Tải Circular No. 04/2014/TT-BXD dated 22 April 2014, guiding a number of contents of judicial expertise in construction investment – Word, PDF [Download]

Circular No. 04/2014/TT-BXD dated 22 April 2014, guiding a number of contents of judicial expertise in construction investment

Tóm tắt văn bản

Trích lược
Số hiệu: 04/2014/TT-BXD   Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Xây dựng   Người ký: Cao Lại Quang
Ngày ban hành: 22/04/2014   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Xây dựng nhà ở, đô thị, Bổ trợ tư pháp   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa:
Thông tư 04/2014/TT-BXD

[download]

Nội dung văn bản Circular No. 04/2014/TT-BXD dated 22 April 2014, guiding a number of contents of judicial expertise in construction investment

BỘ XÂY DỰNG
——-

CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số:
04/2014/TT-BXD

Hà Nội, ngày
22 tháng 4 năm 2014

 

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP
TRONG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

Căn cứ Luật Xây dựng số
16/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Giám định tư pháp số
13/2012/QH13 ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Pháp lệnh số
02/2012/UBTVQH13 ngày 28 tháng 3 năm 2012 về chi phí giám định, định giá; chi
phí cho người làm chứng, người phiên dịch trong tố tụng;

Căn cứ Nghị định số
62/2013/NĐ-CP ngày 25 tháng 06 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;

Căn cứ Nghị định số
15/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng
công trình xây dựng;

Căn cứ Nghị định số
85/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và biện
pháp thi hành Luật Giám định tư pháp;

Căn cứ Nghị định số
12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư
xây dựng công trình; Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của
Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ;

Xét đề nghị của Cục trưởng Cục
Giám định Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng,

Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
Thông tư hướng dẫn một số nội dung về giám định tư pháp trong hoạt động đầu tư
xây dựng.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh:

Thông tư này quy định về điều kiện
năng lực, công bố thông tin các cá nhân, tổ chức giám định tư pháp, áp dụng quy
chuẩn, tiêu chuẩn chuyên môn về giám định tư pháp, hướng dẫn trình tự, thủ tục
thực hiện giám định tư pháp và chi phí giám định tư pháp trong hoạt động đầu tư
xây dựng.

2. Đối tượng áp dụng:

Thông tư này áp dụng đối với các
cá nhân, tổ chức có liên quan đến giám định tư pháp trong hoạt động đầu tư xây
dựng trên lãnh thổ Việt Nam.

Điều 2. Giải
thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ sau
đây được hiểu như sau:

1. Giám định tư pháp trong hoạt
động đầu tư xây dựng
(sau đây gọi tắt là giám định tư pháp xây dựng) là việc
cá nhân, tổ chức giám định tư pháp xây dựng sử dụng kiến thức, phương tiện,
phương pháp khoa học, kỹ thuật, nghiệp vụ để đánh giá, kết luận về chuyên môn đối
với những vấn đề được trưng cầu, yêu cầu giám định trong hoạt động đầu tư xây dựng
theo trưng cầu của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng hoặc theo
yêu cầu của người yêu cầu giám định (sau đây viết tắt là bên yêu cầu giám định)
theo quy định của pháp luật.

2. Cá nhân giám định tư pháp
xây dựng
bao gồm: giám định viên tư pháp xây dựng, người giám định tư pháp
xây dựng theo vụ việc.

3. Tổ chức giám định tư pháp
xây dựng
bao gồm: tổ chức giám định tư pháp xây dựng theo vụ việc và văn
phòng giám định tư pháp xây dựng.

4. Chi phí giám định tư pháp
xây dựng
là số tiền cần thiết, hợp lý phải chi trả cho công việc giám định
tư pháp do cá nhân, tổ chức giám định tư pháp xây dựng thực hiện được tính căn
cứ theo quy định của Thông tư này và các quy định khác của pháp luật có liên
quan.

Điều 3. Các nội
dung giám định tư pháp xây dựng

1. Giám định tư pháp về sự tuân thủ
các quy định của pháp luật trong hoạt động đầu tư xây dựng bao gồm các giai đoạn:
từ lập dự án đầu tư xây dựng, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng, thi công
xây dựng công trình và khai thác sử dụng, bảo trì công trình.

2. Giám định tư pháp về chất lượng
xây dựng bao gồm: giám định chất lượng khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng, vật
liệu xây dựng, sản phẩm xây dựng, thiết bị công trình, bộ phận công trình, công
trình xây dựng và giám định sự cố công trình xây dựng.

3. Giám định tư pháp về chi phí đầu
tư xây dựng công trình, giá trị công trình và các chi phí khác có liên quan bao
gồm: giám định về tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình, quyết toán vốn
đầu tư xây dựng công trình, giá trị còn lại của công trình và các vấn đề khác
có liên quan.

Điều 4. Áp dụng
quy chuẩn, tiêu chuẩn chuyên môn trong hoạt động giám định tư pháp xây dựng

Quy chuẩn, tiêu chuẩn chuyên môn
áp dụng trong hoạt động giám định tư pháp xây dựng là các quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia, tiêu chuẩn được áp dụng trong hoạt động đầu tư xây dựng theo quy định của
pháp luật.

Chương II

ĐIỀU KIỆN NĂNG LỰC
VÀ CÔNG BỐ THÔNG TIN CÁ NHÂN, TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP XÂY DỰNG

Điều 5. Điều
kiện năng lực của giám định viên tư pháp xây dựng, người giám định tư pháp xây
dựng theo vụ việc

Giám định viên tư pháp xây dựng,
người giám định tư pháp xây dựng theo vụ việc là công dân Việt Nam, thường trú
tại Việt Nam đáp ứng quy định tại điểm a, b Khoản 1 điều 7 Luật
Giám định tư pháp và đáp ứng điều kiện sau:

1. Đối với giám định tư pháp về sự
tuân thủ các quy định của pháp luật trong hoạt động đầu tư xây dựng:

a) Có kinh nghiệm thực tế từ đủ 05
năm trở lên thực hiện một trong các công việc: quản lý dự án đầu tư xây dựng,
giám sát thi công xây dựng, kiểm định xây dựng hoặc quản lý nhà nước về xây dựng
phù hợp với nội dung đăng ký giám định tư pháp xây dựng;

b) Có chứng nhận bồi dưỡng nghiệp
vụ quản lý dự án hoặc chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng hoặc chứng
nhận bồi dưỡng nghiệp vụ, chứng chỉ hành nghề: đấu thầu, kiểm định, kỹ sư định
giá theo quy định của pháp luật về xây dựng phù hợp với nội dung đăng ký giám định
tư pháp xây dựng.

2. Đối với giám định tư pháp về chất
lượng xây dựng:

a) Trường hợp giám định chất lượng
khảo sát xây dựng hoặc thiết kế xây dựng công trình:

– Có kinh nghiệm thực tế từ đủ 05
năm trở lên thực hiện một trong các công việc: khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng,
kiểm định xây dựng phù hợp với nội dung đăng ký giám định tư pháp xây dựng;

– Có chứng chỉ hành nghề khảo sát
xây dựng hoặc thiết kế xây dựng theo quy định.

b) Trường hợp giám định chất lượng
vật liệu, sản phẩm xây dựng, thiết bị công trình:

– Có kinh nghiệm thực tế từ đủ 05
năm trở lên thực hiện một trong các công việc: thiết kế xây dựng, giám sát thi
công xây dựng, thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, kiểm định xây dựng phù hợp với
nội dung đăng ký giám định tư pháp xây dựng;

– Được đào tạo nghiệp vụ kiểm định
xây dựng theo quy định.

c) Trường hợp giám định chất lượng
bộ phận công trình xây dựng, công trình xây dựng và giám định sự cố công trình
xây dựng:

– Có kinh nghiệm thực tế từ đủ 05
năm trở lên thực hiện một trong các công việc: thiết kế xây dựng, giám sát thi
công xây dựng, kiểm định xây dựng phù hợp với nội dung đăng ký giám định tư
pháp xây dựng;

– Có chứng chỉ hành nghề thiết kế
xây dựng hoặc giám sát thi công xây dựng theo quy định;

– Được đào tạo nghiệp vụ kiểm định
xây dựng theo quy định.

3. Đối với giám định tư pháp về
chi phí đầu tư xây dựng công trình, giá trị công trình và các chi phí khác có
liên quan:

a) Có kinh nghiệm thực tế từ đủ 05
năm trở lên thực hiện một trong các công việc: quản lý dự án đầu tư xây dựng,
thiết kế xây dựng, kiểm định xây dựng hoặc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công
trình phù hợp với nội dung đăng ký giám định tư pháp xây dựng;

b) Có chứng chỉ hành nghề kỹ sư định
giá theo quy định.

Điều 6. Điều
kiện năng lực của tổ chức giám định tư pháp xây dựng theo vụ việc

Tổ chức giám định tư pháp xây dựng
theo vụ việc là tổ chức kiểm định xây dựng có năng lực phù hợp với đối tượng và
nội dung được trưng cầu, yêu cầu giám định. Các tổ chức tư vấn xây dựng khác
khi thực hiện giám định tư pháp xây dựng phải đáp ứng các điều kiện sau:

1. Đối với giám định tư pháp về sự
tuân thủ các quy định của pháp luật trong hoạt động đầu tư xây dựng:

a) Có năng lực thực hiện một trong
các công việc: quản lý dự án đầu tư xây dựng, giám sát thi công xây dựng phù hợp
với nội dung đăng ký giám định tư pháp xây dựng;

b) Cá nhân chủ trì thực hiện giám
định đáp ứng quy định tại Khoản 1 điều 5 Thông tư này.

2. Đối với giám định tư pháp về chất
lượng xây dựng:

a) Trường hợp giám định chất lượng
khảo sát xây dựng hoặc thiết kế xây dựng công trình:

– Có năng lực thực hiện một trong
các công việc: khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng, thẩm tra thiết kế xây dựng
theo quy định phù hợp với nội dung đăng ký giám định tư pháp xây dựng;

– Cá nhân chủ trì thực hiện giám định
đáp ứng quy định tại điểm a Khoản 2 điều 5 Thông tư này.

b) Trường hợp giám định chất lượng
vật liệu, sản phẩm xây dựng, thiết bị công trình:

– Có năng lực thực hiện một trong
các công việc: thiết kế xây dựng, thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, giám sát
thi công xây dựng theo quy định phù hợp với nội dung đăng ký giám định tư pháp
xây dựng;

– Cá nhân chủ trì thực hiện giám định
đáp ứng quy định tại điểm b Khoản 2 điều 5 Thông tư này.

c) Trường hợp giám định chất lượng
bộ phận công trình xây dựng, công trình xây dựng và giám định sự cố công trình
xây dựng:

– Có năng lực thực hiện một trong
các công việc: thiết kế xây dựng, giám sát thi công xây dựng theo quy định phù
hợp với nội dung đăng ký giám định tư pháp xây dựng;

– Cá nhân chủ trì thực hiện giám định
đáp ứng quy định tại điểm c Khoản 2 điều 5 Thông tư này.

3. Đối với giám định tư pháp về
chi phí đầu tư xây dựng công trình, giá trị công trình và các chi phí khác có
liên quan:

a) Có năng lực thực hiện một trong
các công việc: thiết kế xây dựng, kiểm định xây dựng, quản lý chi phí đầu tư
xây dựng công trình theo quy định phù hợp với nội dung đăng ký giám định tư
pháp xây dựng;

b) Cá nhân chủ trì thực hiện giám
định đáp ứng quy định tại Khoản 3 điều 5 Thông tư này.

Điều 7. Điều
kiện năng lực của văn phòng giám định tư pháp xây dựng

1. Được thành lập và được cấp giấy
đăng ký hoạt động theo quy định của Luật Giám định tư pháp và các văn bản quy
phạm pháp luật có liên quan.

2. Có trang thiết bị đảm bảo thực
hiện giám định theo các nội dung đăng ký giám định tư pháp xây dựng.

3. đáp ứng các yêu cầu về năng lực
của tổ chức giám định tư pháp xây dựng theo vụ việc phù hợp với nội dung đăng
ký giám định tư pháp xây dựng.

Điều 8. Bổ nhiệm
giám định viên tư pháp xây dựng

1. Giám định viên tư pháp xây dựng
được bổ nhiệm theo quy định tại điều 9 Luật Giám định tư pháp.

2. Thẩm quyền bổ nhiệm giám định
viên tư pháp xây dựng:

a) Bộ Xây dựng bổ nhiệm giám định
viên tư pháp xây dựng đối với cá nhân là công chức thuộc các Bộ, cơ quan ngang
Bộ; cá nhân thuộc đơn vị sự nghiệp công lập hoặc doanh nghiệp nhà nước thuộc
các Bộ, cơ quan ngang Bộ;

b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm
giám định viên tư pháp đối với cá nhân không thuộc phạm vi quy định tại điểm a
Khoản 2 điều này.

3. Cá nhân đăng ký bổ nhiệm là
giám định viên tư pháp xây dựng cung cấp thông tin theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 kèm theo Thông tư này và tập hợp hồ sơ có
liên quan theo quy định tại điều 8 Luật Giám định tư pháp gửi
Bộ Xây dựng hoặc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh để được xem xét bổ nhiệm theo thẩm
quyền quy định tại Khoản 2 điều này.

4. Giám định viên tư pháp xây dựng
có nhu cầu mở rộng phạm vi giám định, cung cấp thông tin liên quan đến nội dung
giám định bổ sung theo mẫu tại Phụ lục 1 kèm theo
Thông tư này để được xem xét bổ nhiệm theo quy định.

Điều 9. Đăng
ký, công bố thông tin cá nhân, tổ chức thực hiện giám định tư pháp xây dựng

1. Đăng ký thông tin cá nhân, tổ
chức giám định tư pháp xây dựng:

a) Đối với giám định viên tư pháp
xây dựng thì hồ sơ đăng ký bổ nhiệm là hồ sơ đăng ký công bố thông tin. Bộ Xây
dựng, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh công bố thông tin giám định viên tư pháp xây dựng
trên trang thông tin điện tử theo quy định tại điểm a Khoản 2 điều này.

b) Cá nhân có nhu cầu là người
giám định tư pháp xây dựng theo vụ việc cung cấp thông tin theo Phụ lục 1 kèm theo Thông tư này gửi Bộ Xây dựng (Đối
với trường hợp cá nhân là công chức thuộc các Bộ, cơ quan ngang Bộ; cá nhân thuộc
đơn vị sự nghiệp công lập hoặc doanh nghiệp nhà nước thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ)
hoặc gửi Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh (Đối với trường hợp các cá nhân khác) để được
xem xét công bố theo quy định;

c) Tổ chức tư vấn có nhu cầu là tổ
chức giám định tư pháp xây dựng theo vụ việc tập hợp thông tin theo Phụ lục 2 kèm theo Thông tư này gửi về Bộ Xây dựng (Đối
với trường hợp tổ chức là đơn vị sự nghiệp công lập hoặc doanh nghiệp nhà nước
thuộc các Bộ, cơ quan ngang Bộ hoặc gửi Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh (Đối với trường
hợp các tổ chức khác) để được xem xét công bố theo quy định;

d) Văn phòng giám định tư pháp xây
dựng cung cấp thông tin theo Phụ lục 2 kèm theo
Thông tư này gửi về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi cho phép hoạt động để được xem
xét công bố theo quy định;

đ) Bộ Xây dựng, Uỷ ban nhân dân cấp
tỉnh tiếp nhận, tổ chức kiểm tra, xem xét hồ sơ thông tin đăng ký công bố người
giám định tư pháp xây dựng theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp xây dựng
theo vụ việc, văn phòng giám định tư pháp xây dựng theo thẩm quyền. Trường hợp
hồ sơ thông tin đăng ký công bố chưa đầy đủ, hợp lệ, trong vòng 07 ngày làm việc
kể từ khi nhận được hồ sơ, Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi văn bản đề
nghị cá nhân, tổ chức bổ sung, hoàn thiện theo quy định;

e) Khi có thay đổi, điều chỉnh các
thông tin đối với cá nhân giám định tư pháp xây dựng (Đơn vị công tác, địa chỉ
thường trú, nội dung giám định tư pháp xây dựng, các bằng cấp, chứng chỉ, chứng
nhận bồi dưỡng nghiệp vụ có liên quan đến nội dung giám định tư pháp xây dựng),
tổ chức giám định tư pháp xây dựng (tên tổ chức, giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh, địa chỉ, nội dung giám định tư pháp xây dựng) thì cá nhân, tổ chức đã được
công bố có trách nhiệm cung cấp thông tin thay đổi đến Bộ Xây dựng hoặc Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh. Sau 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ thông tin, Bộ Xây dựng,
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm kiểm tra và cập nhật lại thông tin trên
trang thông tin điện tử theo quy định.

2. Công bố danh sách và thông tin
của cá nhân, tổ chức giám định tư pháp xây dựng:

a) Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh công bố danh sách và thông tin giám định viên tư pháp xây dựng theo nội
dung tại Phụ lục 1 kèm theo Thông tư này trên
trang thông tin điện tử theo thẩm quyền trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi
có quyết định bổ nhiệm;

b) Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh công bố danh sách và thông tin của người giám định tư pháp xây dựng theo vụ
việc, tổ chức giám định tư pháp xây dựng theo vụ việc, văn phòng giám định tư
pháp xây dựng theo nội dung tại Phụ lục 1 và Phụ lục 2 kèm theo Thông tư này trên trang thông tin
điện tử theo thẩm quyền trong vòng 30 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ
thông tin đăng ký hợp lệ;

c) Trong vòng 30 ngày làm việc kể
từ ngày Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố danh sách và thông tin cá nhân, tổ chức
giám định tư pháp xây dựng tại địa phương trên trang thông tin điện tử theo thẩm
quyền, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tập hợp danh sách và thông tin gửi về Bộ Xây dựng
để công bố chung.

Chương III

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC
THỰC HIỆN GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP XÂY DỰNG

Điều 10. Lựa
chọn cá nhân, tổ chức thực hiện giám định tư pháp xây dựng

1. Bên yêu cầu giám định lựa chọn
cá nhân, tổ chức giám định tư pháp xây dựng có kinh nghiệm thực tế và điều kiện
năng lực phù hợp với đối tượng, nội dung được trưng cầu, yêu cầu giám định và
đã được công bố theo quy định tại Thông tư này.

2. Trường hợp không lựa chọn được cá
nhân, tổ chức giám định tư pháp xây dựng đã được công bố theo quy định tại
Thông tư này, bên yêu cầu giám định đề nghị Bộ Xây dựng hoặc cơ quan quản lý
nhà nước về xây dựng ở các địa phương giới thiệu cá nhân, tổ chức đáp ứng năng
lực theo quy định tại Thông tư này ngoài danh sách cá nhân, tổ chức đã được
công bố theo quy định.

Điều 11. Tiếp
nhận trưng cầu, yêu cầu giám định tư pháp xây dựng

1. Khi nhận được quyết định trưng
cầu, văn bản yêu cầu giám định tư pháp xây dựng; cá nhân, tổ chức được trưng cầu,
yêu cầu giám định có trách nhiệm tiếp nhận và tổ chức thực hiện giám định theo
nội dung được trưng cầu, yêu cầu, trừ trường hợp từ chối theo quy định tại Khoản 2 điều 11, điểm b Khoản 1 điều 24 Luật Giám định tư pháp
và trường hợp không được thực hiện giám định tư pháp theo quy định tại điều 34 Luật Giám định tư pháp.

Việc thoả thuận thực hiện giám định
giữa bên yêu cầu giám định và cá nhân, tổ chức thực hiện giám định tư pháp xây
dựng được thể hiện bằng hợp đồng hoặc bằng các hình thức văn bản khác theo quy
định của pháp luật.

2. Trường hợp cá nhân, tổ chức được
trưng cầu, yêu cầu giám định từ chối thực hiện giám định thì phải có văn bản
nêu rõ lý do theo quy định tại Khoản 2 điều 11 hoặc điểm d Khoản
2 điều 24 Luật Giám định tư pháp.

Điều 12.
Giao, nhận đối tượng giám định tư pháp xây dựng

1. Trường hợp việc trưng cầu, yêu
cầu giám định có kèm theo đối tượng giám định thì việc giao, nhận đối tượng
giám định phải được lập thành biên bản. Nội dung biên bản giao, nhận đối tượng
giám định được lập theo quy định tại Khoản 2 điều 27 Luật Giám
định tư pháp.

2. Trường hợp việc trưng cầu, yêu
cầu giám định tư pháp xây dựng không kèm theo đối tượng giám định như công
trình xây dựng, bộ phận công trình xây dựng thì cá nhân, tổ chức giám định tư
pháp xây dựng, bên yêu cầu giám định và các bên có liên quan phải đến hiện trường
nơi có vụ việc được trưng cầu giám định để lập biên bản bàn giao hiện trạng
công trình xây dựng hoặc bộ phận công trình xây dựng cho cá nhân, tổ chức thực
hiện giám định tư pháp xây dựng.

Điều 13. Thực
hiện giám định tư pháp xây dựng

1. Cá nhân, tổ chức thực hiện giám
định tư pháp xây dựng lập và gửi bên yêu cầu giám định đề cương thực hiện giám
định. Nội dung đề cương giám định bao gồm các nội dung cơ bản sau:

a) Danh mục các quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia, tiêu chuẩn được áp dụng;

b) Đối tượng và phạm vi giám định;

c) Danh sách nhân sự thực hiện
giám định, người được phân công chủ trì thực hiện giám định, các thông tin về
năng lực của người chủ trì và các cá nhân thực hiện giám định;

d) Tên tổ chức và danh sách các cá
nhân được thuê tham gia giám định (trường hợp thuê tổ chức hoặc các cá nhân
khác có năng lực phù hợp theo quy định để thực hiện một hoặc một số phần việc
liên quan đến nội dung giám định);

đ) Phương pháp thực hiện giám định;

e) Danh mục phòng thí nghiệm, danh
mục các thiết bị được sử dụng (nếu có);

g) Chi phí thực hiện giám định, thời
gian dự kiến hoàn thành việc giám định;

h) Các điều kiện khác theo quy định
của pháp luật để thực hiện giám định. Trường hợp cần thiết, cá nhân, tổ chức thực
hiện giám định tư pháp xây dựng đề nghị với bên yêu cầu giám định cho thực hiện
khảo sát sơ bộ đối tượng giám định để lập đề cương giám định, trừ trường hợp
pháp luật có quy định khác.

2. Bên yêu cầu giám định xem xét đề
cương để làm cơ sở thực hiện giám định. Tuỳ theo tính chất vụ việc được trưng cầu,
yêu cầu giám định, bên yêu cầu giám định có thể tham khảo ý kiến của cơ quan quản
lý nhà nước về xây dựng về các nội dung của đề cương.

3. Cá nhân, tổ chức giám định tư
pháp xây dựng thông báo bằng văn bản cho bên yêu cầu giám định biết các thay đổi
về nhân sự thực hiện giám định hoặc các thay đổi khác liên quan đến quá trình
thực hiện giám định như phát sinh khối lượng thực hiện, điều chỉnh thời gian
hoàn thành công việc giám định… (nếu có).

4. Trong quá trình thực hiện, người
chủ trì thực hiện giám định phải lập văn bản ghi nhận quá trình và kết quả thực
hiện giám định theo quy định tại điều 31 Luật Giám định tư pháp.
Văn bản ghi nhận quá trình giám định được lập dưới dạng nhật ký, được đánh số
trang và có xác nhận của bên yêu cầu giám định. Nội dung văn bản ghi nhận quá
trình và kết quả thực hiện giám định bao gồm: tình hình thực hiện giám định thực
tế hàng ngày; nhân sự, trang thiết bị thực hiện; các kết quả quan trắc, đo đạc
(nếu có); các vấn đề phát sinh nếu xảy ra trong quá trình thực hiện và các vấn
đề khác có liên quan.

Điều 14. Hồ
sơ giám định tư pháp xây dựng

Cá nhân, tổ chức giám định tư pháp
xây dựng phải lập báo cáo kết luận giám định và tập hợp các tài liệu khác có
liên quan thành hồ sơ giám định tư pháp xây dựng theo quy định tại Khoản 1 điều 33 Luật Giám định tư pháp. Báo cáo kết luận giám
định tư pháp xây dựng bao gồm các nội dung sau:

1. Căn cứ thực hiện giám định:

a) Họ, tên người thực hiện giám định;
tổ chức thực hiện giám định;

b) Tên cơ quan tiến hành tố tụng;
họ, tên người tiến hành tố tụng trưng cầu giám định; số văn bản trưng cầu giám
định hoặc họ, tên người yêu cầu giám định; thời gian nhận văn bản trưng cầu,
yêu cầu giám định;

c) Hợp đồng giám định hoặc văn bản
thỏa thuận khác theo quy định của pháp luật.

2. Thông tin chung về đối tượng
giám định (quy mô, đặc điểm hiện trạng…) và các thông tin khác có liên quan
(Điều kiện tự nhiên, địa chất…).

3. Nội dung trưng cầu, yêu cầu
giám định.

4. Phương pháp thực hiện giám định.

5. Các kết quả thí nghiệm, phân
tích, đánh giá.

6. Kết luận về các nội dung theo
quyết định trưng cầu, văn bản yêu cầu giám định.

7. Thời gian, địa điểm thực hiện,
hoàn thành việc giám định.

Chương IV

CHI PHÍ GIÁM ĐỊNH
TƯ PHÁP XÂY DỰNG

Điều 15. Chi
phí thực hiện giám định tư pháp xây dựng

1. Tổ chức giám định tư pháp xây dựng
xác định chi phí giám định trên cơ sở đối tượng, nội dung trưng cầu giám định,
khối lượng công việc giám định cần thực hiện và thoả thuận với bên yêu cầu giám
định. Chi phí thực hiện giám định được xác định bằng cách lập dự toán theo các
quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng và phù hợp với khối lượng công việc
của đề cương đã được chấp thuận. Chi phí giám định tư pháp xây dựng bao gồm một
số hoặc toàn bộ các chi phí sau:

a) Chi phí lập đề cương giám định
tư pháp;

b) Chi phí khảo sát hiện trạng
công trình, hạng mục công trình hoặc bộ phận công trình xây dựng (nếu có);

c) Chi phí lấy mẫu thí nghiệm, chi
phí thí nghiệm;

d) Chi phí nghiên cứu hồ sơ tài liệu;

Đ) Chi phí tính toán, thẩm tra,
chi phí đánh giá, lập báo cáo và kết luận;

e) Chi phí vận chuyển, chi phí quản
lý;

g) Chi phí liên quan đến việc tham
gia quá trình tố tụng và các chi phí cần thiết khác.

2. Cá nhân giám định tư pháp xây dựng
khi thực hiện việc giám định được hưởng chế độ bồi dưỡng giám định tư pháp và
các chi phí khác theo quy định của pháp luật.

Điều 16. Tạm ứng,
thanh toán chi phí giám định tư pháp xây dựng

1. Việc tạm ứng chi phí giám định
cho cá nhân, tổ chức giám định tư pháp xây dựng được tiến hành trước khi thực
hiện giám định. Mức tạm ứng và tiến độ tạm ứng được thỏa thuận trên cơ sở đề
nghị của tổ chức, cá nhân thực hiện giám định và phải đảm bảo đủ để thực hiện
giám định đối với công việc được trưng cầu, yêu cầu.

2. Khi nhận kết luận giám định tư
pháp xây dựng, bên yêu cầu giám định có trách nhiệm tổ chức thanh toán, quyết
toán chi phí giám định tư pháp xây dựng cho cá nhân, tổ chức thực hiện giám định
và các bên có liên quan theo quy định.

Trình tự, thủ tục tạm ứng, thanh
toán chi phí giám định tư pháp được thực hiện theo quy định của Pháp lệnh số
02/2012/UBTVQH13 ngày 28 tháng 3 năm 2012 về chi phí giám định, định giá; chi
phí cho người làm chứng, người phiên dịch trong tố tụng và các văn bản quy phạm
pháp luật khác có liên quan.

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 17. Nội
dung quản lý nhà nước đối với giám định tư pháp xây dựng

1. Bộ Xây dựng:

a) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực
hiện giám định tư pháp xây dựng theo quy định của Thông tư này trong phạm vi cả
nước;

b) Bổ nhiệm, miễn nhiệm giám định
viên tư pháp xây dựng; lựa chọn người giám định tư pháp xây dựng theo vụ việc
theo quy định;

c) Công bố danh sách giám định
viên tư pháp xây dựng, người giám định tư pháp xây dựng theo vụ việc, tổ chức
giám định tư pháp xây dựng theo vụ việc, văn phòng giám định tư pháp xây dựng
trên phạm vi cả nước; công bố hình thức xử phạt trong hoạt động giám định tư
pháp xây dựng và loại khỏi danh sách các cá nhân, tổ chức giám định tư pháp xây
dựng vi phạm quy định của Thông tư này trên trang thông tin điện tử của Bộ Xây
dựng;

d) Xây dựng và tổ chức thực hiện
chương trình, kế hoạch bồi dưỡng nghiệp vụ liên quan đến giám định tư pháp xây
dựng, kiến thức pháp luật cho đội ngũ giám định viên tư pháp xây dựng;

đ) Kiểm tra, thanh tra và giải quyết
khiếu nại, tố cáo về hoạt động giám định tư pháp xây dựng theo thẩm quyền quản
lý;

e) Hằng năm tổng kết chung về hoạt
động giám định tư pháp xây dựng và gửi báo cáo về Bộ Tư pháp để tổng hợp báo
cáo Chính phủ.

Cục Giám định Nhà nước về chất lượng
công trình xây dựng – Bộ Xây dựng là cơ quan giúp Bộ Xây dựng thực hiện các
công việc trên.

2. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh:

a) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực
hiện giám định tư pháp xây dựng theo quy định của Thông tư này tại địa phương;

b) Bổ nhiệm, miễn nhiệm giám định
viên tư pháp xây dựng; lựa chọn người giám định tư pháp xây dựng theo vụ việc,
quyết định thành lập Văn phòng giám định tư pháp xây dựng theo quy định;

c) Công bố giám định viên tư pháp
xây dựng, người giám định tư pháp xây dựng theo vụ việc, tổ chức giám định tư
pháp xây dựng theo vụ việc, văn phòng giám định tư pháp xây dựng tại địa phương
trên trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và tập hợp danh sách
gửi về Bộ Xây dựng để công bố chung;

d) Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn,
nghiệp vụ và kiến thức pháp luật cho giám định viên tư pháp xây dựng, người
giám định tư pháp xây dựng theo vụ việc ở địa phương;

đ) Kiểm tra, thanh tra và giải quyết
khiếu nại, tố cáo về giám định tư pháp xây dựng theo thẩm quyền quản lý;

e) Báo cáo Bộ
Xây dựng về tổ chức, hoạt động giám định tư pháp xây dựng ở địa phương trước
ngày 15 tháng 12 hằng năm để tổng hợp báo cáo Bộ Tư pháp.

Sở Xây dựng là cơ quan giúp Uỷ ban
nhân dân cấp tỉnh thực hiện các công việc trên.

Điều 18. Quy
định về chuyển tiếp

1. Các vụ việc giám định tư pháp
xây dựng đang được thực hiện trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì tiếp tục
thực hiện theo quy định tại Thông tư số 35/2009/TT-BXD ngày 05 tháng 10 năm
2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn giám định tư pháp xây dựng.

2. Giám định viên tư pháp xây dựng
đã được bổ nhiệm theo quy định trước ngày Thông tư này có hiệu lực căn cứ hướng
dẫn của Thông tư này tập hợp thông tin và gửi về Bộ Xây dựng hoặc Uỷ ban nhân
dân cấp tỉnh theo thẩm quyền quản lý để được công bố trên trang thông tin điện
tử.

3. Các tổ chức đã được công bố
theo quy định tại Thông tư số 35/2009/TT- BXD, căn cứ hướng dẫn của Thông tư
này điều chỉnh, cung cấp bổ sung các thông tin và gửi về Bộ Xây dựng để tiếp tục
công bố trên trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng.

Điều 19. Điều
khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi
hành từ ngày 15 tháng 6 năm 2014 và thay thế Thông tư số 35/2009/TT-BXD ngày 05
tháng 10 năm 2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn giám định tư pháp xây dựng.

2. Các Bộ, Cơ quan ngang Bộ, Cơ
quan thuộc Chính phủ; Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
các cá nhân, tổ chức tham gia giám định tư pháp xây dựng và cá nhân, tổ chức
liên quan có trách nhiệm thực hiện các quy định của Thông tư này. Trong quá
trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị gửi ý kiến về Bộ Xây dựng để được hướng
dẫn, giải quyết./.

 

 

Nơi nhận:
– Văn phòng Quốc hội;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Văn phòng Trung ương đảng;
– Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính Phủ;
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính Phủ;
– HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
– Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
– Viện Kiểm sát nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
– Toà án nhân dân tối cao;
– Toà án nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
– Cơ quan cảnh sát điều tra các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
– Công báo, Website của Chính phủ, Website BXD;
– Cục kiểm tra văn bản – Bộ Tư pháp;
– Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
– Các đơn vị thuộc BXD;
– Lưu: VP, Vụ PC, Vụ KHCN, Cục HĐXD, Cục GĐ (30).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Cao Lại Quang

 

Phụ lục 1

(Ban hành kèm theo Thông tư số 04/2014/TT-BXD ngày 22
tháng 4 năm 2014 của Bộ Xây dựng)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
————————

……….., ngày …… tháng ……. năm 20….

GIẤY ĐỀ NGHỊ BỔ NHIỆM /CÔNG BỐ
GIÁM ĐỊNH VIÊN TƯ PHÁP XÂY DỰNG /
NGƯỜI GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP XÂY DỰNG THEO VỤ VIỆC

Kính gửi: …….. (1)  ………………….

1. Họ và tên
người đề nghị:
…………………………………………………………………………………..

2. Ngày,
tháng, năm sinh:
……………………………………………………………………………………..

3. Địa chỉ thường
trú:
…………………………………………………………………………………………..

4. Đơn vị hiện
đang công tác:
……………………………………………………………………………….

5. Đăng ký nội
dung giám định tư pháp xây dựng:

TT

Nội dung giám định

Đăng ký

Loại công trình

1

Giám định tư pháp về sự
tuân thủ các quy định của pháp luật trong hoạt động đầu tư xây dựng

 

2

Giám định tư pháp về chất
lượng khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng công trình

 

3

Giám định tư pháp về chất lượng
bộ phận công trình xây dựng, công trình xây dựng và sự cố công trình xây dựng.

 

4

Giám định tư pháp về chất
lượng vật liệu, sản phẩm xây dựng, thiết bị công trình.

 

5

Giám định tư pháp về chi
phí đầu tư xây dựng công trình, giá trị công trình và các chi phí khác có
liên quan

 

6. Kinh nghiệm
thực tế hoạt động xây dựng trong 05 năm gần nhất:

TT

Công việc đã thực hiện (liệt
kê các công việc đã thực hiện liên quan đến nội dung đăng ký giám định tư
pháp xây dựng)

Thông tin chung về công
trình (Tên, địa điểm xây dựng, loại, cấp công trình)

1

 

 

7. Chứng chỉ
hành nghề, chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ: (nêu rõ loại chứng chỉ, lĩnh vực
hành nghề, mã số chứng chỉ, ngày cấp, nơi cấp, có bản sao chứng thực kèm theo)

Tôi xin cam đoan
các nội dung kê khai trên là đúng sự thật, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm
trước pháp luật./.

 

Xác nhận của cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp (2)

(Ghi rõ họ
tên, chữ ký, chức vụ, dấu pháp nhân)

Người đề nghị

(Ghi rõ họ
tên, chữ ký)

 

——————————————–

(1) Cơ quan thuộc Bộ Xây dựng được giao quản lý hoạt động giám định tư
pháp xây dựng đối với trường hợp cá nhân là công chức thuộc các Bộ, cơ quan
ngang Bộ; cá nhân thuộc đơn vị sự nghiệp công lập hoặc doanh nghiệp nhà nước
thuộc các Bộ, cơ quan ngang Bộ. Cơ quan đầu mối thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
đối với các cá nhân tại địa phương đăng ký.

(2) đối với cá nhân tại thời điểm đăng ký không làm việc tại cơ quan, tổ
chức nào thì phải có xác nhận của cơ quan, tổ chức nơi đã công tác gần nhất hoặc
có căn cứ xác nhận về các công việc đã thực hiện liên quan đến nội dung đăng ký
giám định tư pháp xây dựng.

 

Phụ lục 2

(Ban hành kèm theo Thông tư số 04/2014/TT-BXD ngày 22
tháng 4 năm 2014 của Bộ Xây dựng)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
————————

……….., ngày …… tháng ……. năm 20….

THÔNG TIN ĐĂNG KÝ CÔNG BỐ
TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP XÂY DỰNG THEO VỤ VIỆC/ VĂN PHÒNG GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP
XÂY DỰNG

Kính gửi: ………(1)……………

1. Tên tổ chức:……………..…………………………………………………………………………..

2. Địa chỉ trụ
sở chính:
……………………………………………………………………………….

Số điện thoại:
……………………………………………………………………………………………

Số fax:
……………………………………………………………………………………………………..

Email:
………………………………………………………………………………………………………

Website (nếu
có):
……………………………………………………………………………………..

3. Địa chỉ Văn
phòng đại diện, Văn phòng chi nhánh (nếu có):

4. Quyết định
thành lập:

Số:
………………, ngày cấp: ……………., cơ quan cấp:
………………………………………

5. Giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh/Giấy đăng ký hoạt động:

Số:
………………, ngày cấp: ……………., cơ quan cấp:
………………………………………

6. Đăng ký nội
dung giám định tư pháp xây dựng:

TT

Nội dung giám định

Đăng ký

Loại công trình

1

Giám định tư pháp về sự
tuân thủ các quy định của pháp luật trong hoạt động đầu tư xây dựng

 

2

Giám định tư pháp về chất
lượng khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng công trình

 

3

Giám định tư pháp về chất
lượng bộ phận công trình xây dựng, công trình xây dựng và sự cố công trình
xây dựng.

 

4

Giám định tư pháp về chất
lượng vật liệu, sản phẩm xây dựng, thiết bị công trình.

 

5

Giám định tư pháp về chi
phí đầu tư xây dựng công trình, giá trị công trình và các chi phí khác có
liên quan

 

7. Thông tin về
nhân sự liên quan đến nội dung đăng ký giám định tư pháp xây dựng:

a) Số lượng cán
bộ, công nhân viên của tổ chức/Văn phòng giám định (chỉ tính người tham gia nộp
BHXH) thực hiện công việc liên quan đến hoạt động tư vấn xây dựng:

– Tổng số nhân
sự:
…………………………………………………………………………………….

– Tổng số giám
định viên tư pháp xây dựng (nếu có): ………………………………

– Tổng số người
có trình độ đại học trở lên và có chứng chỉ, chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ:
…………………………………………………………………………… trong đó tổng số người có năng lực chủ trì trên
10 năm kinh nghiệm theo loại công trình (dân dụng, công nghiệp, giao thông,
nông nghiệp và phát triển nông thôn và hạ tầng kỹ thuật)
:
……………………………………………………………………………………………………..

– Danh sách
các cán bộ chuyên môn:

TT

Tên

Chứng chỉ hành nghề/Chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ

Số năm kinh nghiệm

Ghi chú

Mã số chứng chỉ, chứng nhận

Lĩnh vực (Thiết kế, giám sát, …)/loại CT

 

 

1

 

 

 

 

 

8. Phòng thí nghiệm:

– Mã số Phòng
thí nghiệm : ………………………………………………………………………..

– Số Quyết định
công nhận :
……………………………………………………………………….

– Cơ quan ký
quyết định công nhận : …………………………………………………………..

9. Các công việc
đã thực hiện trong 05 năm gần nhất:

TT

Công việc thực hiện (liệt
kê các công việc đã thực hiện liên quan đến nội dung đăng ký giám định tư
pháp xây dựng)

Thông tin chung về công
trình (Tên, địa điểm xây dựng, loại, cấp công trình)

1

 

 

Chúng tôi xin
cam đoan các nội dung kê khai trên là đúng sự thật, nếu sai chúng tôi hoàn toàn
chịu trách nhiệm trước pháp luật. Kính đề nghị ………….(1)……….
xem xét và công bố trên trang thông tin điện tử./.

(Gửi kèm
theo các bản sao chứng thực: giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Quyết định
công nhận phòng thí nghiệm, các văn bằng chứng chỉ của các cá nhân, hợp đồng
lao động, các hợp đồng đã thực hiện và các tài liệu khác có liên quan theo quy
định tại Thông tư số 04 /2014/TT-BXD)

 

 

(2)

(Ghi rõ họ
tên, chữ ký, chức vụ, dấu pháp nhân)

 

———————————————

(1) Cơ quan thuộc Bộ Xây dựng được giao quản lý hoạt động giám định tư
pháp xây dựng.

(2) Tổ chức đăng ký hoạt động giám định tư pháp xây dựng hoặc Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh.

 

[download]

Related Posts

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *