Tải Công văn 1145/BXD-KHCN năm 2015 hướng dẫn nhà an toàn theo các cấp bão do Bộ Xây dựng ban hành – Word, PDF [Download]

Công văn 1145/BXD-KHCN năm 2015 hướng dẫn nhà an toàn theo các cấp bão do Bộ Xây dựng ban hành

Tóm tắt văn bản

Trích lược
Số hiệu: 1145/BXD-KHCN   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Bộ Xây dựng   Người ký: Lê Quang Hùng
Ngày ban hành: 28/05/2015   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Nông nghiệp, nông thôn, Xây dựng nhà ở, đô thị   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa:
Công văn 1145/BXD-KHCN

[download]

Nội dung văn bản Công văn 1145/BXD-KHCN năm 2015 hướng dẫn nhà an toàn theo các cấp bão do Bộ Xây dựng ban hành

B XÂY DNG
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 1145/BXD-KHCN
V/v hướng dẫn nhà
an toàn theo các
cấp bão

Hà Nội, ngày 28 tháng 05 năm 2015

 

Kính gửi:

Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống thiên tai;
Các Bộ, cơ quan
ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

 

Thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ và theo nội dung công văn
số
18/TWPCTT ngày 23/4/2015 của Ban Chỉ
đạo Trung ương về phòng, chống thiên
tai
về việc Hướng dẫn nhà an toàn theo các cấp bão.

Bộ Xây dựng hướng dẫn tạm thời nhà an toàn theo các cấp bão
tập trung vào đối tượng nhà ở của dân kèm công văn
này. Đ
nghị Ban Chỉ đạo Trung ương về
phòng, chống thiên tai, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương, Ban chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn các tỉnh,
thành phố căn cứ vào hướng dẫn nêu trên để tổ chức
thực hiện.

Bộ Xây dựng chỉ đạo các đơn vị thuộc Bộ tiếp tục nghiên cứu,
rà soát lại tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
và hướng dẫn nhà an toàn đối với bão mạnh, siêu bão đ
phù hợp với biến đi khí hậu.

Trong quá trình thực hiện nếu có tình huống phát sinh đề nghị
các Bộ ngành, địa phương phản ánh kịp thời về Bộ Xây dựng để có hướng dẫn cụ
thể.

 

 

Nơi nhận:
Như trên;
Bộ trưởng Trịnh Đình Dũng (để b/c);
Lưu: VT, KHCN&MT.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Lê Quang Hùng

 

HƯỚNG DẪN

NHÀ AN TOÀN THEO CÁC CẤP BÃO
(Kèm theo Công văn số 1145/BXD-KHCN ngày 28 tháng 5 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)

I. PHÂN LOẠI CẤP GIÓ BÃO

Theo “Quy chế báo áp thấp nhiệt đới, bão, lũ” tại Quyết định
số 17/2011/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ký ngày 14/3/2011” quy định như sau:

Sức gió mạnh nhất trong xoáy thuận nhiệt đới (bão) là tốc độ gió trung
bình lớn nhất xác định trong thời gian 02 phút quan tr
c (tính bằng cấp gió Beaufort);

Gió giật là tốc độ gió tăng lên tức thời được xác định trong khoảng 02
giây;

Áp thấp nhiệt đới một xoáy thuận
nhiệt đới có sức gió mạnh nhất từ cấp 6 đến cấp 7 và có th
có gió giật;

Bão là một xoáy thuận nhiệt đới có sức gió mạnh nhất từ cấp 8 trở lên và
có thể có gió giật. Bão có sức gió mạnh nhất từ cấp 10 đến cấp 11
được gọi bão mạnh, từ cấp 12 trở lên được gọi là bão rất mạnh.

Từ các quy định “Quy chế báo áp thấp nhiệt đới, bão, lũ tại Quyết định số 17/2011/QĐ-TTg do
Thủ tướng Chính phủ ký ngày 14/3/2011, bão ở Việt Nam được phân thành các
loại: bão, bão mạnh, bão rất mạnh,
siêu bão (chi tiết xem Bảng 1).

Bảng 1. Cấp gió và cấp
sóng

Cấp gió theo thang Beaufort

Phân loại bão

Tốc độ gió

Độ cao sóng trung bình

Mức độ nguy hại

m/s

Km/h

m

0

1

2

3

 

0 ÷ 0,2

0,3 ÷ 1,5

1,6 ÷ 3,3

3,4 ÷ 5,4

< 1

1 ÷ 5

6 ÷ 11

12 ÷ 19

 

0,1

0,2

0,6

Gió nhẹ. Không gây nguy hại.

4

5

 

5,5 ÷ 7,9

8,0 ÷ 10,7

20 ÷ 28

29 ÷ 38

1,0

2,0

Cây nhỏ có lá bắt đầu
lây động. Ảnh hưởng đến lúa đang phơi màu

Biển động mạnh. Thuyền
đánh cá bị chao nghiêng, phải cuốn bớt buồm.

6

7

Áp thp nhiệt đới

10,8 ÷ 13,8

13,9 ÷ 17,1

39 ÷ 49

50 ÷ 61

3,0

4,0

Cây cối rung chuyển. Khó đi ngược
gi
ó.

Bin động. Nguy him đối với tàu thuyền.

8

9

Bão

17,2 ÷ 20,7

20,8 ÷ 24,4

62 ÷ 74

75 ÷ 88

5,5

7,0

Gió làm gãy cành cây, tốc mái nhà
làm thiệt hại về nhà cửa. Không thể đi ngược gió.

Bin động rt mạnh. Rất nguy him
đối với tàu thu
yền.

10

11

Bão mạnh

24,5 ÷ 28,4

28,5 ÷ 32,6

89 ÷ 102

103 ÷ 117

9,0

11,5

Làm đổ cây cối, nhà cửa, cột điện.
Gây thiệt hại rất nặng.

Biển động dữ dội. Làm đắm tàu thuyền.

12

13

14

Bão rt mạnh

32,7 ÷ 36,9

37,0 ÷ 41,4

41,5 ÷ 46,1

118 ÷ 133

134 ÷ 149

150 ÷ 166

14,0

Sức phá hoại cực lớn.

Sóng biển cực kỳ mạnh. Đánh đắm
tàu biển có trọng tải lớn.

15

16

17

Siêu bão

46,2 ÷ 50,9

51,0 ÷ 56,0

56,0 ÷ 61,2

167 ÷ 183

184 ÷ 201

202 ÷ 220

Trên 14,0

Sức phá hoại cực lớn.

Sóng bin cực kỳ mạnh. Đánh đắm tàu biển có trọng tải lớn.

II. PHÂN LOẠI NHÀ

1. Phân loại nhà theo thiết kế

Nhà hiện hữu gồm ba dạng: (i) Nhà xây dựng theo tiêu chuẩn
(Nhà theo tiêu chuẩn), (ii) nhà xây dựng không theo tiêu chuẩn (Nhà phi tiêu
chuẩn) và (iii) các loại nhà còn lại.

1.1. Nhà theo tiêu chuẩn

Nhà theo tiêu chuẩn trong hướng dẫn này là nhà được thiết kế và thi công tuân thủ các tiêu
chuẩn và các quy định về quản lý xây dựng của Nhà nước. Nhà theo tiêu chuẩn chịu được cấp
gió bão trong giới hạn tính toán thiết kế theo phân vùng áp lực gió và tuổi
thọ công trình của tiêu chuẩn hiện hành. Khi cấp bão
lớn hơn cấp thiết kế, cần có biện pháp phòng chống và gia cố,
đặc biệt đối với các kết cấu bao che và kết cấu mái. Trong trường hợp cần thiết
cần tiến hành di dân tới nơi trú ngụ an toàn.

1.2. Nhà phi tiêu chuẩn

Nhà phi tiêu chuẩn trong hướng dẫn này là nhà không được thiết
kế và thi công theo các tiêu chuẩn và các quy định về quản lý xây dựng của Nhà nước. Khi có bão các nhà này
có thể không đảm bảo an toàn phòng chống bão. Do đó, việc đánh giá an toàn nhà
theo cấp bão cần được tập trung vào đối tượng nhà phi tiêu chuẩn.

1.3. Các loại nhà còn lại

Các loại nhà còn lại trong hướng dn này là nhà có kết cấu chịu lực chính được tính toán thiết
kế và thi công theo tiêu chuẩn nhưng các kết cấu mái, tường làm b
ng tôn, fibrô xi măng hoặc các vật liệu tương tự không được thiết
kế và thi công theo tiêu chuẩn.

2. Phân loại theo mức độ kiên cố

Nhà phi tiêu chuẩn được phân thành các loại như sau:

a) Nhà kiên cố: Là nhà có ba kết cấu chính: cột, mái, tường đều được làm bằng
vật liệu bền chắc;

b) Nhà bán kiên cố: Là nhà có hai trong ba kết cấu chính cột, mái, tường đều
được làm b
ng vật liệu bền chc;

c) Nhà thiếu kiên cố: Là nhà có một trong ba kết cấu chính cột, mái, tường
được
làm bằng vật liệu bền chắc;

d) Nhà đơn sơ: Là nhà có cả ba kết cấu chính cột, mái, tường đều được làm bng vật liệu không bền chắc.

Đặc điểm nhận dạng vật liệu bền chắc, không bền chắc được thể
hiện trong bảng 2.

Bảng 2. Đặc điểm nhận dạng vật liệu bền chắc,
không b
n chắc

Vật liệu

Kết cấu chính

Cột, dầm

Mái

Tường bao che

Vật liệu bền chắc

1. Bê tông cốt thép;

2. y
gạch/đá;

3. Sắt/thép/gỗ bền chc;

1. Bê tông cốt thép;

1. Bê tông cốt thép;

2. Xây gạch/đá;

3. Gỗ/kim loại;

Vật liệu không bền chắc

4. Gỗ tạp/tre;

5. Vật liệu khác

2. Ngói (xi măng, đất nung);

3. Tấm lợp (xi măng, kim loại);

4. Lá/rơm rạ/giấy dầu;

5. Vật liệu khác

4. Đất/vôi/rơm

5. Phiên/liếp/ván ép

6. Vật liệu khác

III. HƯỚNG DẪN NHÀ AN TOÀN THEO CẤP BÃO

Căn cứ vào các nội dung ở Bảng 1 và Phần II,
việc đánh giá an toàn nhà theo cấp bão như sau:

1. Nhà theo tiêu chuẩn

Nhà theo tiêu chuẩn chịu được cấp bão trong giới hạn tính
toán thiết kế, khi cấp bão lớn hơn cần có biện pháp phòng ch
ng và gia c, đặc biệt đi với
các kết c
u bao che và kết cấu
mái. Trong trường hợp cần thiết cần tiến hành di dân tới nơi trú n
gụ an toàn.

2. Nhà phi tiêu chuẩn

a) Nhà kiên c nằm riêng lẻ ở vị trí trống trải, ven sông, ven
biển chịu được bão đến cấp 10. Khi xảy ra bão đến cấp 11, cần có biện pháp
phòng chống và gia cố nhà. Khi xảy ra bão trên cấp 11, mọi n
gười dân ở trong các ngôi nhà này phải
được di dời đến nơi trú
ngụ
an
toàn;

b) Nhà bán kiên cố nm
riêng lẻ ở vị trí trống trải, ven sông, ven biển chịu được bão đến cấp 8. Khi xảy
ra bão từ cấp 9 đến 10, cần có biện pháp phòng chố
ng và gia cố nhà. Khi xảy ra bão trên cấp 10, mọi người dân ở trong các
ngôi nhà này phải được di dời đến nơi trú ngụ an toàn;

c) Nhà thiếu kiên cố nằm riêng lẻ ở vị trí trống trải, ven sông,
v
en bin chịu được bão đến cấp 7. Khi xảy ra bão từ cấp 8 đến 9, cần
có biện pháp phòng chống và gia cố nhà. Khi xảy ra bão trên cấp 9, mọi người
dân ở trong các ngôi nhà này phải được di dời đến nơi trú ngụ an toàn;

d) Nhà đơn sơ nm riêng lẻ ở vị
trí trống trải, ven sông, ven biển chịu được b
ão đến cấp 6. Khi xảy ra bão từ cấp 7 đến 8, cần có biện pháp phòng chống và gia cố nhà. Khi xảy ra bão trên cấp 8, mọi
người dân ở trong các ngôi nhà này phải được di dời đ
ến nơi trú ngụ an toàn;

e) Nhà kiên cố xây dựng thành cụm, ở vị trí có che chắn chịu được bão đến cấp
11. Khi xảy ra bão đ
ến cấp 12, cần
có biện pháp phòng chống và gia cố nhà. Khi xảy ra bão trên cấp 12, mọi người
dân ở trong các ngôi nhà này phải được di dời đến nơi trú ngụ an toàn;

f) Nhà bán kiên cố xây dựng thành cụm, ở vị trí có che chắn chịu được bão đến
cấp 9. Khi xảy ra bão từ cấp 10 đến 11, cần có biện pháp phòng chống và gia cố
nhà. Khi xảy ra bão trên cấp 11, mọi người
dân ở trong các ngôi nhà này phải được di dời đến nơi trú ngụ an toàn;

g) Nhà thiếu kiên c xây dựng thành cụm, ở vị trí có che chn chịu được bão đến cấp 8. Khi xảy
ra bão từ cấp 9 đến 10, cần có biện pháp phòng chống và
gia cố nhà. Khi xảy ra bão trên cấp 10, mọi người dân ở trong các ngôi nhà này
phải được di dời đ
ến nơi trú ngụ
an toàn;

h) Nhà đơn sơ xây dựng thành cụm, ở vị trí có che chắn chịu được bão đến cấp
7. Khi x
ảy ra bão từ cấp 8 đến 9, cần có biện
pháp phòng chống và gia cố nhà. Khi xảy ra bão trên cấp 9, mọi người dân ở
trong các ngôi nhà này phải
được
di dời đến nơi trú ngụ an toàn.

Bảng 3. Hướng dẫn an toàn theo các cấp bão
cho nhà phi tiêu chuẩn

3. Các loại nhà còn lại

Với loại nhà này, các kết cấu chịu lực chính chịu được cấp bão trong giới hạn thiết kế, khi cấp
bão lớn hơn cần có biện pháp phòng chống và gia cố. Riêng đối với các kết cấu
bao che và kết cấu mái, với bão từ cấp 8 đến 9 trở lên phải có biện pháp phòng
chống và gia cố chốn
g sập đ và tốc mái. Trong trường hợp cần thiết cần tiến hành di dân tới
nơi trú ngụ an toàn.

4. Hướng
dẫn triển khai

Hướng dẫn nhà
an toàn theo các cấp bão nêu trên cũng được áp dụng
đối với cấp gió
giật;

Các giải pháp phòng chng
và gia cố nhà phòng, chống bão thực hiện theo các quy
định
của Bộ Xây dựng trong “Hướng dẫn kỹ thuật xây dựng phòng và giảm thiểu thiệt hại do b
ão cho nhà ở” và Phòng chống bão cho nhà đã xây dựng cũng như các tài liệu khác đã ban
hành.

Khi xảy ra bão thường kèm
theo mưa lớn gâ
y lũ lụt, sạt lở.
Vì vậy, các nhà xây dựng nơi khu vực triền
đồi, sườn núi cần chú ý các biện pháp phòng, chống lũ lụt hoặc
di dân tới nơi trú ngụ an toàn.

Khi bão xảy ra các vùng ven biển thường xảy ra hiện tượng nước biển dâng
và sóng lớn, vì vậ
y cần chú ý đến
các biện pháp đảm bảo an toàn cho người dân, nhà cửa và tài sản.

Trước mùa mưa bão, chính quyền các cấp
tổ chức phân loại nhà, công trình theo hướng dẫn trên.

Các công trình công cộng như trường học, trụ sở cơ quan nhà nước… được
thiết kế và thi công tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật khi xảy ra bão
không vượt quá cấp bão tron
g
thiết kế có thể là địa điểm bố trí trú ngụ an toàn. Khi xảy ra bão có cấp lớn
hơn cấp thiết kế phải di dân ra khỏi vùn
g ảnh hưởng của bão đến vùng an toàn.

Các công trình phục vụ di dân tránh bão phải được kiểm tra về điều kiện
kỹ thuật, sự phù hợp của côn
g
trình với các tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành và điều kiện địa hình địa vật để
tránh x
ảy ra lũ lụt. Trong trường hợp cần thiết phải tiến hành gia cố đ đảm bảo an toàn.

Công trình phục vụ trú ngụ an toàn cho người dân khi có siêu bão phải được
thiết kế theo cấp bão do Bộ Tài nguyên và Môi trường công bố với chu kỳ l
p 100 năm.

[download]

Related Posts

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *