đất do cơ quan tài nguyên và môi trường cấp tỉnh chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan và Ủy bannhân dân các cấp huyện, xã tổ chức cho người sử dụng đất kê khai kết hợp với hồ sơ giao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để kiểm tra tổng hợp theo các mẫu biểuquy định tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch này.

+ Áp dụng công nghệ thông tin để thực hiện số hóa toàn bộ kết quả điều tra, khoanh vẽ các loại đất, các loại đối tượng kiểm kê và sử dụng phần mềm kiểm kê để tổng hợp đầy đủ, chính xác số liệu kiểm kê; đồng thời lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất các cấp ở dạng số để khai thác sử dụng thuận tiện, lâu dài.

+ Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát để bảo đảm chất lượng số liệu kiểm kê và bản đồ hiện trạng sử dụng đất phản ánh đúng thực tế sử dụng đất:

– Tổng cục Quản lý đất đai, các Sở Tài nguyên và Môi trường và các Phòng Tài nguyên và Môi trường phải kiểm tra giám sát trong quá trình thực hiện tất cả các công đoạn ở các cấp, các địa phương, nhất là quá trình điều tra khoanh vẽ, tổng hợp số liệu ở cấp xã;

– Trước khi tiếp nhận kết quả kiểm kê hiện trạng sử dụng đất của các cấp, cơ quan tiếp nhận phải kiểm tra thẩm định về các nội dung theo đúng quy định tại Điều 25 của Thông tư 28/2014/TT-BTNMT.

Từ khóa:
Văn bản khác 02/KH-BTNMT

[download]

Nội dung văn bản Kế hoạch 02/KH-BTNMT thực hiện kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 theo Chỉ thị 21/CT-TTg do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ
MÔI TRƯỜNG

——-

CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 02/KH-BTNMT

Hà Nội, ngày 16 tháng 09 năm 2014

 

KẾ HOẠCH

THỰC
HIỆN KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI, LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2014 THEO CHỈ THỊ SỐ
21/CT-TTG NGÀY 01 THÁNG 8 NĂM 2014 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Kính gửi: Ủy ban nhân
dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương

Thực hiện Điều 34 của Luật Đất đai năm 2013 và Chỉ thị số
21/CT-TTg ngày 01 tháng 8 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về kiểm kê đất đai,
lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 (sau đây gọi là Chỉ thị số
21/CT-TTg), Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn Kế
hoạch
thực hiện kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm
2014 trên phạm vi cả nước như sau:

1. Mục đích, yêu cầu

a) Việc kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện
trạng sử dụng đất năm 2014 (sau đây gọi là kiểm kê hiện trạng sử dụng đất năm
2014) phải đánh giá chính xác thực trạng tình hình sử dụng đất đai của từng đơn vị hành chính các cấp xã, huyện, tỉnh, vùng kinh tế – xã hội và cả
nước tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2014; làm cơ sở để đánh giá tình hình quản
lý đất đai trong 5 năm qua và đề xuất cơ chế, chính sách, biện pháp nhằm tăng
cường quản lý nhà nước về đất đai và nâng cao hiệu quả sử dụng đất, nhất là việc
lập, quản lý, thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trong giai đoạn 2016 –
2020.

b) Việc kiểm kê hiện trạng sử dụng đất
năm 2014 cần phải được đổi mới phương pháp, tổ chức thực hiện để tăng cường kiểm
soát chặt chẽ trong suốt quá trình thực hiện, nâng cao chất lượng, khắc phục hạn
chế, tồn tại của các kỳ kiểm kê đất đai trước đây.

2. Phạm vi thực hiện
kiểm kê hiện trạng sử dụng đất năm 2014

Kiểm kê hiện trạng sử dụng đất năm
2014 được tiến hành trên phạm vi cả nước, ở các cấp
hành chính, trong đó cấp xã là đơn vị cơ bản thực hiện kiểm kê. Kết quả kiểm kê hiện trạng sử dụng đất năm 2014
của cấp xã là cơ sở để tổng hợp kết quả
kiểm kê hiện trạng sử dụng đất của cấp huyện, cấp tỉnh, vùng kinh tế – xã hội
và cả nước.

3. Nội dung, đối tượng
kiểm kê hiện trạng sử dụng đất năm 2014

3.1. Kiểm kê đất đai

a) Kiểm kê diện tích đất đai theo các
loại đất, các loại đối tượng sử dụng đất và
đối tượng quản lý đất theo quy định tại Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT ngày 02
tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy định về thống kê, kiểm
kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất (sau đây gọi là Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT).

b) Kiểm kê chi tiết một số loại đất
theo yêu cầu của Chỉ thị số 21/CT-TTg , gồm:

– Kiểm kê chi tiết đối với đất trồng
lúa, đặc biệt đất chuyên trồng lúa nước để xác định rõ diện tích đất chuyên trồng lúa nước bị thu hồi chuyển mục
đích sử dụng cho các dự án, công trình trong 5 năm qua; diện tích đất lúa đã
chuyển mục đích trái pháp luật để đánh giá và đề xuất biện pháp tăng cường quản
sử dụng đất trồng lúa nhằm đảm bảo an
ninh lương thực quốc gia.

– Kiểm kê hiện trạng quản lý, sử dụng
đất của các công ty nông, lâm nghiệp và Ban quản lý rừng để xác định rõ diện
tích đất đang quản lý, sử dụng; hình thức sử dụng đất (tình hình chuyển sang thuê
đất); diện tích đang cho thuê, mượn; diện tích đã chuyển giao cho địa phương;
diện tích chưa sử dụng; diện tích sử dụng
không đúng mục đích, diện tích đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

– Kiểm kê hiện trạng sử dụng đất của
các khu kinh tế: xác định diện tích các loại đất thuộc từng khu kinh tế được
thành lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ để sử dụng cho các mục đích
xây dựng các khu phi thuế quan, khu bảo thuế, khu chế xuất, khu công nghiệp,
khu giải trí, khu du lịch, khu đô thị, khu dân cư, khu hành chính và các khu chức
năng khác phù hợp với đặc điểm của từng khu kinh tế; diện tích chưa đưa vào sử
dụng.

– Kiểm kê hiện trạng sử dụng đất của
các khu công nghệ cao, trong đó: xác định diện tích các loại đất thuộc khu công
nghệ cao được thành lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ để sử dụng cho
các mục đích phục vụ sản xuất, kinh doanh sản phẩm công nghệ cao, nghiên cứu và
ứng dụng công nghệ cao và đào tạo nhân lực công nghệ cao; diện tích chưa đưa
vào sử dụng.

– Kiểm kê hiện trạng sử dụng đất từng
khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, trong đó: xác định diện tích đất
đã được Nhà nước giao, cho thuê; diện tích đất xây dựng hạ tầng; diện tích để
chuyển nhượng, cho thuê sử dụng; diện tích đã chuyển nhượng, đã cho thuê; tỷ lệ
lấp đầy; diện tích chưa đưa vào sử dụng.

– Kiểm kê đất bãi bồi ven biển tại 215
xã thuộc 13 tỉnh (Quảng Ninh, Nam Định, Ninh Bình, TP. Hải Phòng, Thanh Hóa,
Thành phố Hồ Chí Minh, Tiền Giang, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bến Tre, Kiên Giang, Bạc
Liêu, Cà Mau): Xác định đường mép nước biển để kiểm kê đất bãi bồi, diện tích đất
bãi bồi ven biển đang sử dụng vào các mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp,
nuôi trồng thủy sản, làm muối và một số mục
đích khác; diện tích đất bãi bồi đã giao, cho thuê sử dụng; diện tích chưa đưa
vào sử dụng.

– Kiểm kê đất của tổ chức kinh tế được
nhà nước giao đất không thu tiền chưa chuyển sang thuê đất.

3.2. Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất

Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014
được lập theo từng đơn vị hành chính các cấp xã, huyện, tỉnh, các vùng kinh tế
– xã hội và cả nước.

Nội dung, phương pháp lập bản đồ hiện
trạng sử dụng đất thực hiện theo quy định tại Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT .

3.3. Phân tích, đánh giá tình hình quản
lý, sử dụng đất đến năm 2014

Trên cơ sở số liệu kiểm kê đất đai đã
được thu thập, tổng hợp, phải thực hiện phân tích; đánh giá đúng thực trạng sử
dụng từng loại đất, tình hình biến động đất đai 5 năm qua. Trên cơ sở đó đánh
giá tình hình quản lý đất đai của từng địa phương, nhất là việc quản lý, thực
hiện qui hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
tình hình giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất; tình hình hồ sơ
địa chính của từng đơn vị hành chính các cấp xã, huyện, tỉnh, các vùng kinh tế – xã hội và cả nước.

3.4. Xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê
hiện trạng sử dụng đất năm 2014

Báo cáo kết quả kiểm kê hiện trạng sử
dụng đất năm 2014 của các cấp phải phản ánh đầy đủ các nội dung theo quy định tại Khoản 2 Điều 17 của Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT ; trong đó cần phân tích,
đánh giá chi tiết tình hình quản lý, sử dụng đất trồng lúa, đất khu kinh tế,
khu công nghệ cao, khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp, đất của các
công ty nông, lâm nghiệp và Ban quản lý rừng và đất của tổ chức kinh tế được
nhà nước giao đất không thu tiền mà chưa chuyển sang thuê đất. Ngoài ra cần tổng
hợp phân tích, đánh giá tình hình quản lý đất đai của địa phương; làm rõ những
điểm còn hạn chế, yếu kém và nguyên nhân; trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp để
tăng cường quản lý đất đai, nâng cao hiệu quả sử dụng đất.

4. Giải pháp thực hiện

4.1. Việc kiểm kê đất đai, lập bản đồ
hiện trạng sử dụng đất năm 2014 được thực hiện theo đúng phương pháp quy định tại Thông tư 28/2014/TT-BTNMT ; trong
đó phải khoanh vẽ tất cả các khoanh đất theo từng loại đất của từng đối tượng sử
dụng đất, đối tượng quản lý đất cần kiểm kê trong phạm vi hành chính từng xã,
phường, thị trấn lên bản đồ điều tra để bảo đảm tổng hợp đầy đủ số liệu kiểm kê
đất đai.

4.2. Việc kiểm kê chi tiết một số loại
đất theo Chỉ thị 21/CT-TTg

a) Việc kiểm kê đất trồng lúa do Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện trên
cơ sở kết quả thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng từ đất
trồng lúa trong 5 năm qua, kết hợp với kết quả điều tra khoanh vẽ trên thực địa ở
cấp xã để tổng hợp các trường hợp biến động
chưa làm thủ tục theo quy định.

b) Việc kiểm kê đất bãi bồi ven biển
do Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện trên
cơ sở sử dụng bình đồ ảnh viễn thám và các loại bản đồ hiện có để điều tra
khoanh vẽ thực địa.

c) Việc kiểm kê chi tiết đối với đất
khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp,
các công ty nông, lâm nghiệp và Ban quản lý rừng và kiểm kê đất của các tổ chức
kinh tế được nhà nước giao đất không thu tiền chưa chuyển sang thuê đất do cơ
quan tài nguyên và môi trường cấp tỉnh chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên
quan và Ủy ban nhân dân các cấp huyện, xã
tổ chức cho người sử dụng đất kê khai kết hợp với hồ sơ giao đất, cho thuê đất,
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để kiểm tra tổng hợp theo các mẫu biểu quy định tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch này.

4.3. Áp dụng công nghệ thông tin để thực hiện số hóa toàn bộ kết quả
điều tra, khoanh vẽ các loại đất, các loại đối tượng kiểm kê và sử dụng phần mềm
kiểm kê để tổng hợp đầy đủ, chính xác số liệu kiểm kê; đồng thời lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất các cấp ở
dạng số để khai thác sử dụng thuận tiện, lâu dài.

4.4. Tăng cường công tác kiểm tra,
giám sát để bảo đảm chất lượng số liệu kiểm kê và bản đồ hiện trạng sử dụng đất
phản ánh đúng thực tế sử dụng đất:

a) Tổng cục Quản lý đất đai, các Sở
Tài nguyên và Môi trường và các Phòng Tài nguyên và Môi trường phải kiểm tra
giám sát trong quá trình thực hiện tất cả các công đoạn ở các cấp, các địa
phương, nhất là quá trình điều tra khoanh
vẽ, tổng hợp số liệu ở cấp xã;

b) Trước khi tiếp nhận kết quả kiểm kê hiện trạng sử dụng đất của các
cấp, cơ quan tiếp nhận phải kiểm tra thẩm định về các nội dung theo đúng quy định
tại Điều 25 của Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT , trong đó:

– Tổng cục Quản lý đất đai tổ chức kiểm
tra thẩm định việc khoanh vẽ, tổng hợp số liệu của tối thiểu 4 đơn vị cấp xã
thuộc 2 đơn vị cấp huyện của mỗi tỉnh.

– Sở Tài nguyên
và Môi trường kiểm tra thẩm định việc khoanh vẽ, tổng hợp số liệu của tối thiểu
3 đơn vị cấp xã thuộc mỗi đơn vị cấp huyện.

– Phòng Tài nguyên và Môi trường kiểm
tra thẩm định việc khoanh vẽ và tổng hợp số liệu của 1/3 tổng diện tích thuộc mỗi
xã trên địa bàn huyện.

5. Thời điểm kiểm kê
và thời hạn hoàn thành ở từng cấp

5.1. Thời điểm kiểm kê hiện trạng sử dụng
đất năm 2014 được thực hiện thống nhất trên phạm vi cả nước tính đến hết ngày
31 tháng 12 năm 2014.

5.2. Thời hạn hoàn thành và báo cáo kết
quả kiểm kê hiện trạng sử dụng đất năm 2015 được quy định như sau:

– Cấp xã hoàn thành và báo cáo kết quả
trước ngày 01 tháng 6 năm 2015;

– Cấp huyện hoàn thành và báo cáo kết
quả trước ngày 15 tháng 7 năm 2015:

– Cấp tỉnh hoàn thành và báo cáo kết
quả trước ngày 01 tháng 9 năm 2015;

– Cả nước và các vùng kinh tế – xã hội
hoàn thành trước ngày 01 tháng 11 năm 2015.

6. Hồ sơ giao nộp kết
quả kiểm kê hiện trạng sử dụng đất năm 2014

6.1. Hồ sơ giao nộp kết quả kiểm kê hiện
trạng sử dụng đất năm 2014 của các cấp được thực hiện theo quy định tại Điều 26
của Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT và các tài liệu kiểm kê chi tiết theo yêu cầu
của Chỉ thị số 21/CT-TTg như sau:

a) Đối với cấp xã: có thêm biểu kiểm
kê hiện trạng đất trồng lúa và Biểu kiểm kê đất bãi bồi ven biển (nếu có) (02 bộ
giấy và 01 bộ số – nếu có);

b) Đối với cấp huyện: có thêm kiểm kê
hiện trạng đất trồng lúa của từng xã, Biểu kiểm kê đất bãi bồi ven biển (01 bộ số)
và của toàn huyện (01 bộ giấy và 01 bộ số);

c) Đối với
cấp tỉnh có thêm:

– Biểu kiểm kê hiện trạng đất trồng
lúa, Biểu kiểm kê đất bãi bồi ven biển của cấp huyện (01 bộ số) và của toàn tỉnh
(01 bộ giấy và 01 bộ số);

– Tờ kê khai tình hình quản lý sử dụng
đất của từng công ty nông, lâm nghiệp và Ban quản lý rừng (01 bộ số và bản giấy);

– Biểu kiểm kê hiện trạng sử dụng đất
các công ty nông, lâm nghiệp, Ban quản lý rừng (01 bộ số và bản giấy);

– Biểu kiểm kê tình hình sử dụng đất của
các công ty nông, lâm nghiệp, Ban quản lý rừng (01 bộ số và bản giấy);

– Biểu kê khai hiện trạng sử dụng đất
của từng khu công nghiệp/ cụm công nghiệp/ khu chế xuất (01 bộ số và bản giấy);

– Biểu kiểm kê hiện trạng sử dụng đất
khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất
(01 bộ số và
bản giấy);

– Biểu kiểm kê hiện trạng sử dụng đất
khu kinh tế/ khu công nghệ cao (01 bộ số và bản giấy);

– Biểu kiểm kê diện tích đất của các tổ
chức kinh tế được Nhà nước giao đất không
thu tiền chưa chuyển sang thuê đất (01 bộ số và bản giấy).

d) Đối với cả nước có thêm các biểu
sau:

– Biểu kiểm kê hiện trạng đất trồng
lúa;

– Biểu kiểm kê hiện trạng sử dụng đất từng công ty nông, lâm nghiệp, Ban quản lý rừng;

– Biểu kiểm kê tình hình sử dụng đất của
các công ty nông, lâm nghiệp, Ban quản lý rừng;

– Biểu tổng hợp tình hình sử dụng đất
khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất;

– Biểu tổng hợp kiểm kê tình hình sử dụng
đất khu kinh tế, khu công nghệ cao;

– Biểu tổng hợp kiểm kê hiện trạng sử
dụng đất bãi bồi ven biển;

– Biểu tổng hợp kiểm kê diện tích đất
của các tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất không thu tiền chưa chuyển sang
thuê đất.

6.2. Hồ sơ giao nộp kết quả kiểm kê hiện
trạng sử dụng đất năm 2014 của Bộ Quốc
phòng, Bộ Công an thực hiện theo quy định tại Điểm c Khoản 4 Điều 23 của Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT .

7. Kinh phí kiểm kê
hiện trạng sử dụng đất năm 2014

7.1. Nguồn kinh phí thực hiện dự án:

– Kinh phí kiểm kê đất đai, lập bản đồ
hiện trạng sử dụng đất năm 2014 do ngân sách nhà nước bảo đảm. Ngân sách trung
ương bảo đảm các nhiệm vụ do các Bộ, cơ quan Trung ương thực hiện; ngân sách địa
phương bảo đảm các nhiệm vụ do các cấp tỉnh, huyện, xã thực hiện; theo phân cấp
hiện hành.

– Căn cứ vào Luật Ngân sách nhà nước
và các quy định hiện hành, Ủy ban nhân
dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo Sở Tài nguyên và Môi trường,
Sở Tài chính, Sở Kế hoạch Đầu tư cân đối bố trí kinh phí trong năm 2015 từ nguồn
ngân sách địa phương để thực hiện kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng
đất của địa phương.

7.2. Căn cứ lập dự toán

– Thông tư số 42/2014/TT-BTNMT ngày 29
tháng 7 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường về ban hành Định mức kinh tế – kỹ thuật thống kê, kiểm kê
đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.

– Thông tư liên tịch số
04/2007/TTLT-BTNMT-BTC ngày 27/2/2007 của
Bộ Tài nguyên và Môi trường – Bộ Tài chính về hướng dẫn lập dự toán kinh phí đo
đạc bản đồ và quản lý đất đai.

8. Tổ chức thực hiện

8.1. Tổng cục Quản lý đất đai chịu
trách nhiệm tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn, tập
huấn nghiệp vụ; xây dựng, hoàn thiện phần mềm kiểm kê đất đai cung cấp cho các
địa phương sử dụng; kiểm tra, đôn đốc các địa phương trong cả nước thực hiện và
tổng hợp báo cáo kết quả theo đúng quy định tại Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT , Chỉ thị số 21/CT-TTg và Kế
hoạch này.

8.2. Cục Viễn thám quốc gia chịu trách
nhiệm cung cấp bình đồ ảnh viễn thám phục vụ cho và kiểm kê đất bãi bồi ven biển
ở các địa phương và kiểm kê đất đai tại các xã chưa có bản đồ địa chính thuộc
vùng Đồng bằng Sông Cửu Long.

8.3. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an chịu trách
nhiệm chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện kiểm kê đất quốc phòng, đất an ninh và gửi kết quả cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để tổng hợp; đồng thời
tổng hợp kết quả kiểm kê đất quốc phòng, đất an ninh trên phạm vi cả nước gửi về
Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ theo đúng
quy định tại Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT và Chỉ thị số 21/CT-TTg .

8.4. Ủy ban nhân dân các
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo việc lập phương án kiểm kê đất
đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014, đồng thời gửi phương án đã phê
duyệt về Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường trước ngày 15 tháng 10 năm
2014 để tổng hợp; thành lập Ban Chỉ đạo kiểm kê đất đai năm 2014 để tổ chức chỉ
đạo thực hiện; phổ biến, quán triệt và giao nhiệm vụ cụ thể cho từng ngành, từng
cấp triển khai thực hiện; thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, tháo gỡ kịp thời khó
khăn trong quá trình thực hiện để bảo đảm hoàn thành và báo cáo kết quả kiểm kê
đầy đủ nội dung, đúng thời gian, với chất lượng cao nhất gửi về Bộ Tài nguyên
và Môi trường.

Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các ngành
có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng phương án, kế hoạch; chuẩn bị
các loại bản đồ, tài liệu liên quan phục vụ cho kiểm kê hiện trạng sử dụng đất ở
địa phương; rà soát, chỉ đạo việc kiểm kê đối với các khu vực có tranh chấp,
chưa thống nhất về đường địa giới hành chính các cấp; tuyên truyền cho người
dân về chủ trương, kế hoạch kiểm kê; tập huấn, hướng dẫn cho các cấp, các lực
lượng tham gia thực hiện kiểm kê đất đai ở địa phương; tổ chức kiểm tra, giám
sát trong quá trình thực hiện và thẩm định kết quả của các cấp, nhất là cấp xã;
đồng thời tổ chức kiểm kê đất đối với các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu
chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao, các công ty nông, lâm nghiệp, Ban quản
lý rừng và đất của các tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất không thu tiền
chưa chuyển sang thuê đất theo quy định tại
Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT , Chỉ thị số 21/CT-TTg và Kế hoạch này.

9. Kế hoạch tiến hành

9.1. Công tác chuẩn bị thực hiện kiểm
kê đất đai ở các cấp gồm các nội dung quy định tại Khoản 1, Điều 22 của Thông
tư s

28/2014/TT-BTNMT được hoàn thành trong tháng 12 năm 2014, cụ thể như sau:

a) Ở Trung ương

– Trước tháng 10 năm 2014 phải hoàn
thành các công việc gồm: xây dựng Dự án, kế hoạch thực hiện; văn bản hướng dẫn
kiểm kê, lập bản đồ hiện trạng; xây dựng, chỉnh sửa, nâng cấp phần mềm tổng hợp
số liệu kiểm kê đất đai; chỉ đạo lập
phương án, dự toán kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014; tổ chức tập huấn chuyên môn nghiệp
vụ cho các địa phương;

– Trước tháng 12 năm 2014 phải hoàn
thành việc chuẩn bị và cung cấp bình đồ ảnh viễn thám cho một số địa phương để
triển khai nhiệm vụ kiểm kê hiện trạng sử dụng đất năm 2014.

b) Ở Địa phương

– Đối với cấp tỉnh và cấp huyện phải
hoàn thành các công việc chuẩn bị xong trước tháng 12 năm 2014;

– Đối với cấp xã phải hoàn thành các
công việc chuẩn bị xong trước ngày 20 tháng 12 năm 2014.

9.2. Tổ chức thực hiện kiểm kê đất đai
theo các nội dung quy định tại Khoản 2, Điều 22 của Thông tư số 28/2014/TT-BTNM
T và mục 3 của
Kế hoạch này, cụ thể như sau:

a) Từ ngày 31 tháng 12 năm 2014
đến trước ngày 01 tháng 6 năm 2015

– Ủy ban nhân dân các
cấp, các ngành tập trung tổ chức chỉ đạo, thực hiện và hoàn thành việc kiểm kê
hiện trạng sử dụng đất năm 2014 tại xã, phường, thị trấn trên phạm vi cả nước
và báo cáo kết quả về cấp huyện trước ngày 01 tháng 6 năm 2015;

– Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì,
phối hợp với các ngành liên quan hoàn thành tổ chức kiểm kê chi tiết đất đối với
các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ
cao, các công ty nông, lâm nghiệp, Ban quản lý rừng và các tổ chức kinh tế chuyển
gửi cho các xã, huyện cập nhật;

b) Từ ngày 01 tháng 6 năm 2015 đến trước
ngày 01 tháng 9 năm 2015

– Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ
đạo hoàn thành việc kiểm tra, thẩm định kết quả của cấp xã; tổng hợp số liệu,
xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của
cấp huyện và nộp báo cáo lên Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh trước ngày 15 tháng 7 năm 2015;

– Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo
hoàn thành việc kiểm tra, thẩm định kết quả của cấp huyện; tổng hợp số liệu,
xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của cấp tỉnh và nộp báo cáo về Bộ Tài nguyên và
Môi trường trước ngày 01 tháng 9 năm 2015.

c) Tổng cục Quản lý đất đai phải hoàn
thành việc thẩm định kết quả của cấp t
nh; tổng hợp
số liệu, xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng
đất của
các vùng và cả nước trình Bộ Tài nguyên và Môi trường trước ngày 20 tháng 10
năm 2015.

d) Tổng kết, công bố, in ấn và phát
hành kết quả kiểm kê hiện trạng sử dụng đất năm 2014 dự kiến sẽ hoàn thành trong Quý I
năm 2016.

Đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương, căn cứ kế hoạch hướng dẫn trên đây để xây dựng
kế hoạch thực hiện cụ thể của địa phương và tổ chức chỉ đạo thực hiện theo đúng
kế hoạch để bảo đảm hoàn thành việc kiểm kê hiện trạng sử dụng đất năm 2014
theo đúng yêu cầu, quy định. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc cần phản
ánh kịp thời về Bộ Tài nguyên Môi trường
để hướng dẫn thực hiện thống nhất./.

 

 

Nơi nhận:

Như trên
;
– Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);
– Các Phó Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);
– Bộ trưởng Nguyễn Minh Quang (để báo cáo);
– Văn phòng Chính phủ;
– Các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Quốc phòng, Công an, Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn, Nội vụ;
– Sở TN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
– Bộ TNMT: các Vụ: KH, TC; các Cục Viễn thám quốc gia, Công nghệ thông tin, Cổng TTĐT;
– Lưu VT, VP(TH), TCQLĐĐ.

KT. BỘ
TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Nguyễn Mạnh Hiển

 

PHỤ
LỤC

DANH
MỤC BIỂU MẪU

(Ban hành kèm theo Kế hoạch số …./KH-BTNMT ngày … tháng 9 năm 2014 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)

STT

Ký hiệu biểu

Tên biểu

1

Biểu 01CT21

KIỂM KÊ HIỆN TRẠNG ĐẤT TRỒNG LÚA

2

Biểu 02a-CT21

KIỂM KÊ HIỆN TRẠNG SỬ DNG ĐẤT CỦA
CÁC CÔNG TY NÔNG, LÂM NGHIỆP, BAN QUẢN LÝ RỪNG

3

Biểu 02b-CT21

KIỂM KÊ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT CỦA
CÁC CÔNG TY NÔNG, LÂM NGHIỆP, BAN QUẢN LÝ RỪNG

4

Biểu
03a-CT21

KÊ KHAI TÌNH HÌNH S DỤNG ĐẤT
CÁC KHU CÔNG NGHIỆP/ CỤM CÔNG NGHIỆP/ KHU CHẾ XUẤT

5

Biểu
03b-CT21

KIỂM KÊ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT CÁC
KHU CÔNG NGHIỆP, CỤM CÔNG NGHIỆP, KHU CHẾ XUẤT

6

Biểu 04-CT21

KIỂM KÊ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT CỦA
KHU KINH TẾ/ KHU CÔNG NGHỆ CAO

7

Biểu 05-CT21

KIỂM KÊ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT BÃI BỒI
VEN BIỂN

8

Biểu 06-CT21

KIỂM KÊ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT CỦA
CÁC TỔ CHỨC KINH TẾ ĐƯỢC NHÀ NƯỚC GIAO ĐẤT KHÔNG THU TIỀN CHƯA CHUYỂN SANG
THUÊ ĐẤT

9

 

TỜ KHAI TÌNH HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT CỦA
CÁC CÔNG TY NÔNG NGHIỆP, LÂM NGHIỆP, BAN QUẢN LÝ RỪNG

 

Ban hành
kèm theo kế hoạch số     /KH-BTNMT ngày   /9/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường

CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

KIỂM
KÊ HIỆN TRẠNG ĐẤT TRỒNG LÚA

(Tính đến ngày
31/12/2014)

Mẫu
biểu số 01 – CT 21

Đơn vị báo cáo

Huyện:

Tỉnh….

Đơn vị tính diện tích: ha

 

STT

Mục
đích sử dụng đất

Tổng
số

Đất
chuyên trồng
lúa

Đất
lúa nước còn lại

Đất
lúa ……

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

A

Diện tích đất trồng
lúa tính đến 31/12/2014

 

 

 

 

1

Đất trồng lúa hiện có thuộc khu vực
quy hoạch được bảo vệ đến năm 2020

 

 

 

 

2

Đất trồng lúa hiện có thuộc quy
hoạch chuyển sang mục đích khác trong th
i gian từ 2015 – 2020

 

 

 

 

B

Diện tích đất trồng
lúa đã chuyển sang mục đích khác trong 5 năm qua

 

 

 

 

I

Diện tích đất trồng lúa đã chuyển sang mục đích khác
theo quyết định thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng
đất

 

 

 

 

1

Chuyển sang đất trồng cây hàng năm
khác

 

 

 

 

2

Chuyển sang đất trồng cây lâu năm

 

 

 

 

3

Chuyển sang đất lâm nghiệp

 

 

 

 

4

Chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản

 

 

 

 

5

Chuyển sang đất ở

 

 

 

 

6

Chuyển sang đất sản xuất kinh doanh
phi nông nghiệp

 

 

 

 

 

Trong đó sang: Đất khu công nghiệp

 

 

 

 

 

Đất cụm công nghiệp

 

 

 

 

 

Đất khu chế xuất

 

 

 

 

7

Chuyển sang đất công trình sự nghiệp

 

 

 

 

 

Trong đó sang: Đất sân gôn

 

 

 

 

8

Chuyển sang đất sử dụng vào các mục đích khác còn lại

 

 

 

 

11

Diện tích đất trồng lúa đã chuyển
sang mục đích khác chưa làm thủ tục theo quy định

 

 

 

 

1

Chuyển sang đất trồng cây hàng năm khác

 

 

 

 

2

Chuyển sang đất trồng cây lâu năm

 

 

 

 

3

Chuyển sang đất lâm nghiệp

 

 

 

 

4

Chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản

 

 

 

 

5

Chuyển sang đất

 

 

 

 

6

Chuyển sang đất sản xuất kinh doanh
phi nông nghiệp

 

 

 

 

 

Trong đó sang: Đất khu công nghiệp

 

 

 

 

 

Đất cụm công nghiệp

 

 

 

 

 

Đất khu chế xuất

 

 

 

 

7

Chuyển sang đất công trình sự nghiệp

 

 

 

 

 

Trong đó sang: Đất sân gôn

 

 

 

 

8

Chuyển sang đất sử dụng vào các mục
đích khác còn lại

 

 

 

 

9

Chuyển sang đất bỏ hoang hóa chưa sử
dụng

 

 

 

 

 

Trong đó sang: Đất bị nhiễm mặn

 

 

 

 

 

Đất bị ô nhiễm môi trường

 

 

 

 

 

Do nguyên nhân khác

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngày     tháng    năm
Người
lập biểu

(ký, ghi rõ họ
tên)

Ngày    
tháng    năm  
Ủy ban nhân dân cấp xã/Cơ quan tài nguyên và môi
trường
(Ký tên, đóng dấu)

 


Ban hành
kèm theo kế hoạch số     /KH-BTNMT ngày   /9/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường

CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

KIỂM
KÊ HIỆN TRẠNG ĐẤT CỦA CÁC CÔNG TY NÔNG, LÂM NGHIỆP, BAN QUẢN LÝ RỪNG

(Tính đến ngày
31/12/2014)

Mẫu
biểu số 02a-CT21

Đơn vị báo cáo

Tỉnh, thành phố:

Đơn vị tính: ha

TT

Tên đơn vị sử dụng
đất (*)

Tổng
diện tích đang quản lý, sử dụng

Đất nông nghiệp

Đất phi nông nghiệp

Đất chưa sử dụng

Diện tích
đã đo vẽ bản đồ địa chính

Cp giấy
CNQSDĐ

Tổng số

Đất sản xuất
nông nghiệp

Đất lâm nghiệp

Các loại đất nông nghiệp
khác c
òn lại

Tổng
số

Đất chuyên dùng

Đt ở

Các loại đất
phi nông nghiệp khác còn lại

Số lượng giấy
đã cấp

Diện tích
đã cấp GCN

Đất rng sn xut

Đất rừng phòng hộ

Đt rừng đặc
dụng

Tổng
số

Trong đó đất
sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp

(1)

(2)

(3) = (4)+(10)+(15)

(4)=(5)+  + (9)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10) = (11)+(13)+(14)

(11)

(12)

(13)

(14)

(15)

(17)

(18)

(19)

A

Đơn vị do Trung
ương quản lý

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

I

Công ty nông nghiệp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II

Công ty lâm nghiệp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

III

Ban quản lý rừng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

B

Đơn vị do địa
phương quản lý

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

I

Công ty nông nghiệp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II

Công ty lâm nghiệp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

III

Ban quản lý rừng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú: (*) Biểu được sử dụng để kiểm kê đối với các công ty nông nghiệp, lâm nghiệp được thành lập
do sắp xếp lại các nông, lâm trường và Ban quản lý rừng phòng hộ, rừng đặc dụng.

 

Ngày   
tháng     năm
Người lập biểu
(Ký, ghi rõ họ tên)

Ngày   
tháng   năm
Sở Tài nguyên và Môi trường
(Giám đốc Sở ký tên, đóng dấu)

 

Ban hành
kèm theo kế hoạch số     /KH-BTNMT ngày   /9/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường

CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

KIỂM
KÊ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT CỦA CÁC CÔNG TY NÔNG, LÂM NGHIỆP, BAN QUẢN LÝ RỪNG

(Tính đến ngày
31/12/2014)

Mẫu
biểu số 02b-CT21

Đơn vị báo cáo

Tỉnh, thành phố:

Đơn vị tính: ha

STT

Tên đơn vị sử
dụng đất

Tổng diện
tích đang quản lý, sử dụng

Hình thức sử dụng đất

Tình hình sử dụng đất

Diện tích đất
đã bàn giao cho địa phương

Diện tích đất
dự kiến tiếp tục bàn giao cho địa phương

Diện tích
được giao

Diện tích đã
chuyển sang thuê đất

Diện tích đất
đang cho thuê lại

Diên tích
đang cho mượn

Diện tích bị
lấn, chiếm

Diện tích
đang có tranh chấp

Diện tích
đang liên doanh, Iiên kết, góp vốn QSDĐ

Diện tích sử
dụng đúng mục đích

Diện tích sử
dụng vào mục đích khác

Diện tích đất
chưa sử dụng

Tổng số

Trong đủ diện
tích đã bố trí cho CBCNV làm nhà ở

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

(14)

(15)

(16)

(17)

A

Đơn vị do Trung ương quản lý

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

I

Công ty nông nghiệp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II

Công ty lâm nghiệp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

III

Ban quản lý rừng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

B

Đơn vị do địa
phương quản lý

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

I

Công ty nông nghiệp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II

Công ty lâm nghiệp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

III

Ban quản lý rừng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú: (*) Biểu được sử dụng để kiểm kê đối với các công ty nông nghiệp, lâm nghiệp được thành lập
do sắp xếp lại các nông, lâm trường và Ban quản lý rừng phòng hộ, rừng đặc dụng.

 

Ngày   
tháng     năm
Người lập biểu
(Ký, ghi rõ họ tên)

Ngày   
tháng   năm
Sở Tài nguyên và Môi trường
(Giám đốc Sở ký tên, đóng dấu)

 


Ban hành
kèm theo kế hoạch số     /KH-BTNMT ngày   /9/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường

CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

KIỂM
KÊ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT CÁC KHU CÔNG NGHIỆP/ CỤM CN/ KHU CX

Mẫu biểu số 03a-CT21

Đơn vị báo cáo

Ban QL:…………

Tỉnh:………………

 

STT

Các chỉ
tiêu kê khai

Diện tích
(ha)

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(6)

1

Tổng diện tích đất
đã giao, cho thuê sử dụng

 

 

 

Diện tích đất được giao

 

 

 

Diện tích đất được thuê

 

 

2

Diện tích hoàn
thành xây dựng hạ tầng

 

 

3

Diện tích chưa xây
dựng xong hạ tầng

 

 

4

Diện tích để chuyển
nhượng, cho thuê SXKD

 

 

4.1

Diện tích đã chuyển nhượng, cho thuê
để SXKD

 

 

4.1.1

Diện tích đã chuyển nhượng

 

 

4.1.2

Diện tích đã cho thuê

 

 

 

Diện tích cho thuê trả tiền 1 lần

 

 

 

Diện tích cho thuê trả tiền hàng năm

 

 

4.2

Diện tích chưa cho thuê, thuê lại để
SXKD

 

 

5

Tỷ lệ lấp đầy (%)

 

 

6

Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

 

 

6.1

Cấp cho các chủ đầu tư xây dựng hạ tầng

 

 

6.1.1

Số lượng giấy
chứng nhận đã cấp

 

 

6.1.2

Diện tích đã cấp giấy chứng nhận

 

 

6.2

Cấp cho người sử dụng đất SXKD

 

 

6.2.1

Số lượng giấy chứng nhận đã cấp

 

 

6.2.2

Diện tích đã cấp giấy chứng nhận

 

 

 

Ngày   
tháng     năm
Người lập biểu
(Ký, ghi rõ họ tên)

Ngày   
tháng   năm
Ban quản lý khu/cụm CN/ khu CX
(Trưởng ban ký tên, đóng dấu)

 


Ban hành
kèm theo kế hoạch số     /KH-BTNMT ngày   /9/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường

CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

KIỂM
KÊ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT CÁC KHU CÔNG NGHIỆP, CỤM CÔNG NGHIỆP, KHU CHẾ XUẤT

(Tính
đến ngày 31/12/2014)

Mẫu biểu số 03b-CT21

Đơn vị báo cáo

Tỉnh, thành phố………………

Đơn vị tính:
diện tích ha

STT

Tên khu CN,
cụm CN, khu chế xuất

Tổng diện
tích đất đã giao, cho thuê sử dụng

Hình thức sử
dụng đất

Diện tích
hoàn thành xây dựng hạ tầng

Diện tích
chưa xây dựng xong hạ tầng

Diện tích để
chuyển nhượng, cho thuê SXKD

Diện tích
đã chuyển nhượng, cho thuê để SXKD

DT chưa cho
thuê, thuê lại để SXKD

Tỷ lệ lấp đầy (%)

Cấp giấy chứng
nhận QSDĐ

Diện tích đất
được giao

Diện tích đất
được thuê

Diện tích
đã chuyển nhượng

DT đã Cho
thuê

Cấp cho các
chủ đầu tư XDHT

Cấp cho người
sử dụng đất SXKD

DT cho thuê
trả tiền 1 lần

DT cho thuê
trả tiền hàng năm

Số lượng
GCN đã cấp

Diện tích
đã cấp GCN

Số lượng
GCN đã cấp

Diện tích
đã cấp GCN

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

(14)

(15)

(16)

(17)

I

KHU CÔNG NGHIP

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Khu công nghiệp A

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II

CỤM CÔNG NGHIP

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Cụm công nghiệp B

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

III

KHU CHẾ XUẤT

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

IV

Tổng số (IV= I+ll+Ill)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngày    tháng    
năm
Người lập biểu
(Ký, ghi rõ họ tên)

Ngày    tháng   năm

Sở Tài nguyên và Môi trường
(Giám đốc Sở ký tên và đóng dấu)

 

Ban hành kèm theo
kế hoạch số     /KH-BTNMT ngày   /9/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường

CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
————-

KIỂM
KÊ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT CÁC KHU CÔNG NGHIỆP, CỤM CÔNG NGHIỆP, KHU CHẾ XUẤT

(Tính
đến ngày 31/12/2014)

Mẫu
biểu số 04-CT21

Đơn vị báo cáo

Ban quản lý ………………

……………………………..

Tỉnh, thành phố ………….

……………………………..

Đơn vị tính: diện tích ha

STT

Hiện trạng
phân theo khu vực chức năng

Tổng diện
tích đã giao cho BQL

Diện tích
BQL đã giao, thuê sử dụng

Diện tích
BQL chưa giao, cho thuê sử dụng

Tình hình sử
dụng đất từng khu kinh tế

Cấp giấy chứng
nhận

Diện tích
đã giao

Diện tích
đã cho thuê

Diện tích sử
dụng đúng mục đích

Diện tích sử
dụng không đúng mục đích giao, thuê

Diện tích bị
lấn, chiếm

Diện tích
tranh chấp

Diện tích
đã giao, đã cho thuê nhưng chưa sử dụng

Số lượng
GCN đã cấp

Diện tích
đã cấp GCN

(1)

(2)

(3)

(6)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

(14)

(15)

(16)

(17)

I

Khu vực chức năng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Khu phi thuế quan

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Khu bảo thuế

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Khu chế xuất

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4

Khu công nghip

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5

Khu hành chính

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6

Khu giải trí

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

8

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II

Các loại đất khác
không thuộc khu chức năng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

III

Tổng diện
tích (l+ll)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú: Biểu này vừa sử dụng cho Ban
quản lý khu kinh tế, khu công nghệ cao
kê khai báo cáo; vừa sử dụng cho việc báo cáo
của địa phương. Địa phương có nhiều khu kinh tế, khu công nghệ cao thì ngoài việc
nộp báo cáo riêng cho từng khu, còn sử dụng
biểu này để tổng hợp chung cho các khu kinh tế, khu công nghệ cao.

 

Ngày   
tháng     năm
Người lập biểu
(Ký, ghi rõ họ tên)

Ngày   
tháng   năm
BQL khu …../Sở Tài nguyên và Môi trường
(Ký tên, đóng dấu)

 

Ban hành
kèm theo kế hoạch số     /KH-BTNMT ngày   /9/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường

CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

KIỂM
KÊ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT BÃI BỒI VEN BIỂN

(Tính
đến ngày 31/12/2014)

Mẫu biểu số 05-CT21

Đơn vị báo cáo

Xã: …………………………..

Huyện: ……………………….

Tỉnh:…………………………..

Đơn vị tính diện tích ha

TT

Loại đất
đang sử dụng

Tổng diện
tích

Diện tích
đã giao sử dụng

Diện tích
đã cho thuê sử dụng

Diện tích chưa giao,
cho thuê sử dụng

Ghi chú

Tổng số

Trong đó

Tổng số

Tổ chức trong nước

Hộ gia đình,
cá nhân

Doanh nghiệp
vốn đầu tư nước ngoài (TVN)

Người Việt
Nam định cư ở nước ngoài (CNN)

Tổ chức trong nước

Hộ gia đình
cá nhân

(1)

(2)

(3)

(6)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

(14)

(15)

(16)

(17)

 

Tổng diện
tích

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Đất sản xuất nông
nghiệp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Đất lâm nghip

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Đất nuôi trồng
thủy sản

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4

Đất làm muối

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5

Đất thương mại, dịch vụ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6

Đất chưa sử dụng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7

Các loại đất khác còn lại

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

(Ghi cụ thể các loại đất)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngày    tháng    
năm
Người lập biểu
(Ký, ghi rõ họ tên)

Ngày    tháng   năm

Ủy ban nhân dân cấp xã/Cơ quan tài nguyên và môi trường
(Ký tên, đóng dấu)

 

Ban hành kèm theo
kế hoạch số     /KH-BTNMT ngày   /9/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường

CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
———–

KIỂM
KÊ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT CỦA CÁC TỔ CHỨC KINH TẾ ĐƯỢC NHÀ NƯỚC GIAO ĐẤT
KHÔNG THU TIỀN CHƯA CHUYỂN SANG THUÊ ĐẤT

(Tính
đến ngày 31/12/2014)

Mẫu
biểu số 06-CT21

Đơn vị báo cáo

Xã: …………………………..

Huyện: ……………………….

Tỉnh:…………………………..

Đơn vị tính: diện
tích ha

TT

Tên tổ chức
kinh tế sử dụng đất

Địa chỉ khu
đất, thửa đất (xã, huyện)

Tổng
diện tích đất đang sử dụng

Đất nông
nghiệp

Đất phi nông
nghiệp

Đất chưa sử dụng

Tổng số

Đất sản xuất
nông nghiệp

Rừng sản xuất
là rừng trồng

Đất nuôi trồng
thủy sản

Đất m muối

Đất nông nghiệp
kh
ác

Tổng số

Đất chuyên dùng

Đất

Các loại đất phi
nông

nghiệp khác còn lạ
i

Tổng số

Trong đó

Đất xây dựng
trụ sở công trình sự nghiệp

Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp

(1)

(2)

(3)

(4)=(5)+(11)+(17)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

(14)

(15)

(16)

(17)

A

Doanh nghiệp nhà nước

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

B

Doanh nghiệp khác

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

C

Hợp
tác

x
ã

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

D

Tổng số (A+B+C)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngày    tháng    
năm
Người lập biểu
(Ký, ghi rõ họ tên)

Ngày    tháng   năm

Ủy ban nhân dân cấp xã/Cơ quan tài nguyên và môi trường
(Ký tên, đóng dấu)

 


CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
————–

 

TỜ
KHAI

TÌNH HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT CỦA CÁC CÔNG TY NÔNG NGHIỆP, LÂM
NGHIỆP, BAN QUẢN LÝ RỪNG

(Ban
hành kèm theo Kế hoạch số
   /KH- BTNMT ngày tháng 9 năm 2014 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường)

1. Đơn vị kê khai:

– Tên đơn vị:……………………………………………………………………………………………………..

– Thành lập theo Quyết định số ………………………………………….. ngày….
tháng …..năm ….

của………………………………………………………………………………………………………………….

Địa chỉ:…………………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………………

2. Tình hình quản lý, sử dụng đất:

2.1. Tổng diện tích đất đang quản lý, sử dụng: ……………..(ha)

– Diện tích đã đo vẽ bản đồ địa chính:
…………….. (ha).

2.2. Hiện trạng loại đất sử dụng

Loi đất sử dụng

Diện tích
đang quản lý, sử dụng (ha)

Diện tích
đã bàn giao cho địa phương (ha)

Diện tích dự
kiến  bàn giao cho địa phương (ha)

Tổng diện tích đang
quản lý, sử dụng

 

 

 

1- Đất nông nghiệp

 

 

 

1.1- Đất sản xuất nông nghiệp

 

 

 

1.2- Đất lâm nghiệp

 

 

 

Rừng sản xuất

 

 

 

Rừng phòng hộ

 

 

 

Rừng đặc dụng

 

 

 

1.3- Các loại đất nông nghiệp khác
còn lại

 

 

 

2- Đất phi nông
nghiệp

 

 

 

Trong đó:

 

 

 

2.1- Đất ở

 

 

 

2.2- Đất chuyên dùng

 

 

 

Trong đó: Đất sản xuất, kinh doanh
phi nông nghiệp

 

 

 

2.3- Đất có mặt nước chuyên dùng

 

 

 

2.4- Đất phi nông nghiệp khác

 

 

 

3- Đất chưa sử dụng

 

 

 

2.3. Hình thức sử dụng đất

– Diện tích đất được nhà nước giao: ………………………..ha;

– Diện tích đất được nhà nước cho thuê: …………………………….ha;

2.4. Tình hình sử dụng

Chỉ tiêu điều
tra

Diện tích
(ha)

Sử dụng từ
năm

1- Diện tích đang cho thuê lại

 

 

2- Diện tích đang cho mượn

 

 

3- Diện tích đang bị lấn, chiếm

 

 

4- Diện tích đang tranh chấp

 

 

5- Diện tích đang liên doanh, liên kết,
góp vốn bằng QSDĐ

 

 

6- Diện tích sử dụng đúng mục đích

 

 

7- Diện tích sử dụng vào mục đích
khác

 

 

Trong đó: Diện tích
đã bố trí cho CBCNV làm nhà ở

 

 

9- Diện tích chưa sử dụng

 

 

3. Hồ sơ, giấy tờ về đất:

– Quyết định giao, cấp đất số:
…………ngày ….tháng….năm…….. của…………

………………………………………………………………………………………………. ;
diện tích……ha.

– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số:
…………. ngày…. tháng…. năm …….

………………………………………………………………………………………………. ;
diện tích……ha.

– Hợp đồng thuê đất số: …………………………ngày
….tháng….năm…..

………………………………………………………………………………………………. ;
diện tích……ha
.

– Các hồ sơ, giấy tờ khác có liên
quan: ………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………

4. Nghĩa vụ tài chính:

– Tiền sử dụng đất: Số tiền đã nộp:
…………………….. đến năm
………………………………

– Tiền thuê đất : Số tiền đã nộp:
…………………….. đến năm
………………………………

5. Kiến nghị đề xuất về việc quản lý,
sử dụng đất của đơn vị:

………………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………

[download]

Related Posts

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *