Tải Circular No. 03/2017/TT-BXD dated March 16, 2017, on guideline for determination of costs of maintenance of construction works – Word, PDF [Download]

Circular No. 03/2017/TT-BXD dated March 16, 2017, on guideline for determination of costs of maintenance of construction works

Tóm tắt văn bản

Trích lược
Số hiệu: 03/2017/TT-BXD   Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Xây dựng   Người ký: Lê Quang Hùng
Ngày ban hành: 16/03/2017   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Xây dựng nhà ở, đô thị   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa:
Thông tư 03/2017/TT-BXD

[download]

Nội dung văn bản Circular No. 03/2017/TT-BXD dated March 16, 2017, on guideline for determination of costs of maintenance of construction works

BỘ
XÂY DỰNG
——-

CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số:
03/2017/TT-BXD


Nội, ngày 16 tháng 3 năm 2017

 

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN XÁC ĐỊNH CHI PHÍ BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

Căn cứ Nghị định số 62/2013/NĐ-CP ngày
25/6/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Bộ Xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 46/2015/NĐ-CP
ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng
(sau đây viết tắt là Nghị định số 46/2015/NĐ-CP);

Theo đề nghị của Viện trưởng Viện
Kinh tế xây dựng;

Bộ Xây dựng ban hành Thông tư hướng
dẫn xác định chi phí bảo trì công trình xây dựng.

Điều 1. Phạm vi
điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn xác định chi
phí thực hiện các công việc bảo trì công trình xây dựng quy định tại Điều 37 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP.

Điều 2. Đối tượng
áp dụng

1. Thông tư này áp dụng đối với chủ sở
hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình xây dựng và các tổ chức, cá nhân có
liên quan đến việc xác định dự toán chi phí bảo trì thực hiện bảo trì công
trình xây dựng sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước và vốn nhà nước ngoài ngân
sách.

2. Khuyến khích các công trình sử dụng
nguồn vốn khác để thực hiện bảo trì công trình xây dựng áp dụng các quy định tại
Thông tư này.

Điều 3. Nguyên tắc
xác định chi phí bảo trì công trình xây dựng

1. Chi phí bảo trì công trình xây dựng
được xác định bằng dự toán bảo trì công trình xây dựng.

2. Dự toán bảo trì công trình xây dựng
(gọi tắt là dự toán bảo trì) là toàn bộ chi phí cần thiết được xác định theo
yêu cầu các công việc cần phải thực hiện phù hợp với quy trình bảo trì công
trình xây dựng được duyệt. Dự toán bảo trì có thể gồm một, một số hoặc toàn bộ
các nội dung chi phí trong thực hiện bảo trì công trình xây dựng theo yêu cầu của
quy trình bảo trì công trình xây dựng được duyệt.

3. Dự toán bảo trì được xác định phù
hợp với quy trình bảo trì công trình xây dựng được duyệt hoặc tiêu chuẩn kỹ thuật
về bảo trì (gọi tắt là quy trình bảo trì công trình được duyệt).

4. Căn cứ kế hoạch bảo trì công trình
xây dựng (gọi tắt là kế hoạch bảo trì) trên cơ sở quy trình bảo trì công trình
được duyệt và hiện trạng công trình:

a) Dự toán bảo trì được lập định kỳ
hàng năm hoặc định kỳ theo giai đoạn (đối với công tác sửa chữa) cho từng nội
dung công việc được thực hiện.

b) Trường hợp cần thiết phải thực hiện
các công việc đột xuất chưa có trong kế hoạch bảo trì thì chi phí thực hiện các
công việc này được bổ sung vào kế hoạch bảo trì.

5. Chi phí bảo trì được xác định đúng
phương pháp, đủ các khoản mục chi phí theo quy định, hiện trạng công trình và mặt
bằng giá thị trường tại thời điểm xác định chi phí.

Điều 4. Các loại
chi phí bảo trì công trình xây dựng

1. Chi phí lập, thẩm tra quy trình bảo
trì công trình xây dựng (nếu có);

2. Chi phí thực hiện các công việc bảo
trì định kỳ hàng năm gồm:

a) Chi phí lập kế hoạch bảo trì công
trình (gồm chi phí lập kế hoạch, lập dự toán bảo trì công trình xây dựng, thẩm
định, thẩm tra và các chi phí khác có liên quan);

b) Chi phí kiểm tra công trình thường
xuyên, định kỳ;

c) Chi phí bảo dưỡng theo kế hoạch bảo
trì hàng năm của công trình;

d) Chi phí lập và quản lý hồ sơ bảo
trì công trình xây dựng.

3. Chi phí sửa chữa công trình định kỳ
và đột xuất;

4. Chi phí kiểm định chất lượng công
trình phục vụ công tác bảo trì (nếu có);

5. Chi phí quan trắc công trình phục
vụ công tác bảo trì, kiểm tra công trình đột xuất theo yêu cầu (nếu có);

6. Chi phí đánh giá an toàn chịu lực
và an toàn vận hành công trình trong quá trình khai thác sử dụng;

7. Các chi phí cần thiết khác có liên
quan.

Điều 5. Phương
pháp xác định chi phí bảo trì công trình xây dựng

1. Phương pháp xác định chi phí bảo
trì công trình:

a) Định mức chi phí theo tỷ lệ phần
trăm (%);

b) Khối lượng và đơn giá, trong đó gồm:
khối lượng công việc thực hiện theo kế hoạch bảo trì và đơn giá bảo trì; khối
lượng, số lượng chuyên gia được xác định theo yêu cầu cụ thể của từng loại công
việc, nội dung, tiến độ thực hiện công việc, trình độ chuyên môn của từng
chuyên gia, đơn giá tiền lương phù hợp với từng chuyên gia và các chi phí cần
thiết khác có liên quan;

c) Kết hợp các phương pháp nêu trên.

2. Các loại chi phí bảo trì công
trình xây dựng quy định tại Điều 4 Thông tư này được xác định như sau:

a) Chi phí lập, thẩm tra quy trình bảo
trì công trình xây dựng được xác định trong chi phí thiết kế kỹ thuật (đối với
công trình yêu cầu thiết kế 3 bước) hoặc chi phí thiết kế bản vẽ thi công (đối
với công trình yêu cầu thiết kế 2 bước và 1 bước). Chi phí thẩm tra quy trình bảo
trì công trình xây dựng được xác định trong chi phí thẩm tra thiết kế công
trình. Trường hợp công trình xây dựng đang được đầu tư xây dựng hoặc đã được
đưa vào sử dụng nhưng chưa có quy trình bảo trì thì chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc
người quản lý sử dụng công trình phải tổ chức lập quy trình bảo trì cho công
trình. Chi phí các công việc này được lập dự toán theo phương pháp khối lượng
và đơn giá như hướng dẫn tại điểm b Khoản 1 Điều này.

b) Chi phí thực hiện các công việc bảo
trì định kỳ hàng năm đối với các loại công trình xây dựng chuyên ngành do Bộ
Xây dựng thống nhất quản lý nhà nước theo quy định tại Khoản 1
Điều 51 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP được xác định trên cơ sở định mức chi
phí theo tỷ lệ phần trăm (%) như hướng dẫn tại Phụ lục Thông tư này. Đối với
các loại công trình xây dựng chuyên ngành quy định tại Khoản 2
Điều 51 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP thì tùy theo tính chất, đặc điểm các loại
hình công trình mà các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành hướng dẫn
phương pháp xác định chi phí này cho phù hợp.

c) Chi phí sửa chữa công trình, chi
phí kiểm định chất lượng công trình phục vụ công tác bảo trì, chi phí quan trắc
công trình phục vụ công tác bảo trì, chi phí đánh giá an toàn chịu lực và an
toàn vận hành công trình trong quá trình khai thác sử dụng được lập dự toán
theo phương pháp khối lượng và đơn giá hoặc phương pháp kết hợp được hướng dẫn
tại điểm c Khoản 1 Điều này.

d) Đối với các chi phí cần thiết khác
có liên quan thì tùy theo tính chất, đặc điểm của từng chi phí để lựa chọn phương
pháp xác định chi phí cho phù hợp với quy định.

Điều 6. Định mức
xây dựng phục vụ bảo trì công trình xây dựng

1. Định mức xây dựng phục vụ bảo trì
công trình xây dựng được xác định trên cơ sở tham khảo, áp dụng, vận dụng các định
mức xây dựng đã được cơ quan có thẩm quyền công bố.

2. Trường hợp cần phải xây dựng định
mức xây dựng phục vụ bảo trì cho các công việc mới hoặc điều chỉnh các định mức
xây dựng đã được công bố để phù hợp với tính chất, đặc điểm, điều kiện, biện
pháp thi công, yêu cầu kỹ thuật các công việc bảo trì công trình nói trên thì
chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình tổ chức xây dựng hoặc điều chỉnh
và có thể thuê các tổ chức, cá nhân tư vấn quản lý chi phí đủ điều kiện năng lực
theo quy định để xác định định mức mới hoặc điều chỉnh định mức làm cơ sở để
xác định chi phí bảo trì.

3. Việc tham khảo, áp dụng, vận dụng
định mức xây dựng phục vụ bảo trì công trình xây dựng được công bố hoặc điều chỉnh,
xây dựng mới theo các hướng dẫn và quy định về quản lý định mức xây dựng hiện
hành.

Điều 7. Quản lý
chi phí bảo trì công trình xây dựng

1. Chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng
công trình có trách nhiệm tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt dự toán bảo trì
công trình hoặc thuê các tổ chức, cá nhân tư vấn quản lý chi phí đủ điều kiện năng
lực theo quy định để lập, thẩm tra dự toán bảo trì công trình xây dựng làm cơ sở
phê duyệt dự toán bảo trì công trình xây dựng. Trường hợp dự toán sửa chữa, cải
tạo, nâng cấp công trình có chi phí từ 5 trăm triệu đồng trở lên thì thực hiện
theo quy định tại điểm b Khoản 4 Điều 39 Nghị định số
46/2015/NĐ-CP.

2. Chi phí lập và thẩm tra quy trình
bảo trì công trình xây dựng được tính bổ sung vào chi phí tư vấn đầu tư xây dựng
công trình trong tổng mức đầu tư của dự án hoặc dự toán chi phí bảo trì công
trình trong trường hợp công trình xây dựng của dự án đang thực hiện đầu tư xây
dựng nhưng chưa triển khai việc lập quy trình bảo trì công trình hoặc công
trình xây dựng đã đưa vào khai thác sử dụng nhưng chưa có quy trình bảo trì xây
dựng.

3. Chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng
công trình chịu trách nhiệm quản lý, thanh toán, quyết toán chi phí bảo trì
công trình xây dựng theo quy định tại Khoản 5 Điều 42 Nghị định
số 46/2015/NĐ-CP.

4. Trường hợp cần phải điều chỉnh quy
trình bảo trì công trình xây dựng như quy định tại khoản 5 Điều
38 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP thì căn cứ vào các nội dung công việc cụ thể
cần phải điều chỉnh để xác định dự toán chi phí bảo trì điều chỉnh và được tính
trong dự toán chi phí bảo trì công trình.

Điều 8. Tổ chức
thực hiện

1. Chủ đầu tư tổ chức lập, phê duyệt
quy trình bảo trì theo quy định tại Khoản 2 Điều 38 Nghị định số
46/2015/NĐ-CP.

2. Sau khi công trình xây dựng đưa
vào khai thác, sử dụng thì chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình có
trách nhiệm lập kế hoạch bảo trì theo quy trình bảo trì công trình xây dựng được
duyệt và chi phí bảo trì công trình từng năm, kể cả chi phí sửa chữa định kỳ đối
với công trình đến kỳ sửa chữa theo kế hoạch bảo trì.

3. Nguồn kinh phí bảo trì công trình
thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 42 Nghị định số
46/2015/NĐ-CP.

Điều 9. Hiệu lực
thi hành

Thông tư này có hiệu lực từ ngày
01/5/2017 và thay thế Thông tư số 11/2012/TT-BXD ngày 25/12/2012 của Bộ Xây dựng
về hướng dẫn lập và quản lý chi phí bảo trì công trình xây dựng.

 


Nơi nhận:
– Văn phòng TW Đảng;
– Văn phòng Quốc hội;
– Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Văn phòng Chính phủ;
– HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ; cơ quan thuộc Chính phủ;
– Cơ quan TW của các đoàn thể;
– Viện Kiểm sát ND tối cao;
– Toà án Nhân dân tối cao;
– Cục kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
– Công báo;
– Website Chính phủ, Website Bộ Xây dựng;
– Các Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
– Các Cục, Vụ thuộc Bộ Xây dựng;
– Lưu: VP, Cục GĐ NN về CLCTXD, Vụ PC, Viện KTXD, HC300b.

KT.
BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Lê Quang Hùng

 

PHỤ LỤC

(Ban
hành kèm theo Thông tư số 03/2017/TT-BXD ngày 16/3/2017 của Bộ Xây dựng)
BẢNG ĐỊNH MỨC TỶ LỆ PHẦN
TRĂM (%) CHI PHÍ THỰC HIỆN CÁC CÔNG VIỆC BẢO TRÌ ĐỊNH KỲ HÀNG NĂM

Đơn vị
tính: %

Stt

Loại
công trình

Định
mức (t)

1

Công trình dân dụng

0,08
÷ 0,1

2

Công trình công nghiệp vật liệu xây
dựng, công trình công nghiệp nhẹ

0,06
÷ 0,1

3

Công trình hạ tầng kỹ thuật

0,18
÷ 0,25

4

Công trình giao thông trong đô thị
trừ công trình đường sắt, công trình cầu vượt sông và đường quốc lộ

0,2
÷ 0,4

Hướng dẫn sử dụng:

1. Chi phí thực hiện các công việc bảo
trì định kỳ hàng năm được xác định bằng định mức tỷ lệ phần trăm (%) theo bảng
trên nhân với chi phí xây dựng và chi phí thiết bị công trình (không bao gồm phần
thiết bị công nghệ của công trình) tính theo suất vốn đầu tư của công trình
cùng loại và cùng cấp tại thời điểm lập kế hoạch bảo trì công trình như sau:

CBTHN
= t x (CXD + CTB)

Trong đó:

CBTHN: Chi phí bảo trì định
kỳ hàng năm của đối tượng công trình cần bảo trì.

t: tỷ lệ phần trăm (%) được xác định
theo bảng trên.

CXD; CTB: Chi
phí xây dựng, chi phí thiết bị của dự án được tính theo suất vốn đầu tư của
công trình cùng loại và cùng cấp tại thời điểm lập kế hoạch bảo trì công trình.

2. Chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử
dụng công trình xây dựng quyết định định mức tỷ lệ phần trăm (%) trong phạm vi
tỷ lệ nêu trên căn cứ vào các điều kiện cụ thể về quản lý, khai thác, tuổi thọ,
loại, cấp công trình. Trường hợp chi phí thực hiện các công việc bảo trì định kỳ
hàng năm được xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm (%) như bảng trên chưa phù
hợp với thực tế thực hiện công tác bảo trì thì chủ sở hữu trực tiếp quản lý, sử
dụng công trình hoặc người quản lý, sử dụng công trình (trường hợp được chủ sở
hữu công trình ủy quyền quản lý, sử dụng) báo cáo chủ sở hữu điều chỉnh định mức
tỷ lệ làm cơ sở xác định chi phí thực hiện các công việc bảo trì định kỳ hàng
năm.

[download]

Related Posts

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *