[Download] Tải Bài giảng Quản lý tài chính đơn vị hành chính sự nghiệp: Chương 5 – Trần Thị Vinh – Tải về File Word, PDF

Bài giảng Quản lý tài chính đơn vị hành chính sự nghiệp: Chương 5 – Trần Thị Vinh

Bài giảng Quản lý tài chính đơn vị hành chính sự nghiệp: Chương 5 – Trần Thị Vinh
Nội dung Text: Bài giảng Quản lý tài chính đơn vị hành chính sự nghiệp: Chương 5 – Trần Thị Vinh


Bài giảng Quản lý tài chính đơn vị hành chính sự nghiệp – Chương 5: Quản lý tài chính dự án đầu tư xây dựng trình bày những vấn đề chung về quản lý dự án đầu tư, quản lý chi phí đầu tư xây dựng cơ bản, quy trình quản lý nguồn vốn đầu tư, quản lý chi phí quản lý dự án đầu tư.

*Ghi chú: Có 2 link để tải biểu mẫu, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Bài giảng Quản lý tài chính đơn vị hành chính sự nghiệp: Chương 5 – Trần Thị Vinh File Word, PDF về máy

Bài giảng Quản lý tài chính đơn vị hành chính sự nghiệp: Chương 5 – Trần Thị Vinh

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Bài giảng Quản lý tài chính đơn vị hành chính sự nghiệp: Chương 5 – Trần Thị Vinh

  1. 2016

    QUẢN LÝ TÀI CHÍNH DỰ ÁN
    ĐẦU TƢ XÂY DỰNG

    CHƢƠNG 5
    1

    NỘI DUNG

    Những vấn đề chung về quản lý dự án đầu tư

    Quản lý chi phí đầu tư xây dựng cơ bản

    Quy trình quản lý nguồn vốn đầu tư

    Quản lý chi phí quản lý dự án đầu tư
    2

    Những vấn đề chung về quản lý dự án đầu tƣ

    Khái niệm và lĩnh vực đầu tư công

    Phân loại dự án đầu tư và phân cấp quản lý

    Nguyên tắc cơ bản của quản lý dự án đầu tư

    Hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tư
    3

    1

  2. 2016

    Khái niệm và lĩnh vực đầu tƣ công

    Đầu

    công
    Hoạt động đầu tư của Nhà nước
    vào các chương trình, dự án xây
    dựng kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội
    và đầu tư vào các chương trình, dự
    án phục vụ phát triển kinh tế – xã hội.

    4

    Lĩnh vực đầu tƣ công

     Đầu tư chương trình, dự án kết cấu hạ
    tầng kinh tế – xã hội.
     Đầu tư phục vụ hoạt động của cơ quan
    nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức
    chính trị, tổ chức chính trị – xã hội.
     Đầu tư và hỗ trợ hoạt động cung cấp sản
    phẩm, dịch vụ công ích.
     Đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện
    dự án theo hình thức đối tác công tư.
    5

    Phân loại dự án đầu tƣ

    Theo quy mô Căn cứ vào tính chất

    • Dự án quan trọng • Dự án có cấu phần
    quốc gia, dự án xây dựng
    nhóm A • Dự án không có cấu
    • Dự án nhóm B phần xây dựng
    • Dự án nhóm C

    6

    2

  3. 2016

    Phân loại dự án đầu tƣ

    • dự án đầu tư XD mới, cải tạo,
    Dự án có nâng cấp, mở rộng dự án đã đầu
    cấu phần tư xây dựng, bao gồm cả phần
    xây dựng mua tài sản, mua trang thiết bị
    của dự án

    Dự án • dự án mua tài sản, nhận chuyển
    không có nhượng quyền sử dụng đất,
    cấu phần mua, sửa chữa, nâng cấp trang
    xây dựng thiết bị, máy móc và dự án khác.

    7

    Phân cấp quản lý

    Phân cấp quản lý nhà nước về đầu tư công

    • xác định quyền hạn và trách nhiệm của
    cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm
    quyền trong hoạt động đầu tư công.

    8

    Phân cấp quản lý

    Cơ quan Chính phủ
    quản lý
    nhà
    nƣớc Bộ Kế hoạch và Đầu tư
    đầu tƣ
    công
    Ủy ban nhân dân các cấp

    9

    3

  4. 2016

    Phân cấp quản lý

    Cơ quan Đơn vị có chức năng quản lý đầu tư
    chuyên công thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư
    môn Đơn vị được giao quản lý đầu tư công
    quản lý của bộ, cơ quan TW, Mặt trận Tổ quốc
    đầu tƣ VN, tổ chức chính trị – xã hội, các cơ
    công quan, tổ chức khác được giao kế
    hoạch đầu tư công;

    Sở Kế hoạch và Đầu tư; phòng, ban
    có chức năng quản lý đầu tư công
    thuộc UBND huyện, cấp xã
    10

    Phân cấp quản lý
    Cơ Cơ quan trung ương của tổ chức chính trị

    quan Viện kiểm sát nhân dân tối cao
    đƣợc Tòa án nhân dân tối cao
    giao kế Kiểm toán nhà nước
    hoạch
    Văn phòng Chủ tịch nước
    đầu tƣ
    Văn phòng Quốc hội
    công
    Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ (sau đây
    gọi là bộ, cơ quan trung ương);

    Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

    Cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và của
    tổ chức chính trị – xã hội;

    Cơ quan, tổ chức khác được giao kế hoạch đầu tư công. 11

    Phân cấp quản lý

    Chủ
    Chủ
    chương
    đầu tư
    trình Cơ quan, tổ
    cơ quan, tổ
    chức được
    chức được
    giao chủ trì
    giao quản lý
    quản lý
    dự án đầu tư
    chương trình
    công.
    đầu tư công.

    12

    4

  5. 2016

    Nguyên tắc cơ bản quản lý dự án đầu tƣ xây dựng

    • Dự án đầu tư xây dựng được quản lý
    thực hiện theo kế hoạch, chủ trương đầu
    tư, đáp ứng các yêu cầu theo quy định
    của pháp luật có liên quan.
    • Quy định rõ trách nhiệm, quyền hạn của
    cơ quan quản lý nhà nước, của người
    quyết định đầu tư, chủ đầu tư và các tổ
    chức, cá nhân có liên quan đến thực
    hiện các hoạt động đầu tư xây dựng của
    dự án.
    13

    Nguyên tắc cơ bản quản lý dự án đầu tƣ xây dựng

    ▪ Quản lý thực hiện dự án phù hợp với loại nguồn
    vốn sử dụng để đầu tư xây dựng:
    • Dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn NSNN
    được quản lý chặt chẽ, toàn diện, theo đúng
    trình tự để bảo đảm mục tiêu đầu tư, chất lượng,
    tiến độ thực hiện, tiết kiệm chi phí và đạt được
    hiệu quả dự án;
    • Dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư PPP
    (Public – Private Partner) có cấu phần xây dựng
    được quản lý như đối với dự án sử dụng vốn
    nhà nước ngoài ngân sách theo quy định của
    pháp luật có liên quan
    14

    Nguyên tắc cơ bản quản lý dự án đầu tƣ xây dựng
    • Dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước
    ngoài ngân sách được Nhà nước quản lý về chủ
    trương đầu tư, mục tiêu, quy mô đầu tư, chi phí
    thực hiện, các tác động của dự án đến cảnh
    quan, môi trường, an toàn cộng đồng, quốc
    phòng, an ninh và hiệu quả của dự án. Chủ đầu
    tư tự chịu trách nhiệm quản lý thực hiện dự án
    theo quy định của pháp luật có liên quan;
    • Dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn khác được
    Nhà nước quản lý về mục tiêu, quy mô đầu tư và
    các tác động của dự án đến cảnh quan, môi
    trường, an toàn cộng đồng và quốc phòng, an
    ninh. 15

    5

  6. 2016

    Hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tƣ xây dựng

    ▪ Trực tiếp quản lý dự án:
    ◦ Đối với dự án sử dụng vốn NSNN, vốn
    nhà nước ngoài ngân sách, hình thức tổ
    chức quản lý dự án được áp dụng là
    Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng
    chuyên ngành, Ban quản lý dự án đầu
    tư xây dựng khu vực.

    16

    Hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tƣ xây dựng
    Hình thức Ban quản lý dự án chuyên ngành,
    Ban quản lý dự án khu vực được áp dụng đối
    với các trường hợp:
    • Quản lý các dự án được thực hiện trong
    cùng một khu vực hành chính hoặc trên
    cùng một hướng tuyến;
    • Quản lý các dự án đầu tư xây dựng công
    trình thuộc cùng một chuyên ngành;
    • Quản lý các dự án sử dụng vốn ODA, vốn
    vay của cùng một nhà tài trợ có yêu cầu
    phải quản lý thống nhất về nguồn vốn sử
    dụng. 17

    Hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tƣ xây dựng

    Ban tổ chức sự nghiệp công lập
    quản lý
    dự án có tư cách pháp nhân đầy đủ, được sử dụng
    chuyên con dấu riêng, được mở tài khoản tại KBNN
    ngành, và ngân hàng thương mại theo quy định;
    Ban Thực hiện các chức năng, nhiệm vụ và
    quản lý quyền hạn của chủ đầu tư và trực tiếp tổ
    dự án chức quản lý thực hiện các dự án được giao;
    khu vực chịu trách nhiệm trước pháp luật và người
    quyết định đầu tư về các hoạt động của
    mình; quản lý vận hành, khai thác sử dụng
    công trình hoàn thành khi được người quyết
    định đầu tư giao.
    18

    6

  7. 2016

    Hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tƣ xây dựng

    Trường hợp nếu người quyết định đầu tư giao
    cơ quan, tổ chức quản lý, sử dụng vốn để đầu
    tư xây dựng công trình là chủ đầu tư dự án thì
    người quyết định đầu tư giao chủ đầu tư có
    trách nhiệm ký hợp đồng thuê Ban quản lý dự
    án chuyên ngành hoặc Ban quản lý dự án khu
    vực để thực hiện quản lý dự án theo quy định.

    19

    Hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tƣ xây dựng

    Chủ đầu tƣ trực tiếp thực hiện quản lý dự án
    • Chủ đầu tư sử dụng tư cách pháp nhân
    của mình và bộ máy chuyên môn trực
    thuộc để trực tiếp quản lý đối với dự án cải
    tạo, sửa chữa, nâng cấp công trình xây
    dựng quy mô nhỏ có tổng mức đầu tƣ
    dƣới 5 (năm) tỷ đồng, dự án có sự tham
    gia của cộng đồng và dự án có tổng
    mức đầu tƣ dƣới 2 (hai) tỷ đồng do
    UBND cấp xã làm chủ đầu tƣ.
    20

    Hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tƣ xây dựng

    • Cá nhân tham gia quản lý dự án làm việc
    theo chế độ kiêm nhiệm và phải có
    chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với công
    việc đảm nhận. Chủ đầu tư được thuê tổ
    chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực
    để giám sát thi công và tham gia nghiệm
    thu hạng mục, công trình hoàn thành. Chi
    phí thực hiện dự án phải được hạch toán
    riêng theo quy định của pháp luật.

    21

    7

  8. 2016

    Hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tƣ xây dựng

    ▪ Thuê tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng
    • Trường hợp Ban quản lý dự án chuyên ngành,
    Ban quản lý dự án khu vực không đủ điều kiện
    năng lực để thực hiện một số công việc quản lý
    dự án đầu tư xây dựng thì được thuê tổ chức,
    cá nhân tư vấn có đủ điều kiện năng lực để thực
    hiện.
    • Tổ chức tư vấn quản lý dự án có thể đảm nhận
    thực hiện một phần hoặc toàn bộ các nội dung
    quản lý dự án theo hợp đồng ký kết với chủ đầu
    tư.

    22

    Hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tƣ xây dựng
    • Tổ chức tư vấn quản lý dự án được lựa chọn
    phải thành lập văn phòng quản lý dự án tại khu
    vực thực hiện dự án và phải có văn bản thông
    báo về nhiệm vụ, quyền hạn của người đại diện
    và bộ máy trực tiếp quản lý dự án gửi chủ đầu tư
    và các nhà thầu có liên quan.
    • Chủ đầu tư có trách nhiệm giám sát việc thực
    hiện hợp đồng tư vấn quản lý dự án, xử lý các
    vấn đề có liên quan giữa tổ chức tư vấn quản lý
    dự án với các nhà thầu và chính quyền địa
    phương trong quá trình thực hiện dự án.

    23

    Quản lý chi phí đầu tƣ xây dựng:

    • Nguyên tắc quản lý chi phí đầu tư xây
    dựng
    • Tổng mức vốn đầu tư
    • Dự toán xây dựng công trình

    24

    8

  9. 2016

    Nguyên tắc quản lý chi phí đầu tƣ xây dựng
    • Phải bảo đảm mục tiêu đầu tư, hiệu quả
    dự án đã được phê duyệt, phù hợp với
    trình tự đầu tư xây dựng và nguồn vốn sử
    dụng. Chi phí đầu tư xây dựng phải được
    tính đúng, tính đủ cho từng dự án, công
    trình, gói thầu xây dựng, phù hợp với yêu
    cầu thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật, điều kiện xây
    dựng, mặt bằng giá thị trường tại thời điểm
    xác định chi phí và khu vực xây dựng công
    trình.
    25

    Nguyên tắc quản lý chi phí đầu tƣ xây dựng
    • Phải ban hành, hướng dẫn, kiểm tra việc
    thực hiện các quy định pháp luật; hướng
    dẫn phương pháp lập và quản lý chi phí đầu
    tư xây dựng.
    • Chủ đầu tư chịu trách nhiệm quản lý chi phí
    đầu tư xây dựng từ giai đoạn chuẩn bị dự
    án đến khi kết thúc xây dựng đưa công trình
    của dự án vào khai thác sử dụng trong
    phạm vi tổng mức đầu tư của dự án được
    phê duyệt gồm cả trường hợp tổng mức
    đầu tư được điều chỉnh.
    26

    Nguyên tắc quản lý chi phí đầu tƣ xây dựng
    • Chủ đầu tư được thuê tổ chức, cá nhân tư vấn
    quản lý chi phí đủ điều kiện năng lực để lập, thẩm
    tra, kiểm soát và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
    • Việc thanh tra, kiểm tra, kiểm toán chi phí đầu tư
    xây dựng phải được thực hiện theo các căn cứ,
    nội dung, cách thức, thời điểm xác định tổng mức
    đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng, dự toán gói
    thầu xây dựng, định mức xây dựng, giá xây dựng,
    chỉ số giá xây dựng của công trình đã được người
    quyết định đầu tư, chủ đầu tư thống nhất sử dụng
    phù hợp với các giai đoạn của quá trình hình thành
    chi phí theo quy định về quản lý chi phí đầu tư xây
    dựng. 27

    9

  10. 2016

    Tổng mức vốn đầu tƣ

    Tổng mức đầu tƣ xây dựng là toàn bộ
    chi phí đầu tư xây dựng của dự án được
    xác định phù hợp với thiết kế cơ sở và
    các nội dung khác của Báo cáo nghiên
    cứu khả thi đầu tư xây dựng.

    28

    Dự toán xây dựng công trình

    Dự toán xây dựng công trình là toàn bộ
    chi phí cần thiết để xây dựng công trình
    được xác định ở giai đoạn thực hiện dự án
    phù hợp với thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản
    vẽ thi công và các yêu cầu công việc phải
    thực hiện của công trình.

    29

    Nội dung tổng mức đầu tƣ xây dựng

    • Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
    • Chi phí xây dựng
    • Chi phí thiết bị
    • Chi phí quản lý dự án
    • Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng
    • Chi phí dự phòng
    • Chi phí khác

    30

    10

  11. 2016

    Nội dung dự toán
     Chi phí xây dựng gồm chi phí trực tiếp, chi phí chung, thu
    nhập chịu thuế tính trước, thuế GTGT
     Chi phí thiết bị gồm chi phí mua sắm thiết bị công trình và
    thiết bị công nghệ, chi phí đào tạo, chuyển giao công nghệ,
    chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh và các chi phí khác
    có liên quan;
     Chi phí quản lý dự án gồm các chi phí để tổ chức thực hiện
    quản lý dự án đối với công trình kể từ giai đoạn chuẩn bị
    dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây dựng đưa công
    trình vào khai thác sử dụng;
     Chi phí tư vấn gồm chi phí khảo sát, thiết kế, giám sát xây
    dựng và các chi phí tư vấn khác liên quan;
     Chi phí dự phòng của công trình gồm chi phí dự phòng cho
    khối lượng công việc phát sinh và chi phí dự phòng cho
    yếu tố trượt giá trong thời gian xây dựng công trình. 31

    Quy trình quản lý vốn đầu tƣ

    • Phân bổ vốn đầu tư
    • Thanh toán vốn đầu tư
    • Thanh toán khối lượng hoàn thành
    • Quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình

    32

    Phân bổ vốn đầu tƣ
    Đối với các dự án đầu tƣ thuộc TW:
    • Dự án có trong danh mục và trong phạm vi tổng
    mức vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn được
    giao;
    • Các dự án có đủ thủ tục đầu tư theo quy định.
    Riêng đối với các dự án khởi công mới được cấp
    có thẩm quyền phê duyệt quyết định đầu tư đến
    ngày 31 tháng 10 năm trước năm kế hoạch;
    • Đảm bảo đúng với nội dung kinh tế được giao về
    tổng mức đầu tư; cơ cấu vốn trong nước, vốn
    ngoài nước, cơ cấu ngành kinh tế;
    • Đảm bảo đúng danh mục và mức vốn của từng
    dự án
    33

    11

  12. 2016

    Phân bổ vốn đầu tƣ
    Đối với các dự án đầu tư thuộc cân đối
    ngân sách địa phương và vốn bổ sung có
    mục tiêu từ ngân sách trung ương cho
    ngân sách địa phương:
    • Dự án có trong danh mục và trong phạm vi
    tổng mức vốn kế hoạch đầu tư công trung
    hạn được giao;
    • Các dự án có đủ thủ tục đầu tư theo quy
    định. Đối với các dự án khởi công mới đã
    được cấp có thẩm quyền phê duyệt quyết
    định đầu tư đến ngày 31 tháng 10 năm trước
    năm kế hoạch; 34

    Phân bổ vốn đầu tƣ
    Đối với các dự án đầu tư thuộc cân đối ngân
    sách địa phương và vốn bổ sung có mục
    tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân
    sách địa phương:
    – Đảm bảo đúng với nội dung kinh tế được
    giao về tổng mức đầu tư; cơ cấu vốn trong
    nước, vốn ngoài nước, cơ cấu ngành kinh tế;
    – Riêng đối với dự án đầu tư sử dụng vốn
    ngân sách trung ương hỗ trợ, ngoài đảm bảo
    các nội dung nêu trên, còn phải đảm bảo
    đúng danh mục và mức vốn của từng dự án.
    35

    Nội dung phân bổ vốn đầu tƣ

    • Phân bổ chi tiết vốn đầu tư cho từng dự án
    theo mã dự án đầu tư và ngành kinh tế
    (loại, khoản) theo MLNSNN
    • Giao chỉ tiêu kế hoạch vốn chi tiết cho các
    chủ đầu tư để thực hiện.
    • Việc phân bổ chi tiết và giao dự toán ngân
    sách cho các dự án phải hoàn thành trước
    ngày 31 tháng 12 năm trước năm kế
    hoạch.

    36

    12

  13. 2016

    Thanh toán vốn đầu tƣ
    ▪ Nguyên tắc tạm ứng vốn:
    • Việc tạm ứng vốn của chủ đầu tư cho nhà
    thầu hoặc nhà cung cấp cho các công
    việc cần thiết để triển khai thực hiện hợp
    đồng hoặc các công việc không thông
    qua hợp đồng. Mức vốn tạm ứng, thời
    điểm tạm ứng và việc thu hồi tạm ứng do
    chủ đầu tư thống nhất với nhà thầu theo
    đúng quy định và phải được quy định rõ
    trong hợp đồng.
    37

    Thanh toán vốn đầu tƣ
    ◦ Việc tạm ứng vốn được thực hiện sau khi
    hợp đồng có hiệu lực, riêng đối với hợp đồng
    thi công xây dựng thì phải có cả kế hoạch giải
    phóng mặt bằng theo đúng thỏa thuận trong
    hợp đồng.
    Trường hợp các bên thỏa thuận tạm ứng ở
    mức cao hơn mức tạm ứng tối thiểu, thì phần
    giá trị hợp đồng tương ứng với mức tạm ứng
    hợp đồng vượt mức tạm ứng tối thiểu sẽ
    không được điều chỉnh giá kể từ thời điểm
    tạm ứng.
    38

    Thanh toán vốn đầu tƣ
    ◦ Căn cứ vào nhu cầu tạm ứng vốn chủ đầu
    tư có thể được tạm ứng vốn một lần hoặc
    nhiều lần cho một hợp đồng nhưng không
    vượt mức vốn tạm ứng theo quy định của hợp
    đồng và mức vốn tạm ứng quy định. Chủ đầu
    tư có trách nhiệm cùng với nhà thầu tính toán
    mức tạm ứng hợp lý, quản lý việc sử dụng
    vốn tạm ứng đúng mục đích, đúng đối tượng,
    có hiệu quả và có trách nhiệm hoàn trả đủ số
    vốn đã tạm ứng theo quy định.
    39

    13

  14. 2016

    Thanh toán vốn đầu tƣ

    ◦ Kế hoạch vốn năm của dự án chỉ được
    tạm ứng trong năm kế hoạch chậm nhất là
    đến ngày 31 tháng 12 năm kế hoạch (trừ
    trường hợp tạm ứng để thực hiện bồi
    thường, hỗ trợ và tái định cư thì được thực
    hiện đến hết ngày 31 tháng 01 năm sau).

    40

    Thanh toán vốn đầu tƣ

    ◦ Mức vốn tạm ứng tối thiểu:
    Đối với hợp đồng tư vấn: Hợp đồng có giá
    trị trên 10 tỷ đồng, mức vốn tạm ứng tối
    thiểu bằng 15% giá trị hợp đồng; Hợp đồng
    có giá trị đến 10 tỷ đồng, mức vốn tạm ứng
    tối thiểu bằng 20% giá trị hợp đồng.

    41

    Thanh toán vốn đầu tƣ

    Đối với hợp đồng thi công xây dựng:
    • Hợp đồng có giá trị dưới 10 tỷ đồng, mức
    vốn tạm ứng tối thiểu bằng 20% giá trị hợp
    đồng;
    • Hợp đồng có giá trị từ 10 tỷ đồng đến 50 tỷ
    đồng, mức vốn tạm ứng tối thiểu bằng 15%
    giá trị hợp đồng;
    • Hợp đồng có giá trị trên 50 tỷ đồng, mức
    vốn tạm ứng tối thiểu bằng 10% giá trị hợp
    đồng.
    42

    14

  15. 2016

    Thanh toán vốn đầu tƣ

    Mức vốn tạm ứng tối đa cho các khoản
    quy định trên không vượt quá 50% giá trị
    hợp đồng (hoặc dự toán được duyệt đối
    với các công việc được thực hiện không
    thông qua hợp đồng). Trường hợp đặc
    biệt cần tạm ứng với mức cao hơn phải
    được người quyết định đầu tư cho phép.

    43

    Thanh toán vốn đầu tƣ
    Đối với công việc bồi thường, hỗ trợ và tái
    định cư
    • Mức vốn tạm ứng theo tiến độ thực hiện
    bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Mức vốn
    tạm ứng tối đa theo yêu cầu không vượt
    phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định
    cư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
    • Trường hợp chủ đầu tư trực tiếp chi trả
    tiền bồi thường, hỗ trợ và tái định cư căn
    cứ vào hồ sơ tài liệu liên quan để chi trả
    cho người thụ hưởng.
    44

    Thanh toán vốn đầu tƣ

    • Trường hợp tổ chức làm nhiệm vụ bồi
    thường hỗ trợ và tái định cư (Hội đồng bồi
    thường, hỗ trợ tái định cư, tổ chức phát
    triển quỹ đất, doanh nghiệp …) chi trả: Tổ
    chức làm nhiệm vụ bồi thường hỗ trợ và
    tái định cư nêu trên mở tài khoản tiền gửi
    tại Kho bạc Nhà nước để tiếp nhận vốn
    tạm ứng do chủ đầu tư chuyển đến để
    thực hiện chi trả.

    45

    15

  16. 2016

    Thanh toán vốn đầu tƣ

    ◦ Đối với chi phí quản lý dự án: Căn cứ dự
    toán chi phí quản lý dự án trong năm kế
    hoạch được cấp có thẩm quyền phê
    duyệt, KBNN thực hiện tạm ứng vốn theo
    đề nghị của chủ đầu tư. Mức tạm ứng vốn
    không vượt quá dự toán chi phí quản lý
    dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

    46

    Thanh toán vốn đầu tƣ

    Bảo lãnh tạm ứng vốn:
    Đối với các hợp đồng có giá trị tạm ứng
    hợp đồng lớn hơn 01 tỷ đồng yêu cầu có
    bảo lãnh tạm ứng:
    – Trước khi KBNN thực hiện việc tạm ứng
    hợp đồng cho CĐT để tạm ứng vốn cho
    nhà thầu hoặc nhà cung cấp, chủ đầu tư
    gửi đến KBNN bảo lãnh tạm ứng hợp đồng
    của nhà thầu hoặc nhà cung cấp với giá trị
    tương đương khoản tiền tạm ứng.
    47

    Thanh toán vốn đầu tƣ

    – Giá trị của bảo lãnh tạm ứng hợp đồng sẽ
    được giảm trừ tương ứng với giá trị tiền tạm
    ứng đã thu hồi qua mỗi lần thanh toán giữa
    bên giao thầu và bên nhận thầu. Chủ đầu tư
    đảm bảo và chịu trách nhiệm giá trị của bảo
    lãnh tạm ứng tương ứng với số dư tiền tạm
    ứng còn lại.
    – Thời gian có hiệu lực của bảo lãnh tạm ứng
    hợp đồng phải được kéo dài cho đến khi chủ
    đầu tư đã thu hồi hết số tiền tạm ứng.
    48

    16

  17. 2016

    Thanh toán vốn đầu tƣ

    Các trƣờng hợp không yêu cầu bảo lãnh
    tạm ứng:
    • Các hợp đồng có giá trị tạm ứng hợp đồng
    nhỏ hơn hoặc bằng 01 tỷ đồng. Trường
    hợp này, để đảm bảo sử dụng vốn tạm ứng
    an toàn và có hiệu quả, chủ đầu tư tùy
    theo điều kiện cụ thể được quyền yêu cầu
    nhà thầu bảo lãnh tạm ứng vốn và chịu
    trách nhiệm về yêu cầu bảo lãnh tạm ứng
    của mình.
    49

    Thanh toán vốn đầu tƣ
    Các trƣờng hợp không yêu cầu bảo lãnh tạm ứng:

    • Các hợp đồng xây dựng theo hình thức
    tự thực hiện bao gồm cả hình thức do
    cộng đồng dân cư thực hiện theo các
    chương trình mục tiêu;
    • Các công việc thực hiện không thông
    qua hợp đồng và công tác bồi thường,
    hỗ trợ và tái định cư (trừ trường hợp
    công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định
    cư phải xây dựng các công trình).
    50

    Thanh toán vốn đầu tƣ

    Thu hồi vốn tạm ứng
    ▪ Vốn tạm ứng được thu hồi qua các lần
    thanh toán khối lượng hoàn thành của hợp
    đồng, mức thu hồi từng lần do chủ đầu tư
    thống nhất với nhà thầu và quy định cụ thể
    trong hợp đồng và đảm bảo thu hồi hết khi
    giá trị thanh toán khối lượng hoàn thành
    đạt 80% giá trị hợp đồng.

    51

    17

  18. 2016

    Thanh toán vốn đầu tƣ

    ▪ Đối với công việc bồi thường, hỗ trợ và
    tái định cư: sau khi chi trả cho người thụ
    hưởng, chủ đầu tư tập hợp chứng từ, làm thủ
    tục thanh toán và thu hồi tạm ứng trong thời
    hạn chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày chi trả
    cho người thụ hưởng không chờ đến khi toàn
    bộ các hộ dân trong phương án bồi thường,
    hỗ trợ và tái định cư đã nhận tiền mới làm thủ
    tục thu hồi vốn tạm ứng.

    52

    Thanh toán vốn đầu tƣ
    Riêng chi phí cho công tác tổ chức thực hiện
    bồi thường, hỗ trợ và tái định cư căn cứ vào
    quyết toán chi phí cho công tác tổ chức thực
    hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hàng
    năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt,
    Kho bạc Nhà nước làm thủ tục thu hồi vốn
    tạm ứng.

    53

    Thanh toán vốn đầu tƣ

    ▪ Đối với chi phí quản lý dự án: Khi có khối
    lượng công việc hoàn thành theo dự toán,
    chủ đầu tư lập Bảng kê giá trị khối lượng
    công việc hoàn thành (có chữ ký và đóng
    dấu của chủ đầu tư) gửi KBNN làm thủ tục
    thu hồi vốn tạm ứng.
    Chủ đầu tư không phải gửi chứng từ chi,
    hóa đơn mua sắm đến Kho bạc Nhà nước
    và chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp
    pháp của khối lượng và giá trị đề nghị thanh
    toán theo dự toán được duyệt. 54

    18

  19. 2016

    Thanh toán vốn đầu tƣ
    Trường hợp các Ban quản lý dự án chuyên
    ngành, khu vực quản lý nhiều dự án, định kỳ
    6 tháng và hết năm kế hoạch, chủ đầu tư
    phân bố chi phí quản lý dự án (khối lượng
    công việc hoàn thành theo dự toán) cho từng
    dự án gửi Kho bạc Nhà nước làm thủ tục thu
    hồi vốn tạm ứng.

    55

    Thanh toán khối lƣợng hoàn thành
    Đối với các công việc được thực hiện
    thông qua hợp đồng xây dựng:
    ▪ Nguyên tắc thanh toán:
    Việc thanh toán hợp đồng phải phù hợp với
    loại hợp đồng, giá hợp đồng và các điều kiện
    trong hợp đồng. Số lần thanh toán, giai đoạn
    thanh toán, thời điểm thanh toán, thời hạn
    thanh toán, hồ sơ thanh toán và điều kiện
    thanh toán phải được quy định rõ trong hợp
    đồng.
    56

    Thanh toán khối lƣợng hoàn thành
    Chủ đầu tư có trách nhiệm tuân thủ các điều
    kiện áp dụng các loại giá hợp đồng theo quy
    định hiện hành của nhà nước.
    – Đối với hợp đồng trọn gói:
    Thanh toán theo tỷ lệ phần trăm giá hợp đồng
    hoặc giá công trình, hạng mục công trình, khối
    lượng công việc tương ứng với các giai đoạn
    thanh toán mà các bên đã thỏa thuận trong
    hợp đồng, khi thanh toán không yêu cầu có
    xác nhận khối lượng hoàn thành chi tiết.
    57

    19

  20. 2016

    Thanh toán khối lƣợng hoàn thành
    – Đối với hợp đồng theo đơn giá cố định:
    Thanh toán trên cơ sở khối lượng thực tế hoàn
    thành (kể cả khối lượng tăng hoặc giảm được phê
    duyệt theo thẩm quyền, nếu có) được nghiệm thu
    của từng lần thanh toán và đơn giá trong hợp
    đồng.
    – Đối với hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh:
    Thanh toán trên cơ sở khối lượng thực tế hoàn
    thành (kể cả khối lượng tăng hoặc giảm, nếu có)
    được nghiệm thu của từng lần thanh toán và đơn
    giá trong hợp đồng hoặc đơn giá đã điều chỉnh
    theo đúng các thỏa thuận trong hợp đồng. 58

    Thanh toán khối lƣợng hoàn thành
    – Đối với hợp đồng theo thời gian:
    + Chi phí cho chuyên gia được xác định trên
    cơ sở mức lương cho chuyên gia và các
    chi phí liên quan do các bên thỏa thuận
    trong hợp đồng nhân với thời gian làm việc
    thực tế được nghiệm thu (theo tháng, tuần,
    ngày, giờ).
    + Các khoản chi phí ngoài mức thù lao cho
    chuyên gia thì thanh toán theo phương
    thức quy định trong hợp đồng.
    59

    Thanh toán khối lƣợng hoàn thành
    – Đối với hợp đồng theo giá kết hợp:
    Việc thanh toán được thực hiện tương ứng với
    các loại hợp đồng theo quy định tại các điểm trên
    đây.
    – Đối với khối lượng công việc phát sinh
    (ngoài hợp đồng) chưa có đơn giá trong hợp
    đồng, thực hiện theo thỏa thuận bổ sung hợp
    đồng mà các bên đã thống nhất trước khi thực
    hiện và phải phù hợp với các quy định hiện hành
    của pháp luật có liên quan.

    60

    20

Download tài liệu Bài giảng Quản lý tài chính đơn vị hành chính sự nghiệp: Chương 5 – Trần Thị Vinh File Word, PDF về máy

Related Posts

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *