Tải Công văn 770/BTNMT-TCQLĐĐ năm 2015 về đôn đốc tổ chức, thực hiện công tác kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành – Word, PDF [Download]

Công văn 770/BTNMT-TCQLĐĐ năm 2015 về đôn đốc tổ chức, thực hiện công tác kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành

Tóm tắt văn bản

Trích lược
Số hiệu: 770/BTNMT-TCQLĐĐ   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Bộ Tài nguyên và Môi trường   Người ký: Trần Hồng Hà
Ngày ban hành: 11/03/2015   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Đất đai, Tài nguyên   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa:
Công văn 770/BTNMT-TCQLĐĐ

[download]

Nội dung văn bản Công văn 770/BTNMT-TCQLĐĐ năm 2015 về đôn đốc tổ chức, thực hiện công tác kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành

BỘ
TÀI NGUYÊN VÀ
MÔI TRƯỜNG

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 770/BTNTM-TCQLĐĐ
V/v đôn đốc tổ chức, triển khai thực hiện công
tác kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014

Hà Nội, ngày 11
tháng 03 năm 2015

 

Kính
gửi:
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương

Thực hiện Luật Đất đai năm 2013; Chỉ
thị số 21/CT-TTg ngày 01 tháng 8 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ và Kế hoạch số
02/KH-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường về thực hiện kiểm kê đất đai, lập bản
đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014, các địa phương phải hoàn thành việc kiểm kê
đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất ở cấp xã xong trước ngày 01/6/2015,
đây là thời gian quan trọng có tính chất quyết định đối với việc hoàn thành kiểm
kê đất đai năm 2014 bảo đảm thời gian và chất lượng. Tuy nhiên, hiện nay còn một
số địa phương chưa duyệt kinh phí cho triển khai; việc tiếp tục triển khai thực
hiện kiểm kê sau nghỉ tết Nguyên đán còn chậm; do vậy, Bộ Tài nguyên và Môi trường
đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương thực hiện ngay một số nội dung sau:

1. Khẩn trương phê duyệt phương án, dự
toán và bố trí kinh phí để thực hiện kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử
dụng đất hoàn thành trong năm 2015 theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ.

Đối với các xã, phường, thị trấn đang
thực hiện kiểm kê rừng theo Quyết định số 594/QĐ-TTg ngày 15/4/2013 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Dự án “Tổng điều tra, kiểm kê rừng toàn quốc giai đoạn
2013-2016” nhưng đến thời điểm hiện nay (31/3/2015) vẫn chưa hoàn thành kiểm kê
rừng thì phải chỉ đạo thực hiện điều tra khoanh vẽ bản đồ trong kiểm kê đất đai
đối với khu vực đất lâm nghiệp và phải được bố trí kinh phí thực hiện mà không
tính giảm trừ kinh phí điều tra khoanh vẽ thực địa đối với đất lâm nghiệp trong
dự toán kinh phí kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014.

2. Chỉ đạo cấp huyện, xã tiếp tục, khẩn
trương tổ chức triển khai thực hiện điều tra kiểm kê ở các xã, phường, thị trấn
để bảo đảm thời gian kiểm kê theo yêu cầu. Chỉ đạo cơ quan Tài nguyên và Môi
trường các cấp huyện, tỉnh tập trung lực lượng tăng cường về các xã, phường, thị
trấn để kiểm tra, giám sát hướng dẫn thực hiện ở cấp xã, đặc biệt trong giai đoạn
điều tra ngoại nghiệp để bảo đảm chất lượng kiểm kê đất đai.

3. Chỉ đạo Sở Tài nguyên và Môi trường
phối hợp chặt chẽ với Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, Sở Công an và các đơn vị trực
thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an triển khai thực hiện ngay việc kiểm kê đất quốc
phòng, đất an ninh ở địa phương, hoàn thành và gửi kết quả xong trước ngày
01/6/2015 để phục vụ yêu cầu tổng hợp kết quả ở cấp xã của các địa phương.

4. Đối với các khu vực còn tranh chấp
địa giới hành chính, các cấp cần chỉ đạo thực hiện kiểm kê đất đai theo quy định
tại Khoản 3 Điều 12 của Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT ngày 02
tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê
đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất; trong đó, cần chú ý bảo đảm:

– Khu vực tranh chấp được kiểm kê lập
thành biểu riêng mà không tổng hợp vào tổng diện tích của đơn vị hành chính
đang tranh chấp; diện tích đang tranh chấp giữa các tỉnh, thành phố không được
tổng hợp vào tổng diện tích tự nhiên của tỉnh, thành phố có tranh chấp.

– Diện tích đang tranh chấp giữa các
đơn vị hành chính trực thuộc phải được tổng hợp vào tổng diện tích tự nhiên của
đơn vị hành chính cấp trên của đơn vị hành chính đang có tranh chấp.

– Các tỉnh, thành phố có các điểm
tranh chấp địa giới hành chính cấp tỉnh (Phụ lục danh sách các tỉnh, thành
phố có điểm tranh chấp cấp tỉnh kèm theo
Công văn này
) cần phải kiểm kê và có báo cáo phần diện tích đất tranh chấp
gửi về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xử lý, tổng
hợp chung cả nước.

5. Chỉ đạo Sở Tài nguyên và Môi trường
trong tháng 3 phải chạy thử phần mềm kiểm kê đất đai do Tổng cục Quản lý đất
đai xây dựng (được đăng trên Website của Tổng cục) nhằm rút kinh nghiệm,
phát hiện, xử lý những tồn tại bất cập của phần mềm để chuẩn bị tốt cho việc tổng
hợp số liệu kiểm kê ngay sau khi hoàn thành điều tra khoanh vẽ các khoanh đất,
lập bản đồ kết quả điều tra kiểm kê. Trong quá trình sử dụng phần mềm kiểm kê đất
đai nếu có vướng mắc đề nghị liên hệ trực tiếp với Tổng cục Quản lý đất đai để
được giải đáp, hướng dẫn, xử lý khắc phục tồn tại.

Đề nghị các địa phương khẩn trương thực
hiện và gửi báo cáo tiến độ thực hiện Chỉ thị số 21/CT-TTg và dự toán kinh phí
về Bộ Tài nguyên và Môi trường – địa chỉ số 10 phố Tôn Thất Thuyết – quận Nam Từ
Liêm – thành phố Hà Nội trước ngày 20 tháng 03 năm 2015 (file số gửi theo địa
chỉ pthongke2012@gmail.com – số điện thoại
04.36290208) để tổng hợp./.

 

 

Nơi nhận:
– Như trên;
– Bộ trưởng Nguyễn Minh Quang (để báo cáo);
– Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
– Vụ Kế hoạch; Vụ Tài chính;
– Lưu VT, VP(TH), TCQLĐĐ(130).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Trần Hồng Hà

 

PHỤ LỤC:

(Ban
hành kèm theo Công văn số 770/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 11 tháng 3 năm 2015 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường)

DANH
SÁCH CÁC KHU VỰC TRANH CHẤP ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH

Tính đến
ngày 17/12/2014

TT

Tên ĐVHC có
liên quan

Khu vực

Diện tích (ha)

Ghi chú

Tỉnh, huyện, xã

Tỉnh, huyện, xã

1

TP. Hà Nội

H. Sóc Sơn

Xã Minh Trí

T. Vĩnh Phúc

TX. Phúc Yên

Xã Ngọc Thanh

Dãy núi Chân Chim

63,30

01 điểm

2

TP. Hải Phòng

H. Tiên Lãng

Xã Đại Thắng

T. Hải Dương

H. Tứ Kỳ

Xã Quang Trung

Nông trường Quý Cao

196,16

01 điểm

3

TP. Hải Phòng

T. Quảng Ninh

 

 

02 điểm

a

H. Cát Hải, Hải An Thủy Nguyên

H. Yên Hưng

Bãi Nhà Mạc

5.995,00

23540 ha

b

H. Cát Bà

TP. Hạ Long

Bắc đảo Cát Bà

17.545,00

(bao gồm các đảo
và mặt nước)

4

TP. Hà Nội

T. Hòa Bình

 

 

08 điểm

a

Xã Khánh Thượng, huyện Ba Vì

Xã Hợp Thịnh, H. Kỳ Sơn

Núi Đá Chẹ

10,77

 

b

Xã Tuy Lai, huyện Mỹ Đức

Xã Trung Sơn, Cao Dương, H. Lương Sơn

Núi Ô Môn

588,34

 

c

Xã Trần Phú, huyện Chương Mỹ

Xã Thành Lập, H. Lương Sơn

Hồ Đồng Sương

190,25

 

d

Xã Đông Yên, huyện Quốc Oai,

Xã Hòa Sơn, H. Lương Sơn

Đồi Lau

12,61

 

e

Xã Thủy Xuân Tiên, huyện Chương Mỹ

Xã Nhuận Trạch, H. Lương Sơn

Trường CĐ Cộng đồng Hà Tây

33,10

 

g

Thị trấn Xuân Mai, huyện Chương Mỹ

Xã Hòa Sơn, H. Lương Sơn

Cầu Ké-cầu Năm Lu

109,93

 

h

Thị trấn Xuân Mai, huyện Chương Mỹ

Xã Hòa Sơn, H. Lương Sơn

Lữ đoàn Tăng Thiết giáp 201

133,96

 

i

Xã Nam Phương Tiến, huyện Chương Mỹ.

Xã Liên Sơn, H. Lương Sơn

Đồi Ngõng Cối (núi Giang Bò)

901,93

 

5

TP. Hà Nội

T. Hà Nam

 

 

01 điểm

 

Xã Hồng Quang, huyện Ứng Hòa

Xã Tượng Lĩnh, H. Kim Bảng

 

24,00

 

6

T. Hòa Bình

T. Ninh Bình

 

 

04 điểm

a

Xã Đồng Tâm, huyện Yên Thủy

Xã Gia Hưng, H. Gia Viễn

Đền Cát Đùn

141,82

 

b

Xã Đồng Tâm, huyện Lạc Thủy

Xã Gia Hòa, H. Gia Viễn

Đá Hàn

104,43

 

c

Xã Ngọc Lương, H. Yên Thủy

Xã Yên Quang, H. Nho Quan

Máng Ếch

30,07

 

d

Xã Đoàn Kết, H. Yên Thủy

Xã Thạch Bình, H. Nho Quan

Chín Quả Đồi Lim

94,27

 

7

T. Hòa Bình

Xã Vạn Mai, huyện Mai Châu

T. Thanh Hóa

Xã Phú Thanh, H. Quan Hóa

Vạn Mai

85,44

01 điểm

8

T. Quảng Trị

T. Thừa Thiên Huế

 

 

02 điểm

a

Xã A Bung, huyện Đa Krông

Xã Hồng Thủy, H. A Lưới

Khu vực xã Hồng Thủy

11.650,00

 

b

Xã Hải Chánh, H. Hải Lăng

Xã Phong Thu, H. Phong Điền

Câu Nhị phường

204,50

 

9

TP. Đà Nẵng

Q. Liên Chiểu P. Hòa Hiệp Bắc

Thừa Thiên Huế

H. Phú Lộc TT. Lăng Cô

Đèo Hải Vân (mỏm núi Sơn Trà)

584,66

01 điểm

10

T. Khánh Hòa

TX. Ninh Hòa Xã Ninh Tây

T. Đắk Lắk

H. Ma Đ’Răk

Xã Ea Trang

Xã Ninh Tây với Ea Trang

9.284,00

01 điểm

11

T. Gia Lai

T. Kon Tum

Toàn Tuyến

2.441,00

01 điểm

12

TP. Hồ Chí Minh

H. Cần Giờ

Xã Thạnh An

T. Đồng Nai

H. Nhơn Trạch

Xã Phước An

Gò Gia

3.401,99

01 điểm

 

Tổng cộng

 

 

53.826,53

24 điểm

 

[download]

Related Posts

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *